1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an dai 7 chuong 2

52 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Số Hữu Tỉ
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Toán Học
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu * Kiến thức Học sinh nắm được 2 đại lượng tỉ lệ thuận và biết cách làm một số bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ * Kĩ năng - Có kĩ năng thực hiện đúng, nhanh[r]

Trang 1

II Phương tiện dạy học

- Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, thước kẻ

Tiến hành bài mới

GV: vẽ sơ đồ ven lên bảng và giải

thích sơ đồ về mối quan hệ giữa các

*N  Z ; Z  Q ; Q  R;

I  RHS: đọc bảng ở sgk trang 47

1 Quan hệ giữa các tập hợp số :

(SGK)

HĐ 2 Ôn tập số hữu tỉ

a) Định nghĩa số hữu tỉ ? Thế nào là

số hữu tỉ âm? Số hữu tỉ dương ? cho

đối của 1 số hữu tỉ ?

HS nêu định nghĩa số hữu tỉ

 Số hữu tỉ dương là số hữu tỉlớn hơn 0

 Số hữu tỉ âm là số hữu tỉnhỏ hơn 0

 Số 0 không là số hữu tỉdương cũng không là sốhữu tỉ âm

c) |x| +0,573 = 2 d)

c) |x| + 0,573 = 2=> x = 1,427

Trang 2

Cho HS nhận xét.

? Định nghĩa luỹ thừa với số mũ tự

nhiên của một số hữu tỉ

GV: Treo bảng phụ đã viết sẵn vế

trái của các công thức  Cho HS

điền vào vế phải

HS: lần lượt lên bảng điền

x 

8x310x3

Dạng 3: Toán phát triển tư duy

Gọi 3 học sinh lên bảng tính

HS: 2 học sinh lên bảng

Học sinh hoạt động nhóm

HS nhận xét bài làm của các nhóm

a) =

23 23  21 21  = 1+1+ 0,5 = 2,5b)

a) = (-6,37) (0,4 2.5)

Trang 3

- Ôn tập lại lý thuyết và các bài tập đã giải

-Làm 5 câu hỏi ( từ câu 6 đến câu 10)

Trang 4

: Ôn tập các tính chất của tỉ lệ thức và dãy tỉ số bằng nhau; Khái niệm số vô tỉ, số thực, căn bậc hai

Rèn tính cẩn thận, chính xác khi làm toán, tư duy sáng tạo khi giải bài toán

II Phương tiện dạy học

- Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, thước kẻ

Kiểm tra bài cũ

Viết các công thức về: Nhân, chia hai luỹ thừa cùng cơ số; Luỹ thừa của luỹ thừa; Luỹ thừa của một tích;Luỹ thừa của một thương ?

Bài tập: Tính giá trị của biểu thức P = 0,5 3 : 3  1 1 : 2 

Tiến hành bài mới

HĐ 1 Ôn tập về tỉ lệ thức, dãy tỉ số bằng nhau.

GV cho HS trả lời các câu

Viết công thức thể hiện tính

chất của dãy tỉ số bằng nhau?

bd

2 HS lên bảng thực hiện

HS: Thảo luận nhóm+ Tìm ra phân số trung gian bằngvới 2 phân số còn lại

+ Áp dụng t/c dãy tỉ số bằngnhau để tính a, b, c

1.Ôn tập về tỉ lệ thức, dãy tỉ số bằng nhau:

Bài 133 SBT

Tìm x trong các tỉ lệ thứca) x: (-2,14) = (-3,12) : 1,2

b) 2 :2 2 1 : 0,06 

3 x  12 

Giải: a)

3,122,14 1, 2

Trang 5

HĐ 2 Ôn tập về căn bậc hai, số vô tỉ, số thực

- Định nghĩa căn bậc hai của

HS tự cho ví dụHS: Số hữu tỉ viết được dưới dạng

số thập phân hữu hạn hoặc số thậpphân vô hạn tuần hoàn

HS: Số hữu tỉ và số vô tỉ gọi chung

4

a) = 0,1 – 0,5 = - 0,4b) 0,5 10 -

+ Tính số lãi hàng tháng+ Lãi suất hàng tháng

 1 HS lên bảng trình bày

HS đọc đề  1 HS lên bảng thực hiện

( Đs : x = 4 800 000

y = 8 000 000 )HS: nhận xét bài làm của bạn

Bài 100 (sgk) :

Số lãi hàng tháng:

(2062400 – 2000000):6

= 10 400 (đ) Lãi suất hàng tháng:

10400.100%

0,52%

2000000 

4/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà

Ôn lại các câu hỏi lý thuyết và các dạng bài tập đã giải để tiết sau kiểm tra 1 tiết

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN: ĐẠI SỐ 7

I TRẮC NGHIỆM : (3 đ) Mỗi câu 0,5 đ

II TỰ LUẬN : (7 đ)

Bài 1 (2 điểm)

Trang 6

Học sinh giải theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.

2/ Hướng dẫn về nhà

- Xem lại bài làm

- Chuẩn bị tiết sau: Giấy rời, bìa tam giác, kéo Xem trước bài tổng ba góc của tam giác

Tiết 22 Ngày dạy: 24 / 10 / 2012

Trang 7

Rèn luyện tính kỉ luật, ý thức tích cực, tự giác làm bài.

II Phương tiện dạy học

- Giáo viên: Đề kiểm tra

- Học sinh: Ôn tập các kiến thức trong chương, dụng cụ học tập

Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

Cấp độ thấp

Cấp độ cao

Vận dụng được các phép toán trong Q vào việc giải các bài toán

Bài tập tìm x

Vận dụng được tính chất của dãy tỉ số bằng nhau trong bài tập bằng lời

Vận dụng được

Trang 8

1/ Ổn định: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp, kiểm tra tác phong học sinh.

ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT

A PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3 điểm ) Em hãy khoanh trịn đáp án Đúng nhất

Câu 1 Kết quả của phép tính 76 : 73 là:

D)

311

Câu 5 Làm trịn số 89, 41094489 tới chữ số thập phân thứ hai:

 c) x 1 532

Bài 3 : (2đ) Tính số học sinh lớp 7A và lớp 7B, biết rằng lớp 7A ít hơn lớp 7B là 5 học sinh và tỉ số học

sinh của hai lớp là 8 : 9

Trang 9

BÀI LÀM:

2/ Hướng dẫn về nhà

- Xem lại bài làm

- Chuẩn bị tiết sau: Giấy rời, bìa tam giác, kéo Xem trước bài tổng ba góc của tam giác

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN: ĐẠI SỐ 7

I TRẮC NGHIỆM : (3 đ) Mỗi câu 0,5 đ

Học sinh giải theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa

Kết quả:

7A

7B

Trang 10

- Biết được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa 2 đại lượng tỷ lệ thuận.

- Nhận biết được hai đai lượng có tỷ lệ thuận hay không

- Hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỷ lệ thuận

- Rèn tính cẩn thận, chính xác khi làm toán, tư duy sáng tạo khi giải bài toán

II Phương tiện dạy học

- Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, thước kẻ

Tiến hành bài mới

* Giới thiệu: GV giới thiệu sơ lược về chương hàm số và đồ thị: gồm 17 tiết: 7 tiết lý thuyết, 7 tiếtbài tập còn lại là ôn tập và kiểm tra

? Thế nào là 2 đại lượng tỷ lệ nghịch? VD

HS: Hai đại lượng liên hệ với nhau sao cho khi đại lượng này tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì đại lượngkia cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần

Ví dụ: Chu vi và cạnh của hình vuông

GV: Như vậy ta đã biết được thế nào là đại lượng tỷ lệ thuận Vậy có cách nào để mô tả ngắn gọn hai đạilượng tỷ lệ thuận không, ta nghiên cứu bài hôm nay

HĐ 1 Định nghĩa

GV: Thế nào là hai đại lượng tỉ

lệ thuận? Cho ví dụ?

Cho HS làm ?1(sgk) :

Hãy viết công thức tính:

HS: Hai đại lượng tỉ lệ thuận nếunhư đại lượng này tăng (giảm) baonhiêu lần thì đại lượng kia cũngtăng (giảm) bấy nhiêu lần

Ví dụ: - Chu vi và cạnh của hình vuông

- Quãng đường và thời gian của chuyển động đều

HS:làm ?1 sgka) S= 15.t

*Chú ý(SGK/52)

Tiết 23 Ngày dạy: 05 / 11 / 2012

Trang 11

a) Quãng đường S(km) theo t(h)

của 1vật c/đ đều với v= 15km/h

b) Khối lượng m (kg) theo

V(m3)

của thanh kim loại đồng chất có

khối lượng riêng D (kg/m3)

 Hỏi x tỉ lệthuận với y theo hệ số tỉ lệ nào?

HS: Đọc định nghĩa sgk

Vài HS nhắc lại định nghĩa

HS: Vì y tỉ lệ thuận với x theo hệ

số tỉ lệ k =

35

  y =

35

 x

 x =

53

 y Vậy x tỉ lệ thuận với y theo hệ số

tỉ lệ a =

53

HS: Hai hệ số đó là hai số nghịch đảo của nhau

số tỷ lệ k = −53

? 3 (SGK/52) Giải

y = k.x ⇒k  y

x

10

10 1Nếu b = 1.8 = 8 (tấn)

c = 1.50 = 50 (tấn) ;

d = 1.30 = 30 (tấn)

HĐ 2 Tính chất

GV: Cho HS làm ?4:

Cho biết y và x là hai đại lượng

tỉ lệ thuận với nhau

x x1= 3 x2= 4 x3=5 x4=6

y y1= 6 y2= ? y3= ? y4=?

a) Tìm hệ số tỉ lệ của y đối với

Trang 12

vậy tỉ số các giá trị tương ứng

của hai đại lượng tỉ lệ thuận như

* Tính chất (SGK/53)

HĐ 3 Luyện tập – Củng cố

Bài 1 (sgk): Cho biết hai đại

lượng x và y tỉ lệ thuận với nhau

và khi x = 6 thì y = 4

a) Tìm hệ số k của y đố với

x

b) Hãybiểu diễn y theo x

c) Tính giá trị của y khi

 4 = k.6  k =

23

b) y =

23

b) y =

23

m

v   m =7,8.v

3/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà

- Học thuộc định nghĩa và hai tính chất về hai đại lượng tỉ lệ thuận

- Làm các bài tập đã giải và làm các bài tập 1,2,4,5,6,7( sbt)

- Xem trước bài : Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận

Trang 13

- Có kĩ năng thực hiện đúng, nhanh

- Giải các bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận

* Thái độ

- Rèn tính cẩn thận, chính xác khi làm toán, tư duy sáng tạo khi giải bài toán

II Phương tiện dạy học

- Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, thước kẻ

- Học sinh: SGK, dụng cụ học tập

III.Hoạt động lên lớp

1/ Ổn định: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp

2/

Kiểm tra bài cũ

Định nghĩa hai đại lượng tỷ lệ thuận Chữa bài tập 3 (SGK- 54)

7,8

  m = 7,8 V

m tỉ lệ thuận với V theo hệ số tỉ lệ là 7,8

V tỉ lệ thuận với m theo hệ số tỉ lệ là

1 107,878

3/

Tiến hành bài mới

* Giới thiệu: Trong giờ hôm trước chúng ta đã nắm được định nghĩa, tính chất 2 đại lượng tỉ lệ thuận hôm nay

chúng ta xét một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận: Tam giác ABC có

HĐ 1 Bài toán 1

Yêu cầu HS đọc đề bài

GV: Đề bài cho biết gì và hỏi ta

điều gì ?

GV: Khối lượng và V là hai đại

lượng như thế nào?

- HS đọc đề bài

- Trả lời: Đề bài cho chúng ta biếthai thanh chì có thể tích 12cm3 và17cm3 Thanh chì thứ 2 nặng hơnthanh chì thứ nhất là 56,5g

Tìm: mỗi thanh nặng bao nhiêugam?

+ Khối lượng và thể tích là 2 đại

1 Bài toán 1 (SGK/54) Bài tập ?1( sgk)

Gọi khối lượng của mỗi thanh kimloại là m1 và m2

m2 - m1 = 56,5(g)

Do khối lượng và thể tích của vật

là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên :

Tiết 24 Ngày dạy: 7 / 11 / 2012

m 7,8 15,6 23,4 31,2 39

m

Trang 14

*Yêu cầu HS cả lớp làm vào vở

GV: Phát biểu bài toán dưới

Do khối lượng và thể tích của vật

là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên :

1

1

8,910

m

m

= 8,9.15 = 133,5(g)Trả lời: hai thanh kim loại nặng89(g) và 133,5(g)

B = ?, C

Giải

Gọi số đo các góc của  ABC là

A, B, C theo điều kiện đầu bài tacó: 1 2 3

và A + B + C =1800( tổng các góctrong một tam giác vuông)

A B C

 

Trang 15

B = 2.100= 600

C = 3.300= 900Vậy số đo các góc của  ABC

phải là 2 đại lượng tỉ lệ thuận

với nhau không ta làm thế nào?

Yêu cầu học sinh làm vào vở

Bài tập 6 (sgk)

HS đọc đề bài

Cho biết mỗi mét dây nặng 25g

a) Giả sử x mét dây nặng y gam

.Hãy biểu y theo x ?

b) Cuộn dây nặng bao nhiêu nếu

nó nặng 4,5 kg

Bài tập 5(sgk)

HS: Ta xét xem tỉ số hai giá trị tương ứng của chúng có thay đổi hay không

Vì khối lượng và chiều dài là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên :

a) y = k.x => y = 25.x ( vì 1mét dây nặng 25kg) b) vì y = 25.x

nên khi y = 4,5 kg = 4500 g thì x= 4500 : 25 = 180 m

Bài tập 5 (SGK 55) Giải

- Ôn lại bài cũ

+ Định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ thuận

+ Công thức biểu thị mối liên hệ của hai đại lượng tỉ lệ thuận

+ Tính chất của hai đại luợng tỉ lệ thuận

- Xem lại các bài tập đã giải

- Bài tập về nhà : 7 , 8, 10, 11 (sgk)

- Làm thêm: 8, 10, 11, 12 (sbt)

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

Tiết 25 Ngày dạy: 12 / 11 / 2012

Trang 16

* Kiến thức

- Học sinh làm thành thạo các bài toán cơ bản về đại lượng tỷ lệ thuận và chia tỷ lệ

* Kĩ năng

- Có kỹ nămg sử dụng thành thạo các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải toán

- Linh hoạt trong việc tính toán

* Thái độ

- Thông qua giờ luyện tập học sinh biết được thêm về nhiều bài toán liên quan đến thực tế

- Rèn tính cẩn thận, chính xác khi làm toán, tư duy sáng tạo khi giải bài toán

II Phương tiện dạy học

- Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, thước kẻ

- Học sinh: SGK, dụng cụ học tập

III.Hoạt động lên lớp

1/ Ổn định: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp

2/

Kiểm tra bài cũ

a Kiểm tra bài cũ (5’)

Câu hỏi

+ Phát biểu định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ thuận

+ Viết tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận

+ Cho ba số a, b,c chia theo tỉ lệ 1; 2; 3 điều đó cho ta biết điều gì:

Đáp án:

+ Định nghĩa: Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức: y = k.x (với k là hằng số khác 0) thì

ta nói y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k

+ Tính chất: Nếu hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau thì:

Tỉ số hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi

Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia

+ Cho ba số a, b,c chia theo tỉ lệ 1; 2; 3 điều đó cho ta biết a

Tiến hành bài mới

* Giới thiệu: Giải một số bài tập về đại lượng tỷ lệ thuận có áp dụng tỷ lệ thuận và tính chất của dãy tỷ

số bằng nhau

HĐ 1 Luyện tập

Khi làm mứt thì m dâu và m

đường là hai đại lượng quan

hệ với nhau như thế nào?

Hãy lập tỷ lệ thức rồi tìm x?

Vậy bạn nào nói đúng?

Chốt lại: đây là bài toán thực

tế vận dụng kiến thức về đại

lượng tỉ lệ thuận để giải khi

làm các em cần:

- Xét xem hai đại lượng nào tỉ

lệ thuận với nhau

- Đưa về bài toán đại số

Đọc nội dung bài tập 7(SGK – 56)

Tóm tắt đề bài

Bài 7 (SGK - 56)

Tóm tắt:

2 kg dâu cần 3 kg đường2,5 kg dâu cần x kg đường

Trang 17

Theo bài toán ta có : 32 28 36

Bài toán này có thể phát biểu

đơn giản như thế nào?

Gọi khối lượng (kg) của

điều kiện đã biết ở đề bài để

giải bài tập này

Hoạt động cá nhân trongvòng 6 phút

Một em lên bảng trình bày

Bài 9 (SGK – 56) Giải

Gọi khối lượng (kg) của Niken, Kẽm, Đồng lần lượt là x, y,z

3 4 13 20

x y z 

 Vậy:

7,5 7,5.3 22,53

7,5 7,5.4 304

7,5 7,5.13 97,513

x

x y

y z

Đáp số: 22,5kg ;30kg ; 97,5kgCho học sinh hoạt động nhóm

Bài 10 (SGK – 56)

Biết các cạnh của một tam

giác tỷ lệ với 2, 3, 4 và chu vi

của nó là 45cm Tính các cạnh

của tam giác đó

Giáo viên kiểm tra việc hoạt

động nhóm của một vài nhóm,

vài học sinh

Kiểm tra bài làm của 1 đến 2

nhóm đánh giá và cho điểm

Đọc và nghiên cứu nội dung bài tập 10 (SGK – 56)Đại diện nhóm lên trình bày lời giải

Các nhóm khác nhận xét bài của nhóm bạn

Bài 10 (SGK – 56)

Giải

Gọi độ dài 3 cạnh của tam giác lầnlượt là x(cm), y(cm), z(cm) Biết cạnhcủa tam giác tỷ lệ với 2, 3, 4 và chu vicủa nó là 45cm có:

Trang 18

Mỗi người làm một câu, người

làm xong chuyển bút cho tiếp

theo Người sau có thể sửa bài

của người trước Đội nào làm

d, Biểu diễn z theo y

e, Biểu diễn z theo x

4/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà

- Ôn lại các dạng toán đã làm về đại lượng tỉ lệ thuận

- Bài tập về nhà 13 , 14 , 15 , 17 Trang 45 + 45 (sbt)

- Ôn lại đại lượng tỉ lệ nghịch đã học ở tiểu học

- Đọc trước bài: Đại lượng tỷ lệ nghịch

Trang 19

- Linh hoạt trong việc tính toán.

* Thái độ

- Rèn tính cẩn thận, chính xác khi làm toán, tư duy sáng tạo khi giải bài toán

II Phương tiện dạy học

- Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, thước kẻ

- Học sinh: SGK, dụng cụ học tập

III.Hoạt động lên lớp

1/ Ổn định: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp

2/

Kiểm tra bài cũ

Nêu định nghĩa và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận

Đáp án:

Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức y = kx (k là hằng số khác 0) thì ta nói y tỷ lệ thuậnvới x theo hệ số tỷ lệ K

* Tính chất: Nếu hai đại lượng tỷ lệ thuận với nhau thì:

+ Tỷ số hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi

+ Tỷ số hai giá trị bất kỳ của đại lượng này bằng tỷ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia

3/

Tiến hành bài mới

* Giới thiệu: Thế nào là hai đại lượng tỷ lệ nghịch?

HS: Hai đại lượng tỷ lệ nghịch là hai đại lượng liên hệ với nhau sao cho khi đại lượng này tăng (hoặcgiảm) bao nhiêu lần thì đại lượng kia giảm (hăy tăng bấy nhiêu lần)

GV: Như vậy chúng ta đã biết được thế nào là 2 đại lượng tỷ lệ thuận Vậy có cách nào để mô tảngắn gọn hai đại lượng tỷ lệ nghịch bằng công thức không? Chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay

HĐ 1 Định nghĩa

Chúng ta đã biết hai đại lượng tỷ lệ

nghịch là hai đại lượng liên hệ với

nhau sao cho khi đại lượng này tăng

(hay giảm) bao nhiêu lần thì đại

lượng kia giảm (hay tăng bấy nhiêu

kích thước thay đổi

nhưng luôn có diện tích bằng 12 cm2

Hãy viết công thức tính: Lượng gạo y

(kg) trong mỗi bao theo x khi chia

đều 500 kg vào x bao

c)Tính quãng đường đi được  vận

tốc

Qua bài tập trên em hãy rút ra nhận

xét về sự giống nhau giữa các công

x.y = 500 (kg)c) Quãng đường đi được là

Đọc định nghĩa 2 đại lượng tỉ

lệ nghịch (SGK - 57)

1 Định nghĩa

?1 ( SGK - 56 ) Giải

a Diện tích hình chữ nhật là:

S = x.y = 12 (cm2)

12

y x

Trang 20

Lưu ý: Khái niệm tỉ lệ nghịch học ở

tiểu học (a > 0) chỉ là một trường hợp

riêng của định nghĩa với a  0

Yêu cầu học sinh làm ?2 (SGK - 57)

Cho biết y tỉ lệ nghịch với x theo hệ

số tỉ lệ - 3,5

Hỏi x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ

lệ nào?

Như vậy để xét xem x tỉ lệ nghịch với

y theo hệ số tỉ lệ nào ta căn cứ vào giả

thiết cho y tỉ lệ nghịch với x theo hệ

số tỉ lệ -3,5 ta suy ra công thức y =?

 x =?

Em hãy xét xem trong trường hợp

tổng quát: Nếu y tỉ lệ nghịch với x

theo hệ số tỉ lệ a thì x tỉ lệ nghịch với

y theo hệ số tỉ lệ nào?

Điều này khác với 2 đại lượng tỉ lệ

thuận như thế nào?

Đọc chú ý (SGK - 57)

Vậy khi y tỉ lệ nghịch với x thì x cũng

tỉ lệ nghịch với y ta nói hai đại lượng

đó tỉ lệ nghịch với nhau Vậy đại

hệ số tỉ lệ a thì x tỉ lệ thuậnvới y theo hệ số tỉ lệ

Treo bảng phụ nội dung ? 3

Cho biết 2 đại lượng y và x tỉ lệ

x khi đó với mỗi giá trị x1, x2, x3

khác 0 của x ta có một giá trị tương

a

y3 = 3

60154

a

y4 = 4

60125

a x1.y1 = a  a = 2.30 = 60

b y2 = 2

60203

a

y3 = 3

60154

a

y4 = 4

60125

x

x  y y33;…

Trang 21

+ Tỉ số 2 giá trị tương ứng của chúng

luôn không đổi

+ Tỉ số 2 giá trị bất kỳ của đại lượng

này bằng tỉ số hai giá trị tương ứng

của đại lượng kia

x1y1 = x3y3 

3 1

+ Tỉ số 2 giá trị bất kỳ của đại lượng này bằng nghịch đảo của tỉ số hai giá trị tươngứng của đại lượng kia

b) Hãy biểu diễn y theo x

c) Tính giá trị của y khi x =6; x = 10

Định nghĩa: Nếu đại lượng yliên hệ với đại lượng x theocông thức y =

a

x hay x.y = a

(a là một hằng số khác 0) thì

ta nói y tỉ lệ nghịch với xtheo hệ số tỉ lệ a

Bài 12 (SGK - 58)

a Vì x và y là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch

a y x

thay x = 8 và y = 15 có: a = x.y = 8.15 = 120

b

120

y x

c Khi x = 6

120206

y

Khi x = 10

1201210

- Học sinh được làm một số bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch

- Biết cách làm các bài tập cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch

* Kĩ năng

- Làm và trình bày bài giải một bài toán

- Linh hoạt trong việc tính toán

* Thái độ

- Rèn tính cẩn thận, chính xác khi làm toán, tư duy sáng tạo khi giải bài toán

II Phương tiện dạy học

- Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, thước kẻ

- Học sinh: SGK, dụng cụ học tập

Tiết 27 Ngày dạy: 19 / 11 / 2012

Trang 22

III.Hoạt động lên lớp

1/ Ổn định: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp

2/

Kiểm tra bài cũ

* HS1: Nêu định nghĩa đại lượng đại lượng tỉ lệ nghịch

Bài tập:chữa bài 14 sgk

*HS2: Nêu tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch, viết công thức ?

Bài tập 19 (sbt ): Cho x và y tỉ lệ nghịch và khi x = 7 thì y = 10

a) Tìm hệ số tỉ lệ của y đối với x

b) Biểu diễn y theo x

c) Tính giá trị của y khi x =5 , x = 14

3/

Tiến hành bài mới

* Giới thiệu: Trong tiết học trước chúng ta đã được học về hai đại lượng tỉ lệ nghịch: định nghĩa, tínhchất Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ vận dụng kiến thức đó vào giải bài tập của dạng toán này

HĐ 1 1 Bài toán 1

Yêu cầu học sinh đọc và nghiên cứu

nội dung bài toán 1(SGK - 59)

Bài cho biết những gì? Yêu cầu

điều gì?

Ta gọi:

- Vận tốc cũ là v1 (Km/h)

- Vận tốc mới là v2 (Km/h)

- Thời gian cũ là t1 (giờ)

- Gọi thời gian mới là t2 (giờ)

Hãy tóm tắt đề bài rồi lập tỉ lệ thức

của bài toán

Vận tốc và thời gian của một vật

chuyển động đều trên cùng 1 quãng

đường Nên vận tốc và thời gian là

hai đại lượng quan hệ như thế nào?

tỉ lệ nghịch nên tỉ số giữa 2 giá trị

tương ứng bất kì của đại lượng này

bằng nghịch đảo tỉ số 2 giá trị tương

ứng của đại lượng kia

Nếu ta thay đổi nội dung bài toán v2

= 0,8 v1 thì t2 là bao nhiêu?

Đọc lại lời giải trong (SGK - 59)

Cho biết: Ôtô đi từ A  B: 6giờ

Hỏi: Ôtô đi A  B hết bao nhiêu giờ nếu vận tốc mới bằng 1,2 lần vận tốc cũ

Ôtô đi từ A  BVới vận tốc v1(Km/h) thì thờigian là t1 (h)

Với vận tốc v2(Km/h) thì thờigian là t2 (h)

Vận tốc và thời gian là hai đạilượng tỉ lệ nghịch với nhau

Một ô tô đi từ A đến B hết 6 giờ Hỏi ô tô đó đi từ A đến B hết bao nhiên giờ nếu vận tốc mới bằng 1,2 lần vận tốc cũ

Gọi số máy của mỗi đội lần

Trang 23

Gọi số máy của mỗi đội lần lượt là

x1, x2, x3, x4 (máy) ta có điều gì?

Cùng 1 công việc như nhau giữa số

máy cày và số ngày hoàn thành

công việc quan hệ như thế nào?

Áp dụng tính chất 1 của hai đại

Qua bài toán 2 ta thấy được mối

quan hệ giữa bài toán tỉ lệ thuận và

Biết 4 đội có 36 máy cày

Cho 3 đại lượng x, y, z Hãy cho

biết mối liên hệ giữa 2 đại lượng x

Thay (2) vào (1) ta có biểu thức

nào? Khi đó có dạng như thế nào?

Hãy chỉ ra mối quan hệ giữa x và z

nếu x và y TLN; y và z TLT

HS :Làm bài tập ? (SGK)a) x và y tỉ lệ nghịch 

a x y

b) y và z tỉ lệ nghịch

b y z

) Vậy x tỉ lệ thuận với zb) x và y tỉ lệ nghịch 

;

a x y

z cũng tỉ lệ nghịch.b) x và y tỉ lệ nghịch, y và

a

bz có dạng x = k.z

Trang 24

Có dạng x z k.  (

a k b

 )Vậy x và z tỉ lệ nghịch

Vậy x tỉ lệ thuận với z

b

x và y tỉ lệ nghịch

a x y

(3)

y và z tỉ lệ thuận  y b z . (4)Thay (4) vào (3) ta có:

x z

Vậy x tỉ lệ nghịch với z

4/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà

- Học thuộc định nghĩa, tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch

- Ôn lại các bài tập đã chữa, làm bài tập 16, 17, 18, 19, 20, 21 (SGK - 60, 61)

- Hướng dẫn bài 20: V và t là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên điều kiện và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch có:

t

Tương tự như vậy ta tìm được tchó săn và tngựa Sau đó ta tìm thành tích của đội

- Chuẩn bị tiết sau luyện tập

- Có kĩ năng sử dụng thành thạo định nghĩa, tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch, sử dụng tính chất của dãy tỉ

số bằng nhau để giải toán

- Thông qua giờ luyện tập học sinh thấy được toán học có vận dụng nhiều trong đời sống hành ngày

* Thái độ

- Rèn tính cẩn thận, chính xác khi làm toán, tư duy sáng tạo khi giải bài toán

II Phương tiện dạy học

- Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, thước

- Học sinh: SGK, dụng cụ học tập

III.Hoạt động lên lớp

1/ Ổn định: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp

2/

Kiểm tra bài cũ

- HS1: Nêu tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch? Viết công thức của tính chất bằng ký hiệu?

- Đáp án: Tính chất: Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau thì:

+ Tích hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi (bằng hệ số tỉ lệ)

Tiết 28 Ngày dạy: 21 / 11 / 2012

Trang 25

+ Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng nghịch đảo của tỉ số hai giá trị tương ứng của đạilượng kia.

Công thức tổng quát của tính chất:

;…

- HS2: Bài toán: Hai đội máy san đất cùng làm công việc như nhau Đội thứ nhất làm trong 30 ngày thìxong Đội thứ 2 làm trong 6 ngày thì xong biết rằng 2 đội có 60 máy

Hỏi số máy của mỗi đội?

- Đáp án: Gọi số máy của mỗi đội là x, y (x, y > 0) (1 điểm)

Vì số máy và số ngày là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có:

y

16

x+ y

15

6015

Trả lời: Số máy của đội 1 là 10 máy, số máy của đội 2 là 50 máy (1 điểm

3/

Tiến hành bài mới

* Giới thiệu: ) Kiến thức về hai đại lượng tỷ lệ nghịch được áp dụnh vào giải bài tập như thế nào?

vải mua được (cùng 1 số tiền)

của loại I và II là hai đại

lượng như thế nào?

Lập tỉ lệ thức ứng với 2 đại

lượng tỉ lệ nghịch

Hãy tìm x trong tỉ lệ thức

+ Đọc đề + Tóm tắt đề Với cùng một số tiền mua được:

51m vải loại I giá a đồng/m

xm vải loại II giá 85%ađồng/

m + Nhận xét hai đại lượng

Số mét vải mua được và giá tiền 1m vải là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch

Bài 19 (SGK - 61)

Bài giảiGọi x là số mét vải loại II mua được và a

là giá tiền 1 mét vải loại I và 1 m vải loại II giá 85%a đ/m

Với cùng 1 số tiền thì số m vải mua được và giá tiền 1 m vải là hai đại lượng

tỉ lệ nghịch

Áp dụng tính chất 2 đại lượng tỉ lệ nghịch ta có:

Trang 26

51 85

100

x

1 hs trình bày lại + Lập công thức liên hệ

60( )85

Gợi ý: - Số máy và số ngày làm

việc là 2 đại lượng ntn?

Gọi x, y, z lần lượt là số máy của 3 đội Theo đề bài ta có: x – y = 2

Vì các máy có cùng năng xuất nên sốmáy và số ngày là 2 đại lượng tỉ lệnghịch nên:

224

Sau khi các nhóm thảo luận xong

gv gọi bất kì 1 hs trong nhóm lên

bảng trình bày => Nhận xét

Gv: Nếu không dựa vào t/c 2 mà

dựa vào t/c 1 của đại lượng tỉ lệ

nghịch thì ta có điều gì?

Hs: Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi của gv=> trình bày bài giải

1 hs lên trình bày Hs: 25 60 = 10 x

Bài 23 sgk

Gọi x là số vòng quay của bánh xe nhỏ quay được trong 1 phút.

Vì số vòng quay tỉ lệ nghịch với bán kính, nên :

Lưu ý học sinh đơn vị các đại

lượng trong bài:

80.V1 = 90.V2 và V1 - V2 = 100

Ngày đăng: 12/07/2021, 09:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w