1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ngu van 7 tuan 30

11 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 35,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học  Hoạt động 1:Xác định yêu cầu của đề I/ Xác định yêu cầu của đề - Kiểu văn bản: Lập luận giải thích - Luận điểm: Từ trong thất bại ta sẽ[r]

Trang 1

Ngày soạn 26/3/2014

Ngày dạy: 31/3/2014

Tiết 113: CA HUẾ TRÊN SÔNG HƯƠNG

(Hà Ánh Minh)

I MỤC TIÊU: HS cần nắm được :

1 Kiến thức:

- Nắm được thể loại bút kí

-Giá trị văn hóa, nghệ thuật của ca Huế

-Vẻ đẹp của con người xứ Huế

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng đọc- hiểu văn bản nhật dụng viết về di sản văn hóa dân tộc

- Phân tích văn bản nhật dụng ( kiểu loại thuyết minh)

- Tích hợp kiến thức tập làm văn để viết bài văn thuyết minh

3 Thái độ:

- Giáo dục HS lòng tự hào về truyền thống văn hoá dân tộc

II CHUẨN BỊ:

1.GV: Tranh ảnh chụp ở Huế phù hợp

2.HS: Đọc văn bản, tìm hiểu nét chính về nội dung và nghệ thuật của văn bản

III TIẾN TRÌNH:

1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:

2 Kiểm tra miệng:

Câu hỏi kiểm tra bài cũ:

 Nêu nội dung, nghệ thuật của tác

phẩm “Những trò lố hay là Va ren và …

Châu.?(7đ)

 Ngôn ngữ của Va-ren trong tác phẩm

thuộc hình thái ngôn ngữ nào?(2đ)

A Ngôn ngữ độc thoại

C Ngôn ngữ biểu cảm

B Ngôn ngữ đối thoại

D Ngôn ngữ miêu tả

Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học:

Hôm nay chúng ta học bài gì? Nội

dung của bài cho ta biết về điều gì? (1đ)

 Khắc hoạ được hai nhân vật có tính cách đại diện cho hai lực lượng xã hội hoàn toàn đối lập nhau ở nước ta thời Pháp thuộc: Va-ren gian trá, lố bịch đại diện cho thực dân Pháp phản động ở Đông Dương Phan Bội Châu kiên cường bất khuất tiêu biểu cho khí phách dân tộc Việt Nam

 A Ngôn ngữ độc thoại

 Bài Ca Huế trên sông Hương

Nội dung của bài cho ta biết hình thức sinh hoạt văn hóa truyền thống “ ca Huế”, một sản phẩm văn hóa phi vật thể rất đáng trân trọng, cần được bảo tồn và phát triển

3 Bài mới:

Giới thiệu bài:

Đã lần nào em được đến với xứ Huế mộng mơ chưa? Nếu chưa,

hôm nay, chúng ta cùng đến Huế nơi có dòng Hương Giang thơ

mộng để thưởng thức một hình thức sinh hoạt văn hoá đặc sắc: “

Trang 2

ca Huế “qua văn bản Ca Huế trên sông Hương.

 Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về tác giả , văn

bản

 Cho biết đôi nét về tác giả

- Tác giả: Hà Ánh Minh

 Cho biết một vài nét về văn bản?

- VB: in trên báo “ Người Hà Nội”

 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu VB.

 GV HD cách đọc, GV đọc, gọi HS đọc

 Nhận xét, sửa chữa

- Lưu ý 1 số từ ngữ khó SGK

 Trước khi đọc bài này, em đã biết gì về cố đô Huế? Hãy nêu

ra một vài đặc điểm tiêu biểu của xứ Huế mà em biết?

 Huế là cố đô của triều đình nhà Nguyễn Thành phố Huế nằm

bên bờ sông Hương - một con sông đẹp dạt dào chất thơ Ở Huế

có thôn Vĩ Dạ, một làng xóm nhiều bóng cau, bóng trúc Ở Huế

có nhiều lăng tẩm, nơi chôn cất các bậc quân vương như lăng

Khải Định, lăng Tự Đức… Xứ Huế còn nổi tiếng với những sản

phẩm văn hoá độc đáo đa dạng, phong phú mà ca Huế là một

trong những sản phẩm nổi tiếng ấy

 Theo em văn bản “Ca Huế trên sông Hương”được viết theo

thể loại truyện ngắn hay bút kí? Vì sao?

 Bút kí Vì nó giới thiệu trình bày về một sinh hoạt văn hóa một

địa phương

 Theo em văn bản này có thể chia bố cục như thế nào để thấy

rõ nội dung?

 Hai phần: P1:”Xứ Huế…Hoài Nam”:(giới thiệu sơ lược về một

số làn điệu dân ca và dụng cụ âm nhạc Huế)

P2:còn lại: Chủ yếu giới thiệu việc thưởng thức ca Huế trên sông

Hương

Trước hết chúng ta cùng tìm hiểu các làn điệu dân ca Huế và các

dụng cụ âm nhạc

 Hãy thống kê tên các làn điệu dân ca Huế? Tác giả sử dụng

nghệ thuật gì?

 Các làn điệu dân ca Huế thể hiện những nội dung gì?

 Kể tên những dụng cụ âm nhạc được nhắc tới trong bài? Tác

giả sử dụng nghệ thuật gì?

 Trong bài tác giả sử dựng rất nhiều nghệ thuật liệt kê Muốn

nắm kĩ hơn nội dung này tiết sau chúng ta sẽ tìm hiểu bài liệt kê

 Em thấy các làn điệu dân ca và những dụng cụ âm nhạc ở Huế

như thế nào?

 Em cảm thấy như thế nào về sự phong phú, đa dạng đó?

Tự hào vì đó là vốn văn hoá đặc sắc của dân tộc

 GDHS lòng tự hào về các làn điệu dân ca xứ huế và truyền

thống văn hoá dân tộc Đây là một sản phẩm văn hóa phi vật thể

rất đáng trân trọng, cần được bảo tồn và phát triển

I Giới thiệu chung

1 Tác giả :

2 Văn bản

II Tìm hiểu văn bản:

- Kiểu văn bản: Bút kí

- Bố cục

1 Các làn điệu dân ca Huế và các nhạc cụ:

a.Các làn điệu dân ca:

- Chèo, hò, ru, giã, bài, lí…

- NT:liệt kê

 Có sôi nổi, tươi vui, có buồn cảm, bâng khuâng, có tiếc thương,

ai oán

b.Các nhạc cụ:

-Đàn tranh, nguyệt, tì bà, nhị, tam, đàn bầu, sáo, cặp sanh… -NT:liệt kê

 Rất phong phú, đa dạng

Trang 3

 Việc thưởng thức ca Huế trên sông Hương thường vào lúc

nào và kéo dài đến khi nào?

 Ca Huế trên sông Hương được chuẩn bị như thế nào?

 Khi trăng lên ca Huế bắt đầu trong không gian như thế nào?

 Gió mơn man dìu dịu…con thuyền bồng bềnh…

 Khi miêu tả không gian này tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì?

Có tác dụng như thế nào?

 Tác giả cho biết khi nghe đàn ca trên sông Hương, lữ khách

phải có tâm hồn như thế nào?

 Hồn thơ lai láng, tình người nồng hậu…

 Qua tìm hiểu văn bản, em cảm nhận được quang cảnh ca Huế

trên sông Hương như thế nào?

 Chúng ta đã biết ca Huế làm say đắm lòng người nhưng ca

Huế bắt nguồn từ đâu?

 Nguồn gốc: Ca nhạc dân gian và ca Nhạc cung đình

 ? Tại sao các điệu ca Huế được nhắc tới trong bài văn vừa sôi

nổi, tươi vui, vừa trang trọng, uy nghi?

 Có sự kết hợp giữa nhạc dân gian (chủ yếu là các làn điệu dân

ca, những điệu hò giã gạo, xay lúa, đòi hỏi phải sôi nổi, vui tươi)

và nhạc cung đình (dùng trong các buổi lễ trang nghiêm, nơi tôn

miếu… nên phải trang trọng, uy nghi )

 Tại sao có thể nói ca Huế là một thú tao nhã?

 Ca Huế thanh cao, lịch sự, nhã nhặn, sang trọng và duyên dáng

từ nội dung đến hình thức, từ cách biểu diễn đến cách thưởng

thức từ ca công đến nhạc công Chính vì thế, ca Huế quả là một

thú tao nhã

 Sau khi tìm hiểu văn bản trên em biết thêm gì về vùng đất

kinh thành này?

 Ta biết thêm các làn điệu dân ca và các nhạc cụ thật phong phú,

đa dạng có một hình thức sinh hoạt văn hoá tao nhã và độc đáo…

* Sử dụng KT Động não: HS thảo luận (3 , )

Em hiểu thêm điều gì về con người xứ Huế?

Họ có tâm hồn như thế nào?

- Đại diện trả lời – Nhận xét

 Văn bản có gì đặc sắc về nghệ thuật?

-GV gợi ý: về thể loại, ngôn ngữ, hình ảnh, âm thanh, cảnh vật,

con người

Nêu ý nghĩa của văn bản?

GV gợi ý:Cách thể hiện, thái độ của tác giả?

 HS trả lời, GV nhận xét, sửa chữa

2.Ca Huế trên sông Hương:

-Thời gian:

+ Đêm Câu đặc biệt

+ Trăng lên cho đến khi đêm về khuya

-Thuyền rồng trang trí đẹp -Nhạc cụ, nhạc công, ca công…

Rất chu đáo

-Không gian: thoáng mát, thơ mộng

-NT: từ láyhài hoà về âm thanh, tạo sắc thái biểu cảm

Hay, thanh cao, lịch sự, nhã nhặn; trang trọng, duyên dáng đẹp, thơ mộng và say đắm lòng người

3 Con người xứ Huế:

-Thanh lịch, tao nhã, kín đáo và giàu tình cảm

- Các nghệ sĩ biểu diễn tài ba, điêu luyện

* Nghệ thuật:

-Viết theo thể bút kí; Sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh, giàu biểu cảm, thấm đẫm chất thơ -Miêu tả âm thanh, cảnh vật, con người sinh động

* Ý nghĩa văn bản:

Ghi chép lại một buổi ca Huế trên sông Hương, tác giả thể hiện lòng yêu mến, niềm tự hào đối với di sản văn hóa độc đáo của Huế, cũng là một di sản văn hóa của dân tộc

Ghi nhớ: SGK/104

Trang 4

 Gọi HS đọc ghi nhớ.

 GV nhấn mạnh ý trong ghi nhớ

GDHS lòng yêu mến và có ý thức bảo vệ, giữ gìn những nét

đẹp văn hóa của quê hương đất nước.

 Hoạt động 3: Hướng dẫn HS luyện tập.

 Gọi HS đọc BT

 GV hướng dẫn HS làm

 Ở địa phương em có những làn điệu dân ca nào? Nếu có kể

tên nếu không có thể tìm ở địa phương khác?

 HS làm bài tập, GV nhận xét

 Mỗi nhóm tìm, sưu tầm và tập một làn điệu dân ca để cuối năm

thực hiện chương trình địa phương

III Luyện tập :

BT:

- Dân ca Nam Bộ:

+Lí chim quyên, lí quạ kêu lí đất giòng, lí cây bông, lí con cua, lí chuồn chuồn, lí chèo đò…

+Ru con

4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố:

 Dòng nào nói đúng nhất những nội dung mà văn bản ca Huế

muốn đề cập?

A Vẻ đẹp của ca Huế trong đêm trăng thơ mộng trên dòng sông

Hương

B Nguồn gốc của một số làn điệu ca Huế

C Sự phong phú và đa dạng của làn điệu ca Huế

D.Vẻ đẹp của ca Huế trong đêm trăng thơ mộng trên dòng sông

Hương,nguồn gốc của một số làn điệu ca Huế , sự phong phú và

đa dạng của làn điệu ca Huế

 VB Ca Huế… được viết theo hình thức nào?

 D.Vẻ đẹp của ca Huế trong đêm trăng thơ mộng trên dòng sông Hương,nguồn gốc của một số làn điệu ca Huế , sự phong phú và đa dạng của làn điệu ca Huế

 Bút kí

4.5 Hướng dẫn HS tự học:

 Đối với bài học tiết này:

- Học bài, làm hoàn chỉnh các BT trong vở bài tập

- So sánh với dân ca và sinh hoạt văn hóa dân gian các vùng miền khác trên đất nước mà em biết

để thấy cái độc đáo của ca Huế; tình hình thực tế và vấn đề đặt ra hiện nay đối với ca Huế

 Đối với bài học tiết sau:

- Đọc, tìm hiểu trước bài: “ Quan Am thị Kính”, Đọc kĩ trước bài ;Tập tóm tắt, Trả lời câu hỏi gợi

ý trong SGK.Cần nắm được thể loại, nội dung đoạn trích

Ngày soạn 26/3/2014

Ngày dạy2/4/2014

Tiết 114: LIỆT KÊ

I MỤC TIÊU: HS cần nắm được :

1 Kiến thức:

- Hiểu thế nào là phép liệt kê

- Nắm được các kiểu liệt kê

2 Kĩ năng:

-Nhận biết phép liệt kê, các kiểu liệt kê.liệt

-Phân tích giá trị phép liệt kê

- Sử dụng phép liệt kê trong nói và viết

3 Thái độ:

Trang 5

- Giáo dục tính sáng tạo khi vận dụng phép liệt kê trong nói, viết.

II CHUẨN BỊ:

3.1.GV: VD về phép liệt kê.

3.2.HS: Tìm VD về phép liệt kê.

III TIẾN TRÌNH:

1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:

2 Kiểm tra miệng:

Câu hỏi kiểm tra bài cũ:

 Trong các câu sau, câu nào không phải là câu dụng cụm C –

V làm thành phần câu? (3đ)

A Mẹ về là một tin vui

B Tôi rất thích quyển truyện bố tặng tôi nhân dịp sinh nhật

C Chúng tôi đã làm xong bài tập mà thầy giáo cho về nhà

D Ông tôi đang ngồi đọc báo trên tràng kỉ ở phòng khách

 Làm BT, VBT? (7đ)

Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học:

Hôm nay chúng ta học bài gì? Những nội dung chính cần nắm

trong bài là gì?

 D Ông tôi đang ngồi đọc báo trên tràng kỉ ở phòng khách

 HS đáp ứng yêu cầu của GV Bài Liệt kê Nội dung cần nắm: khái niệm, tác dụng và các kiểu liệt kê

4.3 Bài mới:

Giới thiệu bài :

Các em đã được nghe nhắc tới phép liệt kê Để giúp

các em hiểu kĩ hơn về phép liệt kê, tiết này, cô sẽ

hướng dẫn các em tìm hiểu phép liệt kê

 Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu thế nào là phép

liệt kê

 GV treo bảng phụ, ghi VD SGK

Vd1: Bên cạnh…lắm

Vd2: Trong khoang…gõ nhịp

 Hai vd trên trích trong văn bản nào? Tác giả là ai?

 Vd1: Sống chết mặc bay (Phạm Duy Tốn); vd2: Ca

Huế trên sông Hương(Hà Ánh Minh)

 Trong 2 vd trên, em có nhận xét gì về cách sắp xếp

các từ, cụm từ giới thiệu các sự vật?

 Sắp xếp nối tiếp hàng loạt

 Cấu tạo và ý nghĩa của các bộ phận trong câu VD

(in đậm) có gì giống nhau?

 Về cấu tạo: Các bộ phận in đậm đều có kết cấu tương

tự nhau

 Về ý nghĩa: Chúng cùng nói về một đồ vật được bày

biện chung quanh quan lớn

 Việc tác giả nêu ra hàng loạt sự việc tương tự bằng

những kết cấu tương tự như trên có tác dụng gì?

 VD1:Làm nổi bật sự xa hoa của viên quan đối lập với

tình cảnh của người dân đang lam lũ ngoài mưa gió

 VD2: Thể hiện sự phong phú của các dụng cụ âm

I Thế nào là phép liệt kê?

VD:

- Bên cạnh ngài, mé tay trái…

 Phép liệt kê

Trang 6

 Trường hợp như trên gọi là phép liệt kê Vậy em

hiểu thế nào là liệt kê?

 Sắp xếp nối tiếp, hàng loạt từ hay cụm từ để diễn tả

đầy đủ,sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của

thực tế hay tư tưởng, tình cảm

 HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý

 Gọi HS đọc ghi nhớ - SGK

 Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu các kiểu liệt

 GV treo bảng phụ, ghi VD1, SGK

 Xét về cấu tạo các phép liệt kê ghi ở VD1 có gì

khác nhau?

 a.Dùng dấu phẩy; b.dùng từ và

 GV treo bảng phụ, ghi VD2 SGK

 Thử đảo thứ tự các bộ phận trong những phép liệt

kê ở VD2 rổi rút ra kết luận: Xét về ý nghĩa, các phép

liệt kê ấy có gì khác nhau?

a.Không có gì thay đổi; b.Từ liệt kê đứng sau

mức độ rộng hơn từ đứng trước

* Sử dụng sơ đồ tư duy:

 Trình bày kết quả phân loại phép liệt kê bằng sơ đồ

tư duy.

* HS thảo luận nhóm (5 phút)

* Đại diện trình bày

 Nhận xét

 Nêu các kiểu liệt kê?

 HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý

 Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

 Giáo dục tính sáng tạo khi vận dụng phép liệt kê

trong nói, viết.

 Hoạt động 3: Hướng dẫn HS luyện tập:

 Gọi HS đọc BT1

-Dùng bút chì gạch dưới cá phép liệt kê Cho biết mỗi

phép liệt kê đó thuộc kiểu liệt kê nào?

 GV hướng dẫn HS làm BT 2

 HS lên bảng làm

 GV- HS nhận xét, sửa chữa

 Đặt câu có sử dụng phép liệt kê để tả một số hoạt

* Ghi nhớ: SGK/105

II Các kiểu liệt kê :

VD:

- VD1.a: sử dụng phép liệt kê không theo từng cặp

- VD1.b : sử dụng phép liệt kê theo từng cặp

-VD2.a :liệt kê không tăng tiến

-VD2.b: liệt kê tăng tiến

* Ghi nhớ: SGK/105

III Luyện tập:

Bài 1:

Phép liệt kê:

-…Bà Trưng…Quang Trung

Không theo cặp

Tăng tiến theo thời gian

-Từ các cụ già đến….chính phủ

Theo cặp; Không tăng tiến

Bài 2:

a.Dưới lòng đường…cửa tiệm

Không theo cặp; tăng tiến từ ngoài vào trong

-Những cu li…chữ thập không theo cặp, không tăng tiến

b.Điện giật…nung-không theo cặp, tăng tiến

Bài 3: Đặt câu:

Trang 7

động trên sân trường em trong giờ ra chơi?

 Gọi HS lên bảng làm

 Nhận xét

 Chấm điểm

Trong giờ ra chơi, chúng em được vui chơi thỏa thích Chỗ này nhảy dây, chỗ kia đá cầu, chơi bắt dí…

IV Câu hỏi, bài tập củng cố:

 Phép liệt kê trong câu sau có tác dụng gì?

Sách của Lan để ở khắp mọi nơi trong nhà: Trên

giường, trên bàn học, trên giá sách, trên bàn ăn cơm,

trên ghế dựa…

A Nói lên tính chất khẩn trương của hành động

B Nói lên tính chất bề bộn của sự vật hiện tượng

C Nói lên tính chất quyết liệt của hành động

D Nói lên sự phong phú của các sự vật hiện tượng

 B Nói lên tính chất bề bộn của sự vật hiện tượng

V Hướng dẫn HS tự học:

 Đối với bài học tiết này:

- Học bài, làm BT đầy đủ các bài tập vào VBT

-Tìm trong các văn bản đã học một đoạn văn, một đoạn thơ có sử dụng phép liệt kê và hân tích giá trị nghệ thuật

 Đối với bài học tiết sau:

-Đọc, tìm hiểu bài: Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy Cần nắm được công dụng của chúng trong văn bản.Làm trước bài tập 1 ở nhà

- Xem lại dàn bài bài viết số 6 tiết sau: Trả bài TLV số 6

Ngày soạn 26/3/2014

Ngày dạy 2/4/2014

Tiết 115- LUYỆN TẬP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH

I Mục tiêu: HS:

1 Kiến thức:

- Củng cố lại kiến thức về các văn bản nghị luận giải thích

- Giúp HS nhận ra các lỗi sai trong bài làm của mình, của bạn và cách sửa chữa

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng đánh giá được chất lượng bài làm của mình, sửa lỗi sai

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức tự giác sửa lỗi sai cho HS

II Chuẩn bị:

1.GV: Soạn bài

2.HS: Chuẩn bị đề: Giải thích câu tục ngữ: Thất bại là mẹ của thành công

III Tiến trình:

1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:

2 Kiểm tra miệng: Cho biết bố cục bài văn giải thích

3 Bài m i:

 Hoạt động 1:Xác định yêu cầu của đề

- Kiểu văn bản: Lập luận giải thích

- Luận điểm: Từ trong thất bại ta sẽ tìm ra con đường để đi đến

I/ Xác định yêu cầu của

đề

Trang 8

thành cụng

- Dẫn chứng: Thực tế

 Hoạt động 2:

? cho biết mở bài ta làm gỡ

a Mở bài:

- Trong cuộc sống, tất cả mọi người đều mong muốn đạt được thành cụng, nhưng thực tế trước khi đến với thành cụng ta thường phải trải qua khú khăn, thậm chớ thất bại Song chính sự thất bại đã làm cho con ngời trởng thành, giàu kinh nghiệm và vững vàng đi tới chiến thắng Vì thế, tục ngữ xa đã có câu: “Thất bại là

mẹ thành cụng” Vậy ta hiểu cõu tục ngữ này thế nào cho đỳng

? cho biết thõn bài ta làm gỡ

b Thõn bài:

* Giải thớch cõu tục ngữ:

- Khi làm bất cứ việc gỡ người ta cũng đưa ra một mục đớch kết quả

mà họ sẽ đạt được Khi chỳng ta làm được mục đớch chỉ tiờu, kết quả mà ta mong đợi hoặc kết quả cũn hơn mong muốn khi đú ta núi là ta đó thành cụng Cũn ngược lại ta khụng đạt được kết quả mong muốn thỡ gọi là thất bại

-“Thất bại là mẹ của thành cụng” nghĩa là ta cú gặp thất bại mới sinh ra, tỡm được con đường đi tới thành cụng Hay núi cỏch khỏc

là sự thất bại giỳp ta trưởng thành , dày dạn kinh nghiệm để đi tới

sự thành cụng Thất bại là nguồn gốc, động lực của thành cụng Núi cỏch khỏc, cú thất bại mới thành cụng.

- Cõu tục ngữ là một lời khuyờn quý giỏ về lũng kiờn trỡ nhẫn nại khụng lựi bước trước khú khăn , theo đuổi mục đớch của mỡnh đến cựng và phải biết rỳt kinh nghiệm từ những thất bại của mỡnh để đi đến thành cụng

- Cỏc cõu tục ngữ cú cựng chủ đề: “ Dự ai núi ngả núi nghiờng lũng ta vẫn vững như kiềng ba chõn.” “ Chớ thấy súng cả mà ngó tay chốo “

* Tại sao núi : Thất bại là mẹ thành cụng:

- Thất bại giỳp cho ta cú được những kinh nghiệm quý giỏ cho lần sau, thất bại khiến cho ta hiểu được nguyờn nhõn vỡ sao ta chưa thành cụng, từ đú tỡm cỏch khắc phục.

- Thất bại là động lực để con người cố gắng, nỗ lực cho lần sau: Thất bại khiến cho con người càng khao khỏt thành cụng hơn, càng

cố gắng nghiờn cứu tỡm tũi.

*Tại sao ta phải kiờn trỡ nhẫn nại

- Trong cuộc sống, cụng việc nào cũng cú khú khăn Khi gặp khú khăn lớn ta khụng vượt qua được, ta sẽ gặp thất bại Khi gặp thất bại mà ta chỏn nản, nhụt lũng , mất hết ý trớ thỡ sẽ ảnh hưởng xấu đến cụng việc và cuộc đời Ngược lại khi gặp thất bại ta vẫn vững lũng , lấy sự thất bại đú là một bài học kinh nghiệm để tiếp tục vươn lờn Từ sự thất bại ấy tỡm cỏch khắc phục khú khăn thỡ sẽ gặt

Trang 9

hái thành công

* Nêu một vài dẫn chứng để lời giải thích có tính thuyết phục.

c Kết bài:

- Khẳng định giá trị của câu tục ngữ: là lời khuyên đúng đắn, chỉ ra

động lực, nguồn gốc của thành công.

- Liên hệ bản thân: Gặp thất bại nhưng không nản chí mà tiếp tục

học hỏi để tiến bộ và vươn đến thành công.

 Hoạt động 3: Viết bài

IV Câu hỏi, bài tập củng cố:

 GV nhắc nhở HS ôn lại các kiến thức đã học cả về Văn, TV, TLV

V Hướng dẫn HS tự học:

 Đối với bài học tiết này:

- Xem lại các kiến thức đã học

 Đối với bài học tiết sau:

- Xem lại dàn bài bài viết số 6 tiết sau: Trả bài TLV số 6 Xem lại cách viết đoạn, các ý sẽ

trình bày trong bài, các luận điểm, dẫn chứng

-Ngày soạn 26/3/2014

Ngày dạy 5/4/2014

Tiết 116- TRẢ BÀI VIẾT SỐ 6: LẬP LUẬN GIẢI THÍCH

I Mục tiêu: HS:

1 Kiến thức:

- Củng cố lại những kiến thức và kĩ năng đã học về văn bản lập luận giải thích, về tạo lập văn bản,

về cách sử dụng từ ngữ, đặt câu

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng tự đánh giá đúng hơn về chất lượng bài làm của bản thân, bạn bè Biết cách trình bày một bài văn giải thích hoàn chỉnh

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức tự giác sửa các lỗi sai của bản thân, bạn bè

II Chuẩn bị:

1 GV: bài nhận xét, sửa chữa.

2 HS: Xem lại đề bài, lập dàn ý cho đề bài TLV số 6.

III Tiến trình:

1 Ổn định tổ chức và kiểm diện :

2 Kiểm tra miệng: không

3 Gi ng bài m i:ả ớ

Giới thiệu bài:

Để giúp các em thấy rõ những ưu

khuyết điểm trong bài viết TLV số 6

của mình, tiết này cô sẽ Trả bài TLV số

6 cho các em

 HĐ 1:Yêu cầu hs nhắc lại đề bài 1 Đề :

“Nhiễu điều phủ lấy giá gương

Trang 10

 HĐ 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu đề.

 Xác định thể loại của đề bài

 Đề yêu cầu làm gì?

 HĐ 3 : Nhận xét ưu khuyết điểm của

hs

 HS nắm được phương pháp làm bài,

một số em làm đúng yêu cầu của đề

-Phần MB có giới thiệu được vấn đề

giải thích

-TB giải thích khá rõ nội dung câu ca

dao, có liên hệ thực tế trong cuộc sống

-KB có nêu ý nghĩa, liên hệ bản thân

- Kết cấu ba phần rõ ràng, đảm bảo

nhiệm vụ từng phần

- Khoảng 25 % viết đúng chính tả, trình

bày sạch đẹp

 Khuyết điểm :

- Đa số các em chưa giải thích rõ vì sao

“người trong một nước phải thương

nhau cùng”, dẫn chứng còn nghèo nàn

- Một số bài làm còn sơ sài

- Diễn đạt còn lủng củng

- Một số bài còn gạch đầu dòng

- Chữ viết xấu khó đọc

- Nhiều hs viết sai chính tả

 HĐ 4 : Công bố điểm.

 HĐ 5 : Trả bài cho HS.

 HĐ 6 : Hướng dẫn HS xây dựng dàn

bài

Người trong một nước phải thương nhau cùng”

Hãy tìm hiểu người xưa muốn nhắn nhủ điều gì qua câu

ca dao ấy

2 Tìm hiểu đề :

a Thể loại : văn nghị luận giải thích.

b Yêu cầu : giải thích nội dung câu tục ngữ.

3 Nhận xét ưu khuyết điểm

a Ưu điểm :

* Nội dung :

* Hình thức :

b Khuyết điểm :

* Nội dung :

* Hình thức :

4 Công bố điểm :

7A 7B

5 Trả bài :

6 Dàn bài :

a MB : (1,5đ)

- Giới thiệu ý nghĩa của câu ca dao

- Dẫn câu ca dao “Nhiễu điều…cùng”

b TB : (7đ)

- Giải thích “nhiễu điều” là gì? “giá gương” là gì?

- Giải thích vì sao những người cùng sống trong một nước phải thương yêu nhau?

- Dẫn chứng “Lá lành…rách”;”Bầu ơi…một giàn”

- Trong thực tiễn cuộc sống, câu ca dao trên mang một ý nghĩa rất quan trọng…

c.KB : (1,5đ)

- Nêu ý nghĩa của câu ca dao

- Liên hệ bản thân

Ngày đăng: 07/09/2021, 01:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w