TIẾT 3 BÀI 2 : HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓCI.Mục tiêu : -Giải thích được thế nào là hai đưòng thẳng vuông góc,công nhận :tính chất :có duynhất một đường thẳng b đi qua A vàb a.Hiểu thế nà
Trang 1CHƯƠNG 1 :ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC –
ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
Ngày soạn : / /
Ngày dạy : / / .
Bài 1 Tiết HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH
I Mục tiêu :
- Hiểu thế nào là hai góc đối đỉnh , tính tất hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
- Vẽ được hai góc đối đỉnh với với một góc cho trước
Nhận biết các góc đối đỉnh là một hình
- Bước đầu tập suy luận
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
Gv : Thước thẳng , thước đo góc , giấy rời
HS : Thước thẳng thước đo góc , giấy rời , ôn lại khái niệm hai tia đối nhau ở lớp 6 , thước thẳng
III Tiến trình bài giảng
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
Hoạt động 1 : ( 5 phút )
GV : Dặn học sinh chuẩn bị đồ dùng học tập ,
sách vở
GV : giới thiệu nội dung của chương
Hoạt động 2 : Thế nào là hai góc đối đỉnh
( phút )
GV : nhìn vào hình 1
Cạnh Ox là gì của cạnh Ox’ ?
Cạnh Oy là gì của cạnh Oy’ ?
HS :
Ox là tia đối của Ox’ ?
Oy là tia đối của cạnh Oy’ ?
Gv : em nào nhận xét gì về cạnh và đỉnh của
1
ˆ
O và Oˆ 3 ?
HS : Chung đỉnh và cạnh góc này là tia đối của
một cạnh của góc kia
GV : Vậy Oˆ 1 và Oˆ 3 gọi là hai góc đối đỉnh
Thế nào là hai góc đối đỉnh
HS: Nêu định nghĩa SGK
1 Thế nào là hai góc đối đỉnh :
Định nghĩa : Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của
1
2 3
4
Trang 2Một vài học sinh nhắc lại
?2 : O2 và O4 đối đỉnh vì mỗi cạnh của O2 là
tia đối của một cạnh của O4 và hai góc này có
chung đỉnh
Hoạt động 3 : Thể hiện hai góc đối đỉnh :
GV : Vẽ góc xOy có số đo bằng 600 Vẽ góc
đối đỉnh vối góc xOy?
GV : Vẽ 2 đường thẳng zz’ và tt’ cắt nhau tại
A viết tên hai cập góc đối đỉnh
Hoạt động 4 : Phát hiện tính chất của hai
góc đối đỉnh :
Nhìn hình 1 , dự đoán xem O1 và O3 ?
HS : O1 và O3 bằng nhau ?
Hoạt động nhóm ?3 ( 5 phút )
HS :
a.Đo O1 và O3 : O1 bằng O3
b Đo O2 và O4 : O2 bằng O4
c So sánh hai góc đối đỉnh thì bằng nhau ?
GV : Sau khi quan sát đo đạt thì có kết luận
gì về số đo hai góc đối đỉnh
O bằng cách dùng các kiến thức đã học trước
đây, cách làm đó gọi là suy luận
Hướng dẫn :
1
ˆ
O và Oˆ 2 là hai góc gì ?
HS : hai góc kề bù ?
GV : Tổng số đo Oˆ 1 và Oˆ 2là bao nhiêu ?
một cạnh của góc kia
Ví dụ :
O1 và O3 là hai góc đối đỉnh
O2 và O4 là hai góc đối đỉnh
2 Tính chất của hai góc đối đỉnh :
x’
x
B 600
tt’
t’
tB
Trang 3GV : Bằng suy luận ta rút ra được điều gì về
hai góc đối đỉnh ?
=> Oˆ 1+ Oˆ 2= Oˆ 2+ Oˆ 3
=>Oˆ 1= Oˆ 3
Tính chất : Hai góc đối đỉnh thi bằng nhau
3 Luyện tập củng cố :
Bài tập 1, 2, 4, 7 trang 82 –83 ( SGK )
4 Hướng dẫn học ở nhà
- Học theo nội dung
- Bài tập 5, 6, 8, 9,10 trang 82 –83 ( SGK)
- Củng cố định nghĩa hai góc đối đỉnh
- Rèn luyện kĩ năng vẽ hình , sử dụng thước đo độ , thước thẳng êke
- Rèn luyện tính cẩn thận chính xác
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV: Thước kẻ , thước đo góc
HS : Học bài và làm bài , thước đo góc, thước kẻ
III Tiến trình bài dạy :
1 Kiểm tra bài củ :
Định nghĩa hai góc đối đỉnh , tính chất hai góc đối đỉnh
Làm bài tập 3 trang 82
2 Dạy bài mới ( Luyện tập )
GV:Gọi HS làm BT 5a/82 (SGK)
GV:Nhắc lại hai góc kề bù có tính chất
vừa kề vừa bù
BT 5/82 (SGK) a)
Trang 4GV:Gọi 2HS làm câu b,c
BT6/83 (SGK)
GV:Gọi HS vẽ hình
GV:hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhau
tại O và xOy =470
Tính x’Oy’=?;xOy’=?;x’Oy=?
BT7/83(SGK)
HS:Vẽ hình và giải
b) ABC’ kề bù với ABC nên:
ABC’+ABC=1800
ABC’+560=1800
ABC’=1800-560ABC’=1240Vậy ABC’=1240c) C’BA’ và ABC đỉnh nên:
Trang 5BT8/83 (SGK)
BT9/83 (SGK)
Hai góc vuông không đối đỉnh là:
xAy vàx’Ay;x’Ay và x’Ay’;x’Ay’ vày’Ax;y’Ax vàxAy
4.Hướng dẫn học ở nhà:(3ph)
-Xem các bài tập đã giải
-Làm các bài tập trong SBT
-Xem bài hai đường thẳng vuông góc
Mang theo compa
= = = o0o = = =
Ngày soạn : / /
Ngày dạy : / / .
TIẾT 3 BÀI 2 : HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓCI.Mục tiêu :
-Giải thích được thế nào là hai đưòng thẳng vuông góc,công nhận :tính chất :có duynhất một đường thẳng b đi qua A vàb a.Hiểu thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng -Biết vẽ đường thẳng đi qua một diểm cho trước và vuông góc với một đường thẳngcho trước Biết vẽ đường trung trực của đoạn thẳng Sử dụng thành thạo êke,thước thẳng-Bước đầu tập suy luận
II.Chẩn bị của GV&HS:
GV:thước ,êke ,giấy rời
HS: thước ,êke ,giấy rời
III.Tiến trình bài giảng:
1.Kiểm tra bài cũ: (5ph)
HS1:Thế nào là hai góc đối dỉnh?
Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh
Vẽ xAy=900.Vẽ x’Ay’ đối đỉnh với xAy
GV:xx’ và yy’ cắt nhau tại A và trong các góc tạo thành có xAy=900.ta nói xx’ và yy’ vuông góc với nhau
2.Bài mới:
yy’
700
700
yy’
Trang 6Hoạt động của GV&HS Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1:Thế nào là hai đường thẳng
GV: tập suy luận ?2
Điều nào cho ta, điều nào phải tìm
HS: trả lời (GV viết dưới dạng cho tìm)
GV: Sử dụng tính chất kề bù ,tính
xOy’=? ,Biết xOy=900
HS:trả lời
GV:Sử dụng tính chất hai góc đối đỉnh
tính x’Oy=?,và x’Oy’=?,rồi từ đó so sánh
Các góc đó?
HS:trả lời
GV: Qua gấp hình ,qua suy luận hãy cho
biết thế nào là hai đường thẳng vuông
góc ?(cụ thể là xx’ và yy’)
HS: trả lời đn SGK<một vài hS nhắc lại
GV: Ta còn nói :Đường thẳng xx’ vuông
góc với đường thẳng yy’ (tạiO) ,yy’ vuông
góc với đường thẳng xx’ (tại O),hai đưòng
thẳng xx’ và yy’ vuông góc với nhau (tại
O)
Hoạt động 2: Vẽ hai đường thẳn vuông góc
(2ph)
?3
Chia nhóm làm ?4
GV: Hướng dẫn:Trường hợp điểm O cho
trước nằm trên đường thẳnga
Trường hợp điểm O cho trước nằm ngoài
đường thẳng a
HS: trình bày
1.Thế nào là hai đường thẳng vuông góc ?
* Tập suy luận :(?2 /84 SGK) xx’cắt yy’ tại OCho xOy=900
Định nghĩa (SGKtr 84)
Hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhau và trong các góc tạo thành có một góc vuông gọi là hai đường thẳng vuông góc Kí hiệu: xx’ yy'
2.Vẽ hai đường thẳng vuông góc:
Tính chất :Có một và chỉ một đường thẳng a’ đi qua điểm O và vuông góc với đường thẳng a chotrước
a
Trang 7GV:Có mấy đường thẳng đi qua điểm O
cho trước và vuông góc với đường thẳng a
cho trước?
HS:Có một và chỉ một
GV:Đó là một tính chất được thừa nhận
BT11,12/86 (SGK)
Hoạt động 3:Đường trung trực của đoạn
thẳng (10ph)
GV:Vẽ trung điểm I của đoạn thẳng AB
Vẽ đường thẳng xy vuông góc đoạn thẳng
AB tại trung điểm I?
HS:vẽ
GV:Giới thiệu đường thẳng xy gọi là đường
trung trực của AB.Vậy thế nào là đường
trung trực của đoạn thẳng?
HS:trả lời phần định nghĩa
GV:Khi xy là đươòng trung trực của AB thì
hai điểm A,B Gọi là đối xứng với nhau qua
đường thẳng xy
GV: Nêu cách vẽ đường trung trục của
đoạn thẳng?
HS:Vẽ trung điểm ,vẽ đường thẳng qua
trung điểm và vuông góc với đoạn thẳng
3 Đường trung trực của đoạn thẳng:
xy là đuờng trung trực của đoạn thẳngAB
*Định nghĩa : (SGK)Đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳngtại trung điểm của nó được gọi là đường trung trực của đoạn thẳng ấy
3.Luyện tập củng cố:(5ph)
BT13,14 /86 (SGK)
4.Hướng dẫn về nhà (2ph)
-Học theo sgk,vở ghi
-Củng cố về hai đường thẳng vuông góc ,đường trung trực
-Sử dụng thành thạo thước ,êke
-Bước đầu tập suy luận
II.Chuẩn bị của GV&HS:
O
x
Ay
B
Trang 8GV: bảng phụ ,thước ,êke
HS: thước ,êke,học bài ,làm bài
IIITiến trình bài giảng:
1.Kiểm tra bài cũ :(10ph)
HS1: Thế nào là hai đườnmg thẳng vuông góc ?
Cho đường thẳng xx’ và O thuộc xx’ hãy vẽ đường thẳng yy’ đi qua O và vuông góc với xx’
HS2:Thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng ?
Cho đoạn thẳng AB=4 cm Hãy vẽ đường trung trực AB?
2.Bài mới :luyện tập (28ph)
GV:Cho cả lớp làm bài tập 15/86 (SGK)
HS: gấp giấy như hình 8/6 (SGK)
GV: Hãy nêu nhân xét
HS: ztxy tạiO
xOz;zOy;yOt,tOx là các góc vuông
GV: Treo bảng phụ BT 17/85 (SGK)
3HS lên kiểm tra xem a a' không?
BT 18/87 (SGK)
1HS lên bảng vẽ
1 HS đứng tại chỗ đọc chậm
Các HS khác vẽ vào tập theo các bước :
-Dùng thước đo góc xOy=450
-Lấy điểm A bất kì trong trong xOy
-Dùng êke vẽ d1 đi qua A và vuông góc
với Ox
- Dùng êke vẽ
BT 19 /87 (SGK)
2
d đi qua A và vuông góc với Oy
Co HS hoạt động nhóm để phát hiện ra các
cách vẽ khác nhau
HS:Trao đổi nhóm và vẽ hình nêu cách vẽ
vào giấy
Đại diện nhóm trình bày
BT 20 /87 SGK)
GV:Hãy cho biết vị trí của ba điểm A,B,C
có thể xảy ra?
BT18/87 (SGK)
BT 19 /87 (SGK)
Cách vẽ:-Vẽ d1 tuỳ ý
-Vẽ d2cắt d1 tại O và tạo với d1 một góc 600
-Lấy điểm A tuỳ ý trong góc
O
C
BA
y
x
d1
d1
Trang 9HS:Ba điểm A,B,C thẳng hàng
Ba điểm A,B,C không thẳng hàng
GV: gọi HS vẽ hai trường hợp
Các HS khác vẽ vào tập
3.Luyện tập củng cố (5ph)
Bài tập trắc nghiệm
-Đường thẳng đi qua trung điểm của đoạn thẳng AB là đường trung trực của đoạn thẳngAB? (S)
- Đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng AB là đường trung trực của đoạn thẳng AB? (S)
- Đường thẳng đi qua trung điểm của đoạn thẳng AB vuông góc với đoạn thẳng AB làđường trung trực của đoạn thẳng AB? (Đ)
-Hai mút của đoạn thẳng AB đối xứng với nhau qua đường trung trực của nó (Đ)
4.Hướng dẫn về nhà(2ph)
-Xem các Bài tập
Xem “Các góc tạo bởi nmột đường thẳng cắt hai đường thẳng”
CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNGI.Mục tiêu:
-HS hiểu :Cho hai đường thẳng và một cát tuyến Nếu có một cặp góc so le trong bằngnhau thì: cặp góc so le trong còn lại bằng nhau,hai góc đồng vị bằng nhau ,hai góc trongcùng phía bù nhau
-HS có kĩ năng nhận biết :cặp góc so le trong,đồng vị ,trong cùng phía
B
CA
d1 d2
Trang 10-Bước đầu tập suy luận
II.Chuẩn bị của GV&HS:
GV: Thước thẳng ,thước đo góc ,bảng phụ
HS: Thước thẳng ,thước đo góc,giấy nháp
III.Tiến trình bài giảng :
1.Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới:
Hoạt động 1 :Góc sole trong ,góc
HS: vẽ vào tập,1HS lên bảng
GV:Đánh số như hình vẽ.Sau đó giới
thiệu cặp góc so le trong ,đồng
vị Đường thẳng c là cát tuyến
Làm ?1
BT 21/89 (SGK)
Hoạt động 2:Tính chất (15ph)
Chia nhóm ?2
Yêu cầu :-Vẽ hình
-Tóm tắt dưới dang cho và tìm
-Làm câu a,b,c
Hướng dẫn:
Câu a:Sử dụng các cặp góc kề bù
1.Góc sole trong Góc đồng vị
Các cặp góc A 1 và B 3; A 4 và B 2 gọi là các căpgóc so le trong
Các cặp góc A 1 và B 1; A 2 và B 2; A 3 và B3 ;A
4 và B4 là các cặp góc đồng vị
2.Tính chất:
C cắt a tại A
C cắt b tại B Cho A 4=B2=450 a)A 1=? B3=? So sánhTìm c)Viết tên ba cặp góc đòng vị còn lại
Giảia)A 1=? B3=? So sánh
Ta có A 1+ A 4=1800 (kề bù)
A 1= 1800- A 4
A 1= 1800- 450=1350Tương tự : Ta có B 2+ B 3=1800 (kề bù)
ab
12
3
B123
4
ab
cA
2
34
1 234
Trang 11Câu b:Sử dụng tính chất hai góc đối
đỉnh
GV:Nêu đuờng thẳng c cắt hai đường
thẳng a,b và trong các góc tạo thành
có một cặp góc sole trong bằng nhau
thì các cặp góc cặp góc sole trong còn
lại và các căp góc đồng vị như thế
nào?
HS:bằng nhau
GV:Đó là ính chất các góc tạo bởi một
đường thẳng cắt hai đường thẳng
HS:Nhắc lại
B 3= 1800- B 2
B 3= 1800- 450=1350 b) A 2=? B4=?
Ta có :A 2= A 4 (hai góc đối đỉnh)Mà A 4=450 nên A 2=450
Tương tự B 4= B 2=450 (hai góc đối đỉnh)c) Ba cặp góc đồng vị còn lại là :
A) hai góc sole trong còn lại bằng nhaub)Hai góc đồng vị bằng nhau
3.Luyện tập củng cố (10ph)
BT22/89 (SGK)
c)A 1+B 2=1800
A 4+B 3=1800
4.Hướng dẫn ở nhà (2ph)
-Học SGK,VỞ ghi
1
23
4
Trang 12Ngày soạn : / /
Ngày dạy : / / .
TIẾT 6 BÀI 4 HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG I.Mục tiêu:
-Oân lại thế nào là hai đường thẳng song song,Công nhận dấu hiệu nhận biết haiđường thẳng song song
-Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng cho trước va songsong với đường thẳng ấy.Sử dụng thành thạo êke,thước thẳng để vẽ hai đường thẳng songsong
-Rèn tính cẩn thận ,chính xác
II.Chuẩn bị của GV&HS:
GV: SGK,thước ,êke,bảng phụ
HS: thước ,êke ,giấy nháp.Oân lạicác kiến thức về đường thẳng song song đã học ở lớp 6
III.Tiến trình bài giảng :
1.Kiểm tra bài cũ (7ph)
HS1:a)Nêu tính chất các góc tạo bởi một đường thẳng căt hai đường thẳng
b) Cho hình vẽ.Điền tiếp vào hình các số đo góc của các góc còn lại
2.Bài mới :
Hoạt động 1:Ở lớp 6,thế nàolà hai đường
thẳng song song ?
HS:Nhắc lại
GV:Thế nào là hai đường thẳng phân biệt?
HS:trả lời
GV:Muốnkiểm tra đường thẳng a có song song
với đường thẳng b không ta làm như thế nào?
HS:Ước luợng bằng mắt hoặc dùng thước kéo
dài mãi ta thấy a không cắt b thi asong song b
GV:Ngoài ra còn dựa vào một dấu hiệu,đó là
dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
Hoạt động 2:Dấu hiệu nhận biết hai đường
thẳng song song (14ph)
GV: Treo bảng phụ ghi ?1 đoán xem các
đường thẳng nào song song với nhau?
HS:a song song b;m song song n;d không song
song
1.Nhắc lại kiến thức ở lớp 6:
-Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng không có điểm chung-Hai đường thẳng phân biệt thì hoặc cắt nhau hoặc song song
2.Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song:
Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a,b và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau (hoặc moat cặp góc đồng vị bằng
Trang 13GV:Em có nhận xét gì về vị trí và số đo của
các góc cho trước ở hình a,c?
HS: Cặp góc so le trong bằng nhau (hình a)
Cặp góc đồng vị có số đo bằng nhau (hình c)
GV:Khi nào ta có đường thẳng a và b song
song?
HS:nêu
Một vài HS nhắc lại
GV:Muốn kiểm tra hai đường thẳng a và b có
song sng với nhau không ,ta làm như thế nào?
HS:vẽ đường thẳng c bất kì cắt a và b,đo một
cặp góc sole trong (hoặc mộ cặp góc đồng vị )
xem có bằng nhau không,nếu bằng thì a song
song b,nếu không bằng thì a không song song
b
Hoạt động 3:vẽ hai đường thẳng song song
(12ph)
GV:Hoạt động nhóm?2
HS:Vẽ hình bằng êke và thước như thao tác
(SGK)
nhau) thì a và b song song với nhau.Kí hiệu a//b
3.Vẽ hai đường thẳng song song
3.luyện tập củng cố (5ph)
BT24/91 (sGK)
GV: Nêu câu hỏi :
1)Nêu thế nào là hai đường thẳng song song
2)Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
4.Hướng dẫn về nhà(2ph)
-Học SGK,vở ghi
-Thuộc và nắm chắc dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
b
ac
a//b
abA
abA
Trang 14-Biết vẽ thành thạo đường thẳng đi qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng cho trước và song song với đường thẳng đó và sử dụng thành thạo thước thẳng ,êke.
-Rèn luyện tính cẩn thận
II.Chuẩn bị của GV&HS:
GV: Thước thẳng ,êke ,thước đo góc
HS: Thước thẳng ,êke ,thước đo góc
III.Tiến trình bài giảng :
1.Kiểm tra bài cũ: (7ph)
HS1: Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song BT 26/91 (SGK)
2.Bài mới :Luyện tập (33ph)
BT 26/91 (SGK)
HS:Sữa vào tập (nếu sai)
BT27/91 (SGK)
GV:Bài toán cho điều gì ?yêu cầu gì?
HS :Cho ABC,vẽ AD//BC,vẽ đoạn thẳng
AD=BC
GV:Muốn vẽ AD//BC ta làm như thế nào?
HS:Vẽ đường thẳng qua A và //BC
GV:Muốn vẽ AD=BC ta làm như thế nào
HS:Trên đường thẳng mới vẽ //BC ta lấy
điểm D sao cho AD=BC
GV:Vẽ được mấy đoạn AD//BC và
Dựa vào dâu hiệu nhận biết hai đường
thẳng song song để vẽ
-Trên đường thẳng xx’ lấy điểm A bất kì -Vẽ đường thẳng c qua tạo với Ax một góc
x
Trang 15BT 29/92 (SGK)
GV: 1HS vẽ xOy và điểm O’
HS:trình bày
1HS vẽ x’O’y’ sao cho O’x’//Ox,O’y’//Oy
GV: Còn vị trí nào của điểm O’ đối với
xOy?
HS:vẽ
GV:Dùng thước đo và so sánh hai góc xOy
và x’Oy’ trong hai trường hợp
600-Trên c lấy điểm B bất kì (BA)-Vẽ y’BA =600ở vị trí sole trong với xAB-Vẽ tia đối của tia By’ ta được yy’//xx’
BT29/92 (SGK)
KẾT LUẬN: xOy và x’Oy’ nhọn có Ox//O’x’;Oy//O’y’ thì xOy=x’O’y’
3.Luyên tập củng cố (3ph)
-Nêu dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
-Vẽ moat đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước
4.Hướng dẫn về nhà: (2ph)
I.Mục tiêu:
-Hiểu được nội dung tiên đề Ơclit là công nhận tính duy nhất của đường thẳng b điqua M (M a) sao cho b//a Hiểu rằng nhờ có tiên đề Ơclit mới suy ra được tính chất củahai đường thẳng song song
-Cho hai đường thẳng song song và một cát tuyến Cho biết số đo của một góc ,biếtcách tính số đo của các góc còn lại
-Rèn luyện tính cẩn thận chính xác
II.Chuẩn bị của GV&HS:
GV:bảng phụ ,thước đo góc ,thước thẳng
HS:thước đo góc ,thước thẳng
x
yO
xO
y
OO
xxyy
Trang 16III.Tiến trình bài giảng :
1.Kiểm tra bài cũ: (10ph)
HS1: Vẽ đường thẳng a và diểm Ma Vẽ đường thẳng đi qua M và song song với aCả lớp làm nháp
ĐVĐ: Vậy qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng có thể vẽ bao nhiêu đường thẳng song song với đường thẳng đã cho ? (1đường thẳng )
Đây là một tính chất được thừa nhận và gọi tên là “Tiên đề Ơclit”
2.Bài mới :
HĐ1:Tiên đề Ơclit (5ph)
GV:Gọi HS nhắc lại tiên đề ơClit
HS: một vài HS nhắc lại
GV:Vẽ hình
BT 32/94 (SGK)
HS:a,b,c đúng ,d sai
HĐ2:Tính chất của hai đường thẳng song
Nhậnxét :hai góc trong cùng phía bù nhau
GV:Ba nhận xét trên chính là tính chất của hai
đường thẳng song song
BT 33/94
a)bằng nhau c) bằng nhau d)bù nhau
1.Tiên đề Ơclit:
Qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó
2.Tính chất của hai đường thẳng song song:
A1=B3 (soletrong)
A4=B2 (soletrong)Với a//b=> A2=B2 (đồng vị)
A1+B2=1800 (hai góc trong cùng phía)
+ Tính chất :Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì :
a) Hai góc so le trong bằngb) Hai góc so le trong bằngc) Hai góc so le trong bằng
baM
ab
A
B
1 1
Trang 17Mà a//b => A1=B4 (đồng vị) => B4=1430
c) Ta có : B2=B4 (Đối đỉnh ) mà B4=1430 (Câu b) => B2=1430
BT 35/94 (SGK)
Ta chỉ vẽ được một thẳng qua A và song song
,một đường thẳng qua B và song song theo tiên đề Ơclit
4.Hướng dẫn về nhà : (2ph)
-Học theo SGK,vở ghi
-Cho hai đường thẳng song song và một cát tuyến ,cho biết số đo của một góc ,biết tínhcác góc còn lại
-Vận dụng được tiên đề Ơclit và tính chất của hai đường thẳng song song để giải bài tập-Bước đầu biết suy luận bài toán và biết cách trình bày bài toán
II.Chuẩn bị của GV&HS:
GV: SGK,thước thẳng ,thước đo góc ,bảng phụ
HS: thước thẳng ,thước đo góc
aA
AB
D
EC