1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Đại số khối 7 - Trường THCS Tân Long - Tiết 7: Số thập phân hữu hạn số thập phân vô hạn tuần hoàn

8 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 112,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Baøi taäp 85 trang 15 SBT GV yêu cầu HS hoạt động nhóm Baøi 85 SBT: Giaûi thích taïi sao caùc phaân soá sau được viết dưới dạng số thập phân hữu hạn rồi viết chúng dưới dạng đó:.. Bài 85[r]

Trang 1

Ngày soạn:

Tuần 7 – Tiết 13

§ 9: SỐ THẬP PHÂN HỮU HẠN SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN A/ MỤC TIÊU

 HS nhận biết được số thập phân hữu hạn, điều kiện để một phân số tối giản biểu diễn được

dưới dạng số thập phân hữu hạn và số thập phân vô hạn tuần hoàn

 Hiểu được rằng số hữu tỉ là số có biểu diễn thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn

B/ CHUẨN BỊ

 GV: bảng phụ ghi bài tập và kết luận (trang 34)

Máy tính bỏ túi

 HS: Ôn lại định nghĩa số hữu tỉ

Xem trước bài Mang máy tính bỏ túi

C/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Oån định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

HS1: Viết các phân số dưới dạng số thập phân

20

3

; 75

6

; 100

13

; 100

125

; 10

HS2 Viết các phân số dưới dạng số thập phân?

30

7

; 11

3

; 6

15

; 12

7

; 21

476190

0

21

6

113 

23333333

,

0

30

7

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1: 1) SỐ THẬP PHÂN HỮU HẠN

SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN GV: Ta đã biết, các phân số

thập phân có thể viết được dưới

dạng số thập phân, các số thập

phân đó là các số hữu tỉ Còn

các số thập phân như ở câu 2 có

1) SỐ THẬP PHÂN HỮU HẠN

SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN

Trang 2

Các số thập phân như 0,3;

1,25; còn được gọi là số thập

phân hữu hạn.

Số 2,1666… gọi là một số thập

phân vô hạn tuần hoàn.

Kí hiệu (6) chỉ rằng chữ số 6

được lặp đi lặp lại vô hạn lần,

số 6 gọi là chu kì của số thập

phân vô hạn tuần hoàn 2,1(6)

Các số thập phân như 0,3;

1,25; 0,08;… còn được gọi là số thập phân hữu hạn.

Số 2,1666… gọi là một số thập phân vô hạn tuần hoàn.

Số 6 được lặp đi lặp lại vô hạn lần, số 6 gọi là chu kì của số thập phân vô hạn tuần hoàn

Cách viết gọn:

2,166…= 2,1(6).

Bằng cách nào ta có thể viết

một phân số thành 1 số thập

phân?

GV: Hãy viết các phân số

dưới dạng số thập

11

17

;

99

1

;

9

phân, chỉ ra chu kỳ của nó, rồi

viết gọn lại

(GV cho HS dùng máy tính thực

hiện phép chia)

* Ngoài ra ta có thể viết phân

số thành số thập phân bằng

cách phân tích mẫu ra thừa số

nguyên tố rồi bổ sung các thừa

số phụ để mẫu là luỹ thừa của

10 (trước khi xét phân số ta

xem có tối giản chưa)

15 , 0 100

15 5

2

5 3 5

2

3

20

3

2 2

?

25

37 

* Có nhận xét gì về mẫu của

những phân số trên?

Vậy ta sang phần 2 nhận xét

Lấy tử số chia cho mẫu số

) 54 ( , 1

5454 , 1 11

17

) 01 ( , 0

0101 , 0 99 1

) 1 ( , 0

111 , 0 9 1

48 , 1 100

148 2

5

2 37 5

37 25

37

2 2 2

 Mẫu của PS viết được dưới dạng số TPHH chỉ có ước là 2 và 5

Trang 3

Hoạt động 2: NHẬN XÉT

Gv ghi nội dung nhận xét

Phân tích mẫu cùa phân số

ra thừa số nguyên tố?

21

10

;

12

7

* Có nhận xét gì về mẫu của

những phân số trên?

GV gọi một HS nhắc lại nhận

xét thứ 2

- GV: vì sao phân số:

75

6

viết được dưới dạng số thập

phân hữu hạn?

Vì sao viết được dưới dạng

30

7

Số TPVHTH?

HS ghi vào vở

7 3

10 21

10

; 3 2

7 12

7

Mẫu của PS viết được dưới dạng số TPVH có ước khác 2 và 5

HS nhắc lại và ghi vào vở

HS: vì mẫu không có ước nguyên tố nào khác 2 và 5

2

5

2 25

2 75

là phân số tối giản có 30

7

mẫu là 30=2.3.5 có ước nguyên tố 3 khác 2 và 5

2 NHẬN XÉT

- Nếu một PS tối giản với mẫu

dương, mẫu không có ước

nguyên tố nào khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng STPHH

VD:

15 , 0 100

15 5

2

5 3 5 2

3 20

3

2 2

- Nếu một PS tối giản với

mẫu dương, mẫu có ước

nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng STPVHTH

VD:

) 8 ( 5 , 0 3 2

7 12

7

GV yêu cầu HS làm ? Trong

các phân số sau đây, phân số

nào viết được dưới dạng số thập

phân hữu hạn, phân số nào viết

được dưới dạng số thập phân vô

hạn tuần hoàn Viết dạng thập

phân của các phân số đó

14

7

; 45

11

; 125

17

;

50

13

;

6

5

;

4

GV cho 2 dãy làm bài, mỗi dãy

làm 3 phân số, đại diện từng

HS xét lần lượt từng phân số theo các bước”

- PS đã tối giản chưa? Nếu chưa phải rút gọn đến tối giản

- Xét mẫu của PS xem chứa các ước nguyên tố nào rồi dựa theo nhận xét trên để kết luận

Kết quả:

1 7 17 13 1

Trang 4

GV cho HS đọc Ví dụ: 0,(4) = 0, (1).4 =

9

4 4 9

Như vậy

1 PS bất kỳ  STPHH -VHTH

Mọi số hữu tỉ  PS

Nên có thể nói Mọi số hữu tỉ đều  STPHH-VHTH

Ngược lại, người ta đã chứng minh được mỗi STPHH - VHTH

đều là một số hữu tỉ

GV đưa kết luận trong khung trang 34 SGK lên

Ví dụ: 0,(4) = 0, (1).4 =

9

4 4 9

Hoạt động 3: CỦNG CỐ LUYỆN TẬP

GV cho HS làm bài theo nhóm

thời gian 3 phút

Phần giải thích nhóm có thể trả

lời miệng

Nhóm 1,2 làm bài tập 65 trang

34 (SGK)

Nhóm 3,4 làm bài 66 trang 34

(SGK)

GV cho HS làm BT 72

Bài tập 65 SGK

4 , 1 5

7

; 375 , 0 8

104 , 0 125

13

; 65 , 0 20

) 8 ( 3 , 0 18

7

; ) 4 ( , 0 9 4

) 45 ( , 0 11

5

; ) 6 ( 1 , 0 6 1

Hoạt động 4 HDVN

- Nắm vững điều kiện để một phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hay vô hạn tuần

hoàn Khi xét các điều kiện này phân số phải tối giản Học thuộc kết luận về quan hệ giữa số

hữu tỉ và số thập phân

- Bài tập về nhà số 68, 69, 70, 71 trang 34, 35 SGK

Trang 5

Ngày soạn:

Tuần 7 – tiết 14

LUYỆN TẬP

A/ MỤC TIÊU

o Củng số điều kiện để một phân số viết được số thập phân hữu hạn hay vô hạn tuần hoàn

o Rèn luyện kỹ năng viết một phân số dưới dạng phân số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần

hoàn và ngược lại (thực hiện với các số thập phân vô hạn tuần hoàn chu kì từ 1 đến 2 chữ

số)

B/ CHUẨN BỊ

GV: bảng phụ ghi nhận xét (trang 31 SGK) và các bài tập, bài giải mẫu

HS: bảng phụ nhóm, máy tính bỏ túi

C/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Oån định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

HS1: - Nêu điều kiện để một phân số tối giản với mẫu dương viết được dưới dạng số thập phân vô

hạn tuần hoàn - Chữa bài tập 68(a)(Tr34 SGK?)

HS2 : Phát biểu kết luận về quan hệ giữa số hữu tỉ và số thập phân

Chữa tiếp bài tập 68 (b) (Tr34 SGK)

Hoạt động 1: LUYỆN TẬP Dạng 1: Viết phân số hoặc thương dưới dạng số

thập phân

Bài 69 Tr34 SGK

Viết các thương sau dưới dạng số thập phân vô

hạn tuần hoàn (dạng viết gọn)

Một HS lên bảng, dùng máy tính thực hiện

phép chia và viết kết quả dưới dạng rút gọn

Bài 69 Tr34 SGK

a) 8,5: 3 = 2,8(3) b) 18,7: 6 = 3,11 (6) c) 58: 11 = 5, (27) d) 14,2: 3,33 = 4, (264)

Bài tập 71 trang 35 SGK

Viết các phân số dưới dạng số thập

999

1

; 99 1

Bài tập 71 trang 35 SGK

Kết quả:

) 001 ( , 0

1

; ) 01 ( , 0

Trang 6

56 , 0 25

14

; 275 , 0 40 11

; 016 , 0 125

2

; 4375 , 0 16 7

Bài 87 SBT: Giải thích tại sao các phân số sau

viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần

hoàn rồi viết chúng dưới dạng đó:

11

3

;

15

7

;

3

5

;

6

Mời đại diện hai nhóm lên bảng trình bày 2 bài

(mỗi nhóm một bài)

GV nhận xét, có thể cho điểm một số nhóm

Bài 87: Các phân số này đều ở dạng tối giản mẫu có chứa thừa số nguyên tố khác 2 và khác 5

6 = 2.3; 3

15 = 3.5; 11

) 27 ( , 0 11

3

; ) 6 ( 4 , 0 15 7

; 3

5 );

3 ( 8 , 0 6 5

Dạng 2: Viết số thập phân dưới dạng

phân số

Bài 70 trang 35 SGK Viết các số thập phân hữu

hạn sau dưới dạng phân số tối giản

GV hướng dẫn HS làm phần a,b phần c,d HS tự

làm

Bài 70 trang 35 SGK

a) 0,32 =

25

8

100 32  b) –0,124 =

250

31 1000

124  

c) 1,28 =

25

32 100

128 

d) –3,12 =

25

78 100

312  

Bài 88 trang 15 SBT

Viết các số thập phân dưới dạng phân số

a) 0,(5) b) 0,(34) c) 0,1(23)

GV hướng dẫn HS làm phần a Các phần b, c

HS tự làm

Hai HS lên bảng làm phần b,c

Bài 88 trang 15 SBT

a) 0,(5) = 0,(1).5 =

9

5 5 9

b) 0,(34) = 0,(01).34 =

99

34 34 99

c) 0,(123) = 0,(001).123 =

333

41 123 999

Bài 89 trang 15 SBT

Viết các số thập phân sau dưới dạng phân số

0,0(8); 0,1(2); 0,1(23)

GV: Đây là các số thập phân mà chu kỳ không

bắt đầu ngay sau dấu phẩy Ta phải biến đổi để

được số thập phân có chu kì bắt đầu ngay sau

dấu phẩy rồi làm tương tự bài 88

Bài 89 trang 15 SBT

a) 0,0(8)= 0 , ( 1 ).8

10

1 ) 8 ( , 0 10

=

45

4 8 9

1 10

b) 1 , ( 2 )

10

1 ) 2 ( 1 ,

10

90

11 ] 9

2 1 [

10

10

1 ) 23 ( 1 ,

10

= 1 [ 1  23 ] = 1 122  61

Trang 7

Dạng 3: Bài tập về thứ tự

Bài 72 trang 35 SGK

Các số sau đây có bằng nhau không?

0,(13) và 0,3(13)

Hãy viết các số thập phân dưới dạng không

gïọn

Bài 72 trang 35 SGK

0,(31) = 0,313131313…

0,3(31) = 0,3131313…

Vậy 0,(31) = 0,3(13)

Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà

- Nắm vững kết luận về quan hệ giữa số hữu tỉ và số thập phân

- Luyện thành thạo cách viết: phân số thành số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn và

ngược lại

- Bài tập về nhà số 86, 91, 92 trang 15 SBT Viết dưới dạng phân số các số thập phân sau:

1,235; 0,(35); 1,2(51)

- Xem trước bài “Làm tròn số”

- Tìm ví dụ thực tế về làm tròn số

- Tiết sau mang máy tính bỏ túi

Ngày đăng: 29/03/2021, 17:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w