1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Văn 7, Tuần 4 (09-10)

8 242 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Câu Hát Than Thân
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giúp học sinh: - Nắm đợc nội dung và hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao thuộc chủ đề than thân.. Tại sao trong ca dao ngời nông dân hay mợn h/ả con cò để diễn tả thân p

Trang 1

Tuần 4 – Tiết 13 Tiết 13 Ngày soạn:

Văn bản

những câu hát than thân

A Mục tiêu

Giúp học sinh:

- Nắm đợc nội dung và hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao thuộc chủ đề than thân

- Thuộc những bài ca dao trong văn bản

- Giáo dục lòng thông cảm, yêu thơng con ngời

B Chuẩn bị.

- GV: Sgk, sgv, giáo án, tài liệu

- HS: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi sgk

C Tiến trình dạy - học

- Tổ chức

- KTBC: ? Đoc thuộc lòng Những câu hát về tình yêu quê hơng ,đất

n-ớc

con ngời? Em có nhận xét gì về nội dung NT của bài ca dao

đó?

- Bài mới

- Gv giới thiệu

- GV hớng dẫn HS đọc văn bản

và các chú thích

Nhấn mạnh các ẩn dụ

? Vì sao có thể sắp sếp chúng

trong cùng 1 văn bản?

? Em hiểu ntn là những câu hát

than thân?

? Cuộc đời lận đận vất vả của cò

đợc miêu tả qua chi tiết nào?

? Em có nhận xét gì về cuộc đời

của con cò trong bài ca dao?

? H/ả con cò gợi ta liên tởng đến

ai trong XH cũ?

? Tại sao trong ca dao ngời nông

dân hay mợn h/ả con cò để diễn

tả thân phận cuộc đời mình?

I- Giới thiệu chung.

- Những bài ca dao than thân có một số l-ợng lớn, tiêu biểi trong kho tàng ca dao Việt Nam

- Vừa có ý nghĩ đồng cảm với ngời bất hạnh vừa có ý nghĩa tố cáo

II/ Đọc - hiểu văn bản.

1/ Đọc – Tiết 13 chú thích.

- Thác ghềnh: sự khó khăn, trắc trở

- Bể đầy, ao cạn: cảnh ngang trái

- Hạc: cuộc đời phiêu bạt, cố gắng trong vô vọng

- Phản ánh thân phận đắng cay của con ngời Đều là ca dao dân ca

- Những câu hát mợn chuyện những con vật nhỏ bé để giãi bày nỗi chua xót, đắng cay của những con ngời bé mọn trong XH

2 Phân tích.

Bài 1:

- Một mình cò: lên thác, xuống ghềnh, bể

đầy, ao cạn

-> C/s luôn gặp khó khăn trắc trở, ngang trái, thân gầy guộc mà phải 1 mình lận

đận giữa nớc non, phải lên thác xuống ghềnh kiếm sống vất vả

- Liên tởng về những ngời nông dân trong

XH cũ

=> Con cò gần gũi với ngời nông dân, có những đặc điểm giống cuộc đời ngời nông dân: cày cuốc, cấy hái, chân lấm tay

Trang 2

? Chỉ ra biện pháp NT đã đợc sử

dụng trong bài ca? Tác dụng?

? Tìm những bài ca dao có nội

dung tơng tự?

? Nêu nội dung của 4 câu đầu và

4 câu cuối?

? Tìm từ ngữ lặp đi lặp lại trong

bài Tác dụng?

? Ngời lao động đã tự ví mình

với những con vật nào?

? Những h/ả đó thuộc phép tu từ

nào?

? Bài ca dao có đặc sắc gì về

NT? Tác dụng?

? Bài ca nói về ai? Nói về điều

gì?

? Việc tác giả dân gian chọn h/ả

trái bần là h/ả so sánh trong bài

ca dao có ý nghĩa gì?

? H/ả so sánh gợi ta liên tởng

điều gì?

? Ngoài ý nghĩa than thân bài ca

dao còn có ý nghĩa gì khác?

? Những câu hát trong văn bản

nói về nỗi khổ nào của ngời dân

lao động?

? Phép nghệ thuật tiêu biểu gì?

? Nêu những điểm chung về nội

dung và NT của 3 bài ca dao?

bùn… Cò lặn lội lam lũ kiếm ăn,cũng nhỏ Cò lặn lội lam lũ kiếm ăn,cũng nhỏ

bé đơn độc, suốt đời cặm cụi làm ăn c/s vẫn nghèo khổ thất thờng… Cò lặn lội lam lũ kiếm ăn,cũng nhỏ

- H/ả ẩn dụ, từ ngữ h/ả đối lập làm nổi bật hoàn cảnh khó khăn, cay đắng của ngời nông dân trong xã hội cũ

- Hs tự su tầm

Bài 2:

- 4 câu đầu: Làm nhiều nhng đợc hởng ít

- 4 câu cuối: phiêu bạt oan trái

- “Thơng thay”

- Thán từ, điệp từ chỉ sự thơng cảm, xót

xa cho thân phận những con ngời khốn khổ

- Con tằm, con kiến, con hạc, con quốc

- H/ả ẩn dụ: thể hiện thân phận ngời nông dân suốt đời bị kẻ khác bòn rút sức lực Suốt đời xuôi ngợc mà vẫn nghèo khổ Cuộc đời phiêu bạt, cố gắng vô vọng Thân phận thấp cổ, bé họng, không đợc công bằng soi tỏ -> Nỗi khổ nhiều bề

- NT: ẩn dụ, điệp ngữ -> Nỗi khổ nhiều bề của nhiều ngời trong XH cũ

Bài 3:

- Ngời phụ nữ: thân em -“ ” > thân phận cuộc đời, nỗi khổ đau bị phụ thuộc

- H/ả so sánh “trái bần” là thứ quả nhỏ bé, tầm thờng, bị quăng quật chôi nổi trớc sóng gió -> Dễ gợi đến thân phận nghèo hèn, nhỏ bé, chìm nổi, trôi dạt vô định và còn gợi đến cuộc đời đắng cay, tủi cực (mù u, sầu riêng)

=> Lên án XHPK đã rẻ rúng, vùi dập

ng-ời phụ nữ, cớp đi cơ hội sống hạnh phúc của họ

3/ Tổng kết.

- Ghi nhớ: SGK trang 49

III Luyện tập.

*Đặc điểm chung của 3 bài ca:

- Nội dung: Diễn tả thân phận con ngời trong xã hội cũ, phản kháng xã hội

- Nghệ thuật: Thể thơ lục bát, âm điệu than vãn, hình ảnh ẩn dụ

- Cụm từ quen thuộc: Thơng thay, thân

em, thác nghềnh

Trang 3

D Củng cố - Hớng dẫn

? Đọc diễn cảm những bài ca dao trên?

- Học bài, nắm đợc giá trị nội dung và nghệ

- Soạn bài “Những câu hát châm biếm.”

Tuần 4 - Tiết 14 Ngày soạn:

Văn bản

những câu hát châm biếm

A Mục tiêu.

- Nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu

biểu của những bài ca thuộc chủ đề châm biếm

- Thuộc những bài ca trong văn bản

- Giáo dục HS tránh những thói h, tật xấu trong xã hội cũ, đả phá

những thói h, tật xấu trong xã hội này

B Chuẩn bị.

- GV: Sgk, sgv, giáo án, tài liệu

- HS: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi sgk

C Tiến trình dạy - học

- Tổ chức

- KTBC: ? Đọc thuộc một bài ca than thân và phân tích nội dung, nghệ

thuật

- Bài mới

GV nhắc một số ý cơ bản

- Gv hớng dẫn đọc

? Vì sao 4 bài ca đợc xếp chung 1

văn bản?

? Xác định phơng thức biểu đạt của

văn bản?

? Bài ca dao giới thiệu về ai? Đợc

giới thiệu ntn?

? Lời giới thiệu của bài ca dao có gì

đặc biệt, nhằm dụng ý gì?

? Hỏi cô yếm đào cho chú của mình

nhằm mục đích gì?

? Hãy liên hệ h/ả ngời chú trong bài

ca với thực tế?

I Giới thiệu chung.

- Chủ đề châm biếm có rất nhiều trong ca dao

- Câu hát châm biếm thể hiện nghệ thuật trào lộng của dân gian Việt Nam

II Đọc – Tiết 13 hiểu văn bản

1 Đọc- chú thích.

- Đọc to rõ ràng

- Phản ánh hiện tợng bất bình thờng trong cuộc sống: Vì chúng đều gây cời, đều có ý nghĩa châm biếm

- Kết hợp tự sự với biểu cảm

2 Phân tích.

Bài 1

- Chân dung “chú tôi” để cầu hôn cho chú tôi.

- Thói quen: nghiện rợu, nghiện chè, hay ngủ tra

- Tính nết: không muốn đi làm, muốn đợc ngủ nhiều

- > Giới thiệu nhng nói ngợc(trái với tốt)

- Chế giễu, mỉa mai, châm biếm những ngời lời biếng, có tính xấu, nghiện ngập

- Thời nay vẫn còn

Trang 4

? Biện pháp NT chủ yếu đợc sử

dụng trong bài là gì?

? Bài ca dao là lời của ai nói với ai?

Nói về chuyện gì?

? Em có nhận xét gì về cách phán

của thầy bói?

? Vậy thầy bói là ngời ntn?

? Bài ca dao không chỉ phê phán

những ông thầy bịp bợm mà còn

chế giễu những ai?

? NT chủ yếu mà bài ca dao sử

dụng? Tác dụng?

? Bài ca vẽ lên cảnh tợng nào

? Mỗi con vật tợng trng cho con vật

nào trong xã hội xa

? Chọn các nhân vật đó gây hấp

dẫn, vì sao?

? Bài ca phê phán điều gì

? Nêu các nét về chân dung cậu cai

? Vì sao tác giả chế giễu hạng ngời

này

? Bài ca sử dụng cách nói phóng đại

nh thế nào?

? Tìm 1 câu thành ngữ miêu tả

những kẻ chỉ có danh mà lại giả

dối?

? Bốn bài ca dao có nội dung gì?

? Nghệ thuật châm biếm đặc sắc ở

chỗ nào?

Cô giáo yêu cầu cả lớp tìm một câu

tục ngữ có nội dung giống nh bài

ca dao Con cò mà đi ăn đêm Có ba

bạn đã tìm ra ba câu tục ngữ sau:

- ẩn dụ, tợng trng , phóng đại

Bài 2:

- Thầy bói nói với ngời đi xem bói

- Chuyện hệ trọng: giàu nghèo, cha mẹ, chồng con

- Nói nớc đôi: Những sự việc hiển nhiên- ấu trĩ, vô nghĩa, nực cời- lật tẩy chân dung của thầy

- Kẻ hành nghề mê tín dốt nát, lừa bịp, lợi dụng lòng tin của ngời khác để kiếm tiền

- Châm biếm sự thiếu hiểu biết của ngời đi xem bói

- Châm biếm điệp cấu trúc -> Phê phá, mỉa mai

Bài 3:

- Đám ma theo tục lệ cũ

- Con cò: Ngời nông dân

- Cà cuống: Kẻ tai to, mặt lớn

- Chim ri, chào mào: Cai lệ, lính

- Chim chích: Anh mõ

- Giống truyện ngụ ngôn: vật - ngời

- Đặc điểm của con vật, tiêu biểu cho các hạng ngời, ám chỉ

- Nội dung châm biếm kín đáo hủ tục ma chay trong xã hội cũ: mất mát, tang tóc- vui

vẻ, chia chác

Bài 4:

- Đầu là lính: Có quyền lực

- Phô trơng: Tay đeo nhẫn- trai lơ

- áo quần… Cò lặn lội lam lũ kiếm ăn,cũng nhỏ 3 năm mặc 1 lần khi có chuyện sai, toàn thuê, mợn

quyền lực >< thân phận (chuyên sai)

bề ngoài >< thực chất

- Ngời dân nghèo thờng phải chịu sự sách nhiễu của chúng -> Thái độ mỉa mai, khinh ghét

- Phóng đại: mỉa mai giễu cợt những kẻ có choc vụ nhng chỉ với vẻ bề ngoài, thậm chí bề ngoài cũng giả dối

- Thành ngữ: Hữu danh vô thực

3 Tổng kết.

- Phơi bày những hiện tợng xấu xa trong XH

- NT: khai thác các hiện tợng ngợc đời phép

ẩn dụ, tợng trng, phóng đại

III Luyện tập.

- Chết vinh còn hơn sống nhục.

- Chết trong còn hơn sống đục.

- Chết đứng còn hơn sống quỳ.

Trang 5

? Theo em, câu tục ngữ nào phù

hợp nhất ? Vì sao?

D Củng cố - Hớng dẫn.

? Nêu giá trị nội dung, nghệ thuật của các bài ca dao?

? Tìm hiểu hình tợng con cò trong ca dao

- Soạn bài: Sông núi nớc Nam.

- Chuẩn bị: Đại từ.

Tuần 4 - Tiết 15 Ngày soạn:

Tiếng Việt: Đại từ

A mục tiêu.

- Hs nắm đợc khái niệm, các loại đại từ

- Rèn kỹ năng nhận diện và sử dụng đại từ hợp lý trong giao tiếp và

xây dựng văn bản

- Có ý thức sử dụng đại từ phù hợp trong các tình huống giao tiếp

B Chuẩn bị.

- GV: Sgk, sgv, giáo án, tài liệu

- HS: Đọc ví dụ, trả lời câu hỏi sgk

C Tiến trình dạy - học

- Tổ chức

- KTBC: ? Thế nào là từ láy ? Đặc điểm nghĩa của từ láy ? Ví dụ ?

- Bài mới

- Hs đọc ví dụ, quan sát và trả lời các

câu hỏi

? Từ nó ở đoạn văn đầu trỏ ai ?

? Từ nó ở đoạn văn thứ 2 trỏ ai ?

? Nhờ đâu em biết đợc nghĩa của hai từ

nó trong hai đoạn văn này ?

? Từ thế ở đoạn văn thứ 3 trỏ việc gì ?

? Nhờ đâu em hiểu đợc nghĩa của từ thế

trong đoạn văn này ?

? Từ ai trong bài ca dao dùng để làm gì

? Các từ nó, thế, ai trong các đoạn văn

trên giữ vai trò ngữ pháp gì trong câu ?

? Thế nào là đại từ? Cho VD minh hoạ?

? Các đại từ tôi, tao, tớ, chúng tôi,

I/ Thế nào là đại từ.

1/ Ví dụ.

2/ Nhận xét.

- Nó 1: Trỏ em tôi

- Nó 2 trỏ con gà của anh Bốn Linh

- Căn cứ vào tình huống giao tiếp (nội dung ) của hai đoạn văn

- Thế : trỏ sự việc mẹ ra lệnh chia đồ chơi

của mẹ

- Căn cứ vào tình huống giao tiếp (nội dung ) của đoạn văn

- Ai: phiếm chỉ, không có đối tợng cụ thể.

* Vai trò ngữ pháp:

- Nó 1 và ai: chủ ngữ.

- Nó 2: phụ ngữ của danh từ Tiếng

- Thế: phụ ngữ của động từ Thấy.

- Đại từ có thể là vị ngữ: Ngời học giỏi nhất

lớp là nó.

3 Ghi nhớ:

- Hs đọc sgk

II/ Các loại đại từ.

1/ Đại từ để trỏ.

- Trỏ ngời, sự vật ( đại từ xng hô )

Trang 6

chúng tớ, chúng mày, mày, nó, hắn,

chúng nó, họ trỏ gì ?

? Các đại từ bấy, bấy nhiêu trỏ gì ?

? Các đại từ vậy, thế trỏ gì ?

? Các đại từ ai, gì hỏi về gì ?

? Các đại từ bao nhiêu, mấy hỏi về gì

? Các đại từ sao, thế nào hỏi về gì ?

? Có mấy loại đại từ, đó là loại đại từ

nào?

? Hãy xếp các đại từ trỏ ngời, sự vật

theo bảng dới đây?

? Nghĩa của đại từ mình trong 2 VD có

gì khác nhau?

? Các từ ding để hỏi trong nhiều trờng

hợp ding để trỏ chung?

? So sánh sự khác nhau về số lợng và ý

nghĩa biểu cảm giữa từ xng hô TV với

các đại từ xng hô trong các tiếng Anh ,

Pháp,… Cò lặn lội lam lũ kiếm ăn,cũng nhỏ?

- Trỏ số lợng

- Trỏ hoạt động, tính chất

2/ Đại từ để hỏi:

- Hỏi về ngời, sự vật

- Hỏi về số lợng

- Hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc

3 Ghi nhớ:

- Hs đọc sgk

III/ Luyện tập.

Bài tập 1

a

Số Ngôi

Số ít Số nhiều

1 tôi, tao, tớ chúng tôi,

chúng tớ

2 mày chúng mày

3 nó, hắn Họ, chúng nó

b Mình 1: Ngôi thứ nhất Mình 2: Ngôi thứ 2

Bài tập 3

- Bạn ấy hát hay đến nỗi ai cũng phải khen

- Có bao nhiêu bạn thì có bấy nhiêu cá tính

- Biết làm sao bây giờ?

Bài tập 5

- Đại từ xng hô trong Tiếng Pháp, tiếng Anh, tiếng Nga, tiếng Trung Quốc ít hơn Tiếng Việt và đều có tính chất trung tính, không mang ý nghĩa biểu cảm

D Củng cố - Hớng dẫn.

? Trong quan hệ bạn bè em thờng sử dụng đại từ nào ?

- Về nhà học bài: nắm khái niệm và các loại đại từ

- Hoàn thiện tất cả các bài tập vào vở

- Tìm hiểu bài: Từ Hán Việt.

Tuần4 - Tiết 16 Ngày soạn:

Tập làm văn

luyện tập tạo lập văn bản

A Mục tiêu

- HS củng cố lại những kiến thức có liên quan đến việc tạo lập văn

bản và rèn luyện kĩ năng lập dàn ý

- Có ý thức tự giác trong tạo lập văn bản: ghi nhật kí

- Dới sự hớng dẫn của GV, có thể tạo lập một văn bản tơng đối đơn

giản, gần gũi với đời sống và công việc học tập của các em

Trang 7

B Chuẩn bị.

- GV: Sgk, sgv, giáo án, tài liệu

- HS: Đọc ví dụ, trả lời câu hỏi sgk

C Tiến trình dạy - học

- Tổ chức

- KTBC: ? Nêu các bớc tạo lập văn bản?

- Bài mới

? Phân tích yêu cầu đề?

? Bớc định hớng trả lời cho câu hỏi

nào?

? Em sẽ viết cho ai?

? Viết để làm gì?

? Viết cái gì?

? Viết th thế nào?

? Bức th có mấy phần?

? Hãy tìm ý cho tong phần?

- Gv hớng dẫn cách sắp sếp

- Cho hs viết 1 đoạn văn giới thiệu

cảnh đẹp đất nớc mình

? Nêu nhiệm vụ của bớc 4?

* Đề bài: Th cho một ngời bạn để bạn hiểu về

đất nớc mình

I Yêu cầu.

- Kiểu bài: Viết th

- Tạo lập văn bản: 4 bớc ( định hớng, bố cục, hoàn chỉnh văn bản, kiểm tra văn bản)

- Độ dài: khoảng 1500 từ

II Các bớc tạo lập văn bản.

1 Định hớng.

- Đối tợng: Một ngời bạn nớc ngoài

- Mục đích: Để bạn hiểu về đất nớc, con ngời VN

- Nội dung: Giới thiệu về đất nớc mình

+ Cảnh đẹp thiên nhiên

+ Văn hoá, phong tục

+ Truyền thống lịch sử + Gây thiện cảm của bạn đối với đất nớc mình

- Cách viết: Không thể chỉ nh 1 bản tin, một bài học trong sgk về lịch sử hay địa lí

+ Các đoạn văn phải có sự rành mạch về ý + Các câu văn phải biểu cảm

+ Dùng từ ngữ phải chon lọc

2 Xây dung bố cục.

* MB: Lí do viết th

* TB: cảnh đẹp của đất nớc Vn: cảnh nào, ở

đâu, vùng nào?

- Truyền thống lịch sử: yêu nớc, xây dung đất nớc

* KB: Gợi lí do để bạn nhớ đến mình.

=> Sắp sếp ý:

- Cảnh đẹp: trình tự bắc – Tiết 13 Trung - Nam

- Truyền thống lịch sử: đấu tranh chống giặc ngoại xâm, xây dựng đất nớc ngày nay

3 Diễn đạt thành văn.

- Diễn đạt các ý thành câu đoạn, phần hoàn chỉnh

- Chú ý cách sử dụng từ ngữ, liên kết, diễn đạt rành mạch, mạch lạc trong văn bản

4 Kiểm tra lại văn bản.

- KT lại các bớc 1,2,3

- Sửa cha sai xót nếu có

- Bổ sung các ý còn thiếu

Trang 8

D Củng cố - Hớng dẫn.

- GV nhận xét giờ luyện tập

- Đọc bài tham khảo: SGK trang 60

- Viết thành bức th hoàn chỉnh theo dàn ý đã lập

- Soạn bài: Sông núi nớc Nam, Phò giá về kinh.

Ngày đăng: 17/09/2013, 00:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w