1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

van 9 tuan 30

6 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 12,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương diện liên kết: - Liên kết về nội dung : + Các đoạn phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu phải phục vụ chủ đề của đoạn -> Liên kết chủ đề + Các đoạn văn, các câu văn phải được [r]

Trang 1

TUẦN 30

NS:02/04/13

TIẾT 143-144

ND:04/04/13

ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT

A

Mục tiêu cần đạt:

Giúp hs

- Nắm được những kiến thức về phần Tiếng Việt đã học ở học kì II

B Kiến thức, kĩ năng, thái độ :

1 Kiến thức : Hệ thống hóa kiến thức về khởi ngữ, các thành phần biệt lập, liên

kết câu, liên kết đoạn

2 Kĩ năng:

- Vận dụng tổng hợp và hệ thống hóa kiến thức về phân môn Tiếng Việt

-Vận dụng những kiến thức đã học trong giao tiếp, đọc – hiểu và tạo lập văn bản

3 Thái độ: - Cảm nhận được sự giàu, đẹp của Tiếng Việt, từ đó tích cực giữ gìn

sự trong sáng của Tiếng Việt

C Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, …

D Tiến trình dạy học :

1 On đinh: Kiểm tra sĩ số: Lớp 9A1

vắng P Kp

Lớp 9A2

vắng P Kp )

2 Bài cũ : Kiểm tra, chấm vở soạn của 2 HS.

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài: Trong chương trình Tiếng Việt học kì II, chúng ta đã tìm hiểu về

khởi ngữ, các thành phần biệt lập, nghĩa tường minh, hàm ý Hôm nay chúng ta sẽ

ôn tập, củng cố lại hệ thống kiến thức kể trên qua 2 tiết CT 137,138.

* Tiến trình bài học:

* Tiết 1

* H Đ 1: Hướng dẫn ôn

tập về khởi ngữ và các

thành phần biệt lập:

 Thế nào là khởi ngữ ?

Khởi ngữ có đặc điểm

gì ?

- 1 HS trả lời, HS khác

nhận xét Gv nhận xét

 Trong câu thành phần

như thế nào được gọi là

khởi ngữ ?

- Gv thiết kế trò chơi ô

I Khởi ngữ và các thành phần biệt lập:

1 Ôn lí thuyết:

1.1 Khởi ngữ :

- Khái niệm : Là thành phần câu dứng trước chủ ngữ để nêu lên đề

tài được nói đến trong câu

- Đăc điểm : Trước khởi ngữ thường có thêm các quan hệ từ : về,

đối, với

1.2 Các thành phần biệt lập

a Khái niệm : Thành phần biệt lập là những bộ phận không tham

gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu

b Phân loại thành phần biệt lập:

- Thành phần tình thái : Được dùng để thể hiện cách nhìn của

người nói đối với sự việc được nói đến trong câu

Trang 2

chữ: 5 ô chữ tương ứng

câu hỏi khai thác khái

niệm của 4 thành phần

biệt lập, 1 ô chữ may

mắn

- HS chia nhóm thi đua,

hỗ trợ nhau hoàn thành

nội dung câu hỏi

- Gv nhận xét, ghi điểm

cộng cho nhóm có câu trả

lời đúng

* BT 1: GV chiếu ( treo

bảng phụ) ghi ví dụ trong

Sgk HS đọc ví dụ

- HS đọc ví dụ

- GV phát bảng phụ kẻ

bảng tổng kết về khởi ngữ

và các thành phần biệt

lập

- HS làm việc theo nhóm

hoàn thành bảng tổng kết

- Các nhóm nhận xét, bổ

sung cho nhau

- Gv nhận xét, sửa bài

* BT2: Gv yêu cầu HS

độc lập viết đoạn văn ra

nháp ( thời gian hoàn

thành : 5 phút)

- Gv thu 1 bài hoàn thành

trước, chấm cho HS Sau

đó thu 1 bài bất kì chấm

tiếp và sửa bài cho các

em

-Đoạn văn mẫu: Chú

thích: 1: Phụ chú 2: Tình

thái.3: Khởi ngữ 4: Cảm

thán

* Tiết 2:

* H Đ 2: Hướng dẫn HS

ôn tập liên kết câu, liên

kết đoạn văn.

-GV : Khi viết đoạn văn

hay tạo lập một văn bản

- Thành phần cảm thán: Được dùng để bộc lộ tâm lí của người nói

( vui, buồn, mừng, giân,…)

- Thành phần gọi – đáp: Được dùng để tạo lập hoặc đểduy trì quan

hệ giao tiếp

- Thành phần phụ chú: Được dùng để bổ sung một số chi tiết cho

nội dung chính của câu Thành phần phụ chú thường đặt giữa hai dấu gạch ngang, hai dấu chấm, hai dấu ngoặc đơn hoặc giữa một dấu gạch ngang với một dấu phẩy Nhiều khi thành phần phụ chú còn được đặt sau dấu hai chấm

2 Bài tập :

Số 1: Bảng tổng kết về kgởi ngữ và các thành phần biệt lập

Khởi ngữ

Xây cái lăng ấy

Thành ph n bi t l pầ ệ ậ

Tình thái Cảm thán Gọi-đáp Phụ chú Dường

như

Vất vả quá

Thưa ông Những

người con gái

… như vậy

Số 2: Viết đoạn văn :

* Ví dụ : Bến quê của Nguyễn Minh Châu là câu chuyện về cuộc đời –cuộc đời vốn rất bình lặng quanh ta (1)–với những nghịch lí không dễ hoá giải Có lẽ (2)trong cuộc sống hôm nay, ta có thể gặp

đâu đó một số phận của nhân vật Nhĩ trong Bến quê Họ có thể đi hết nơi này đến nơi khác nhưng khi gần cuối cuộc đời , khi không may bị bệnh phải nằm một chỗ mới nhận ra rằng gia đình chính là cái tổ ấm

cuối cùng đưa tiễn họ về nơi vĩnh hằng Cái chân lí giản dị ấy ,(3)

tiếc thay, (4) Nhĩ chỉ nhận ra vào những ngày tháng cuối cùng của

cuộc đời mình…

* Tiết 2:

II Lên kết câu và liên kết đoạn văn.

Trang 3

ta phải chú ý đến tính liên

kết

 Câu văn, đoạn văn

được khẳng định là có

liên kết chặt chẽ khi đảm

bảo yêu cầu liên kết ở

những phương diện nào ?

-> Hình thức, nội dung?

 Thế nào được gọi là

liên kết về nội dung?

 Kể tên một số biện

pháp chủ yếu thực hiện

liên kết về hình thức

* BT 1 + 2 :Gv chiếu

(treo bảng phụ) ghi ví dụ

HS đọc ví dụ

- Gv hướng dẫn HS trả lời

miệng bài tập 1 a

- Yêu cầu HS hoạt động

nhóm để hoàn thành câu

(a,b )bài tập 1, 2

- 1 nhóm trình bày kết

quả, nhóm khác nhận xét

Gv sửa bài

 Thế nào là nghĩa tường

minh, hàm ý ? Điều kiện

để sử dụng hàm ý là gì ?

- Gv gọi HS đọc truyện

Người ăn mày.

- Yếu cầu HS thảo luận

câu hỏi trong SGK Đại

diện một nhóm trình bày

kết quả thảo luận, nhóm

khác nhận xét, bổ sung

1 Phương diện liên kết:

- Liên kết về nội dung : + Các đoạn phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu phải phục vụ

chủ đề của đoạn ->( Liên kết chủ đề)

+ Các đoạn văn, các câu văn phải được sắp xếp theo một trình tự hợp

lí -> ( Liên kết lô-gíc)

- Liên kết về hình thức :Các câu, các đoạn văn liên kết với nhau bằng một số biện pháp chính:

+ Phép lặp từ ngữ + Phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng

+ Phép thế + Phép nối

2 Bài tập :

Số 1-2 : Bảng tổng kết về các phép liên kết đã học

Phép liên kết Lặp từ

ngữ

Đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng Thế Nối

Từ ngữ tương ứng

a.Nhưng, nhưng, rồi, và

b.cô bé

b.Thế đại

từ : cô bé (nó)

III Nghĩa tường minh, hàm ý:

1 Lí thuyết : 1.1.Khái niệm :

a Nghĩa tường minh: Là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp

bằng từ ngữ trong câu

b Nghĩa hàm ý: Là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực

tiếp bằng từ ngữ trong câu nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy

1.2.Điều kiện sử dụng hàm ý :

- Người nói( người viết) có ý thức đưa hàm ý vào trong câu

- Người nghe( người đọc) có năng lục giải đoán hàm ý

2 Bài tập :

Số 1: Câu in đậm ở cuối truyện, người ăn mày muốn nói ( Bằng hàm

ý ) với người nhà giàu rằng “ Địa ngục là chỗ của các ông

(người nhà giàu)”

Trang 4

- Gv nhận xét, sửa bài

- Gv gọi 2 HS lần lượt

đọc 2 ví dụ

- Gọi 2 HS lên bảng làm,

2 HS khác nhận xét

- Gv nhận xét, sử bài

* H Đ 3: Hướng dẫn tự

học:

- Gv hướng dẫn, HS chú ý

lắng nghe

Số 2: Hàm ý của các câu in đậm

a.-Có thể hiểu : Đội bóng huyện chơi không hay Tôi không muốn bình luận về iệc này

=> Người nói cố tình vi phạm phương châm quan hệ

b -Tớ chưa báo cho Nam và Tuấn

=> Người nói vi phạm phương châm về lượng

III Hướng dẫn tự học:

- Liên hệ thực tế sử dụng câu có hàm ý

- Ôn tập, nắm nội dung của bài

- Soạn bài: - Soạn bài ôn tập Tiếng Việt: Nắm lại các khái niệm: Khởi ngữ và các thành phần biệt lập; liên kết câu và liên kết đoạn văn; nghĩa tường minh và hàm ý

E Rút kinh nghiệm:

………

………

………

TUẦN 30

NS:05/04/12

TIẾT 145

ND:07/04/12

BIÊN BẢN

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp hs

-Nắm được yêu cầu chung của biên bản và cách viết biên bản

B Kiến thức, kĩ năng, thái độ :

1 Kiến thức :

- Mục đích, yêu cầu, nội dung của biên bản và các loại biên bản thường gặp trong

cuộc sống

2 Kĩ năng:

- Viết được một biên bản sự vụ hoặc hội nghị

3 Thái độ:

- Có ý thức ghi lại tiến trình, nội dung của một cuộc họp, hội nghị; viết một biên

bản đúng mẫu

C Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, …

Trang 5

D Tiến trình dạy học :

1 On đinh: Kiểm tra sĩ số: Lớp 9A1

vắng P Kp

Lớp 9A2

vắng P Kp )

2 Bài cũ :  Trình bày cách làm bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ? Bố cục của

kiểu bài này gồm mấy phần ?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:Trong thực tế cuộc sống, lúc tham gia các cuộc họp hoặc hội

nghị, để ghi lại tiến trình, nội dung chúng ta cần viết biên bản Vậy thế nào là biên bản ? Yêu cầu và cách viết một biên bản ntn chúng ta sẽ tìm hiểu ở TCT 144.

* Tiến trình bài học:

Hoạt động của GV &HS Nội dung bài dạy

* H Đ 1 :Hướng dẫn tìm hiểu đặc

điểm biên bản:

- Gọi HS đọc 2 văn bản ở phần I

sgk/123-124

 Viết biên bản để làm gì?

 Biên bản ghi lại những sự việc gì?

 Biên bản cần phải đạt những yêu cầu

gì về nội dung và hình thức?

 Ngoài 2 biên bản sgk hãy kể thêm

một số biên bản khác thường gặp trong

thức tế?

GV cho HS đọc biên bản mình đã sưu

tầm

Thế nào là biên bản?

- HS trả lời, Gv chốt ý dẫn đến ghi nhớ

- HS đọc ghi nhớ

* Tìm hiểu cách viết biên bản.

- Đọc lại 2 biên bản ở mục 1 trong sgk

Phần mở đầu của biên bản gồm những

mục gì?Tên của biên bản được viết ntn?

Phần nội dung gồm những mục gì?

Nhận xét cách ghi những mục này trong

biên bản?Tính chính xác cụ thể của biên

bản có giá trị ntn?

Phần kết thúc của biên bản có những

mục nào?Mục ký tên dưới biên bản nói

lên điều gì?

I Tìm hiểu chung:

1.Đặc điểm biên bản :

1.1 Phân tích ví dụ : Hai biên bản

sgk/123-124

- Ghi lại nội dung,diễn biến,các thành phần tham dự cuộc họp chi đội; cuộc trao trả giấy tờ,tang vật,phương tiện cho người vi phạm sau khi đã xử lý

* Nội dung: Số liệu chính xác,ghi chép trung thực,đầy đủ,thủ tục chặt chẽ (ghi

rõ thời gian địa điểm cụ thể ),lời văn ngắn gọn

* Hình thức:Viết đúng mẫu quy định,không trang trí hoạ tiết

1.2 Ghi nhớ 1/126

2 Tìm hiểu cách viết biên bản.

2.1 Phân tích ví dụ:

-Nhận xét:

* Các mục ở mỗi phần Nội dung cụ thể của biên bản

* Tên biên bản nêu rõ nội dung chính của biên bản

* Điểm giống và khác nhau của hai biên bản :

-Giống nhau về cách trình bày và một

số mục cơ bản -Khác nhau về nội dung biên bản -Lời văn biên bản : chính xác , ngắn

Trang 6

Lời văn của biên bản phải ntn?

* H Đ 2: Hướng dẫn HS làm bài luyện

tập

* GV ghi bài tập vào bảng phụ,HS thảo

luận: Hãy lựa chọn tình huống viết biên

bản?

Bài 2/126: Hướng dẫn HS làm

* H Đ 3: Hướng dẫn luyện tập:

- Gv hướng dẫn , HS chú ý lắng nghe

gọn

2.2 Ghi nhớ SGK

II Luyện tập

Bài 1/126 Tình huống viết biên bản: a,c,d Bài 2/126

III Hướng dẫn tự học:

- Viết một biên bản hoàn chỉnh, đúng quy cách

E Rút kinh nghiệm:

………

…………

………

…………

………

…………

Ngày đăng: 10/07/2021, 23:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w