Trong tiết học tập làm văn hôm nay, dựa trên những hiểu biết đã có nhờ sách vở, nhờ cuộc sống hằng ngày, các em sẽ tập kể một người lao động trí óc mà em biết.Sau đó, mỗi em sẽ viết lại [r]
Trang 1TUẦN 22
BÀI: TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN.
NHÀ BÁC HỌC VÀ BÀ CỤ
I Mục đích yêu cầu:
A Tập đọc
- Hiểu nội dung: Ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê – đi – xơn rất giàu sáng kiến, luôn mong muốn đem khoa học phục vụ con người
- Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong SGK
B Kể chuyện:
- Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn của câu chuyện theo lối phân vai
- Biết theo dõi, nhận xét, dánh giá lời kể của bạn Kể được tiếp lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học:
* GV: - Tranh minh họa bài học trong SGK
- Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
* HS: - SGK, vở
III/ Các hoạt động:
A Khởi động: Hát.
B Bài cũ: Bàn tay cô giáo.
- GV mời 2 em đọc lại bài thơ và trả lời
câu hỏi:
+Từ mỗi tờ giấy, cô giáo đã làm ra
những gì?
+Hãy tả bức tranh cắt dán giấy của cô
giáo?
+Em hiểu 2 dòng thơ cuối bài như thế
nào?
- GV nhận xét bài
C Bài mới:
Giới thiệu và ghi tựa bài: Tiết học hôm
nay sẽ giúp các em biết về một nhà
khoa học vĩ đại vào bậc nhất thế giới,
đã cống hiến cho loài người hơn một
ngàn sáng chế.Ông tên là Ê- đi- xơn,
ngưòi Mĩ Chính là nhờ Ê- đi- xơn,
chúng ta mới có điện dùng như ngày
hôm nay.Qua câu chuyện này, các em
sẽ thấy Ê- đi- xơn có óc sáng tạo kì
diệu và quan tâm đến con người như
thế nào
D Tiến hành các hoạt động:
Thực hành cá nhân, hỏi đáp, trực quan.
- Học sinh đọc thầm theo GV
- HS xem tranh minh họa
Trang 2* Hoạt động 1: Luyện đọc.
Giúp HS bước đầu đọc đúng các từ
khó, câu khó Ngắt nghỉ hơi đúng ở
câu dài
GV đọc mẫu bài văn.
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- GV cho HS xem tranh minh họa
GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
với giải nghĩa từ.
GV mời HS đọc từng câu
- GV viết lên bảng: Ê- đi- xơn.
+ HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong
mỗi đoạn
GV mời HS đọc từng đoạn trước lớp
+GV mời HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn
trong bài
+ GV mời HS giải thích từ mới: nhà bác
học, cười móm mém - GV cho HS đọc
từng đoạn trong nhóm
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1, ba
HS tiếp nối nhau đọc các đoạn 2, 3, 4
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu
bài.
- Giúp HS nắm được cốt truyện, hiểu
nội dung bài
- GV yêu cầu HS đọc thầm chú thích
dưới ảnh Ê- đi- xơn và đoạn 1 và trả lời
câu hỏi:
+ Nói những điều em biết về Ê- đi-
xơn?
- GV chốt lại: Ê- đi- xơn là nhà bác học
người Mĩ (1847 – 1931) Ôâng đã cống
hiến cho loài người hơn một ngàn sáng
chế Tuổi thơ của ông rất vất vả.Ôâng
đi bán báo kiếm sống và tự học tập
Nhờ tài năng và lao động không mệt
mỏi, ông trở thành một bác sĩ vĩ đại
góp phần thay đổi thế giới
+ Câu chuyện giữa Ê- đi- xơn và bà cụ
xảy ra vào lúc nào?
- HS đọc từng câu
- Cả lớp đọc đồng thanh
- HS đọc tiếp nối nhau đọc từng câu trong đoạn
- HS đọc từng đoạn trước lớp
- 4 HS đọc 4 đoạn trong bài
- HS giải thích các từ khó trong bài
- HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Đọc từng đoạn trứơc lớp
- Ba nhóm đọc nối tiếp đoạn
* Đàm thoại, hỏi đáp, giảng giải,
thảo luận.
- HS đọc thầm đoạn 1
- HS phát biểu
+Xảy ra vào lúc Ê- đi- xơn vừa chế ra đèn điện, mọi người ở khắp nơi ùn ùn đến xem Bà cụ cũng là một trong số những người đó.
- HS đọc đoạn 2, 3ø
+Bà mong nuốn Ê- đi- xơn làm được một thứ xe không cần ngựa kéo mà lại rất êm.
+Vì xe ngựa rất xóc Đi xe ấy cụ sẽ bị ốm
+Chế tạo một chiếc xe chạy bằng dòng diện.
- HS đọc đoạn 4
+Nhờ óc sáng tạo kì diệu, sự quan tâm đến con người và lao động miệt mài của nhà bác học
Trang 3- GV mời HS đọc thành tiếng đoạn 2,
3 Thảo luận câu hỏi:
+ Bà cụ mong muốn điều gì?
+ Vì sao cụ muốn có chiếc xe không
cần ngựa kéo?
+ Mong muốn của cụ gợi cho Ê- đi-
xơn ý nghĩ gì?
- GV mời 1 HS đọc đoạn 4
+ Nhờ đâu mong ước của bà cụ được
thực hiện?
+ Theo em khoa học mang lại lợi ích gì
cho con người?
- GV nhận xét, chốt lại: Khoa học cải
tạo thế giới, cải thiện cuộc sống con
người, làm cho con người sống tốt hơn,
sung sướng hơn
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng
cố.
Giúp HS đọc diễn cảm toàn bài theo
lời của từng nhân vật
- GV đọc diễn cảm đoạn 3
- GV cho 3HS thi đọc đoạn 3
- GV cho 3 HS đọc toàn truyện theo 3
vai (dẫn chuyện, Ê- đi –xơn, bà cụ)
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc
tốt
* Hoạt động 4: Kể chuyện.
HS tập kể lại câu chuyện theo cách
phân vai
- GV cho HS phân thành các vai: người
dẫn chuyện, Ê- đi- xơn và bà cụ
- GV nhắc nhở HS: Nói lời nhân vật
mình nhập vai theo trí nhớ Kết hợp với
lời kể với động tác, cử chỉ, điệu bộ
- GV yêu cầu từng tốp 3 em dựng lại
câu chuyện theo vai
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm kể
hay, tốt
để thực hiện bằng được lời hứa.
- HS phát biểu ý kiến
*Kiểm tra, đánh giá trò chơi.
- HS thi đọc diễn cảm truyện
- Ba HS thi đọc bài theo lối phân vai
- HS nhận xét
* Quan sát, thực hành, trò chơi.
- HS phân vai
- HS tự hình thành nhóm, phân vai
- Từng tốp 3 HS lên phân vai và kể lại câu chuyện
- HS nhận xét
Trang 4E Tổng kết – dặn dò.
- GV hỏi: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Về luyện đọc lại câu chuyện
- Chuẩn bị bài: Cái cầu.
- Nhận xét bài học
Trang 5Ngày soạn:
Ngày dạy:
CHÍNH TẢ
NGHE- VIẾT: Ê- ĐI- XƠN.
I Mục đích yêu cầu:
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi Mắc không quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập 2b
II Đồ dùng dạy học:
* GV: Bảng phụ viết BT2
* HS: vở, bút
II/ Các hoạt động dạy- học:
A Khởi động: Hát.
B Bài cũ: Bàn tay cô giáo.
- GV gọi HS viết các từ:Kĩ sư, kĩ
thuật, sản xuất, xã hội, …
- GV nhận xét bài cũ
C Bài mới:
Giới thiệu và ghi tựa bài: Ê- đi- xơn.
D Tiến hành các hoạt động:
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe
- viết.
- Giúp HS nghe - viết đúng bài chính
tả vào vở
GV hướng dẫn HS chuẩn bị.
- GV đọc toàn bài viết chính tả.
- GV yêu cầu 1 –2 HS đọc lại đoạn
viết
- GV hướng dẫn HS nhận xét GV
hỏi:
+ Những chữ nào trong bài được viết
hoa?
+ Tên riêng Ê- đi- xơn viết như thế
nào?
- GV hướng dẫn HS viết ra bảng con
những chữ dễ viết sai: (GV cho HS
phân tích âm, vần, thanh của tiếng
*Phân tích, thực hành.
- HS lắng nghe
- 1 – 2 HS đọc lại bài viết
+Những chữ đầu đoạn, đầu câu và tên riêng Ê- đi- xơn
+Viết hoa chữ cái đầu tiên, có gạch nối giữa các tiếng.
- HS viết ra bc
(Ê- đi- xơn, vĩ đại, sáng chế, …)
- Học sinh nêu tư thế ngồi
- Học sinh viết vào vở
- Học sinh soát lại bài
- HS tự chữa lỗi
* Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.
Trang 6* GV đọc cho HS viết bài vào vở.
- GV đọc thong thả từng câu, cụm từ
- GV theo dõi, uốn nắn
GV chấm chữa bài.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi bằng
bút chì
- GV chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- GV nhận xét bài viết của HS
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm
bài tập.
+ Bài tập 2b:
- GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
- GV mời các em đọc kết quả
- GV mời 2 HS lên bảng thi làm bài
Sau đó từng em đọc kết quả, giải câu
đố
- GV nhận xét, chốt lại:
b/: chẳng, đổi, dẻo, đĩa
(Là cánh đồng)
E Tổng kết – dặn dò.
- HSø tập viết lại từ khó, từ đã viết sai
trong bàiù.(vĩ đại, sáng chế, mong
muốn, …)
- Chuẩn bị bài: Một nhà thông thái.
- Nhận xét tiết học
- Một HS đọc yêu cầu của đề bài
- HS làm bài cá nhân
- HS đọc kết quả
- HS lên bảng thi làm bài
- HS nhận xét
Trang 7Ngày soạn:
Ngày dạy:
TẬP ĐỌC.
CÁI CẦU
I Mục đích yêu cầu:
A Tập đọc
- Hiểu nội dung: Bạn nhỏ rất yêu cha, tự hào về cha nên thấy chiếc câu do cha làm ra là đẹp nhất, đáng yêu nhất
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc được khổ thơ em thích
II Đồ dùng dạy học:
* GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK
* HS: Xem trước bài học, SGK, vở
III/ Các hoạt động dạy- học:
A Khởi động: Hát.
B Bài cũ: Nhà bác học và bà cụ.
+ Câu chuyện giữa Ê- đi- xơn và bà cụ xảy ra vào
lúc nào? + Bà cụ mong muốn điều gì? + Mong
muốn của bà cụ gợi cho Ê- đi- xơn nghĩ gì?
- GV nhận xét
C Bài mới:
Giới thiệu và ghi tựa bài: Hôm nay các em sẽ học
bài thơ Cái cầu (GV giới thiệu ảnh minh hoạ cái
cầu ở sgk).Cầu này tên là gì? Có một bạn nhỏ đã
được cha gửi cho chiếc ảnh cái cầu này Bạn rấy
yêu cái cầu trong ảnh.Chúng ta sẽ học bài thơ để
hiểu vì sao bạn nhỏ yêu cái cầu ấy như thế
D Tiến hành các hoạt động:
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
Giúp HS đọc đúng các từ, ngắt nghỉ đúng nhịp
các câu dòng thơ
*GV đọc diễn cảm toàn bài thơ.
- Giọng đọc tình cảm, nhẹ nhàng, thiết tha Nhấn
giọng ở những từ: vừa bắc xong, yêu sao yêu ghê,
yêu hơn cả, cái cầu của cha…
- GV cho HS xem tranh
*GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp với giải
nghĩa từ.
- GV mời đọc từng dòng thơ Mỗi em 2 dồng tiếp
nối nhau, uốn nắn sửa lổi phát âm
- 4 học sinh tiếp nối kể đoạn 1 - 2 - 3 - 4 của câu
chuyện “Nhà bác học và
bà cụ”và trả lời các câu hỏi
Đàm thoại, vấn đáp, thực hành.
- Học sinh lắng nghe
- HS xem tranh
- HS đọc từng dòng thơ thơ
- HS đọc từng khổ thơ trước
Trang 8- GV mời HS đọc từng khổ thơ trước lớp.
+GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ
trong bài.
+ GV cho HS giải thích từ: chum, ngòi, sông Mã.
- GV cho HS đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Giúp HS hiểu và trả lời được các câu hỏi trong
SGK
- GV yêu cầu HS đọc thầm từng khổ thơ Và hỏi:
+ Người cha trong bài thơ làm nghề gì ?
+ Cha gửi cho bạn nhỏ chiếc ảnh về cái cầu
nào, được bắt qua dòng sông nào?
- GV nói thêm cho HS về cầu Hàm Rồng (Chiếc
cầu nổi tiếng bắc qua hai bờ sông Mã, trên đường
vào thành phố Thanh Hoá Cầu nằm giữa hai quả
núi Một bên giống đầu rồng nên gọi là núi Rồng
Bên kia giống viên ngọc nên gọi là núi Ngọc.)
- HS đọc các khổ thơ 2, 3, 4 và trả lời câu hỏi
- Cả lớp trao đổi nhóm
+ Từ chiếc câu cha làm, bạn nhỏ nghĩ đến
những gì?
- GV chốt lại: Bạn nghĩ đến sợi tơ nhỏ, như chiếc
cầu giúp nhện qua chum nước Bạn nghĩ đến ngọn
gió, như chiếc cầu giúp sáo sang sông Bạn nhĩ
đến lá tre, như chiếc cầu giúp kiến qua ngòi….
+ Bạn nhỏ yêu nhất chiếc cầu nào? vì sao?
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài thơ
+ Tìm câu thơ em thích nhất, giải thích vì sao em
thích nhất câu thơ đó ?
+Bài thơ cho em thấy tình cảm của bạn nhỏ với
cha như thế nào?
- GV nhận xét, chốt lại
* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ.
Giúp các em nhớ và đọc thuộc bài thơ
- GV mời một số HS đọc lại toàn bài thơ bài thơ
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ
- HS thi đua học thuộc lòng từng khổ thơ của bài
thơ
- GV mời 4 em thi đua đọc thuộc lòng cả bài thơ
lớp
- HS nối tiếp nhau đọc
- HS giải thích từ
- HS đọc từng câu thơ trong nhóm
- Cả lớp đồng thanh bài thơ
*Hỏi đáp, đàm thoại, giảng
giải.
- HS đọc thầm bài thơ:
+Cha làm nghề xây dựng cầu.
+Câu Hàm rồng, bắc qua sông Mã
- HS đọc các khổ thơ 2, 3, 4
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- HS nhận xét
+Vì đó lá chiếc cầu do cha bạn và các bạn đồng nghiệp làm nên.
- HS đọc thầm bài thơ
- HS phát biểu cá nhân
+Bạn yêu cha, tự hào về
cha.
* Kiểm tra, đánh giá, trò
chơi.
- HS đọc lại toàn bài thơ
- HS thi đua đọc thuộc lòng từng khổ của bài thơ
- 4 HS đọc thuộc lòng bài thơ
Trang 9- GV nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay.
E Tổng kết – dặn dò.
- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị bài: Nhà ảo thuật.
- Nhận xét bài cũ
- HS nhận xét
Trang 10BÀI: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ NGỮ VỀ SÁNG TẠO, DẤU PHẨY, DẤU CHẤM HỎI.
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Nêu được một số từ ngữ về chủ điểm sáng tạo trong các bài tập đọc, chính tả đã học (BT1)
- Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT2a)
- Biết dùng đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi trong bài (BT3)
+ HS khá, giỏi: Làm được toàn bộ bài tập 2
Kĩ năng:
-
Thái độ:
-
II Đồ dùng dạy học:
*GV: - Bảng lớp viết BT1.BT2
- Bảng phụ viết BT3
* HS: - Xem trước bài học, vở
III/ Các hoạt động dạy- học:
A Khởi động: Hát.
B Bài cũ: Nhân hóa Cách đặt và trả lời câu hỏi “Ở
đâu”.
- GV gọi 2 HS lên làm BT2 và BT3
- GV nhận xét bài của HS
C Bài mới:
Giới thiệu và ghi tựa bài: Trong tiết học hôm nay các
em sẽ học mở rộng vốn từ gắn với chủ điểm sáng
tạo, sau đó sẽ làm bài tập ôn luyện cách sử dụng
các dấu câu: dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấm hỏi.
D Tiến hành các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn các em làm bài tập.
Giúp cho các em biết làm bài đúng
Bài tập 1:
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài
- GV nhắc HS dựa vào những bài tập đọc và chính tả
đã đọc và sẽ học ở các tuần 21, 22 để tìm những từ
ngữ chỉ trí thức và hoạt động của trí thức.
- GV phát giấy cho từng nhóm HS Các nhóm làm
bài
- Sau đó đại diện các nhóm dán nhanh bài làm lên
bảng lớp, đọc kết quả
- GV nhận xét, chốt lại:
*Trực quan, thảo luận,
giảng giải, thực hành.
- HS đọc yêu cầu của đề bài
- HS lắng nghe
- HS làm bài theo nhóm
- Đại diện các nhóm lên dán kết quả
- HS cả lớp nhận xét
Trang 111/Nhà bác học, nhà thông thái, nhà nghiên cứu, tiến
sĩ/ nghiên cứu khoa học.
2/Nhà phát minh, kĩ sư:/ nghiên cứu khoa học, phát
minh, chế tạo máy móc, thiết kế nhà cửa, cầu
cống.
3/Bác sĩ, dược sĩ:/ chữa bệnh, chế thuốc chữa bệnh.
4/Thầy giáo, cô giáo:/ dạy học.
5/Nhà văn, nhà thơ:/ sáng tác.
* Hoạt động 2: Thảo luận.
Củng cố lại cho HS cách đặt dấu phẩy
Bài tập 2:
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
- GV mời 3 HS lên bảng thi làm bài Cả lớp làm bài
vào vở
- GV nhận xét, chốt lại
a/ Ở nhà, em thường giúp bà xâu kim.
b/ Trong lớp, Liên luôn chăm chú nghe giảng.
c/Hai bên bờ sông, những bãi ngô bắt đầu xanh tốt.
c/Trên cánh rừng mới trồng, chim chóc lại bay về ríu
rít.
Bài tập 3:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài và truyện vui
Điện.
- GV giải thích từ phát minh.(tìm ra những điều mới,
làm ra những vật mới có ý nghĩa lớn đối với cuộc
sống)
- GV mời 1 HS giải thích yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
- GV mời 2 HS lên bảng thi sửa nhanh bài viết của
bạn Hoa Sau đó đọc kết quả
- GV nhận xét, chốt lại:
+ Anh ơi, người ta làm ra điện để làm gì?
+ Điện quan trọng lắm em ạ, vì nếu đến bây giờ vẫn
chưa phát minh ra điện thì anh em mình phải thắp đèn
dầu để xem vô tuyến.
E Tổng kết – dặn dò.
- Về tập làm lại bài ở nhà
- Chuẩn bị: Nhân hoá Ôân cách đặt và trả lời câu
hỏi “Như thế nào?”.
- HS chữa bài đúng vào vở
* Thảo luận, thực hành.
- HS đọc yêu cầu đề bài
- Cả lớp làm bài cá nhân
- 3 HS lên bảng thi làm bài
- HS nhận xét
- HS chữa bài đúng vào vở
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS giải thích yêu cầu của bài
- HS làm bài cá nhân vào vở
- 2 HS lên bảng thi làm bài
- HS chữa bài vào vở
Trang 12BÀI: TẬP VIẾT
ÔN CHỮ HOA P.
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa P (1 dòng), Ph, B (1 dòng); viết đúng tên riêng Phan Bội Châu (1 dòng) và câu ứng dụng: Phá Tam Giang … vào Nam (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ
+ HS khá, giỏi: Viết đúng và đủ các dòng (Tập viết trên lớp) trong trang vở Tập viết 3
Kĩ năng:
- Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng; bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng
Thái độ:
- Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở
GDMT (trực tiếp): Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước qua câu ca dao
“Phá Tam Giang nối đường ra Bắc // Đéo Hải Vân hướng mặt vào Nam”
II Đồ dùng dạy học:
* GV: - Mẫu viết hoa P
- Các chữ Phan Bội Châu và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li.
* HS: - Bảng con, phấn, vở tập viết
III/ Các hoạt động dạy- học:
A Khởi động: Hát.
B Bài cũ: - GV kiểm tra HS viết bài ở nhà.
- Một HS nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài
trước.Viết bảng con: Lãn Ông, Ổi.
- GV nhận xét bài cũ
C Bài mới:
Giới thiệu và ghi tựa bài.
D Tiến hành các hoạt động:
* Hoạt động 1: Giới thiệu chữ P hoa.
Giúp cho HS nhận biết cấu tạo và nét đẹp chữ
P.
- GV treo chữõ mẫu cho HS quan sát
- Nêu cấu tạo các chữ chữ P.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết trên bảng
con.
Giúp HS viết đúng các con chữ, hiểu câu ứng
dụng
Luyện viết chữ hoa.
- GV cho HS tìm các chữ hoa có trong bài: P
(Ph), B, C (Ch), T, G (Gi), Đ, H.
* Trực quan, vấn đáp.
- HS quan sát
- HS nêu
*Quan sát, thực hành.
- HS tìm
- HS quan sát, lắng nghe
- HS viết các chữ vào bảng con