1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Van 9 tuan 11

13 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 46,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các em đã xác định được yêu cầu của đề bài kiểu văn bản cần tạo lập, các kĩ năng cần sử dụng trong bài viết - Một số bài vận dụng yếu tố miêu tả khá linh hoạt - Bài viết sinh động, già[r]

Trang 1

Ngày soạn: 16/10 Ngày dạy: 22/10/2011 Lớp: 91

Tiết:50 Tập làm văn: NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ

I Mục tiêu cần đạt: Giúp Hs nắm.

A.Mức độ cần đạt:

-Mở rộng kiến thức về văn bản tự sự đã học

-Thấy được vai trị của nghị luận trong văn bản tự sự

-Biết cách sử dụng yếu tố nghị luận trong bài văn tự sự

B Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:

1 Kiến thức:

-Yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự

-Mục đích của việc sử dụng yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự

-Tác dụng của yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự

2.Kỹ năng:

-Nghị luận trong khi làm văn tự sự

-Phân tích được các yếu tố nghị luận trong một văn bản tự sự cụ thể

II Chuẩn bị: -Gv: soạn giáo án theo chuẩn KT-KN,

-Hs: soạn bài, SGK.

III Tổ chức hoạt động dạy & học:

HĐ 1: Ổn định ss: Vắng:

HĐ 2: Kiểm tra bài cũ.

1 Tập soạn bài

2 Thế nào là từ mượn? Cho ví dụ?

3 Thế nào là thuật ngữ và biệt ngữ xã hội? Cho ví dụ?

HĐ 3: Giới thiệu bài mới.

HĐ 4: Bài mới NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

A Tìm hiểu chung:

Đọc rõ ràng, đúng yêu cầu bài tập

1 Tìm hiểu về nghị luận trong văn bản tự sự:

-Đọc đoạn trích chia nhĩm, mỗi nhĩm tìm hiểu một đoạn trích?

-Tìm những câu những chữ thể hiện rõ tính chất nghị luận?

*H trình bày:

*G chốt lại: a Tự vấn lương tâm của ông giáo

-Nêu vấn đề: “nếu ta độc ác”Bản chất con người trong cuộc

sống khĩ khăn

-Phát triển vấn đề: “vợ tơi quá khổ” xuất phát từ qui luật tự

nhiên khổ quá khơng cịn nghỉ đến ai

-Kết thúc vấn đề: “tơi biết vậy”Tự thuyết phục mình

b Cĩ 4 luận điểm :

+Tơi là đàn bà

A Tìm hiểu chung:

1 Kiến thức về văn bản tự sự đã học : ngơi kể , người kể , thứ tự kể , nhân vật sự việc …; văn tự sự cĩ thể kết hợp với miêu tả

2 Những biểu hiện suy nghĩ, đánh giá, bàn luận trong văn bản tự sự là những yếu tố nghị luận

3 Tác dụng của việc sử dụng yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự là hỗ trợ cho việc kể, làm cho tự sự thêm sâu sắc

B Luyện tập:

-Tìm những câu chữ thể hiện tính

Trang 2

+Ngồi ra tơi cũng …

+Tơi với cơ …chồng chung

+Tơi cũng đã trĩt …

2 Tìm những dấu hiệu và đặc điểm của lập luận trong văn bản trao

đổi nhĩm để rút ra những dấu hiệu đặc điểm?

*H trình bày:

*G chốt lại: Những dấu hiệu và đặc điểm của lập luận :

-Lập luận thực chất là một cuộc đối thoại

(đối thoại giữa người hoặc với chính mình ) trong đĩ nêu lên các nhận

xét, phán đốn, các lí lẽ nhằm thuyết phục người nghe người đọc về

một vấn đề gì đĩ

-Trong đoạn văn lập luận người viết ít dùng câu miêu tả ,trần thuật,

mà dùng nhiều câu khẳng định, phủ định, các câu cĩ mệnh đề hơ ứng

B Luyện tập:

1

*H trình bày:

*G chốt lại:

- Lời của ông giáo đối thoại với chính bản thân mình

- Thuyết phục mình trước sự phức tạp của cuộc sống: nêu vấn đề –

giải quyết vấn đề- kết thúc vấn đề

2

*H trình bày:

*G chốt lại: Trình bày đoạn đối thoại giữa Kiều-Hoạn Thư

chất nghị luận với lí lẽ , dẫn chứng được sử dụng để bảo vệ cho một quan điểm , tư tưởng trong một văn bản tự sự cụ thể

-Xác định vai trị của nghị luận trong một đoạn văn tự sự -Chỉ rõ chủ thể

và vấn đề nghị luận trong một đoạn văn bản tự sự cụ thể

-Phân tích để thấy được hiệu quả của nghị luận trong một đoạn văn tự

sự -Lập dàn ý cho một bài văn tự sự , nêu mục đích và dự định sử dụng yếu tố nghị luận cho mõi phần

IV Củng cố, hướng dẫn tự học ở nhà.

1 Củng cố: Thế nào là nghị luận trong văn bản tự sự ?

2 Hướng dẫn tự học ở nhà: Phân tích vai trị của các yếu tố miêu tả và nghị luận trong đoạn văn tự sự cụ thể

3 Dặn dị: Đọc lại văn bản, học bài & soạn bài: Đồn thuyền đánh cá.

4 Gv rút kinh nghiệm:

Trang 3

Tuần 11(24-29/10/2011)

Ngày soạn: 17/10 Ngày dạy: 24/10/2011 Lớp: 91

Tiết: 51 Văn Bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ (Huy Cận)

I Mục tiêu cần đạt: Giúp Hs nắm.

A.Mức độ cần đạt:

-Thấy được cảm hứng dạt dào của tác giả trong bài thơ viết về cuộc sống của người lao động trên biển cả những năm đầu xây dựng CNXH

-Thấy được những nét nghệ thuật nổi bật về hình ảnh, bút pháp nghệ thuật, ngôn ngữ trong một sáng tác của nhà thơ thuộc thế hệ trưởng thành trong phong trào thơ mới

B Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:

1 Kiến thức:

-Những hiểu biết bước đầu về tác giả Huy Cận và hoàn cảnh ra đời của bài thơ

-Những cảm xúc của nhà thơ trước biển cả rộng lớn và cuộc sống lao động của ngư dân trên biển

-Nghệ thuật ẩn dụ, phóng đại, cách tạo dựng những hình ảnh tráng lệ, lãng mạn

2.Kỹ năng:

-Đọc - hiểu một tác phẩm thơ hiện đại

-Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong bài thơ

Cảm nhận được cảm hứng về thiên nhiên và cuộc sống lao động của tác giả được đề cập đến trong tác phẩm

3.GDMT: Môi trường biển cần được bảo vệ một cách đặc biệt

II Chuẩn bị: -Gv: soạn giáo án theo chuẩn KT-KN, tranh

-Hs: soạn bài, SGK.

III Tổ chức hoạt động dạy & học:

HĐ 1: Ổn định ss: Vắng:

HĐ 2: Kiểm tra bài cũ.

1 Tập soạn bài của học sinh?

2.Những yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự được biểu hiện như thế nào?

3.Tác dụng của việc sử dụng yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự ?

HĐ 3: Giới thiệu bài mới.

HĐ 4: Bài mới ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ ( Huy Cận)

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

A Tìm hiểu chung:

Đọc rõ ràng, đúng yêu cầu diễn cảm văn bản thơ

1 Giới thiệu sơ lược tác giả?

A Tìm hiểu chung:

1 Huy Cận (1919 – 2005) là nhà thơ nổi tiếng trong phong

Trang 4

*H trình bày:

*G chốt lại: Tác giả: Huy Cận (31/5/1919-19/02/2005) .

- Huy Cận được Nhà nước trao tặng giải thưởng HCM về VHNT năm

1996

2 Hoàn cảnh sáng tác bài thơ ?

*H trình bày:

*G chốt lại: Sáng tác giữa năm 1958… Bài in trong tập thơ “Trời mỗi

ngày lại sáng”(1958)

3 Mạch cảm xúc của bài thơ ? Phương thức biểu đạt ?

*H trình bày:

*G chốt lại:Theo trình tự thời gian đoàn thuyền của ngư dân ra khơi đánh

cá và trở về

- Phương thức biểu đạt: Miêu tả + Biểu cảm trữ tình

4 Bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

Trích trong tập thơ nào? Hoàn cảnh đất nước ta vào những năm 1958 ?

*H trình bày:

*G chốt lại: Hoàn cảnh đất nước “Mới giành thắng lợi sau năm 1954, tiến

lên XD CNXH.”

5 Âm hưởng chung của bài thơ là gì ?

*H trình bày:

*G chốt lại: Lạc quan, vui tươi, mạnh mẽ

6.Nêu Bố cục và ý mỗi phần ?

*H trình bày:

*G chốt lại: Chia thành 3 phần

- Hai khổ thơ đầu : Cảnh đoàn thuyền ra khơi

- Bốn khổ tiếp theo : Cảnh lao động trên biển

- Khổ thơ cuối : Cảnh đoàn thuyền trở về

B Đọc - hiểu văn bản:

I Nội dung văn bản.

1 Đọc toàn bài thơ, hãy khái quát cảm hứng bao trùm của "Đoàn thuyền

đánh cá"?

*H trình bày:

*G chốt lại: Cảm hứng bao trùm của bài thơ:

- Cảm hứng về thiên nhiên vũ trụ

- Cảm hứng về lao động của tác giả

 Hai cảm hứng này hoà quyện và thống nhất trong toàn bộ bài thơ

2 Thời điểm ra khơi của những người đi đánh bắt cá ở đây là lúc nào?

Cảnh hoàng hôn trên biển ở câu thơ nào? Nhận xét gì về nghệ thuật nào?

*H trình bày:

*G chốt lại: "Mặt trời xuống biển như hòn lửa

Sóng đã cài then đêm sập cửa"

NghÖ thuËt: nhân hoá, so sánh, ẩn dụ (then song; cửa đêm) => cảnh rộng

lớn gần gũi Vũ trụ như là một ngôi nhà lớn, màn đêm buông xuống như

trào Thơ mới

2 Hoàn cảnh ra đời bài thơ: giữa năm 1958, trong chuyến

đi thực tế dài ngày ở Quảng Ninh, nhà thơ đã sáng tác bài thơ này

3 Mạch cảm xúc bài thơ: theo trình tự thời gian đoàn thuyền của ngư dân ra khơi đánh cá

và trở về

B Đọc - hiểu văn bản:

I Nội dung văn bản.

1 Hoàng hôn trên biển và đoàn thuyền đánh cá ra khơi

2 Đoàn thuyền đánh cá trên biển trong đêm trăng

3 Bình minh trên biển, đoàn thuyền đánh cá trở về

II Nghệ thuật văn bản III Ý nghĩa văn bản.

Trang 5

một tấm cửa khổng lồ với lượn song là then cửa.

* GDMT: Biển bạc rừng vàng

Hết tiết: 51

3 Cảnh đồn thuyền đi trên biển được miêu tả trong khung cảnh nào? Sử

dụng nghệ thuật gì?

IV Củng cố, hướng dẫn tự học ở nhà.

1 Củng cố: Bài thơ phản ánh nguồn cảm hứng nào?

2 Hướng dẫn tự học ở nhà: Học thuộc lịng đọc diễn cảm bài thơ.

-Tìm những chi tiết khắc họa hình ảnh đẹp tráng lệ, thể hiện sự hài hịa giữa thiên nhiên và con người lao động trên biển cả

-Thấy được bài thơ cĩ nhiều hình ảnh được xây dựng với những liên tưởng, tưởng tượng sáng tạo, độc đáo; giọng điệu thơ khỏe khoắn, hồn nhiên

3 Dặn dị: Đọc lại văn bản, học bài & soạn bài: Đồn thuyền đánh cá (tt)

4 Gv rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 18/10 Ngày dạy: 26/10/2011 Lớp: 91

Tiết: 52 Văn Bản: ĐỒN THUYỀN ĐÁNH CÁ (Huy Cận)

I Mục tiêu cần đạt: Giúp Hs nắm.

A.Mức độ cần đạt:

-Thấy được cảm hứng dạt dào của tác giả trong bài thơ viết về cuộc sống của người lao động trên biển cả những năm đầu xây dựng CNXH

-Thấy được những nét nghệ thuật nổi bật về hình ảnh, bút pháp nghệ thuật, ngơn ngữ trong một sáng tác của nhà thơ thuộc thế hệ trưởng thành trong phong trào thơ mới

B Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:

1 Kiến thức:

-Những hiểu biết bước đầu về tác giả Huy Cận và hồn cảnh ra đời của bài thơ

-Những cảm xúc của nhà thơ trước biển cả rộng lớn và cuộc sống lao động của ngư dân trên biển

-Nghệ thuật ẩn dụ, phĩng đại, cách tạo dựng những hình ảnh tráng lệ, lãng mạn

2.Kỹ năng:

-Đọc - hiểu một tác phẩm thơ hiện đại

-Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong bài thơ

Cảm nhận được cảm hứng về thiên nhiên và cuộc sống lao động của tác giả được đề cập đến trong tác phẩm

3.GDMT: Mơi trường biển cần được bảo vệ một cách đặc biệt

II Chuẩn bị: -Gv: soạn giáo án theo chuẩn KT-KN, tranh

-Hs: soạn bài, SGK.

III Tổ chức hoạt động dạy & học:

HĐ 1: Ổn định ss: Vắng:

HĐ 2: Kiểm tra bài cũ.

1 Tập soạn bài của học sinh?

2.Những yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự được biểu hiện như thế nào?

3.Tác dụng của việc sử dụng yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự ?

HĐ 3: Giới thiệu bài mới.

HĐ 4: Bài mới ĐỒN THUYỀN ĐÁNH CÁ ( Huy Cận)

Trang 6

Hoạt động của Thầy & Trũ Nội dung kiến thức

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

A Tỡm hiểu chung:

B Đọc - hiểu văn bản:

I Nội dung văn bản.

Tiếp tiết 52.

3 Cảnh đoàn thuyền đi trờn biển được miờu tả trong khung cảnh nào?

Sử dụng nghệ thuật gỡ?

*H trỡnh bày:

*G chốt lại: Cảnh đoàn thuyền đỏnh cỏ khởi hành:

" lại ra khơi"cụng việc hàng ngày, một trong trăm nghỡn chuyến đi

trờn biển

- Cõu hỏt căng buồm cựng giú khơi  phúng đại đến dệt lưới ta đoàn

cỏ ơi hỡnh ảnh ẩn dụ: gắn kết 3 sự vật, hiện tượng cỏnh buồm, giú

khơi và cõu hỏt của người đỏnh cỏ

- Hỡnh ảnh khoẻ khoắn, mới lạ và đẹp lóng mạn (cõu hỏt của người

đỏnh cỏ, vang xa, khoẻ bay cao cựng giú) cõu hỏt chan chứa niềm vui

- NT độc đáo, so sánh, nhân hoá, liên tưởng phong phú, gieo vần, tạo

nhịp linh hoạt, khéo léo lời thơ giàu chất nhạc hoạ, biển cả kì vĩ tráng

lệ  Con người đang làm chủ thiên nhiên, cuộc sống

4 Hỡnh ảnh con thuyền được miờu tả ntn trong đờm trăng?

*H trỡnh bày:

*G chốt lại: Người lao động và cụng việc được đặt vào khụng gian rộng

lớn của biển, trời, trăng sao để làm tăng thờm tầm vúc vị thế của con

người

-Sự hài hoà giữa con người với thiờn nhiờn vũ trụ: thuyền ra khơi cú giú

làm lỏi, trăng làm buồm, gừ thuyền đuổi cỏ vào lưới cũng theo nhịp

trăng, lỳc sao mờ thỡ kộo lưới Đú là khung cảnh thiờn nhiờn hựng vĩ

hoà nhập với con người

5 Sử dụng biện phỏp nghệ thuật gỡ?

*H trỡnh bày:

*G chốt lại: Thủ phỏp phúng đại, liờn tưởng tỏo bạo, bất ngờ, tưởng

tượng bay bổng, tả thực, liệt kờ, ẩn dụ, hoỏn dụ - lóng mạn, trữ tỡnh

- Con thuyền kỡ vĩ, hoà nhập với thiờn nhiờn, vũ trụ Cụng việc lao động

nặng nhọc của người đỏnh cỏá đó thành bài ca đầy niềm tin, nhịp nhàng

với thiờn nhiờn

=> Người lao động khẩn trương, nặng nhọc nhưng vui vẻ hồ hởi

=>Sự giàu đẹp của biển cả, con người ung dung, đĩnh đạc tự hào được

làm chủ biển cả, làm chủ cuộc đời

6 Bỡnh minh trờn biển, đoàn thuyền đỏnh cỏ trở về như thế nào?

*H trỡnh bày:

*G chốt lại: "Cõu hỏt căng buồm", lặp lại cõu thơ ở khổ thơ 1

- Niềm vui thắng lợi sau chuyến ra khơi, tụm cỏ đầy khoang

A Tỡm hiểu chung:

B Đọc - hiểu văn bản:

I Nội dung văn bản.

1 Hoàng hụn trờn biển và đoàn thuyền đỏnh cỏ ra khơi

2 Đoàn thuyền đỏnh cỏ trờn biển trong đờm trăng

3 Bỡnh minh trờn biển, đoàn thuyền đỏnh cỏ trở về

II Nghệ thuật văn bản.

1 Sử dụng bỳt phỏp lóng mạn với cỏc biện phỏp nghệ thuật đối lập, so sỏnh, nhõn húa, phúng đại -Khắc họa những hỡnh ảnh đẹp

về mặt trời lỳc hoàng hụn, khi bỡnh minh, hỡnh ảnh biển cả và bầu trời trong đờm, hỡnh ảnh ngư dõn và đoàn thuyền đỏnh cỏ -Miờu tả sự hài hũa gữa thiờn nhiờn và con người

2 Sử dụng ngụn ngữ giàu hỡnh ảnh, nhạc điệu, gợi liờn tưởng

III í nghĩa văn bản.

Trang 7

- Đồn thuyền hào hứng, chạy đua tốc độ với thời gian.

- Trong ánh nắng ban mai rực rỡ, hiện lên hàng nghìn, hàng vạn con cá

lấp lánh vẩy bạc, đuơi vàng xếp ăm ắp trên những con thuyền

=> Khúc ca khải hồn, ca ngợi những con người lao động -> Tất cả là

của cá, là do cá, do thành quả lao động của con người sau một chuyến

đi…

* GDMT: Mơi trường biển cần được bảo vệ một cách đặc biệt

II Nghệ thuật văn bản.

III Ý nghĩa văn bản.

Bài thơ thể hiện nguốn cảm hứng lãng mạn ngợi ca biển cả lớn lao, giàu đẹp, ngợi ca nhiệt tình lao động vì sư giàu đẹp của đất nước của những người lao động mới

IV Củng cố, hướng dẫn tự học ở nhà.

1 Củng cố: Bài thơ phản ánh nguồn cảm hứng nào?

2 Hướng dẫn tự học ở nhà: Học thuộc lịng đọc diễn cảm bài thơ.

-Tìm những chi tiết khắc họa hình ảnh đẹp tráng lệ, thể hiện sự hài hịa giữa thiên nhiên và con người lao động trên biển cả

-Thấy được bài thơ cĩ nhiều hình ảnh được xây dựng với những liên tưởng, tưởng tượng sáng tạo, độc đáo; giọng điệu thơ khỏe khoắn, hồn nhiên

3 Dặn dị: Đọc lại văn bản, học bài & soạn bài: Tổng kết từ vựng (tt)

4 Gv rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 19/10 Ngày dạy: 26/10/2011 Lớp: 91

Tiết: 53 Tiếng Việt: TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (tt)

(Từ tượng thanh, tượng hình,một số phép tu từ từ vựng )

I Mục tiêu cần đạt: Giúp Hs nắm.

A.Mức độ cần đạt:

-Tiếp tục hệ thống hố kiến thức đã học về từ vựngvà một số phép tu từ từ vựng

-Biết vận dụng những kiến thức đã học khi giao tiếp , đọc - hiểu và tạo lập văn bản

B Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:

1 Kiến thức:

-Các khái niệm từ tượng thanh, từ tượng hình; phép tu từ so sánh, ẩn dụ, nhân hố, hốn dụ, nĩi quá , nĩi giảm, nĩi tránh, điệp ngữ, chơi chữ

-T/dụng của việc Sdụng các từ tượng hình, từ tượng thanh và các phép tu từ trong các Vbản nghệ thuật

2.Kỹ năng:

-Nhận diện từ tượng hình, từ tượng thanh Phân tích giá trị của các từ tượng hình, từ tượng thanh và phép tu từ trong các văn bản nghệ thuật

-Nhận diện các phép tu từ so sánh, ẩn dụ, nhân hố, hốn dụ, nĩi quá , nĩi giảm, nĩi tránh, điệp ngữ, chơi chữ trong một văn bản Phân tích tác dụng của các phép tu từ trong văn bản cụ thể

3.GDKNS:

- Giao tiếp: trao đổi về sự phát triển của từ vựng tiếng Việt, tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ và hệ thống hĩa các vấn đề cơ bản của từ vựng tiếng Việt

- Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với tình huống giao tiếp

II Chuẩn bị: Gv soạn giáo án theo chuẩn KT-KN, Tư liệu 99 phép tu từ từ vựng –Hs: soạn bài, SGK.

III Tổ chức hoạt động dạy & học:

HĐ 1: Ổn định ss91:

HĐ 2: Kiểm tra bài cũ.

Trang 8

1 Tập soạn bài của HS.

2 Đọc thuộc lịng bài thơ Đoàn thuyền đánh cá? Cho biết được sáng tác từ cảm hứng nào?

3 Vì sao bài thơ Đoàn thuyền đánh cá là bức tranh đẹp?

HĐ 3: Giới thiệu bài mới.

HĐ 4: Bài mới TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (TT)

(Từ tượng thanh, tượng hình,một số phép tu từ từ vựng )

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

A Hệ thống hĩa kiến thức: Đọc rõ ràng, đúng yêu cầu bài tập.

I Từ tượng hình, từ tượng thanh.

*H trình bày:

*G chốt lại:

-Từ tượng thanh: Mơ phỏng âm thanh của T/nhiên của con người

-Từ tượng hình: Gợi tả H/ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật

2 Bài tập

*H trình bày:

*G chốt lại:

-Tên những lồi vật là từ tượng thanh: Tu hú, tắc kè, quốc

-Các từ tượng hình, phân tích giá trị sử dụng

- Các từ: Lốm đốm, lê thê, lống thống, lồ lộMiêu tả đám mây một

cách cụ thể, sống động

II Một số pháp tu từ, từ vựng: Nêu kniệm các biện pháp tu từ ?

*H trình bày:

*G chốt lại: Khái niệm:

- So sánh:Đối chiếu Sviệc này, Svật này, Svật khác cĩ nét tương đồng với

nĩ nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

-Ẩn dụ: Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật ,hiện tượng khác

cĩ nét tương đồng với nĩ nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

-Nĩi quá: Là biện pháp tu từ phĩng đại mức độ, quy mơ, tính chất của sự

vật, hiện tượng được miêu tả để gây ấn tượng mạnh, tăng sức biểu cảm

-Nhân hố: Gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật bằng những từ ngữ vốn

trước dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới lồi vật, cây cối trở

nên gần gũi với con người

-Hốn dụ: Gọi tên sự vật, hiện tượng khái niệm bằng tên của một sự vật,

hiện tượng, khái niệm khác cĩ quan hệ gần gũi với nĩ nhằm tăng sức gợi

hình gợi cảm

-Nĩi giảm, nĩi tránh: Là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển

chuyển, tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ nặng nề, tránh thơ tục, thiếu

lịch sự

-Điệp ngữ: Là biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc một câu) để làm nổi bật ý

gây cảm xúc mạnh Cách lặp lại gọi là phép điệp ngữ, từ ngữ lặp lại gọi là

điệp ngữ

-Chơi chữ: Lợi dụng đặc sắc về âm, nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí

dỏm, hài hước làm câu văn hấp dẫn thú vị hơn

* GDKNS:

A Hệ thống hĩa kiến thức:

-Khái niệm từ tượng hình, từ tượng thanh

-Đặc điểm, tác dụng của các phép tu

từ so sánh, ẩn dụ, nhân hĩa, hốn dụ, nĩi giảm nĩi trành, điệp ngữ, chơi chữ

B Luyện tập:

-Tìm tên lồi vật là từ tượng thanh -Chỉ rõ tác dụng của việc sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh trong một đoạn văn miêu tả

-Chỉ rõ phép tu từ (so sánh, ẩn dụ, nhân hĩa, hốn dụ, nĩi giảm nĩi trành, điệp ngữ, chơi chữ) và tác dụng của chúng trong một đoạn văn bản cụ thể

3 Nét nghệ thuật đặc sắc của những đoạn thơ sau:

Trang 9

- Giao tiếp:Hệ thống hóa các Vđề cơ bản của từ vựng tiếng Việt.

- Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với tình huống giao tiếp

B Luyện tập:

1 Bài tập 1

*H trình bày:

*G chốt lại: Nét nghệ thuật độc đáo của những câu thơ sau:

-Hoa, cánh  Thúy Kiều và cuộc đời của nàng cây, lá  gia đình của

Thuý Kiều (Kiều bán mình để cứu gia đình)

=> Phép ẩn dụ tu từ

-So sánh: Tiếng đàn của Thuý Kiều với tiếng hạc, tiếng suối, tiếng gió

thoảng, tiếng trời đổ mưa

-Phép nói quá: Sắc đẹp và tài năng của Thuý Kiều

-Phép nói quá: Gác quan Âm nơi Thuý Kiều bị Hoạn Thư bắt ra chép

kinh rất gần với phòng đọc của Thúc Sinh Tuy cùng ở trong khu vườn

nhà Hoạn Thư, gần nhau từng gang tấc nhưng giờ đây 2 người đó cách trở

gấp mười quan san  Tả sự xa cách giữa thân phận cảnh ngộ của Thuý

Kiều và Thúc Sinh

-Phép chơi chữ:Tài–Tai Thân phận người phụ nữ trong XH cũ

a Phép điệp ngữ + từ đa nghĩa => Thể

hiện tình cảm của mình: mạnh mẽ và kín đáo

b Nói quá: Sự lớn mạnh của nghĩa quân

Lam Sơn

c Phép so sánh: Miêu tả sắc nét và sinh

động âm thanh của tiếng suối và cảnh rừng dưới đêm trăng

d Nhân hoá: thiên nhiên trong bài (ánh

trăng): có hồn gắn bó với con người

e Phép ẩn dụ: Em bé - mặt trời 2

Gắn bó của đứa con với người mẹ, đó

là nguồn sống, nguồn nuôi sống niềm tin của mẹ với ngày mai

IV Củng cố, hướng dẫn tự học ở nhà.

1 Củng cố: Thông qua phần ôn tập

2 Hướng dẫn tự học ở nhà: Tập viết đoạn văn có sử dụng các từ tượng hình, từ tượng thanh.

-Tập viết đoạn văn có sử dụng một các phép tu từso sánh, ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ, nói giảm nói trành, điệp ngữ, chơi chữ

3 Dặn dò: Làm lại bài tập, học bài & soạn bài: Tập làm thơ tám chữ

4 Gv rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 20/10 Ngày dạy: 29/10/2011 Lớp: 91

Tiết: 54 Tập làm văn: TẬP LÀM THƠ TÁM CHỮ

I Mục tiêu cần đạt: Giúp Hs nắm.

A.Mức độ cần đạt: Nhận diện thể thơ tám chữ trong các đoạn văn và bước đầu biết cách làm thơ tám chữ.

B Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:

1 Kiến thức: Đặc điểm của thể thơ tám chữ.

2.Kỹ năng:

- Nhận biết thơ tám chữ

- Tạo đối, vần, nhịp trong khi làm thơ tám chữ

3.GDMT: Khuyến khích làm thơ về đề tài môi trường.

II Chuẩn bị: -Gv: soạn giáo án theo chuẩn KT-KN, Bảng phụ

-Hs: soạn bài, SGK.

III Tổ chức hoạt động dạy & học:

HĐ 1: Ổn định ss: Vắng:

HĐ 2: Kiểm tra bài cũ.

1 Tập soạn bài của học sinh

2 Nêu khái niệm về từ tượng hình, từ tượng thanh? Cho ví dụ?

Trang 10

3 Ẩn dụ, hoán dụ? cho ví dụ?

HĐ 3: Giới thiệu bài mới.

HĐ 4: Bài mới

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

A Tìm hiểu chung:

Đọc rõ ràng, đúng yêu cầu diễn cảm đoạn thơ a,b,c

1 Thảo luận nhóm

-Nhận xét số chữ trong mỗi dòng ở các đoạn thơ trên?

-Tìm những chữ có chức năng gieo vần?

-Nhận xét về cách gieo vần?

-Cách ngắt nhịp ở mỗi đoạn thơ?

*H trình bày:

*G chốt lại:

- Số chữ mỗi dòng thơ: 8 chữ

- Những chữ có chức năng gieo vần

a Đoạn thơ a

Tan - ngần, mới - gội, bừng - rừng, gắt - mật

- Cách ngắt nhịp:

Câu 1: 2 / 3 / 3

Câu 2: 3 / 2 / 3

Câu 3: 3 / 2 / 3

Câu 4: 3 / 3 / 2

b Đoạn thơ b

Về - nghe, học - nhọc, bà - xa

Gieo vần chân liên tiếp theo từng cặp

- Cách ngắt nhịp:

Câu 1: 3 / 3 / 2

Câu 2: 4 / 2 / 2

Câu 3: 4 / 4

Câu 4: 3 / 3 / 2

c Đoạn c

- Gieo vần: Các từ: Ngát - hát; non - son;

đứng - dựng; tiên - nhiên hiệp vần với nhau -> Vần chân gián cách

- Ngắt nhịp:

Câu 1: 3 / 3 / 2

Câu 2: 3 / 2 / 3

Câu 3: 3 / 3 / 2

Câu 4: 3 / 2 / 3

2 Nêu đặc điểm thơ tám chữ?

*H trình bày:

*G chốt lại: SGK tr 151

B Đọc - hiểu văn bản:

A Tìm hiểu chung:

1 Câu thơ có tám tiếng Mỗi bài tùy theo thể loại có thể có bốn câu, tám câu hoặc có nhiều khổ thơ

2 Ngắt nhịp linh hoạt 4/4 hoặc 3/3/2 hoặc 3/2/3

B Luyện tập:

Tập làm thơ tám chữ theo các yêu cầu:

-Chủ đề tự chọn

-Chọn cách ngắt nhịp, gieo vần (vần chân, vần lưng, vần liền, vần gián cách)

II Thực hành làm thơ tám chữ:

1 Bài tập 1:

*H trình bày:

*G chốt lại: Từ đúng thanh, đúng

vần để điền vào chỗ trống:

- Khổ thơ này được chép chính xác là:

Trời trong biếc không qua mây gợn

Ngày đăng: 06/06/2021, 06:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w