-Mục tiêu:Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho hs -Phương pháp: Nêu vấn đề -Thời gian: 1p Ca dao, dân ca không chỉ là tiếng hát yêu thương, tình nghĩa trong quan hệ gia đình, là những bài[r]
Trang 1Ngày soạn: 3/9/2012
Ngày dạy : 7A:7/9/2012
7B:8/ 9/2012
Tiết 13 Văn bản :
NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
(Dạy bài 2,3)
A, Mục tiờu bài học: Giỳp học sinh :
1, Kiến thức: Hiểu được hiện thực về đời sống của người dõn lao động qua cỏc bài hỏt
than thõn
- Một số biện phỏp nghệ thuật tiờu biểu trong việc xõy dựng hỡnh ảnh và sử dụng ngụn từ của cỏc bài ca dao than thõn
2, Kĩ năng:
- Rốn kỹ năng cảm thụ ca dao trữ tỡnh
- Phõn tớch giỏ trị nội dung và nghệ thuật của những cõu hỏt than thõn trong bài học
3, Thỏi độ: Học sinh cú lũng cảm thụng với những người cú hoàn cảnh ộo le; cú thỏi độ
phản đối những thúi hư tật xấu trong xó hội
B Chuẩn bị:
*GV: SGK, SGV,bài soạn,t liệu tham khảo
*HS: Đọc và soạn bài, chuẩn bị bài tập
C Các kỹ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài
- Kỹ năng: T duy nhận biết, phát hiện, phân tích, cảm thụng, chia sẻ…
D, Tổ chức cỏc hoạt động dạy học:
1- Ổn định tổ chức:1p 7A: ……….…7B: ……….…
2, Kiểm tra bài cũ:5p
- Đọc thuộc lũng hai bài ca dao núi về tỡnh yờu quờ hương, đất nước, con người Nờu nội dung và nghệ thuật của một bài,
3, Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
-Mục tiờu:Tạo tõm thế và định hướng chỳ ý cho hs
-Phương phỏp: Nờu vấn đề
-Thời gian: 1p
Ca dao, dõn ca khụng chỉ là tiếng hỏt yờu thương, tỡnh nghĩa trong quan hệ gia đỡnh, là những bài ca ngợi về tỡnh yờu quờ hương, đất nước, con người mà bờn cạnh đú cũn cú những tiếng hỏt than thở cho những mảnh đời cơ cực, cay đắng cũng như tố cỏo xó hội phong kiến bằng những hỡnh ảnh, ngụn ngữ sinh động, đa dạng mà cỏc em cú thể hiểu được qua tiết học này
* Hoạt động 2:Tỡm hiểu chung
- Mục tiờu:HS đọc bài và tỡm hiểu chỳ thớch
- Phương phỏp: Vấn đỏp, giải thớch, minh hoạ, phõn tớch, nờu và giải quyết vấn đề
- Thời gian: 8p
Trang 2Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Học sinh theo dõi SGK-48
Giáo viên nêu yêu cầu đọc: Đọc với giọng chầm chậm nho
nhỏ, buồn buồn Lưu ý các mô típ “thân cò, thương thay, thân
em” khi đọc tới nhấn giọng thêm một chút
Giáo viên gọi 3 học sinh lần lượt đọc cả 3 bài ca dao-> các
học sinh khác nghe và nhận xét
- Chọn các chú thích “thác, hạc, con cuốc”để giải thích kĩ
càng hơn về nghĩa đen và nghĩa ẩn dụ
- Theo em hiểu ca dao về chủ đề than thân có nghĩa là gì?
- Tại sao người ta phải than?
- Cuộc sống của con người ở thời kỳ nào trong xã hội được phản
ánh trong các bài ca?
I, Tìm hiểu chung:
- Đọc văn bản
và tìm hiểu chú thích
* Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết
-Mục tiêu:Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao thuộc chủ đề than thân
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ, phân tích,nêu và giải quyết vấn đề
-Thời gian: 18p
Học sinh đọc bài ca dao 2
-Bài ca dao bắt đầu bằng “thương thay” Em hiểu từ này như
thế nào?
Vừa thương vừa đồng cảm, thương cho người và cũng thương
cho mình
-Tình thương cảm ấy gửi đến đối tượng nào?
Tằm nhả tơ, kiến tìm mồi, hạc mỏi cánh, cuốc kêu
- Đó là những con vật như thế nào?
Bé nhỏ, yếu ớt
Những hình ảnh đó gợi em liên tưởng đến ai?
Người lao động với nhiều nỗi khổ khác nhau
- Mượn các đối tượng là con kiến, con hạc, con cuốc để nói lên
nỗi khổ của người lao động trong xã hội xưa theo em đó là cách
nói như thế nào?
Ẩn dụ
- Trong bài ca có từ ngữ nào được nhắc lại nhiều lần? điều
đó có ý nghĩa gì?
Sử dụng điệp ngữ thương thay nhấn mạnh nỗi thương thân của
người lao động trong nhiều hoàn cảnh khác nhau
- Qua 4 hình ảnh ẩn dụ đó người lao động đã bày tỏ nỗi thương
thân như thế nào?
Thương cho thân phận bị bòn rút sức lao động; Thân phận nhỏ
nhoi suốt đời xuôi ngược mà vẫn nghèo khó; Cuộc đời phiêu bạt,
II Tìm hiểu văn bản Bài 2
Trang 3lận đận và những cố gắng vô vọng của người lao động trong xã
hội cũ; Thận phận thấp cổ bé họng, nỗi đau oan trái không được
lẽ công bằng nào soi tỏ.
- Nội dung bài ca dao 2 muốn nói lên điều gì?
Gv bình khái quát
Học sinh đọc bài ca dao thứ 3
- “Trái bần” là một thứ quả như thế nào?
- Quả của thứ cây mọc ở ven sông, hình tròn dẹt, vị chua
chát Là loại quả tầm thường Đồng âm với từ “ bần” có nghĩa là
nghèo khó
- Bài ca dao sử dụng nghệ thuật gì? cụm từ “ thân em” là ngầm
chỉ ai? Vì sao em xác định như vậy?
- Nghệ thuật so sánh, ẩn dụ ngầm chỉ cuộc đời của người
phụ nữ trong xã hội phong kiến Vì ca dao có nhiều bài bắt đầu
bằng cụm từ “ thân em”-cụm từ xưng hô khiêm nhường chỉ có ở
phụ nữ - như:
+Thân em như hạt mưa sa
+ Thân em như giếng giữa đàng
+ Thân em như tấm lụa đào
- Em hình dung ra cuộc đời của người phụ nữ như thế nào qua
hình ảnh “ gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu”?
- Cuộc đời chìm nổi trôi dạt vô định, là cuộc đời gặp nhiều
phũ phàng
Gv bổ sung gió dập sóng dồi là một thành ngữ dùng để chỉ
sự chênh vênh vô định bị phụ thuộc
- Vậy lời than trong bài ca dao thứ 3 là gì?
- Nghệ thuật và nội chính trong 3 bài ca dao?
- Mượn những sự vật con vật gần gũi nhỏ bé đáng thương làm
hình ảnh biểu tượng, ẩn dụ, so sánh
- Diễn tả cuộc đời, thân phận con người trong xã hội cũ, có ý
nghĩa than thân và phản kháng tố cáo xã hội phong kiến
- Em hiểu thêm điều gì về đời sống dân tộc ta qua những câu hát
than thân trong ca dao,dân ca?
-Dân tộc ta chịu nhiều gian lao,vất vả, tâm hồn dân tộc mang
nhiều nỗi buồn
-Vượt lên nỗi buồn tủi ấy,dân tộc ta có sức sống mãnh liệt
-Cần tiếp tục giải phóng cho người phụ nữ để họ có hạnh phúc
Nỗi khổ nhiều bề của người lao động bị áp bức, bóc lột, chịu nhiều oan trái
Bài 3
- Thân phận bé nhỏ, chìm nổi lênh đênh vô định của người phụ
nữ ngày xưa
Trang 4Hs tìm thêm những bài ca khác cùng chủ đề
* Hoạt động 4: Luyện tập
- Mục tiêu cần đạt: Giúp HS củng cố KT vừa học, nắm được NT,ND của các bài ca dao
- Phương pháp: Vấn đáp , thảo luận nhóm
- Thời gian: 8p ph
GV: hướng dẫn HS trả lời câu
hỏi 1 phần luyện
tập/SGK/50
Gv tổ chức cho học sinh đọc
thêm các bài ca trang 50 và
gợi ý cho các em tìm hiểu nội
dung
III Luyện tập Bài tập 1/50
- Đặc điểm về nội dung:
+ Cả ba bài đều diễn tả cuộc đời, thân phận đau khổ của người lao động trong xã hội cũ
+ Ngoài nội dung than thân còn có ý phản kháng
- Đặc điểm chung về nghệ thuật:
+ Thể thơ lục bát, âm điệu thương cảm
+ Hình ảnh so sánh ẩn dụ truyền thống
+ Có hình thức câu hỏi tu từ và những cụm từ đặc trưng sử dụng nhiều: thương thay, thân em, lên thác xuống ghềnh
Đọc thêm/50
4, Củng cố: 3p
- Đọc ghi nhớ sgk
- Học thuộc lòng những bài ca dao đã học
5, Hướng dẫn về nhà:1p
Học thuộc lòng các bài ca dao Sưu tầm những bài ca dao có cùng chủ đề với nội dung bài học
Tự rút kinh nghiệm giờ dạy:
………
……….
***********************
Ngày soạn: 3 / 9 / 2012
Ngày dạy: 7A: 7/ 9 / 2012
Tiết 14 Văn bản :
NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM
Trang 57B: 8 / 9 / 2012 (Dạy bài 1,2)
A - Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm được cách ứng xử của tác giả dân gian trước những
Thói hư tật xấu, những hủ tục lạc hậu.
- Một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu thường thấy trong các bài ca dao châm biếm.
2 Kĩ năng : Rèn kỹ năng đọc diễn cảm và cảm thụ ca dao trữ tình.
- Phân tích được giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu hất châm biếm trong bài học
3 Thái độ : Có ý thức sưu tầm các bài ca dao dân ca, yêu quý và giữ gìn VHDG
B- Chuẩn bị:
* Gv: SGK, SGV, Tài liệu tham khảo, Bình giảng văn 7, một số bài ca dao thuộc chủ đề
* HS: Đọc và soạn bài, chuẩn bị bài tập, phiếu HT
C- Các kỹ năng sống cần được giáo dục
- Kỹ năng nhận thức, giao tiếp, vận dụng, liên hệ
D- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:
1, Ổn định tổ chức: (1p) 7A: ……….……7B: ……….……
2, Kiểm tra bài cũ:(5p)
? Đọc thuộc lòng một trong những câu hát than thân mà em đã học? Hãy nêu hiểu biết của em về 1 bài ca dao mà em thích?
3 Bài mới:
* Hoạt động1: Giới thiệu bài
- Mục tiêu cần đạt : Tạo tâm thế, thu hút sự chú ý của HS
- Phương pháp : Thuyết trình, giới thiệu
- Thời gian: 1 phút
Những cảm xúc và chủ đề trong ca dao rất đa dạng, ngoài những câu hát tình nghĩa, than thân ca dao còn rất nhiều câu hát châm biếm, thể hiện những nét trào lộng về NT VH DG nhằm phơi bày những hiện tượng ngược đời, phê phán những thói hư tật xấu, những hạng người và những hiện tượng xấu trong XH
* Hoạt động 2: Tìm hiểu chung
- Mục tiêu cần đạt : Hiểu và nắm được cách đọc diễn cảm VB
- Phương pháp : Vấn đáp, thuyết trình
- Thời gian: 8 phút
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Giáo viên nêu yêu cầu đọc: khi đọc các bài ca dao này cần lưu
ý: đây là ca dao trữ tình nhưng tình cảm, thái độ trong đó không
phải là những tình cảm thẳm sâu, day dứt trong tâm hồn như
những bài ca dao về tình cảm gia đình, tình yêu quê hương
đất nước con người Giọng điệu ở đây là giọng châm biếm, giễu
cợt nên khi đọc cần hạ giọng, nhấn mạnh các điệp từ, điệp ngữ
để làm nổi bật giọng điệu châm biếm, giễu cợt
I, Tìm hiểu chung:
Trang 6Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Gọi 2 học sinh đọc bài-> các học sinh khác nghe và nhận xét
Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu một số chú thích:
tửu, tăm, đánh trống quân, cai- theo SGK(51,52)
* Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết
-Mục tiêu: Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao thuộc chủ đề châm biếm
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ,phân tích,nêu và giải quyết vấn đề
-Thời gian: 22p
Hs đọc bài ca dao 1
- Trong những câu hát than thân, người nông dân mượn hình
ảnh “thân cò” để diễn tả điều gì?
Cuộc đời và số phận của mình
- Còn trong bài ca dao này hình ảnh cái cò có ý nghĩa ntn?
Chỉ là một hình thức họa vần để bắt vần, vừa để chuẩn bị cho
việc giới thiệu nhân vật, hiện tượng này có rất nhiều trong ca
dao Vd: Quả cau nho nhỏ…; Trên trời có đám mây xanh…
- Kết cấu bài ca dao có gì đặc biệt?
Bài gồm có 2 phần: 2 câu đầu là lời hỏi của cái cò 4 câu sau
vẽ ra chân dung ông chú trước mắt cô gái >> phần trọng tâm
của bài ca
-Bài ca dao là lời nói của ai nói với ai và nói để làm gì?
- Người cháu- cái cò- đang lặn lội nơi bờ ao để kiếm
miếng sinh nhai Người cháu ấy muốn làm mối cô yếm đào
cho chú mình- chú tôi
Giáo viên giảng: Trong ca dao, người con gái đẹp người đẹp
nết được gọi là cô yếm đào
- Giới thiệu về người chú có từ nào được nhắc lại nhiều lần?
Người chú hay những gì?
Hay tửu, hay tăm, hay nước chè đặc, hay nằm ngủ trưa
- Từ “hay” thường dùng với nghĩa tốt, giỏi, thành thạo Từ
“hay” ở đây có được dùng với nghĩa đó hay không và tác
dụng của nó?
Người chú giỏi nhưng giỏi những tật xấu, từ hay được nhắc lại
4 lần với ý mỉa mai
- Người chú còn có những tật xấu nào qua hai câu cuối?
Cái ước ao thể hiện sự lười biếng, người chú xấu ngay cả
trong suy nghĩ
- Nhận xét về chân dung người chú?
Nghiện ngập, lười lao động, thích hưởng thụ
II Tìm hiểu văn bản
1 Bài ca thứ nhất
Trang 7- Bài ca dao đã sử dụng những nghệ thuật gì?
- Thông qua nghệ thuật đối lập, cách nói ngược bài ca dao
muốn phê phán hạng người nào trong xã hội ?
- Nếu cần khuyên nhân vật “ chú tôi” em sẽ nói bằng câu tục
ngữ nào?
-Tay làm hàm nhai Tay quai miệng trễ
- Em hãy tìm thêm các ví dụ khác cùng chủ đề?
- Gà què ăn quẩn cối xay
- Ăn no rồi lại nằm khoèo
Nghe giục trống chèo bế bụng đi xem
Học sinh đọc bài ca dao 2
- Bài ca dao là lời của ai nói với ai? vì sao em xác định như
thế?
-Lời thầy bói phán về những nội dung gì?
Những chuyện hệ trọng về số phận người đi xem rất quan
tâm : giàu – nghèo, cha – mẹ, chồng – con
-Cách nói của thầy như thế nào?
Nói dựa, nói nước đôi Thầy nói rõ ràng, khẳng định như đinh
đóng cột nhưng nói về những sự hiển nhiên nên lời nói trở
thành vô nghĩa, ấu trĩ, nực cười
-> là người lừa đảo, bịp bợm
- Cách châm biếm có gì đặc sắc?
Đó là cách gậy ông lại đập lưng ông, lấy chính lời đoán mò
của thầy để vạch trần bản chất lừa bịp của y Thầy là người nói
dựa, nói mò, nói láo
Kết cấu: Chẳng- thì Thầy đoán mà như chẳng đoán, thầy chỉ
ba hoa nói dựa
Liên hệ thực tế ở địa phương:? Tình hình mê tín dị đoan ở
địa phương em có tồn tại không? Hãy kể một câu chuyện nhỏ
về vấn đề này?
- Bài ca dao này phê phán hiện tượng nào trong đời sống xã
hội?
Những người hành nghề và những người mê tín dị đoan
- Suy nghĩ của em về hiện tượng này?
Không nên mê tín dị đoan, cần được bài trừ
-Đọc một số bài ca dao khác có nội dung tương tự?
-Hòn đất mà biết nói năng
Thì thầy địa lý hàm răng chẳng còn
-Tử vi xem số cho người
Số thầy thì để cho ruồi nó bâu
Thông qua nghệ thuật đối lập và cách nói ngược bài ca dao phê phán chế giễu những hạng người nghiện ngập
và lười biếng trong XH
2 Bài ca thứ hai
Mượn lối nói dựa, nói nước đôi bài ca đã phê phán châm biếm những
kẻ hành nghề mê tín và hiện tượng mê tín trong
xã hội
Trang 8-Tiền buộc dải yếm bo bo
Trao cho thầy bói rước lo vào mình
Gv bình ngắn khái quát lại các bài ca dao thuộc chủ đề châm
biếm
* Ghi nhớ/53
Hoạt động 4: Luyện tập
- Mục tiêu cần đạt : củng cố KT vừa học, nắm được NT, ND của các bài ca dao
- Phương pháp : Vấn đáp , thảo luận nhóm
- Thời gian: 5phút
Học sinh đọc suy nghĩ và xác định đáp án đúng
bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu đáp án đúng ->
Giáo viên nhận xét đánh giá
Học sinh đọc yêu cầu của bài tập 2
-Những câu hát chân biếm nói trên có điểm gì giống
truyện cười dân gian?
- Đều có hiện tượng đáng cười
- Em hãy chỉ ra hiện tượng đáng cười trong từng bài ca
dao?
Học sinh trả lời -> giáo viên nhận xét, bổ sung
III, Luyện tập
Bài 1:
c- Cả 4 bài đều có nội dung và nghệ thuật châm biếm
Bài 2:
Điểm giống của 4 bài ca dao với truyện cười là cả 4 bài đều
có yếu tố gây cười
4, Củng cố: (2p)
- Gv cho hs đọc lại ghi nhớ
- Học sinh đọc phần đọc thêm-SGK(53)
5, Hướng dẫn về nhà:(1p)
Học thuộc lòng bài ca dao
Đọc trước bài “ Đại từ”
Tự rút kinh nghiệm giờ dạy:
………
……….
………
………
Ngày soạn: 6 / 9 / 2012
Ngày dạy: 7A: 10 / 9 / 2012
7B:11 / 9 / 2012
Tiết 15
ĐẠI TỪ
Trang 9A, Mục tiờu bài học: Giỳp học sinh:
1, Kiến thức
-Nắm được khỏi niệm đại từ
- Cỏc loại đại từ trong tiếng Việt
2, Kĩ năng
- Nhận biết và sử dụng đỳng đại từ trong khi núi và viết
3, Thỏi độ
Học sinh yờu thớch tiếng Việt, tự hào về sự phong phỳ của tiếng Việt
B- Chuẩn bị:
* GV: SGK, SGV, Tài liệu tham khảo bảng phụ
* HS : Đọc và soạn bài, chuẩn bị bài tập, phiếu HT
C- Các kỹ năng cơ bản đợc giáo dục trong bài:
*Kỹ năng: T duy nhận biết phát hiện, phân tích…
D- Tiến trỡnh tổ chức cỏc hoạt động dạy - học
1- Ổn định tổ chức: 7A: ……….……7B: ……….……
2, Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 10p
Cõu hỏi: Cú mấy loại từ lỏy? Trỡnh bày cấu tạo từng loại? Cho vớ dụ.
Trả lời: Từ lỏy toàn bộ: cỏc tiếng lặp lại hoàn toàn, cũng cú một số trường hợp tiếng
đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ õm cuối; Từ lỏy bộ phận: giữa cỏc tiếng cú sự giống nhau về phụ õm đầu hoặc phần vần
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
- Mục tiờu:Tạo tõm thế và định hướng chỳ ý cho hs
- Phương phỏp: thuyết trỡnh
- Thời gian: 1p
Hóy gọi tờn cho sự vật cụ đang cầm trờn tay – Phấn; Gọi tờn tớnh chất của bụng hoa – Đỏ; Gọi tờn cho hoạt động mà bạn vừa thực hiện – Phỏt biểu Như vậy danh từ, động từ, tớnh từ đó làm nờn tờn gọi của sự vật, tớnh chất, hoạt động Cú một từ loại mà nú khụng làm tờn gọi cho sự vật, tớnh chất, hoạt động … mà nú trở thành một cụng cụ để chỉ ra (trỏ) sự vật, tớnh chất, hoạt động Tiết học này ta cựng tỡm hiểu
* Hoạt động 2::Tỡm hiểu thế nào là đại từ.
-Mục tiờu:HS Nắm được thế nào là đại từ
-Phương phỏp: Vấn đỏp, giải thớch, minh hoạ,phõn tớch,nờu và giải quyết vấn đề
-Thời gian: 10p
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung
HS đọc đoạn văn a
- Đoạn văn được trớch trong văn bản nào? Tỏc giả? Từ “nú”
trong đoạn văn a chỉ ai?
HS đọc đoạn văn b
I- Thế nào là đại từ
* VD 1
a, Nú: em tụi ->trỏ người
Trang 10Hoạt động của thầy và trò Nội dung
- Từ “nó” trong đoạn văn b chỉ con vật nào?
- Nhờ đâu mà em biết được nghĩa của 2 từ “nó” trong 2 đoạn
văn này?
- Dựa vào văn cảnh cụ thể
Đọc đoạn văn c
- Từ “thế” ở đoạn văn c chỉ sự việc gì?
- Nhờ đâu mà em hiểu được nghĩa của từ “thế”?
Đọc ví dụ d
- Từ “ ai” trong bài ca dao này dùng để làm gì?
*GV: những từ nó, thế, ai là đại từ
- Vậy em hiểu thế nào là đại từ ?
- Đại từ dùng để trỏ người, sự vật, hđ, tính chất được nói đến
trong 1 ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi
- Vì sao người ta không tiếp tục gọi tên em tôi ra mà lại phải
dùng đến đại từ? (Gợi ý: người kể là người anh, gọi em gái nó
thể hiện điều gì?)
GV: hay trong bài ca dao các đại từ thường được sử dụng để
phiếm chỉ cho một đối tượng để tạo nên cách nói ý nhị, kín
đáo mà sâu sắc Đó là cái hay cái đẹp của đại từ đem lại
- Tránh lặp lại
- Đậm tính chất khách quan trong lời kể của người anh
Nhưng đằng sau cái lạnh lùng, khách quan ấy là tấm tấm lòng
vị tha
- Các từ: nó, thế, ai giữ vai trò NP gì trong câu?
a, Nó/ lại khéo tay nữa -> CN
b, Tiếng nó/dõng dạc nhất xóm- >phụ ngữ của DT
c, Vừa nghe thấy thế, em tôi ->phụ ngữ của ĐT
d, Ai/ làm cho bể kia đầy-> CN
đ, Tôi/ rất ngại học.
- Người học kém nhất lớp là tôi.
Đại từ: -> CN-VN
-Từ tìm hiểu trên,em hiểu thế nào là đại từ? Đại từ giữ vai trò
gì trong câu?
b, Nó: con gà trống-> trỏ vật
c, Thế: liệu mà đem chia
đồ chơi ra đi -> trỏ hoạt động
d, Ai: dùng để hỏi
* VD 2:
a, CN
b, Phụ ngữ của DT
c, Phụ ngữ của ĐT
d, CN
đ 1, CN
đ 2, VN
* Ghi nhớ (/55)
* Hoạt động 3: Tìm hiểu các loại đại từ
-Mục tiêu: Nắm được các loại đại từ tiếng Việt
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ,phân tích,nêu và giải quyết vấn đề
-Thời gian: 10p
- Các từ tôi, tao, tớ, chúng tôi, trỏ gì?
HS: Được sử dụng trỏ người hoặc sự vật
II - Các loại đại từ
1 Đại từ để trỏ