1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngữ văn 7 Tuần 4

9 468 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Câu Hát Than Thân
Tác giả Phan Thị Ánh Tuyết
Trường học Trường THCS Phan Thúc Duyện
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Tiết
Năm xuất bản 2008
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 116 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Ca dao thường mượn hình ảnh con cò để nói về thân phận của người nông dân , hãy tìm một số bài ca dao để chứng minh điều đó?. -Theo em , vì sao họ mượn hình ảnh con cò để nói về thân ph

Trang 1

Tuần 4

NG: / 9/08

A/-Mục tiêu cần đạt : Giúp hs :

-Nắm được nội dung,ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật của ca dao về chủ đề than thân

-Thuộc những bài ca dao trong văn bản

B/-Chuẩn bị :

GV: G/án , bảng phụ

HS : Soạn bài, sưu tầm một số bài ca dao than thân

C/-Tiến trình giảng dạy:

1.Ổn định:

2.KTBC :Đọc thuộc bài ca thứ nhất , em có nhận xét gì về hình thức bài ca này với các

bài ca khác mà em đã học ?em cho biết hát đối đáp là hát ntn? qua bài ca cho em hiểu biết

gì về đất nước ?

-Đọc 3 bài ca còn lại , cảm nhận của em về các bài ca này ?

3.Bài mới :

*HĐ 1:GV giới thiệu bài

mới

*HĐ 2: Đọc VB và tìm

hiểu chú thích

-GV hướng dẫn cách đọc ,

gọi hs đọc văn bản và tìm

hiểu các chú thích sgk

*HĐ 3:Tìm hiểu văn bản.

-Gọi hs đọc bài ca dao 1

-Người xưa thường mượn

h/ảnh con cò để làm gì ?

-Bài ca dao là lời của ai ?

Nói về điều gì ?

-Nỗi khổ của người nông

dân được diễn đạt qua

những hình ảnh nào ?

-Ca dao thường mượn hình

ảnh con cò để nói về thân

phận của người nông dân ,

hãy tìm một số bài ca dao

để chứng minh điều đó ?

(GV cho hs chơi trò

chơi :tìm nhanh theo

nhóm )

-Theo em , vì sao họ mượn

hình ảnh con cò để nói về

thân phận của mình ?

Nỗi khổ cuộc đời lận đận đó

được diễn tả qua hình ảnh ,

HS đọc văn bản Đọc chú thích/sgk

-Diễn tả cuộc đời & thân phận của mình

-Lời người nông dân nói về thân phận của họ

-Hình ảnh con cò lên thác xuống ghềnh,thân cò gầyguộc

*Con cò lặn lội bờ sông Gánh gạo nuôi chồng tiếng khóc nỉ non.

*Em như con hạc đầu đình Muốn bay không cất nổi mình mà bay

-Con cò gần gũi với người nông dân

-Con cò có phẩm chất giống người nông dân

-Từ ngữ hình ảnh đối lập: Nước non >< một mình

I/Đọc văn bản- tìm hiểu chung.

1/ Đọc văn bản 2/Tìm hiểu chú thích.

II/Tìm hiểu văn bản Bài 1:

-Từ ngữ đối lập, giàu sức gợi cảm Hình ảnh ẩn dụ con cò là biêu tượng chân thực

và xúc động cho cuộc đời vất vả gian lao của người nông dân trong XH cũ -Đồng thời bài ca dao là tiếng nói phản kháng tố cáo XHPK

Trang 2

từ ngữ nào ?

Từ hình ảnh so sánh và đối

lập đó đã nói lên điều gì ?

-Cho hs đọc 2 câu cuối ,

theo em đại từ “ai” và câu

hỏi cuối bài có ý nghĩa gì ?

-Cho hs đọc bài ca số 2

-Đây là lời của ai, nói về

điều gì ?

-Em hiểu gì về cụm từ

“thương thay” ?

-Mỗi từ “thương thay” là

gợi thương một hoàn cảnh

Vậy việc lặp lại từ “thương

thay” có ý nghĩa gì?

-Hình ảnh:con tằm,lũ

kiến,con hạc,con cuốc là

hình ảnh của ai? => NT gì?

-Hãy phân tích những nỗi

thương thân của người lao

động qua các hình ảnh ẩn

dụ đó ?

HS đọc bài 3 cho HS chơi

trò chơi theo nhóm tìm

nhanh những bài ca dao có

thân em

-Những bài ca dao ấy cùng

nói về nd gì và có điểm

chung gì nghệ thuật?

Bài 3 nói về thân phận của

ại ? Hình ảnh so sánh có gì

đặc biệt? Hình ảnh trái bần

gợi ta liên tưởng điều gì ?

Thân cò >< thác ghềnh Lên xuống >< đầy, cạn Lên><xuống, bể đầy><ao cạn -Khắc hoạ hoàn cảnh khó khăn ngang trái mà cò gặp phải và sự khó nhọc gian nan trong cuộc đời cò

-Chê trách và lên án XH phong kiến áp bức,bóc lột->nông dân khốn khổ

-Người lao động thương cho những thân phận khốn khổ cũng là thương cho số phận của mình

Thương thay là tiếng than biểu hiện sự thương cảm xót xa cho số phận những con người khốn khổ

Tô đậm nỗi thương xót cho cuộc đời cay đắng nhiều bề của người cùng cảnh ngộ Sự lặp lại có ý nghĩa kết nối và mở ra nỗi thương đau khác

- Người lao động thời xưa NT ẩn dụ

-Con tằm : Suốt đời bị bòn rút sức lực cho kẻ khác

-Lũ kiến: nhỏ nhoi,làm việc cật lực, vất vả mà không đủ ăn

-Con chim: cuộc đời lân đận phiêu bạt, cố gắng vô vọng của họ

-Con cuốc: thân phận thấp cổ bé họng , chịu nhiều oan trái mà không được soi tỏ

HS đọc và chơi theo nhóm

*Thân em như tấm lụa đào Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai.

*Thân em như hạt mưa sa Hạt vào đài cát, hạt ra ruộg cày

*Thân em như giếng giữa đàng Người thanh rửa mặt, người phàm rửa chân

Thân phận và nỗi đau của người phụ nữ trong XH cũ

-Hình ảnh so sánh gợi liên tưởng đến sự nghèo khó Cuộc đời của họ

trước đây

*Bài 2:

-Điệp ngữ, ẩn dụ đi kèm với sự miêu tả

bổ sung chi tiết nhằm nhấn mạnh nỗi khổ nhiều bề của người lao động trong

XH cũ

*Bài 3:

Từ ngữ hình ảnh so sánh chân thực gợi cảm

Bài ca dao diễn tả xúc động, chân thực cuộc đời thân phận nhỏ bé của người phụ nữ xưa

Trang 3

Qua đó ta thấy được số

phận gì của người phụ nữ

trong XH cũ?

*HĐ 4: Tổng kết : ghi nhớ

sgk

*HĐ 5: Luyện tập

-Hướng dẫn HS làm bài tập

pử SGK

chìm nổi như trái bần trôi nổi trên sông…không tự quyết định số phận của mình,chìm nổi, lênh đênh

vô định của người PN trong XH phong kiến và chính XHPK đã chà đạp lên cuộc sống của họ

HS đọc diễn cảm và thuộc lòng 3 bài ca dao

-HS làm bài tập

III/Tổngkết : sgk IV/Luyện tập:

Câu 1/:Nội dung:+Cả3 bài đều diễn tả thân phận, cuộc đời của con người LĐ trong

XHPK + Ngoài ý nghĩa than thân còn có ý nghĩa phản kháng, tố cáo XHPK

NThuật : + Đều sử dụng thể thơ lục bát

+ Đều dùng các hình ảnh để SS, ẩn dụ là các sự vật , con vật gần gũi, nhỏ bé, đáng thương để diễn tả tâm trạng , thân phận con người

+ Đều mang tính truyền thống( lên thác xuống ghềnh, thương thay…

thân em…)

4.Củng cố : HS nêu lại ND & NT chung cả 3 bài ca dao trên

5.Dặn dò: Học thuộc 3 bài ca dao.

-Năm vững nội dung ý nghiã từng phần và nghệ thuật từng bài

-Soạn bài những câu hát châm biếm.theo câu hỏi SGK

Tuần 4

NG: / 9/08

A/-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS :

-Nắm được nội dung , ý nghĩa và hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao châm biếm

-Thuộc các bài ca dao này

B/-Chuẩn bị :

GV: G/án , bảng phụ

HS : Soạn bài, sưu tầm một số bài ca dao châm biếm

C/-Tiến trình giảng dạy:

1.Ổn định:

2.KTBC : Đọc thuộc 3 bài ca dao than thân Phân tích bài 1.

-Đọc thuộc bài ca dao than thân thứ 2 Nội dung & NT chung cả 3 bài ?

3.Bài mới :

*HĐ 1: Giới thiệu bài mới.

*HĐ 2: Đọc và tìm hiểu

chú thích

-GV hướng dẫn cách đọc.

Đọc mẫu một lần sau đó -HS đọc

I/-Đọc văn bản –Tìm hiểu chung :

1/ Đọc văn bản 2/ Tìm hiểu chú thích.

Trang 4

cho hs đọc lại.

-Tìm hiểu chú thích sgk/52

*HĐ 3:Tìm hiểu văn bản.

-Gọi hs đọc bài 1

-Bài ca dao nói về

chuyệngì?

-Bài ca dao giới thiệu chú

tôi ntn?

(nghiệnrượu,lườibiếng)

-Phân tích nghĩa của từ

“hay”trong bài

-Tại sao nói về chú , cầu

hôn cho chú mà lại nói xấu

chú ?

-Cách nói ngược đó có tác

dụng gì ?

Nhận xét cách viết 2 dòng

đầu

Theo em bài ca dao châm

biếm loại người nào trong

xã hội?

-Gọi hs đọc bài 2

-Bài ca dao nhại lời của ai

nói với ai ?Tại sao lời hát

trong bài nhại lời thầy bói ?

-Em có nhận xét gì về lời

thầy bói ? (Thầy bói nói

những gì ?

-Những chuyện đó được nói

bằng lời lẽ ntn?

-Bài ca dao sử dụng lời nói

nước đôi , lời thầy bói như

thế biểu hiện điều gì?

-Vậy bài ca dao phê phán

hiện tượng nào trong xã

hội ?

-Cho hs tìm những bài ca

dao khác có nội dung tương

tự ? (Thực hiện theo nhóm)

-Gọi hs đọc bài 3

-Bài ca dao nói về việc gì ?

-Mỗi con vật tượng trưng

-HS đọc

-Giới thiệu về chú tôi, để cầu hôn cho chú tôi

-Giới thiệu với những nét biếm hoạ , cười cợt :

hay tửu hay tăm , hay nước chè đặc , hay nằm ngủ trưa -> ý mỉa mai , cười cợt

-Đây là cách nói ngược

-Nói ngược là để giễu cợt , châm biếm chú tôi

-Để chuẩn bị bắt vần cho việc giới thiệu chú tôi , tác dụng làm nổi bật những tính xấu của chú tôi

-Chế giễu hạng người lười biếng mà xh nào cũng có

-HS đọc

-Nhại lời thầy bói nói với người đi xem bói Nghệ thuật

dùng gậy ông đập lưng ông

Nói theo lối bói toán :số cô , số thầy , …

-Toàn những chuyện mọi người đều quan tâm :giàu nghèo , cha

mẹ , chồng con -Lời thầy rõ ràng , khẳng định như đinh đóng cột nhưng là sự thật hiển nhiên

-Biểu hiện sự dốt nát,ấu trĩ -Sự dối trá của thầy bói và phê phán những người mê tín , thiếu học,ít hiểu biết , mù quáng tin vào sự bói toán phản khoa học

-HS tự tìm

-HS đọc -Nói về đám ma -Con cò :người nông dân đáng

II/-Tìm hiểu văn bản :

*Bài 1:

-Cách nói ngược , đốilập , tương phản , từ ngữ chế giễu , mỉa mai

-Chê bai những người nghiện ngập, lười biếng trong xã hội

*Bài 2:

-Cách nói phóng đại , nước đôi theo kiểu gậy ông đập lưng ông, có tác dụng châm biếm sâu sắc

-Phê phán những người hành nghề bói toán , dốt nát , lừa bịp để lấy tiền Đồng thời châm biếm những người cả tin , mê tín mù quáng , thiếu khoa học

Bài 3 :

Trang 5

cho ai ? Cho hạng người

nào trong xã hội ?

-Việc chọn nhân vật đóng

vai , lý thú ở điểm nào ?

-Cảnh tượng có phù hợp với

đám tang không ?

-Vậy bài ca dao châm biếm

cái gì ?

Gọi hs đọc bài 4

-Chân dung cậu cai được

miêu tả ntn ?

Nhận xét nghệ thuật châm

biếm của bài ca dao?

Bài ca dao phê phán loại

người nào trong xã hội ?

*HĐ 3:Tổng kết.

Cho hs đọc ghi nhớ SGk

*HĐ 4: Luyện tập

Gọi HS làm bài tập 1,2 theo

nhóm

thương

+Cà cuống :kẻtai to mặt lớn +Chim ri , chào mào : cai lệ , lính lệ …

+Chim chích : những anh đi rao mỏ

-Cảnh tượng miêu tả sinh động

cụ thểcho những hạng người

mà nó ám chỉ Cách nói châm biếm sâu sắc

-Không phù hợp, cái chết-> dịp cho những cuộc ăn nhậu

Phê phán tục ma chay trong xã hội cũ

-HS đọc

-Đầu đội nón lông gà là lính có quyền lực

Ngón tay đeo nhẫn thể hiện sự làm dáng trai tơ

Ao ngắn quần dài toàn đồ đi mượn =>thân phận thảm hại

Cách xưng hô châm chọc -Dùng câu định nghĩa , miêu tả ngoại hình , nghệ thuật phóng đại

-HS trả lời (bọn tay sai , học làm sang một cách lố bịch.)

-đọc ghi nhớ sgk

-HS làm bài tập theo nhóm

-Hình ảnh ẩn dụ kín đáo mang ý nghĩa tượng trưng

-Bài ca dao phê phán , châm biếm hủ tục ma chay trong xã hội cũ

*Bài 4 :

-Kiểu câu định nghĩa ,miêu tả ngoại hình , NT phóng đại , đối lập

-Bài ca phê phán bọn tay sai , học làm sang một cách lố bịch

III/-Tổng kết :Ghi nhớ

sgk

IV/-Luyện tập:

-Bài 1: c.( Cả 4 bài đều

có ND&NTchâm biếm ) -Bài 2: Đều phê phán hiện tượng ngược đời , thói hư tật xấu qua ngòi bút châm biếm ,mỉa mai

4/-Củng cố : HS đọc lại phần ghi nhớ

5/-Dặn dò :

-Học thuộc 4 bài ca dao

-Nắm nội dung , nghệ thuật của mỗi bài

-Hệ thống hoá lại kiến thức về ca dao

-Soạn bài “Sông núi nước Nam – Phò giá về kinh”.theo câu hỏi ở SGK

*HS giỏi :Cảm nhận chung của em về những bài ca dao than thân và ca dao châm biếm.

Trang 6

Tuần 4

NG: /9/08

A/-Mục tiêu: Giúp HS:

-Nắm được thế nào là đại từ -Nắm được các loại đại từ trong Tiếng Việt

-Có ý thức sử dụng đại từ trong các tình huống giao tiếp Tiếng Việt

B/-Chuẩn bị :

GV: G/án , bảng phụ

HS : Soạn bài.theo câu hỏu SGK >

C/-Tiến trình giảng dạy:

1.Ổn định :

2.KTBC:

-Xét về mặt cấu tạo từ láy gồm những loại nào ? Cho ví dụ

-Nghĩa của từ láy tạo ra trên cơ sở nào ? Làm bài tập 5

3.Bài mới :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

*HĐ 1:Giới thiệu bài mới.

*HĐ 2:GV hướng dẫn hs tìm

hiểu đại từ và vai trò ngữ pháp

của đại từ

-Gọi hs đọc mục I sgk/54

Treo bảng phụ có ghi các ví

dụ và hỏi:

-Cho biết từ “nó”ở đoạn văn

đầu trỏ ai ?

-Từ “nó” trong (b) trỏ gì ?

-Nhờ đâu em biết được nghĩa

của 2 từ “nó” trên ?

-Từ “thế” đoạn văn (c) trỏ sự

việc gì ? Nhờ đâu em hiểu

được nghĩa của từ “thế” ?

-Từ “ai” trong bài ca dao dùng

để làm gì ?

-GV kết luận :Các từ nó , thế ,

ai trong các đoạn văn trên

dùng để trỏ người , sự vật ,

hoạt động , tính chất được nói

đến trong một ngữ cảnh nhất

định của lời nói hoặc dùng để

hỏi là đại từ

Vậy em hiểu thế nào là đại

từ ?

-Cho biết các đại từ trên giữ

chức vụ gì trong câu , trong

ngữ ?

-Như vậy đại từ có khả năng

giữ chức vụ gì trong câu ?

-HS đọc

- a.Nó :em tôi

-b Nó : con gà của anh Bốn Linh

Nhờ “nó” gắn với ngữ cảnh trong quá trình giao tiếp -Chỉ tính chất hoạt động

-Ai dùng để hỏi -HS nghe

-HS trả lời sgk a.Nó :chủ ngữ b.Nó :phụ ngữ của danh từ c.Thế :phụ ngữ của động từ d.Ai :làm chủ ngữ

(Đại từ làm VN : Người học

giỏi nhất lớp là nó)

-HS trả lời

I/-Đại từ và chức vụ ngữ pháp của đại từ :

1.Thế nào là đại từ ?

Đại từ là loại từ dùng để trỏ hoặc để hỏi

2.Chức năng ngữ pháp của đại từ :

Đại từ đảm nhiệm các vai trò ngữ pháp như :

Trang 7

Cho hs đọc ghi nhớ 1.

*HĐ 3:Tìm hiểu các loại đại

từ

-Các đại từ :tôi , tao , tớ ,

chúng tôi , chúng ta , mày ,

chúng mày trỏ gì ?

Đặt câu với các đại từ đã cho

(cho hs thực hiện theo nhóm )

-GV nhận xét sửa chữa và ghi

điểm cho nhóm nào làm

nhanh

-Các đại từ :bấy ,bấy nhiêu trỏ

gì ?

Đặt câu với các đại từ đó

-Các đại từ :vậy , thế trỏ gì ?

Đặt câu với các đại từ đó ?

-Các đại từ :ai , gì , hỏi về cái

gì ? Đặt câu với đại từ đó

Các đại từ : bao nhiêu , bấy

nhiêu ,… hỏi về cái gì ? Đặt

câu với đại từ đó ?

-Các đại từ :sao hỏi về nội

dung gì ? Đặt câu với đại từ

đó

Vậy nhóm đại từ hỏi dùng để

hỏi về nội dung gì ?

*HĐ 4:.

-Gọi hs đọc ghi nhớ SGK

*HĐ 5:Luyện tập

-GV hướng dẫn hs hiểu thế

nào là ngôi thứ nhất ,số 2, số

3, số ít , số nhiều

-Ngôi thứ nhất người nói tự

xưng hô

-Ngôi thứ hai người nghe

-Ngôi thứ 3 đối tượng được

nói đến

-Số ít chỉ số lượng có 1

-Số nhiều chỉ số lượng nhiều

-Trỏ người , trỏ sự vật

HS đặt câu

-Trỏ số lượng

HS đặt câu

-Trỏ về hoạt động , tính chất , sự việc

HS đặt câu

-Hỏi về người , sự vật

HS đặt câu

-Hỏi về số lượng

HS tự đặt

-Hỏi về hoạt động , tính chất , sự việc

HS tự đặt câu

-HS trả lời

-HS đọc -HS tự làm -HS nghe

chủ ngữ , vị ngữ trong câu hoặc phụ ngữ cho các động từ , tính từ , danh từ

II/-Các loại đại từ : 1.Đại từ để trỏ :

-Dùng để trỏ người , sự việc (đại từ nhân xưng ) -Trỏ số lượng

-Trỏ hoạt động , tính chất , sự việc

2.Đại từ để hỏi:

-Hỏi về người , sự việc -Hỏi về số lượng -Hỏi về hoạt động , tính chất sự việc

III/-Ghi nhớ : sgk IV/-Luyện tập:

-Bài 1: Ngôi 1

a.Số ít :Tôi ,tao, tớ b.Số nhiều :chúng tôi , chúng ta

Ngôi 2:

a.Số ít:cậu , mày b.Số nhiều :các cậu , chúng mày

Ngôi 3:

a.Số ít : nó , hắn b.Số nhiều :chúng nó , bọn hắn ,họ

-Bài 2, 3 :HS tự làm

Trang 8

4/-Củng cố :Đọc lại ghi nhớ

5/-Dặn dò :-Học bài , làm bài tập còn lại vào vở

-Viết đoạn văn có sử dụng đại từ

Chuẩn bị bài Từ HánViệt theo câu hỏi SGK

Tuần 4

NG: /9/08

A/-Mục tiêu: Giúp HS :

-Củng cố kiến thức có liên quan đến việc tạo lập văn bản và làm quen hơn nữa với quá trình tạo lập văn bản

-Giúp HS có thể tạo lập một văn bản tương đối giản đơn , gần gũi với đời sống , công việc học tập của các em

B/-Chuẩn bị :GV: G/án , bảng phụ HS : Soạn bài.theocâu hỏi SGK

C/-Tiến trình giảng dạy:

1.Ổn định:

2.KTBC: Thông qua 3.Bài mới :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

*HĐ 1: Nội dung I : Em hãy

trình bày các bước của quá trình

tạo lập văn bản

*HĐ 2: Luyện tập lập văn bản.

-GV đọc bài tham khảo sgk/60 ,

cho hs tham khảo

Giao việc cho hs theo sự phân

công ở nhà

-Đối với đề 1 GV hướng dẫn cho

hs thực hiện theo 4 bước

Đề bài 1 yêu cầu thể loại gì ? Lá

thư viết cho ai ? Viết để làm gì ?

Viết về nội dung gì ?

Bố cục sắp xếp ntn ? Theo dàn ý

sgk/59

-Đối với đề bài 2 phương thức

biểu đạt trong văn bản là gì ? Em

định sẽ tạo lập văn bản theo

phương thức biểu đạt trong văn

bản nào mà em đã học ?

-Văn bản viết cho ai ? Viết về nội

dung gì ?

Nhằm mục đích gì ?

Em định tr bày theo bố cục ntn ?

Em chuẩn bị từ ngữ , câu văn nào

-Gồm 4 bước :định hướng , tìm

ý , lập dàn ý , diễn đạt thành văn , chữa sai sót

-HS thực hiện theo nhóm : +Nhóm 1,2,3 chuẩn bị đề sgk/59

+Nhóm 4,5,6 chuẩn bị đề tự sự

-Là một bức thư : -Viết cho bạn

-Nội dung : giới thiệu về đất nước mình để cho bạn hiểu -Bố cục gồm 3 phần : +Đầu thư

+Nội dung thư +Cuối thư

(Ví dụ :Cuộc chia tay của những con búp bê , con hổ có nghĩa , Sơn Tinh Thuỷ Tinh) -Viết cho cô giáo

-Kể cho cô giáo nghe nỗi buồn cuả em

-Giải bày tâm sự cùng cô giáo

để vơi đi nỗi buồn -Bố cục :

+Mở đầu :Nguyên nhân , sự việc dẫn đến nỗi buồn

I/-Nội dung ôn:

-Các bước trong quá trình tạo lập văn bản

II/-Luyện tập:

Đề 1:Em hãy viết

một lá thư cho người bạn để người bạn hiểu về đất nước mình

Đề 2: Em hãy kể

cho cô giáo nghe

về một nối buồn của mình

Trang 9

để tạo lập văn bản

-Cho hs trình bày và sửa chữa -> Đợi chờ ở cô giáo một lời động viên.(trình bàytheonhóm)

4/-Củng cố :GV nhận xét ghi điểm

5/-Dặn dò :Học bài Chuẩn bị bài : Tìm hiểu chung về văn biểu cảm.theo câu hỏi SGK

Ngày đăng: 09/09/2013, 22:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh con cò để nói về - Ngữ văn 7 Tuần 4
nh ảnh con cò để nói về (Trang 1)
Hình ảnh của ai? =&gt; NT gì? - Ngữ văn 7 Tuần 4
nh ảnh của ai? =&gt; NT gì? (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w