B.Đồ dùng dạy học: -Bảng phụ viết đoạn văn viết hướng dẫn luyện đọc C.Các hoạt động dạy-học chủ yếu: Hoạt động của thầy I.Bài cũ: II.Bài mới: 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài -GV nêu mục ti[r]
Trang 1Tuần 22 Thứ hai ngày 28 tháng 1 năm 2013
TOÁNLUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
-Biết tên gọi các tháng trong năm; số ngày trong từng tháng
- Biết xem lịch( tờ lịch tháng, năm…)
*Làm bài tập dạng bài1,bài 2,không nêu tháng 1 là tháng giêng, tháng 12 là tháng chạp
Khuyến khích HS làm hết các bài tập
II Đồ dùng dạy học:
- Tờ lịch tháng 1, 2, 3 năm 2004
- Tờ lịch năm.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Bài cũ:
- Hỏi: 1 năm có bao nhiêu tháng
- Hãy nêu số ngày trong các tháng
2 Bài mới:
Luyện tập:
Bài 1: Cho HS xem lịch tháng 1, tháng 2, tháng3 năm
2004 ( trong sách)
- Hướng dẫn HS làm 1 câu: Chẳng hạn, để biết ngày 3
tháng 2 là thứ mấy (phần a), trước tiên phải xác định
phần lịch tháng 2 trong tờ lịch trên Sau đó, xem lịch
tháng 2, ta xác định được ngày 3 tháng 2 là thứ ba ( vì
ngày 3 ở trong hàng “ thứ ba”)
Bài 2: Yêu cầu HS quan sát tờ lịch 2005 rồi tự làm bài
lần lượt theo các phần a), b) (tương tự bài 1)
Bài 3: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài
Những tháng nào có 31 ngày?
Những tháng nào có 30 ngày?
Bài 4: Cho HS tự nêu yêu cầu của bài
Cho HS nhắc lại tháng 8 có 31 ngày Sau đó tính dần:
30 tháng 8 là chủ nhật, ngày 31 tháng 8 là thứ hai,
ngày 1 tháng 9 là thứ ba, ngày 2 tháng 9 là thứ tư Vì
vậy phải khoanh vào chữ c
*Bài 5: Nếu ngày 29/3 là thứ năm thì ngày ¼ là thứ
Trang 2TẬP ĐỌC KỂ CHUYỆNNHÀ BÁC HỌC VÀ BÀ CỤI.Mục đích yêu cầu:
A Tập đọc:
-Bước đầu biết đọc phân bịêt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu nội dung: ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê-đi –xơn rất giàu sáng kiến, luôn mong muốn đem khoa học phục vụ con người ( trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4)
B Kể chuyện:
- Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại được từng đoạn của câu chuyện theo lối phân vai
II.Đồ dùng dạy học:Tranh, ảnh minh hoạ câu chuyện trong SGK
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A.Bài cũ:
B.Bài mới:1 Giới thiệu bài: Nhà bác học và bà cụ
2 Tiến hành:
a) Đọc mẫu
b) Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- GV sửa lỗi phát âm cho HS
- Nhắc các em đọc đúng các câu hỏi, câu cảm; đọc phân biệt
lời Ê-đi-xơn và bà cụ
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Cả lớp đọc đối thoại đoạn 1
3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
Nói những điều em biết về Ê-đi-xơn
Chốt lại: Ê-đi-xơn là nhà bác học nổi tiếng người Mĩ, sinh
năm 1847 mất năm 1931 Ông đã cống hiến cho loài người
hơn một ngàn sáng chế Tuổi thơ của ông vất vả Ông phải đi
bán báo kiếm sống và tự mày mò học tập Nhờ tài năng và
lao động không mệt mỏi, ông đã trở thành một nhà bác học vĩ
đại góp phần thay đổi bộ mặt thế giới
Câu chuyện Ê-đi- xơn và bà cụ xảy ra vào lúc nào?
- Bà cụ mong muốn điều gì?
- Vì sao cụ mong có chiếc xe không cần ngựa kéo?
- Mong muốn của bà cụ gợi cho Ê-đi-xơn ý nghĩa gì?
- Nhờ đâu mong ước của bà cụ được thực hiện?
- Theo em, khoa học mang lại lợi ích gì cho con người?
Trang 3KỂ CHUYỆN:
1 Nêu nhiệm vụ: vừa rồi của các em đã tập đọc truyện Nhà
bác học và bà cụ theo các vai Bây giờ, các em sẽ không nhìn
sách, tập kể lại câu chuyện theo cách phân vai
2 Hướng dẫn HS dựng lại câu chuyện theo vai
- Nhắc HS: nói lời nhân vật mình nhập vai theo trí nhớ Kết
hợp lời kể với động tác, cử chỉ, điệu bộ
- Nhận xét, bình chọn nhóm dựng lại câu chuyện hấp dẫn,
sinh động nhất
4.Củng cố, dặn dò:
- Hỏi câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
+ Chốt lại: Ê-đi-xơn là nhà bác học vĩ đại Sáng chế của ông
cũng như của nhiều nhà khoa học góp phần cải tạo thế giới,
đem lại những điều tốt đẹp cho con người
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Một tốp 3 HS đọc toàn chuyện 3
vai
- HS tự hình thành nhóm, phân vai
- Từng 3 em thi dựng lại câu
chuyện theo vai
Trang 4Thứ ba ngày 29 tháng 1 năm 2013
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
RỄ CÂY
I.Mục tiêu:
- Kể tên một số cây có rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ hoặc rễ củ
*HS khá giỏi nêu được hậu quả nếu đi xe đạp không đúng quy định
II.Đồ dùng dạy học:
Các hình trong SGK trang 82, 83
Sưu tầm các loại rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ, rễ củ mang đến lớp
Giấy khổ A0 và băng keo
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Bài cũ:
- Hãy nêu chức năng của thân cây
- Kể ra lợi ích của một số thân cây
2.Bài mới:
- Giới thiệu bài: rễ cây
Hoạt động 1: Làm việc với SGK
+ Mục tiêu: Nêu được đặc điểm của rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ,
rễ củ
+ Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp
Quan sát hình 1,2,3,4 trang 82 SGK và mô tả đặc điểm của
Đa số cây có một rễ to và dài, xung quanh rễ đó đâm ra nhiều
rễ con, loại như vậy được gọi là rễ cọc Một số cây khác có
nhiều rễ cọc đều nhau thành chùm, loại rễ như vậy gọi là rễ
chùm Một số cây ngoài rễ chính còn có rễ phụ mọc ra từ
thân hoặc cành Một số cây có rễ phình to tạo thành củ, loại
rễ như vậy được gọi là rễ củ
Hoạt động 2: Làm việc với vật thật
+ Mục tiêu: Biết phân biệt loại các rễ cây sưu tầm được
+ Cách tiến hành:
- Phát cho mỗi nhóm 1 tờ bìa và băng dính.
- Kết luận và nhận xét xem nhóm nào sưu tầm được nhiều,
trình bày đúng, đẹp và nhanh
3 3.Củng cố, dặn dò:
- Nêu đặc điểm của rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ, rễ củ
- Xem lại phần bài học và tìm hiểu chức năng của rễ cây và
1 vài HS lần lượt nêu đặc điểm của
rễ cọc, rễ chùm rễ phụ và rễ củ
- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn
đính các rễ cây đã sưu tầm đượctheo từng loại và ghi chú ở dưới rễnào là rễ chùm, rễ cọc, rễ phụ
- Các nhóm giới thiệu bộ sưu tập
các loại rễ của mình trước lớp
- Lớp nhận xét.
Trang 5ích lợi của một số rễ cây, để tiết sau học tốt bài: rễ cây (tt).
TOÁNHÌNH TRÒN, TÂM, ĐƯỜNG KÍNH, BÁN KÍNH
I Mục tiêu:
-Có biểu tượng về hình tròn Biết được tâm và bán kính, đường kính của hình tròn.
- Bước đầu biết dùng com-pa để vẽ được hình tròn có tâm và bán kính cho trước
*Làm bài tập 1,2,3 Khuyến khích HS làm hết các bài tập
II Đồ dùng dạy học:
- Một số mô hình hình tròn, mặt đồng hồ, chiếc đĩa
- Compa dùng cho GV và compa dùng cho HS
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Giới thiệu 1 hình tròn (giấy khổ to), giới thiệu tâm O, bán
kính OM, đường kính AB
Nêu nhận xét: Trong một hình tròn
Tâm O là trung điểm của đường kính AB
Độ dài đường kính gấp 2 lần độ dài bán kính
+ Giới thiệu cái compa và cách vẽ hình tròn
- Cho HS quan sát cái compa và giới thiệu cấu tạo của
compa Compa dùng để vẽ hình tròn
- Giới thiệu cách vẽ hình tròn tâm O, bán kính 2cm
Xác định khẩu độ compa bằng 2cm trên thước
Đặt đầu cố định nhọn đúng tâm O, đầu bên kia có bút chì
Bài 3: a) Yêu cầu HS vẽ được bán kính OM, đường kính CD
b) Yêu cầu HS dựa vào nhận xét của bài học để thấy
câu đúng c hai câu đầu sai
- Độ dài đoạn thẳng oc bằng một phần hai độ dài đoạn thẳng
Trang 6I Mục đích – yêu cầu:
- Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập(2) a/ b
II.Đồ dùng dạy học:
Bảng lớp viết 2 lần 4 chữ cần thêm dấu hỏi, dấu ngã (bt 2b)
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A.Bài cũ:
2 HS lên bảng, cả lớp viết bảng con, kỹ thuật sản xuất, chữa
bệnh
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2 Hướng dẫn HS nghe viết:
a) Hướng dẫn HS chuẩn bị
- Đọc nội dung đoạn văn
- Hỏi:
Những chữ nào trong bài được viết hoa
Tên riêng Ê-đi-xơn viết thế nào?
- HS viết bảng con: Ê-đi-xơn, vĩ đại, mong muốn, kì diệu
b) Đọc cho HS viết bài vào vở
c) Chấm chữa bài
3 Hướng dẫn HS làm bài tập 2b.
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Chẳng, đổi, dẻo, đĩa
- Là cánh đồng
4.Củng cố, dặn dò:
Về nhà chép lại, mỗi lỗi viết lại 1 dòng
- 2 HS đọc lại, cả lớp theo dõi.
- Những chữ đầu đoạn, đầu câu và
tên riêng Ê-đi-xơn
- Viết hoa chữ cái đầi tiên, có gạch
nối giữa các tiếng
THỦ CÔNGĐAN NONG MỐT (tiếp theo)
I Mục tiêu:
- Biết cách đan nong mốt :
- Kẻ, cắt được các nan tường đối đều nhau
- Được đan nong mốt Dồn được nan nhưng có thể chưa khít Dán được nẹp xung quanh tấm đan
* Kẻ, cắt được các nan đều nhau
Trang 7- Đan được tấm đan nong mốt Các nan đan khít nhau Nẹp được tấm đan chắc chắn Phối hợpvới màu sắc của nan dọc, nan ngang trên tấm đan hài hòa,
- Có thể sử dụng tấm đan nong mốt để tạo hình đơn giản
II Chuẩn bị:
- Mẫu tấm đan nong mốt
- Giấy màu, kéo, hồ dán
III Các hoạt động dạy-học:
1.Bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập
2.Bài mới: Tiết trước em đã học bài gì?
- Hôm nay, cô cùng cả lớp đi vào thực hành đan nông
mốt Ghi đề đan nông mốt (tt)
+ Hoạt động 1: Thực hành đan nong mốt
*Cách tiến hành:
Bước 1: HS nhớ và nhắc lại qui trình đan nông mốt
- Treo bảng mẫu đan nông mốt
Bước 2: Hướng dẫn HS làm mẫu:
- Yêu cầu HS nhắc lại cách đan nan ngang thứ nhất và
lên bảng thực hành
Gọi HS nhắc lại cách đan nan ngang thứ 2 và lên thực
hành
- Tương tự các nan 3,4 đến các nan cuối, cùng các nan
ngang 7 HS nêu cách đan và đan mẫu
Đan xong ta làm gì?
Bước 3: HS thực hành nhóm
+Hoạt động 2: Trưng bày và đánh giá sản phẩm.
- Yêu cầu HS nhận xét theo các chứng cứ
Trang 8m nhạc 3 : Tiết 22
Ôn tập bài hát Cùng múa hát dới trăng
Giới thiệu Không nhạc và khoá son
I YấU CẦU: - Biết hỏt theo giai điệu và đỳng lời ca, kết hợp vận động phụ hoạ bài hỏt.
-Biết khuụng nhạc, khoỏ Son và cỏc nốt trờn khuụng
II Chuẩn bị của giáo viên:
- Nhạc cụ quen dùng Băng nhạc, máy nghe
- Đàn và hát thuần thục bài Cùng múa hát dới trăng - Tranh ảnh minh hoạ Chuẩn bị một vài độngtác múa minh hoạ cho bài hát
III Hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức: Quản ca bắt hát tập thể Nhắc nhở HS t thế ngồi học hát
2 Bài cũ: Gọi HS hát bài Cùng múa hát dới trăng ( 2 em)
? Bài hát nhạc và lời do ai sáng tác? Nội dung bài hát?
3 Bài mới:
Ôn tập bài hát: Cùng múa hát dới trăng
- Nghe bài hát: GV mở băng nhạc hoặc tự trình bày bài hát
- Ôn tập: Cả lớp trình bày bài hát hai lần
- Tập hát đối đáp: Chia lớp thành hai nửa, một dãy hát câu 1 –3,
dãy kia hát câu 2 – 4, câu 5 cả hai dãy cùng hát
Giới thiệu khuông nhạc và khoá Son.
-Giới thiệu về khuông nhạc.Để viết đợc bản nhạc hoặc bài hát,
ngoài việc sử dụng nốt nhạc, chúng ta phải biết kẻ khuông nhạc
GV kẽ mẫu một khuông nhạc trên bảng, sau đó hớng dẫn các em
tập kẽ khuông, kẽ 5 dòng từ trên xuống dới
Tập đọc tên các dòng và khe
-Giới thiệu về khoá Son:
Khoá là ký hiệu để chúng ta biết vị trí nốt nhạc trên khuông
Trong âm nhạc có một vài loại khoá khác nhau nhng khoá Son là
thông dụng nhất
GV viết khoá Son lên bảng và hớng dẫn HS tập viết tên khuông
nhạc trong vở
-Nhận biết tên các nốt trong khuông: GV viết các nốt Đô-Rê- Mi
Pha Son La - Xi lên khuông nhạc, bên dới đề tên từng nốt GV
chỉ vào từng nốt để HS tập đọc tên, sau đó xoá tên nốt để HS tự
nhớ vị trí các nốt
* Củng cố-Dặn dò: GV điều khiển cuộc thi giữa các tổ: Một HS
đứng dới nói tên một nốt bất kì, một HS khác chỉ vào vị trí nốt đó
trên khuông(mỗi lần 5 nốt) Em nào thua cuộc sẽ về chỗ để HS
Trang 9Thứ tư ngày 30 tháng 1 năm 2013
ĐẠO ĐỨC THỰC HÀNHĐOÀN KẾT VỚI THIẾU NHI QUỐC TẾI.Mục tiêu:
- Bước đầu biết thiếu nhi trên thế giới đều là anh em, bạn bè, cần phải đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau khôngphân biệt dân tộc, màu da, ngôn ngữ
-.Học sinh tích cực tham gia các hoạt đoàn kết hữu nghị với thiếu nhi quốc tế phù hợp với khả năng do
nhà trường, địa phương tổ chức
*Biết trẻ em có quyề n tự do kết giao bạn bè, quyền được mặc trang phục ,sử dụng tiếng nói chữ viết của dân tộc mình, được đối xử bình đẳng.
*GDMT:Qua nội dung bài học GDHS đoàn kết với thiếu nhi quốc tế trong các hoạt động bảo vệ môi trườnglàm cho môi trường them xanh,sạch đẹp.
* GDKNS trình bày suy nghĩ về thiếu nhi quốc tế
II Tài liệu và phương tiện:
- Các tài liệu về hoạt động giao lưu giữa thiếu nhi Việt Nam với thiếu nhi thế giới
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Thiếu nhi các nước tuy khác nhau về màu da, về
ngôn ngữ, về điều kiện sống … Nhưng có điểm giống
nhau là gì?
- Quyền của thiếu nhi Việt Nam đó là quyền gì?
2.Khám phá-Giới thiệu bài mới:
3.Kết nối:
Khởi động: HS hát tập thể bài hát Tiếng chuông và
ngọn cờ
-Hoạt động 1: Giới thiệu những sáng tác hoặc tư liệu
đã sưu tầm về tình đoàn kết thiếu nhi quốc tế
- Mục tiêu: Tạo cơ hội cho HS quyền được bày tỏ ý
kiến, được thu nhận thông tin, được tự do kết giao bạn
Hoạt động 2: Viết thư bày tỏ tình đoàn kết, hữu nghị
với thiếu nhi các nước
+ Cách tiến hành:
Thư có thể viết chung cả lớp, theo từng nhóm hoặc cá
nhân
Hoạt động 3: Bày tỏ tình đoàn kết, hữu nghị đối với
thiếu nhi quốc tế
2 HS trả lời
- HS trưng bày ảnh, tranh và các tưliệu đã sưu tầm
- Cả lớp nghe các nhóm gt ảnh, tưliệu
Trang 10+Mục tiêu: Củng cố lại bài học
+Cách tiến hành:
Kết luận chung:
4, vận dụng: Hoạt động nối tiếp
HS múa hát, đọc thơ, kể chuyện … vềtình đoàn kết thiếu nhi quốc tế
Trang 11TẬP ĐỌCCÁI CẦUI.Mục đích – yêu cầu:
-Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc các dòng thơ, khổ thơ
- Hiểu nội dung: Bạn nhỏ rất yêu cha, tự hào về cha nên thấy chiếc cầu do cha làm ra là đẹp nhất, đáng yêu nhất (trả lời dược các câu hỏi trong SGK, thuộc được khổ thơ em thích)
- *Giáo dục:Yêu quí, tôn trọng những sản phẩm của cha ông làm ra và biết giữ gìn , bảo vệ
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh, ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
- Người cha trong bài thơ làm nghề gì?
- Cha gởi cho bạn nhỏ chiếc ảnh về cái cầu nào?
- Từ chiếc cầu cha làm bạn nhỏ nghĩ đến những gì?
- Đặt câu với từ: Chum, ngòi, đãi đỗ
* Chum: Loại đúc bằng xi măng để đựng nước
* Ngòi: Dòng kênh nhỏ dẫn nước
* Đãi đỗ: Lọc sạch sẽ trấu
Bài thơ cho em thấy tình cảm của bạn nhỏ với cha như
thế nào?
1 -Học thuộc lòng bài thơ
4.Củng cố, dặn dò:-Hỏi lại nội dung bài thơ
-Về nhà tiếp tục học thuộc lòng cả bài thơ
- HS nối tiếp nhau đọc, mỗi em 2 dòng.
- HS nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ
+ HS tìm hiểu nghĩa của các từ ngữ mớiđược chú giải trong SGK
Cha làm nghề xây dựng cầu đường Cầu hàm rồng bắt qua sông mã
- Bạn nhỏ nghĩ đến sợi tơ nhỏ, như chiếc
cầu giúp nhện qua chum nước Bạn nghĩ đến ngọn gió, như chiếc cầu giúp sáo sangsông Bạn nghĩ đến lá me, như chiếc cầu giúp kiến qua ngoi Bạn nghĩ đến chiếc cầu tre sang nhà bà ngoại êm như võng trên sông ru người qua lại Bạn nghĩ đến chiếc cầu ao mẹ đãi đỗ
- Chiếc cầu trong tấm ảnh – cầu Hàm
Rồng Vì đó là chiếc cầu do cha bạn vàcác đồng nghiệp làm nên
- Đọc thầm lại bài thơ
- HS phát biểu
- Hai HS thi đọc cả bài thơ
- HTL từng khổ thơ, cả bài thơ.
Từng tốp nối nhau đọc thuộc 4 khổ thơ
Trang 12TOÁN LUYỆN TẬP LUYỆN TẬP:VẼ ĐƯỜNG TRÒN CÓ TÂM VÀ BÁN KÍNH CHO TRƯỚC.
CON ĐƯỜNG AN TOÀN ĐẾN TRƯỜNG (TT)
Hoạt động 3: Lựa chọn con đường an toàn khi đi học
a/ Mục tiêu:
Học sinh tự đánh giá con đường hàng ngày em đi học có đặc điểm an toàn hay chưa antoàn? Vì sao?
b/ Cách tiến hành:
- Yêu cầu học sinh giới thiệu con đường từ nhà đến trường qua những
đoạn đường nào an toàn và đoạn đường nào chưa an toàn Các bạn cùng đi
( gần nhà) có ý kiến bổ sung, nhận xét
* Kết luận:
Con đường an toàn là: đường rộng, ít người và xe đi lại, có biển
báo hiệu giao thông, có đèn tín hiệu, đèn chiếu sáng, có vạch đi bộ
qua đường, có dải phân cách, có vỉa hè, đường thăng chiều rộng
không bị che khuất Vậy từ nhà đến trường em cần chú ý những
- 2-3 học sinhlần lượt giớithiệu
- Các em ở gầnnhà bạn nhậnxét, bổ sung
Trang 13điểm trên để chọn con đường an toàn nhất
Củng cố:
- Giáo viên tóm tắt những nội dung chính cần lựa chọn con đường an toàn theo
đặc điểm của địa phương
- Nhắc nhở học sinh có ý thức lựa chọn con đường đi để đảm bảo an toàn
Giáo viên nhận xét tiết học
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Bài cũ:
2.Bài mới:
- Giới thiệu bài “rễ cây” (tt)
- Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm
+ Mục tiêu: Nêu được chức năng của rễ cây
+ Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Gợi ý:
Nói lại việc bạn đã làm theo yêu cầu trong SGK trang 82
Giải thích tại sao nếu không có rễ, cây không sống được
Theo bạn rễ câu có chức năng gì?
- Kết luận:
Rễ cây đâm sâu xuống đất để hút nước và muối khoáng
đồng thời còn bám chặt vào đất giúp cho cây không bị đổ
Hoạt động 2: Làm việc theo cặp
+ Mục tiêu: Kể ra những ích lợi cuar một số rễ cây
- Rễ còn giúp gì cho cây?
- Về nhà xem lại bài học.
2 em thảo luận và chỉ đâu là rễ củanhững cây có trong các hình 2,3,4,5trang 85/ SGK Những rễ đó sử dụng
để làm gì?
- HS thi đua đưa ra những câu hỏi
và đố nhau về việc con người sửdụng một số laọi rễ cây để làmgì
2 HS trả lời