1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2009-2010 (Bản mới)

18 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 165,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong tiết học tập làm văn hôm nay, dựa trên những hiểu biết đã có nhờ sách vở, nhờ cuộc sống hằng ngày, các em sẽ tập kể một người lao động trí óc mà em biết.Sau đó, mỗi em sẽ viết lại [r]

Trang 1

TUẦN 22

BÀI: TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN.

NHÀ BÁC HỌC VÀ BÀ CỤ

I Mục đích yêu cầu:

A Tập đọc

- Hiểu nội dung: Ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê – đi – xơn rất giàu sáng kiến, luôn mong muốn đem khoa học phục vụ con người

- Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong SGK

B Kể chuyện:

- Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn của câu chuyện theo lối phân vai

- Biết theo dõi, nhận xét, dánh giá lời kể của bạn Kể được tiếp lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy học:

* GV: - Tranh minh họa bài học trong SGK

- Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

* HS: - SGK, vở

III/ Các hoạt động:

A Khởi động: Hát.

B Bài cũ: Bàn tay cô giáo.

- GV mời 2 em đọc lại bài thơ và trả lời

câu hỏi:

+Từ mỗi tờ giấy, cô giáo đã làm ra

những gì?

+Hãy tả bức tranh cắt dán giấy của cô

giáo?

+Em hiểu 2 dòng thơ cuối bài như thế

nào?

- GV nhận xét bài

C Bài mới:

Giới thiệu và ghi tựa bài: Tiết học hôm

nay sẽ giúp các em biết về một nhà

khoa học vĩ đại vào bậc nhất thế giới,

đã cống hiến cho loài người hơn một

ngàn sáng chế.Ông tên là Ê- đi- xơn,

ngưòi Mĩ Chính là nhờ Ê- đi- xơn,

chúng ta mới có điện dùng như ngày

hôm nay.Qua câu chuyện này, các em

sẽ thấy Ê- đi- xơn có óc sáng tạo kì

diệu và quan tâm đến con người như

thế nào

D Tiến hành các hoạt động:

Thực hành cá nhân, hỏi đáp, trực quan.

- Học sinh đọc thầm theo GV

- HS xem tranh minh họa

Trang 2

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

Giúp HS bước đầu đọc đúng các từ

khó, câu khó Ngắt nghỉ hơi đúng ở

câu dài

GV đọc mẫu bài văn.

- GV đọc diễn cảm toàn bài

- GV cho HS xem tranh minh họa

GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp

với giải nghĩa từ.

GV mời HS đọc từng câu

- GV viết lên bảng: Ê- đi- xơn.

+ HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong

mỗi đoạn

GV mời HS đọc từng đoạn trước lớp

+GV mời HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn

trong bài

+ GV mời HS giải thích từ mới: nhà bác

học, cười móm mém - GV cho HS đọc

từng đoạn trong nhóm

- Đọc từng đoạn trước lớp

+ Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1, ba

HS tiếp nối nhau đọc các đoạn 2, 3, 4

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu

bài.

- Giúp HS nắm được cốt truyện, hiểu

nội dung bài

- GV yêu cầu HS đọc thầm chú thích

dưới ảnh Ê- đi- xơn và đoạn 1 và trả lời

câu hỏi:

+ Nói những điều em biết về Ê- đi-

xơn?

- GV chốt lại: Ê- đi- xơn là nhà bác học

người Mĩ (1847 – 1931) Ôâng đã cống

hiến cho loài người hơn một ngàn sáng

chế Tuổi thơ của ông rất vất vả.Ôâng

đi bán báo kiếm sống và tự học tập

Nhờ tài năng và lao động không mệt

mỏi, ông trở thành một bác sĩ vĩ đại

góp phần thay đổi thế giới

+ Câu chuyện giữa Ê- đi- xơn và bà cụ

xảy ra vào lúc nào?

- HS đọc từng câu

- Cả lớp đọc đồng thanh

- HS đọc tiếp nối nhau đọc từng câu trong đoạn

- HS đọc từng đoạn trước lớp

- 4 HS đọc 4 đoạn trong bài

- HS giải thích các từ khó trong bài

- HS đọc từng đoạn trong nhóm

- Đọc từng đoạn trứơc lớp

- Ba nhóm đọc nối tiếp đoạn

* Đàm thoại, hỏi đáp, giảng giải,

thảo luận.

- HS đọc thầm đoạn 1

- HS phát biểu

+Xảy ra vào lúc Ê- đi- xơn vừa chế ra đèn điện, mọi người ở khắp nơi ùn ùn đến xem Bà cụ cũng là một trong số những người đó.

- HS đọc đoạn 2, 3ø

+Bà mong nuốn Ê- đi- xơn làm được một thứ xe không cần ngựa kéo mà lại rất êm.

+Vì xe ngựa rất xóc Đi xe ấy cụ sẽ bị ốm

+Chế tạo một chiếc xe chạy bằng dòng diện.

- HS đọc đoạn 4

+Nhờ óc sáng tạo kì diệu, sự quan tâm đến con người và lao động miệt mài của nhà bác học

Trang 3

- GV mời HS đọc thành tiếng đoạn 2,

3 Thảo luận câu hỏi:

+ Bà cụ mong muốn điều gì?

+ Vì sao cụ muốn có chiếc xe không

cần ngựa kéo?

+ Mong muốn của cụ gợi cho Ê- đi-

xơn ý nghĩ gì?

- GV mời 1 HS đọc đoạn 4

+ Nhờ đâu mong ước của bà cụ được

thực hiện?

+ Theo em khoa học mang lại lợi ích gì

cho con người?

- GV nhận xét, chốt lại: Khoa học cải

tạo thế giới, cải thiện cuộc sống con

người, làm cho con người sống tốt hơn,

sung sướng hơn

* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng

cố.

Giúp HS đọc diễn cảm toàn bài theo

lời của từng nhân vật

- GV đọc diễn cảm đoạn 3

- GV cho 3HS thi đọc đoạn 3

- GV cho 3 HS đọc toàn truyện theo 3

vai (dẫn chuyện, Ê- đi –xơn, bà cụ)

- GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc

tốt

* Hoạt động 4: Kể chuyện.

HS tập kể lại câu chuyện theo cách

phân vai

- GV cho HS phân thành các vai: người

dẫn chuyện, Ê- đi- xơn và bà cụ

- GV nhắc nhở HS: Nói lời nhân vật

mình nhập vai theo trí nhớ Kết hợp với

lời kể với động tác, cử chỉ, điệu bộ

- GV yêu cầu từng tốp 3 em dựng lại

câu chuyện theo vai

- GV nhận xét, tuyên dương nhóm kể

hay, tốt

để thực hiện bằng được lời hứa.

- HS phát biểu ý kiến

*Kiểm tra, đánh giá trò chơi.

- HS thi đọc diễn cảm truyện

- Ba HS thi đọc bài theo lối phân vai

- HS nhận xét

* Quan sát, thực hành, trò chơi.

- HS phân vai

- HS tự hình thành nhóm, phân vai

- Từng tốp 3 HS lên phân vai và kể lại câu chuyện

- HS nhận xét

Trang 4

E Tổng kết – dặn dò.

- GV hỏi: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

- Về luyện đọc lại câu chuyện

- Chuẩn bị bài: Cái cầu.

- Nhận xét bài học

Trang 5

Ngày soạn:

Ngày dạy:

CHÍNH TẢ

NGHE- VIẾT: Ê- ĐI- XƠN.

I Mục đích yêu cầu:

- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi Mắc không quá 5 lỗi trong bài

- Làm đúng bài tập 2b

II Đồ dùng dạy học:

* GV: Bảng phụ viết BT2

* HS: vở, bút

II/ Các hoạt động dạy- học:

A Khởi động: Hát.

B Bài cũ: Bàn tay cô giáo.

- GV gọi HS viết các từ:Kĩ sư, kĩ

thuật, sản xuất, xã hội, …

- GV nhận xét bài cũ

C Bài mới:

Giới thiệu và ghi tựa bài: Ê- đi- xơn.

D Tiến hành các hoạt động:

* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe

- viết.

- Giúp HS nghe - viết đúng bài chính

tả vào vở

GV hướng dẫn HS chuẩn bị.

- GV đọc toàn bài viết chính tả.

- GV yêu cầu 1 –2 HS đọc lại đoạn

viết

- GV hướng dẫn HS nhận xét GV

hỏi:

+ Những chữ nào trong bài được viết

hoa?

+ Tên riêng Ê- đi- xơn viết như thế

nào?

- GV hướng dẫn HS viết ra bảng con

những chữ dễ viết sai: (GV cho HS

phân tích âm, vần, thanh của tiếng

*Phân tích, thực hành.

- HS lắng nghe

- 1 – 2 HS đọc lại bài viết

+Những chữ đầu đoạn, đầu câu và tên riêng Ê- đi- xơn

+Viết hoa chữ cái đầu tiên, có gạch nối giữa các tiếng.

- HS viết ra bc

(Ê- đi- xơn, vĩ đại, sáng chế, …)

- Học sinh nêu tư thế ngồi

- Học sinh viết vào vở

- Học sinh soát lại bài

- HS tự chữa lỗi

* Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.

Trang 6

* GV đọc cho HS viết bài vào vở.

- GV đọc thong thả từng câu, cụm từ

- GV theo dõi, uốn nắn

GV chấm chữa bài.

- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi bằng

bút chì

- GV chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)

- GV nhận xét bài viết của HS

* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm

bài tập.

+ Bài tập 2b:

- GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài

- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân

- GV mời các em đọc kết quả

- GV mời 2 HS lên bảng thi làm bài

Sau đó từng em đọc kết quả, giải câu

đố

- GV nhận xét, chốt lại:

b/: chẳng, đổi, dẻo, đĩa

(Là cánh đồng)

E Tổng kết – dặn dò.

- HSø tập viết lại từ khó, từ đã viết sai

trong bàiù.(vĩ đại, sáng chế, mong

muốn, …)

- Chuẩn bị bài: Một nhà thông thái.

- Nhận xét tiết học

- Một HS đọc yêu cầu của đề bài

- HS làm bài cá nhân

- HS đọc kết quả

- HS lên bảng thi làm bài

- HS nhận xét

Trang 7

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TẬP ĐỌC.

CÁI CẦU

I Mục đích yêu cầu:

A Tập đọc

- Hiểu nội dung: Bạn nhỏ rất yêu cha, tự hào về cha nên thấy chiếc câu do cha làm ra là đẹp nhất, đáng yêu nhất

- Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc được khổ thơ em thích

II Đồ dùng dạy học:

* GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK

* HS: Xem trước bài học, SGK, vở

III/ Các hoạt động dạy- học:

A Khởi động: Hát.

B Bài cũ: Nhà bác học và bà cụ.

+ Câu chuyện giữa Ê- đi- xơn và bà cụ xảy ra vào

lúc nào? + Bà cụ mong muốn điều gì? + Mong

muốn của bà cụ gợi cho Ê- đi- xơn nghĩ gì?

- GV nhận xét

C Bài mới:

Giới thiệu và ghi tựa bài: Hôm nay các em sẽ học

bài thơ Cái cầu (GV giới thiệu ảnh minh hoạ cái

cầu ở sgk).Cầu này tên là gì? Có một bạn nhỏ đã

được cha gửi cho chiếc ảnh cái cầu này Bạn rấy

yêu cái cầu trong ảnh.Chúng ta sẽ học bài thơ để

hiểu vì sao bạn nhỏ yêu cái cầu ấy như thế

D Tiến hành các hoạt động:

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

Giúp HS đọc đúng các từ, ngắt nghỉ đúng nhịp

các câu dòng thơ

*GV đọc diễn cảm toàn bài thơ.

- Giọng đọc tình cảm, nhẹ nhàng, thiết tha Nhấn

giọng ở những từ: vừa bắc xong, yêu sao yêu ghê,

yêu hơn cả, cái cầu của cha…

- GV cho HS xem tranh

*GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp với giải

nghĩa từ.

- GV mời đọc từng dòng thơ Mỗi em 2 dồng tiếp

nối nhau, uốn nắn sửa lổi phát âm

- 4 học sinh tiếp nối kể đoạn 1 - 2 - 3 - 4 của câu

chuyện “Nhà bác học và

bà cụ”và trả lời các câu hỏi

Đàm thoại, vấn đáp, thực hành.

- Học sinh lắng nghe

- HS xem tranh

- HS đọc từng dòng thơ thơ

- HS đọc từng khổ thơ trước

Trang 8

- GV mời HS đọc từng khổ thơ trước lớp.

+GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ

trong bài.

+ GV cho HS giải thích từ: chum, ngòi, sông Mã.

- GV cho HS đọc từng khổ thơ trong nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- Giúp HS hiểu và trả lời được các câu hỏi trong

SGK

- GV yêu cầu HS đọc thầm từng khổ thơ Và hỏi:

+ Người cha trong bài thơ làm nghề gì ?

+ Cha gửi cho bạn nhỏ chiếc ảnh về cái cầu

nào, được bắt qua dòng sông nào?

- GV nói thêm cho HS về cầu Hàm Rồng (Chiếc

cầu nổi tiếng bắc qua hai bờ sông Mã, trên đường

vào thành phố Thanh Hoá Cầu nằm giữa hai quả

núi Một bên giống đầu rồng nên gọi là núi Rồng

Bên kia giống viên ngọc nên gọi là núi Ngọc.)

- HS đọc các khổ thơ 2, 3, 4 và trả lời câu hỏi

- Cả lớp trao đổi nhóm

+ Từ chiếc câu cha làm, bạn nhỏ nghĩ đến

những gì?

- GV chốt lại: Bạn nghĩ đến sợi tơ nhỏ, như chiếc

cầu giúp nhện qua chum nước Bạn nghĩ đến ngọn

gió, như chiếc cầu giúp sáo sang sông Bạn nhĩ

đến lá tre, như chiếc cầu giúp kiến qua ngòi….

+ Bạn nhỏ yêu nhất chiếc cầu nào? vì sao?

- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài thơ

+ Tìm câu thơ em thích nhất, giải thích vì sao em

thích nhất câu thơ đó ?

+Bài thơ cho em thấy tình cảm của bạn nhỏ với

cha như thế nào?

- GV nhận xét, chốt lại

* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ.

Giúp các em nhớ và đọc thuộc bài thơ

- GV mời một số HS đọc lại toàn bài thơ bài thơ

- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ

- HS thi đua học thuộc lòng từng khổ thơ của bài

thơ

- GV mời 4 em thi đua đọc thuộc lòng cả bài thơ

lớp

- HS nối tiếp nhau đọc

- HS giải thích từ

- HS đọc từng câu thơ trong nhóm

- Cả lớp đồng thanh bài thơ

*Hỏi đáp, đàm thoại, giảng

giải.

- HS đọc thầm bài thơ:

+Cha làm nghề xây dựng cầu.

+Câu Hàm rồng, bắc qua sông Mã

- HS đọc các khổ thơ 2, 3, 4

- HS thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- HS nhận xét

+Vì đó lá chiếc cầu do cha bạn và các bạn đồng nghiệp làm nên.

- HS đọc thầm bài thơ

- HS phát biểu cá nhân

+Bạn yêu cha, tự hào về

cha.

* Kiểm tra, đánh giá, trò

chơi.

- HS đọc lại toàn bài thơ

- HS thi đua đọc thuộc lòng từng khổ của bài thơ

- 4 HS đọc thuộc lòng bài thơ

Trang 9

- GV nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay.

E Tổng kết – dặn dò.

- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ

- Chuẩn bị bài: Nhà ảo thuật.

- Nhận xét bài cũ

- HS nhận xét

Trang 10

BÀI: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TỪ NGỮ VỀ SÁNG TẠO, DẤU PHẨY, DẤU CHẤM HỎI.

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Nêu được một số từ ngữ về chủ điểm sáng tạo trong các bài tập đọc, chính tả đã học (BT1)

- Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT2a)

- Biết dùng đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi trong bài (BT3)

+ HS khá, giỏi: Làm được toàn bộ bài tập 2

Kĩ năng:

-

Thái độ:

-

II Đồ dùng dạy học:

*GV: - Bảng lớp viết BT1.BT2

- Bảng phụ viết BT3

* HS: - Xem trước bài học, vở

III/ Các hoạt động dạy- học:

A Khởi động: Hát.

B Bài cũ: Nhân hóa Cách đặt và trả lời câu hỏi “Ở

đâu”.

- GV gọi 2 HS lên làm BT2 và BT3

- GV nhận xét bài của HS

C Bài mới:

Giới thiệu và ghi tựa bài: Trong tiết học hôm nay các

em sẽ học mở rộng vốn từ gắn với chủ điểm sáng

tạo, sau đó sẽ làm bài tập ôn luyện cách sử dụng

các dấu câu: dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấm hỏi.

D Tiến hành các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn các em làm bài tập.

Giúp cho các em biết làm bài đúng

Bài tập 1:

- GV cho HS đọc yêu cầu của bài

- GV nhắc HS dựa vào những bài tập đọc và chính tả

đã đọc và sẽ học ở các tuần 21, 22 để tìm những từ

ngữ chỉ trí thức và hoạt động của trí thức.

- GV phát giấy cho từng nhóm HS Các nhóm làm

bài

- Sau đó đại diện các nhóm dán nhanh bài làm lên

bảng lớp, đọc kết quả

- GV nhận xét, chốt lại:

*Trực quan, thảo luận,

giảng giải, thực hành.

- HS đọc yêu cầu của đề bài

- HS lắng nghe

- HS làm bài theo nhóm

- Đại diện các nhóm lên dán kết quả

- HS cả lớp nhận xét

Trang 11

1/Nhà bác học, nhà thông thái, nhà nghiên cứu, tiến

sĩ/ nghiên cứu khoa học.

2/Nhà phát minh, kĩ sư:/ nghiên cứu khoa học, phát

minh, chế tạo máy móc, thiết kế nhà cửa, cầu

cống.

3/Bác sĩ, dược sĩ:/ chữa bệnh, chế thuốc chữa bệnh.

4/Thầy giáo, cô giáo:/ dạy học.

5/Nhà văn, nhà thơ:/ sáng tác.

* Hoạt động 2: Thảo luận.

Củng cố lại cho HS cách đặt dấu phẩy

Bài tập 2:

- GV cho HS đọc yêu cầu của bài

- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân

- GV mời 3 HS lên bảng thi làm bài Cả lớp làm bài

vào vở

- GV nhận xét, chốt lại

a/ Ở nhà, em thường giúp bà xâu kim.

b/ Trong lớp, Liên luôn chăm chú nghe giảng.

c/Hai bên bờ sông, những bãi ngô bắt đầu xanh tốt.

c/Trên cánh rừng mới trồng, chim chóc lại bay về ríu

rít.

Bài tập 3:

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài và truyện vui

Điện.

- GV giải thích từ phát minh.(tìm ra những điều mới,

làm ra những vật mới có ý nghĩa lớn đối với cuộc

sống)

- GV mời 1 HS giải thích yêu cầu của bài

- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân

- GV mời 2 HS lên bảng thi sửa nhanh bài viết của

bạn Hoa Sau đó đọc kết quả

- GV nhận xét, chốt lại:

+ Anh ơi, người ta làm ra điện để làm gì?

+ Điện quan trọng lắm em ạ, vì nếu đến bây giờ vẫn

chưa phát minh ra điện thì anh em mình phải thắp đèn

dầu để xem vô tuyến.

E Tổng kết – dặn dò.

- Về tập làm lại bài ở nhà

- Chuẩn bị: Nhân hoá Ôân cách đặt và trả lời câu

hỏi “Như thế nào?”.

- HS chữa bài đúng vào vở

* Thảo luận, thực hành.

- HS đọc yêu cầu đề bài

- Cả lớp làm bài cá nhân

- 3 HS lên bảng thi làm bài

- HS nhận xét

- HS chữa bài đúng vào vở

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS giải thích yêu cầu của bài

- HS làm bài cá nhân vào vở

- 2 HS lên bảng thi làm bài

- HS chữa bài vào vở

Trang 12

BÀI: TẬP VIẾT

ÔN CHỮ HOA P.

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa P (1 dòng), Ph, B (1 dòng); viết đúng tên riêng Phan Bội Châu (1 dòng) và câu ứng dụng: Phá Tam Giang … vào Nam (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ

+ HS khá, giỏi: Viết đúng và đủ các dòng (Tập viết trên lớp) trong trang vở Tập viết 3

Kĩ năng:

- Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng; bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng

Thái độ:

- Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở

GDMT (trực tiếp): Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước qua câu ca dao

“Phá Tam Giang nối đường ra Bắc // Đéo Hải Vân hướng mặt vào Nam”

II Đồ dùng dạy học:

* GV: - Mẫu viết hoa P

- Các chữ Phan Bội Châu và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li.

* HS: - Bảng con, phấn, vở tập viết

III/ Các hoạt động dạy- học:

A Khởi động: Hát.

B Bài cũ: - GV kiểm tra HS viết bài ở nhà.

- Một HS nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài

trước.Viết bảng con: Lãn Ông, Ổi.

- GV nhận xét bài cũ

C Bài mới:

Giới thiệu và ghi tựa bài.

D Tiến hành các hoạt động:

* Hoạt động 1: Giới thiệu chữ P hoa.

Giúp cho HS nhận biết cấu tạo và nét đẹp chữ

P.

- GV treo chữõ mẫu cho HS quan sát

- Nêu cấu tạo các chữ chữ P.

* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết trên bảng

con.

Giúp HS viết đúng các con chữ, hiểu câu ứng

dụng

Luyện viết chữ hoa.

- GV cho HS tìm các chữ hoa có trong bài: P

(Ph), B, C (Ch), T, G (Gi), Đ, H.

* Trực quan, vấn đáp.

- HS quan sát

- HS nêu

*Quan sát, thực hành.

- HS tìm

- HS quan sát, lắng nghe

- HS viết các chữ vào bảng con

Ngày đăng: 30/03/2021, 06:40

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w