1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ga Văn 12 (t.4-7)

20 457 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiết 4 - Đọc Văn Tuyên Ngôn Độc Lập (Tiết 1)
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 204 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hồ Chí Minh tên gọi thời niên thiếu là Nguyễn Sinh Cung, trong thời kì đầu hoạt động cách mạng Ngời mang tên Nguyễn ái Quốc, sinh ngày: 19/05/1890 trong một gia đình nhà nho yêu nớc..

Trang 1

Giáo án số: 04 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng: 03

Tên bài giảng:

Tiết 4 - Đọc văn

Tuyên ngôn độc lập

(Tiết 1) Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:

- Hiểu đợc quan điểm sáng tác, những nét khái quát về sự nghiệp văn học và những nét

chính về phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh

- Trên cơ sở bài khái quát biết vận dụng có hiệu quả vào việc đọc hiểu các tác phẩm văn

học của Hồ Chí Minh

- Lòng yêu mến, kính phục vị “anh hùng giải phóng dân tộc VN, danh nhân văn hoá thế

giới”

1

2

3

4

II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.

- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.

- Câu hỏi kiểm tra: Làm BT 2 (tr.22).

III giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.

- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:

+ Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập 1

+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12, tập 1

+ Tài liệu tham khảo

- Nội dung, phơng pháp:

Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giáo viên và

học sinh Giáo viên Học sinh Phần 1: Tác giả

I/ Vài nét về tiểu sử.

1 Tiểu sử:

7’ GV hớng dẫn HS

đọc phần tiểu sử HCM

Trang 2

- Hồ Chí Minh tên gọi thời niên thiếu là Nguyễn

Sinh Cung, trong thời kì đầu hoạt động cách mạng

Ngời mang tên Nguyễn ái Quốc, sinh ngày:

19/05/1890 trong một gia đình nhà nho yêu nớc

- Quê quán: Làng Kim Liên (làng Sen), xã Kim

Liên, huyện Nam Đàn, Nghệ An

- Gia đình:

+ Cha là cụ Phó bảng Nguyễn Sinh Sắc

+ Mẹ là cụ Hoàng Thị Loan

- Thời trẻ Ngời học chữ Hán, sau đó học trờng

Quốc học Huế, có thời gian ngắn dạy học ở trờng

Dục Thanh - Phan Thiết

2 Quá trình hoạt động cách mạng:

- Năm 1911, Hồ Chí Minh ra đi tìm đờng cứu nớc

Tháng 1/1919, Ngời gửi tới Hội nghị Vécsai bản

Yêu sách của nhân dân An Nam, kí tên Nguyễn Aí

Quốc Năm 1920, dự Đại hội Tua và là một trong

những thành viên đầu tiên sáng lập Đảng Cộng sản

Pháp Từ 1923 đến 1941 Ngời hoạt động chủ yếu ở

Liên xô và Trung Quốc

- Hồ Chí Minh đã tham gia thành lập nhiều tổ chức

cách mạng nh: VNTNCMĐCH(1925), Hội liên

hiệp các dân tộc bị áp bức ở á Đông(1925) và chủ

trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cs trong nớc ở

H-ơng Cảng (HC)

- 2/1941 Ngời về nớc trực tiếp lãnh đạo cách mạng

Ngày 13/8/1942 Ngời sang Trung Quốc ngày

2/9/1945 Ngời đọc bản Tuyên Ngôn Độc lập Ngời

mất ngày 2/9/1969

II/ Sự nghiệp văn học.

20’

Trình bày những nét chính về tiểu sử HCM?

Tóm tắt những nét chính về quá trình hoạt động cách mạng của Hồ Chí Minh? (chú ý các mốc thời gian)

HS dọc phần tiểu dẫn SGK

Suy nghĩ, trả lời

Nghe, ghi chép

Suy nghĩ, trả lời

Nghe, ghi chép

Trang 3

1.Quan điểm sáng tác.

a Tính chiến đấu của văn học:

- Văn nghệ là hoạt động tinh thần phong phú phục

vụ cho sự nghiệp cách mạng, hoạt động văn học

cũng là hoạt động chính trị của ngời cách mạng

Nhà văn cũng phải có tinh thần xung phong nh

những ngời chiến sĩ ngoài mặt trận

- Quan điểm này đợc thể hiện trong “Khán thiên

gia thi hữu cảm” và “Th gửi các nghệ sĩ nhân dịp

triển lãm hội họa 1951”

- Quan điểm này có sự kế thừa trong truyền thống

VH dân tộc và phát huy trong thời đại ngày nay

b Tính chân thực và tính dân tộc của văn học:

- Ngời yêu cầu văn nghệ sĩ viết cho hay, cho chân

thật, cho hùng hồn hiện thực đời sống Phát huy cốt

cách dân tộc, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt,

đề cao sự sáng tạo của ngời nghệ sĩ

- Về mặt hình thức, nghệ thuật của tác phẩm phải

có sự chọn lọc, phải có sự sáng tạo, ngôn ngữ trong

sáng tránh sự cầu kì về hình thức

Quan điểm nghệ thuật trên hoàn toàn đúng đắn

và tiến bộ

c Tính mục đích của văn ch ơng:

- Xuất phát từ mục đích, đối tợng tiếp nhận để

quyết định đến nội dung và hình thức tác phẩm

- Ngời cầm bút phải xác định: “Viết cho ai?”(đối

t-ợng), “Viết để làm gì?” (mục đích), “Viết cái gì?”

(nội dung), “Viết ntn?” (hình thúc) Ngời cầm bút

phải xác định đúng mối quan hệ của chúng thì văn

học mới đạt hiệu quả cao

- Xuất phát từ quan điểm đó mà các tác phẩm của

Ngời luôn có t tởng sâu sắc và hình thức nghệ

thuật sinh động

2 Di sản văn học.

Trình bày vắn tắt quan điểm sáng tác văn học của Hồ Chí Minh, chứng minh bằng liên hệ thực tế?

Thảo luận

Suy nghĩ, trả lời

Nghe, ghi chép

Trang 4

a Văn chính luận.

- Với mục đích chính trị, văn chính luận của ngời

viết ra nhằm tiến công trực diện kẻ thù

- Những tác phẩm chính luận thể hiện một lí trí

sáng suốt, trí tuệ sắc sảo và cả một tấm lòng yêu

n-ớc nồng nàn, sâu sắc, tầm hiểu biết sâu rộng về văn

hóa, về thực tiễn cuộc sống Chính vì thế văn chính

luận của Ngời trở thành những áng văn chính lận

mẫu mực

- Những tác phẩm tiêu biểu: “Bản án…”, “Tuyên

ngôn…”, “Lời kêu gọi…”

b Truyện và kí:

- Từ những năm 20 của thế kỉ 20 (1920-1925) khi

Nguyễn ái Quốc đang hoạt động cách mạng bên

Pháp, Ngời đã sáng tác một số truyện, kí đặc sắc,

sáng tạo và hiện đại sau đó đợc tập hợp lại trong tập

Truyện và kí.

- Những tác phẩm có tính chiến đấu cao, thể hiện

vẻ đẹp trí tuệ sắc sảo với trí tởng tợng phong phú,

vốn văn hoá sâu rộng và tính thực tiễn nhằm tố cáo,

châm biếm, đả kích TD và PK ở các nớc thuộc địa

đồng thời ca ngợi những tấm gơng chiến đấu dũng

cảm

- Những truyện và kí của Nguyễn ái Quốc đợc viết

bằng một bút pháp hiện đại và nghệ thuật trần thuật

linh hoạt tạo nên những tình huống độc đáo, những

hình tợng sinh động

- Những tác phẩm chính : Pari, Con ngời biết mùi

hun khói, Vi hành, Những mẩu chuyện về cuộc đời

hoạt động của Bác Hồ, Vừa đi đờng vừa kể chuyện.

- Ngoài ra Ngời còn viết một số tác phẩm khác nh:

Nhật kí chìm tàu (1931), Vừa đi đờng vừa kể

chuyện (1963).

- Tóm tắt ngắn gọn

di sản văn học của

Hồ Chí Minh đồng thời kể tên những tác phẩm tiêu biểu qua các thể loại sáng tác của Ngời?

- HS chứng minh nét đặc sắc trong truyện kí của Hồ Chí Minh qua tác phẩm Vi hành?

Thảo luận

Suy nghĩ, trả lời

Nghe, ghi chép

Thảo luận

Suy nghĩ, trả lời

Nghe, ghi chép

Trang 5

c Thơ ca:

- Sự nghiệp thơ ca của Bác vô cùng phong phú và

tên tuổi của ngời gắn liền với tập thơ Nhật kí trong

tù.

+ Tác phẩm ghi lại một cách chân thực chế độ nhà

tù Trung Quốc thời Tởng Giới Thạch (T/c hớng

ngoại)

+ Phản ánh bức chân dung tinh thần tự họa của Hồ

Chí Minh (T/c hớng nội)

+ Nhật kí trong tù là một tập thơ đặc sắc thể hiện sự

đa dạng và linh hoạt về bút pháp nghệ thuật, kết

tinh giá trị t tởng và nghệ thuật thơ ca Hồ Chí

Minh

- Ngoài NKTT, còn phải kể đến một số chùm thơ

ngời làm ở Việt Bắc trong những năm kháng chiến

Nổi bật là một phong thái ung dung hoà hợp với

thiên nhiên, thể hiện bản lĩnh của ngời cách mạng

3 Phong cách nghệ thuật.

Phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh độc đáo

mà đa dạng

- Văn chính luận: Ngắn gọn, súc tích, lập luận

chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứng thuyết phục,

giàu tính luận chiến và đa dạng về bút pháp, giàu

hình ảnh, giọng điệu đa dang

-Tryện và kí: Thể hiện tính chiến đấu mạnh mẽ và

nghệ thuật trào phúng sắc bén Tiếng cời trào

phúng nhẹ nhàng mà thâm thuý sâu cay Thể hiện

chất trí tuệ sắc sảo và hiện đại

-Thơ ca: Phong cách hết sức đa dạng, hàm súc,

uyên thâm, đạt chuẩn mực về nghệ thuật, sử dụng

thành công nhiều thể loại thơ Có loại thơ tuyên

truyền cổ động lời lẽ mộc mạc giản dị, có loại thơ

hàm súc uyên thâm kết hợp giữa màu sắc cổ điện

- Em hiểu biết gì

về tập thơ NKTT cuả Hồ Chí Minh?

Nêu những nội dung chính của tập thơ?

-Trình bày ngắn gọn những nét phong cách đặc sắc trong di sản văn học của Hồ Chí Minh thông qua các thể loại sáng tác?

Thảo luận

Suy nghĩ, trả lời

Nghe, ghi chép

Trang 6

và bút pháp hiện đại.

III/ Kết luận.

- Đọc phần Ghi nhớ SGK.

- Thuộc phần ghi nhớ trong SGK

IV luyện tập.

- Làm bài luyện tập số 1 trong SGK

3’

4’

* GV gọi HS đọc Ghi nhớ SGK

Hớng dẫn HS làm bài tập

HS đọc

phần Ghi nhớ.

Làm bài tập

IV tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.

gian

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nhấn mạnh nội dung chính:

- Tiểu sử

- Sự nghiệp văn học

Phát vấn Suy nghĩ, trả lời, khắc sâu V giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút * Câu hỏi và bài tập: - Nghệ thuật của đoạn trích - Ra bài tập về nhà: +HS về nhà học bài cũ + Chuẩn bị bài mới: Tuyên ngôn độc lập (t.2) * Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 12, tập 1. VI tự đánh giá của giáo viên: - Nội dung: ………

- Phơng pháp:………

- Phơng tiện:………

- Thời gian:………

- Học sinh:………

Ngày tháng 09 năm 2008

Nguyễn Thị Huyền Nhung Đỗ Thị Thanh Thuỳ

Giáo án số: 05 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng: 04

Trang 7

Tên bài giảng:

Tiết 5 – Đọc văn Đọc văn

Tuyên ngôn độc lập

(Tiết 2) Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:

- HS nắm đơc qđ sáng tác của HCM, hoàn cảnh ra đời và đặc trng thể loại TN

- Phân tích và đánh giá đúng bản Tuyên ngôn nh 1 áng chính luận mẫu mực

- Lòng yêu mến, kính phục vị “anh hùng giải phóng dân tộc VN, danh nhân văn hoá thế

giới”

2 Rèn luyện t duy lí luận

3 Giáo dục tinh thần tích cực, chủ động trong học tập.

1

2

3

4

II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.

- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.

- Câu hỏi kiểm tra:

H: Quan điểm sáng tác của HCM?

H: Đặc điểm thể loại của văn thơ HCM?

III Giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.

- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:

+ Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập 1

+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12, tập 1

+ Tài liệu tham khảo

- Nội dung, phơng pháp:

Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giáo viên và học

Trang 8

sinh Giáo viên Học sinh Phần 2: Tác giả.

I/ Tiểu dẫn.

II/ đọc - hiểu.

A Đọc- giải thích các từ khó

B, Phân tích

1/ Phần 1: Tiền đề về quyền bình đẳng, bất khả

xâm phạm của các dân tộc.

- Dẫn TNĐL của Mĩ và TNNDQ của P

+ Tôn trong những danh nhân bất hủ của P-M,

nhắc nhở họ đừng phản bội tổ tiên

+ Khẳng định t thế ngang hàng với P- M

- > "Tất cả dân tộc trên thế giới sinh ra đều có

quền bình đẳng"

=> Khẳng định quyền độc lập dân tộc của VN

* Lập luận chặt chẽ, sắc sảo Bác đã nêu ra

những tiên đề chính nghĩavề quyền ĐLTD của

DT VN."Đó là những lẽ ko ai chối cãi đc"

2/ Phần 2+3: Bác bỏ những luận điệu của Pháp

muốn hợp pháp hoá việc chiếm lại n ớc ta.

- P kể công khai hoá: TN kể tội áp bức tàn bạo và

tội diệt chủng của chúng

- P kể công bảo hộ: TN kể tội chúng 2 lần bán nớc

ta cho Nhật

- P tuyên bố Đông Dơng là thuộc địa của chúng:

TN : "Sự thật ;là P đã phản bội đồng minh, đầu

hàng Nhật", "Sự thật là dân ta tay P"

* Lập luận chặt chẽ, chứng cớ cụ thể, HCM

vạch trần tội ác của P và bác bỏ vai trò của

chúng ở Đông Dơng.

3/ phần 4: Quyền ĐLDT và quyết tâm bảo vệ

ĐLCQ của nghân dân VN.

- Khẳng định: Nhân dân VN có quyền hởng tự do

* GV gọi HS đọc mục TD SGK

H: Đối tợng của TNĐL là ai?

H: TNĐL nhằm mục

đích gì?

H: Vì sao TNĐL lại

mở đầu bằng việc trích dẫn TN của P- Mĩ.Việc trích dẫn ấy nhằm mục đích gì?

H: HCM đã bác bỏ những luận điệu của TDP bằng những chứng cứ, lí lẽ và sự thật nào?

HS đọc mục TD SGK

HS: Thảo luận, trả lời

HS: Thảo luận, trả lời

Suy nghĩ, trả lời

Nghe, ghi chép

Thảo luận

Suy nghĩ, trả lời

Trang 9

độc lập.

+ Chống ách nô lệ của P hơn 80 năm nay

+Đứng về phe Đồng Minh chống phát xít Nhật

+ Sự thật nớc VN đã trở thành nớc độc lập

- ý chí quyết tâm bảo vệ ĐLCQ: "Toàn thể dt

VN độc lập ấy"

* Ghi Nhớ SGK

III/ Tổng kết.

- Luận điệu chặt chẽ, sắc sảo, chứng cớ đanh thép,

TN xứng đáng là áng "Thiên cổ hùng văn" mang

tầm t tởng lớn, tiên tiến của thời đại

H: Bác khẳng định quyền độc lập dân tộc của VN bằng những lí lẽ và sự thật nào?

*GV chốt lại:

Nghe, ghi chép

Thảo luận

Suy nghĩ, trả lời

Nghe, ghi chép

Thảo luận

IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.

Nội dung (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh

Phát vấn Suy nghĩ, trả lời,

khắc sâu

Trang 10

V giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.

* Câu hỏi và bài tập:

* Bài tập: Phân tích lập luận chặt chẽ, sắc sảo của TNĐL?

* Soạn bài: Nguyễn Đình Chiểu

* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 12, tập 1. VI tự đánh giá của giáo viên: - Nội dung: ………

- Phơng pháp:………

- Phơng tiện:………

- Thời gian:………

- Học sinh:………

Ngày tháng năm 2008

Nguyễn Thị Huyền Nhung Đỗ Thị Thanh Thuỳ

Giáo án số: 07 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng: 06

Tên bài giảng:

Tiết 7 – Đọc văn Tiếng Việt

GIỮ gìn SỰ TRONG S NG CÁNG C ỦA TIẾNG VIỆT

Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:

1 Kiến thức: Nhận thức được sự trong sáng của tiếng Việt biểu hiện ở một số phương

diện cơ bản v sà s ự trong sáng cũng l mà s ột yêu cầu đối với việc sử dụng tiếng Việt

2 Rèn luyện t duy lí luận: Có ý thức, thói quen giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt khi

sử dụng; nâng cao hiểu biết về tiếng Việt v rèn luyà s ện kĩ năng sử dụng tiếng Việt một cách trong sáng

3 Giáo dục tinh thần tích cực, chủ động trong học tập

1

Trang 11

2

3

4

II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.

- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.

- Câu hỏi kiểm tra:

III giảng Bài mới: Thời gian: 34 phút.

- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:

+ Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập 1

+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12, tập 1

+ Tài liệu tham khảo

- Nội dung, phơng pháp:

gian

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Mục tiờu cần đạt

I / S Ự TRONG S NG CÁNG C Ủ A TI Ế NG

VI

Ệ T :

1.Ti ế ng Vi ệ t cú nh ữ ng chu ẩ n m ự c và

qui t ắ c chung v ề : Phỏt õm,Chữ viết,

Dựng từ, Đặt cõu, Cấu tạo lời núi, b ià s

văn

=> Sự trong sỏng của Tiếng Việt trước

HOẠT ĐỘNG 1 : Sự

trong sỏng của tiếng việt :

+ HS đọc SGK

- Chuẩn mực v qui tà s ắc chung :

Vớ dụ:

+ Qui định thanh phải đỏnh dấu đỳng õm chớnh

+ Phỏt õm đỳng chuẩn mực

+ Viết đỳng mẫu cõu khi

sử dụng cõu ghộp chớnh phụ:

- Vỡ C1V1 nờn C2V2

- Để(Bằng, với) C1V1 thỡ C2V2

- GV : Em hiểu thế n oà s

Trang 12

hết bộc lộ ở chính hệ thống các chuẩn

mực v qui t à qui t ắc chung , ở sự tuân thủ

các chuẩn mực v qui t à qui t ắc đó.

2 Ti ế ng Vi ệ t không cho phép pha t ạ p,

lai c ă ng m ộ t cách tùy ti ệ n nh ữ ng y ế u

t ố c ủ a ngôn ng ữ khác

3 S ự trong sáng c ủ a ti ế ng Vi ệ t còn

bi

ể u hi ệ n ở tính v ă n hóa, l ị ch s ự c ủ a

l ờ i nói.

+ Nói năng lịch sự, có văn hóa chính là s

l sà s ự trong sáng của tiếng Việt? Sự trong sáng của tiếng Việt biểu hiện

ở những phương diện

n o?à s

- Trong sáng thuộc về phẩm chất của ngôn ngữ nói chung v tià s ếng Việt nói riêng

+ ” Trong có nghĩa là s trong trẻo, không có chất tạp, không đục”

- GV : Tiếng Việt có hệ thống qui tắc chuẩn mực nhưng không phủ nhận(loại trừ) những trường hợp sáng tạo, linh hoạt khi biết dựa v oà s những chuẩn mực qui tắc

+ Ví dụ :

”Chúng tắm các

cuộc khởi nghĩa của ta

máu”( HCM – §äc v¨n TNĐ)

-> Từ tắm được sử dụng với một nghĩa mới theo phương thức chuyển nghĩa hoá của từ về ý nghĩa v à s đặc điểm ngữ pháp: câu văn không những trong sáng mà s còn có giá trị biểu cảm

Trang 13

biểu lộ sự trong sáng của tiếng Việt.

+ Ngược lại nói năng thô tục mất lịch sự,

thiếu văn hóa l m mà s ất đi vẻ đẹp của sự

trong sáng của tiếng Việt

+ Phải biết xin lỗi người khác khi l mà s

sai

+ Phải biết cám ơn người khác khi được

giúp đỡ

+ Phải biết giao tiếp đúng vai, đúng tâm

lí tuổi tác, đúng chỗ

+ Phải biết điều tiết âm thanh khi giao

tiếp…

* LUY Ệ N T Ậ P : Gợi ý :

B i t à ậ p 1: Tính chuẩn xác trong việc

dùng từ của Ho i Thanh v Nguyà s à s ễn Du

khi lột tả tính cách của các nhân vật

trong Truiyện Kiều :

a) Từ ngữ của Ho i Thanh :à s

- Ch ng Kim : rà s ất mực chung tình.

- Thuý Vân : cô em gái ngoan.

- Hoạn Thư : người đ n b à s à s bản lĩnh

khác thường, biết điều m cay nghi à cay nghi ệt.

- Thúc Sinh : anh ch ng à s sợ vợ

- Từ Hải : chợt hiện ra, chợt biên đi như

một vì sao lạ.

- Sở Khanh cái vẻ chải chuốt dịu d ng à cay nghi

- Bọn nh chà s ứa : cái xã hội ghê tởm đó

sống nhơ nhúc.

b) Từ ngữ của Nguyễn Du :

- Tú B :à s nhờn nhợt m u da.à s

- Mã Giám Sinh : m y râu à s nhẵn nhụi

- Bạc B , Bà s ạc Hạnh: ( miệng thề) xoen

xoét

=> những từ ngữ trên đây đã lột tả đúng

cao

+ Sự trong sáng còn được thể hiện ở những chuẩn mực n o?(à s Tiếng Việt không cho phép pha tạp, lai căng một cách tùy tiện những yếu

tố của ngôn ngữ khác)

( HS đọc SGK v trà s ả lời câu hỏi)

( HS thảo luận nhóm, cử đại diện trả lời)

+ Cho một số ví dụ về vay mượn ngôn ngữ khác?

- Tiếng Việt có vay mượn nhiều thuật ngữ chính trị v khoa hà s ọc từ tiếng Hán, tiếng Pháp như: Chính trị, Cách mạng, Dân chủ, Độc lập,

Du kích, Nhân đạo, Ôxi, Các bon, E líp, Von… -Song không vì vay mượn m quá là s ợi dụng

l l m mà s à s ất đi sự trong sáng của tiếng Việt: Không nói “ xe cứu thương m nói “ xe hà s ồng thập tự”; không nói

“máy bay lên thẳng” mà s nói “trực thăng vận”; không nói “xe lửa” mà s

Ngày đăng: 25/06/2013, 01:28

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w