1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giao an 4 tuan 12

28 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 66,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

.HĐ3 : Thảo luận nhóm bài tập 2/tr18 HS hoạt động nhóm đôi quan sát tranh đặt tên tranh và nhận xét về việc làm của các Gv nêu yêu cầu giao nhiệm vụ cho các nhóm bạn trong tranh Đại diện[r]

Trang 1

Ngày soạn: 22/11/2011 Thứ hai ngày 26 tháng 11 năm 2011

Đạo đức

Bài

: HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ ( tiết 1)

I/ Mục tiêu:

Học xong bài này HS biết được :

- Con cháu phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình

- Biết thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà,cha mẹ trong cuộc sống

GDKNS-Kỹ năng xác định giá trị tình cảm của cha mẹ dành cho con cái

-Kỹ năng lắng nghe lời dạy bảo của cha mẹ

-Kỹ năng thể hiện tình cảm yêu thương của mình với cha mẹ

II/ Chuẩn bị: Đồ dùng hoá trang tiểu phẩm

III/ Hoạt động trên lớp

A Ổn định tổ chức

B Kiểm tra bài cũ: Tiết kiệm thời giờ Kiểm tra 2 HS

Kiểm tra vở BT 4 HS

C Bài mới : Giới thiệu bài - Cả lớp tập thể bài “ Cả nhà thương nhau”

HĐ1: Tìm hiểu nội dung tiểu phẩm.

-Gv giới thiệu câu chuyện “Phần thưởng”

-Gv hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung :

+ Em có nhận xét gì về việc làm của bạn

Hưng khi mời bà ăn những chiếc bánh mà

bạn Hưng vừa được thưởng?

+Theo em trước việc làm của Hưng bà của

Hưng sẽ cảm thấy như thế nào trước việc

làm ấy?

Gv kết luận: Hưng kính yêu bà, chăm sóc

bà ,Hưng là cậu bé hiếu thảo.

- Vì sao ta phải hiếu thảo với ông bà,cha mẹ?

- Bạn nào đã làm được việc thể hiện sự quan

tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ?

Gv nhận xét tuyên dương

HS hoạt động nhóm đôi Nhóm HS đã chuẩn bị lên đóng vai theo nội dung câu chuyện

Các nhóm thảo luận và nêu nhận xét về cách ứng xử

Đại diện các nhóm trình bày

HS trả lời

* Rút ra ghi nhớ : (18sgk)-2 hs đọc bài học

xử của mỗi bạn là đúng hay sai? Vì sao?

Đại diện các nhóm trình bày,các nhóm khác nhận xét, bổ sung

.HĐ3 : Thảo luận nhóm (bài tập 2/tr18)

Gv nêu yêu cầu giao nhiệm vụ cho các nhóm

Gv nhận xét kết luận

HS hoạt động nhóm đôi quan sát tranh đặt tên tranh và nhận xét về việc làm của các bạn trong tranh

Đại diện các nhóm trình bày

HS trả lời

D Củng cố:

Trang 2

Vì sao ta phải hiếu thảo với ông bà,cha mẹ?

E Dặn dò: Nhận xét tiết học Chuẩn bị cho tiết 2

-************* -Tập đọc Tiết 23 VUA TÀU THỦY “BẠCH THÁI BƯỞI”

I Mục đích – yêu cầu

- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn

- Hiểu ND: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chívươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng (TLCH 1,2,4 trong SGK) HS K-G TLcâu hỏi 3 (T 116)

II Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa bài học SGK.

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Ổn định tổ chức (1)

B Kiểm tra bài cũ (5’)

Bài “Có chí thì nên” y/c HS đọc thuộc lòng

GV nhận xét, cho điểm

- 2 HS đọc thuộc lòng

- 2 HS nêu nội dung của bài

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài (1’)

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài

a-Luyện đọc(11)

* Chia đoạn: Chia bài thành 4 đoạn

GV chú ý nghe và sửa lỗi cách đọc của HS HD

HS hiểu nghĩa của các từ được chú thích

- Hiệu cầm đồ, trắng tay, độc chiếm, diễn

thuyết, thịnh vượng, giải nghĩa thêm: người

cùng thời (người sống cung thời đại)

Đọc lần 2:

GV chú ý cho HS ngắt nghỉ câu dài trong bảng

phụ (hoặc HS đánh dầu như SGV)

- Luyện đọc theo cặp

* Đọc toàn bài

G: Nêu giọng đọc, đọc mẫu toàn bài

Chú ý nhấn giọng các từ: mồ côi, khôi ngô, đủ

mọi nghề, trắng tay, không nản chí,

- HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài (4em) 1 em đọc chú giải

C1: Anh làm thư kí cho hãng buôn Sau đó

tự kinh doanh như buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cẩm đồ, lập nàh in, khai thác mỏ, + Có lúc anh mất trắng chẳng còn gì nhưng anh không nản chí

- Cả lớp

C2: Ông khơi gợi lòng tự hào dân tộc, diễn

Trang 3

+ Câu 3 (SGK)? Dành cho HS K-G

GV giảng: “Bậc anh hùng kinh tế” Là người

thành đạt trong lĩnh vực kinh tế

+ Câu 4 (SGK)?

* HS phát hiện nd của bài, chốt ý, GV ghi bảng

thuyết, kêu gọi,

C3: HS trả lời theo hiểu biết cá nhân HS khác nhận xét, bổ sung

C4: Nhờ có ý chí vươn lên, không nản lòng trước thất bại Biết kêu gọi lòng tự hào dân tộc của người VN

- HS ghi nội dung vào vở

c HD HS đọc diễn cảm (8’).

- Y/c HS đọc toàn bài

G: Nêu giọng đọc cả bài

GV treo bảng phụ chép đoạn “Bưởi mồ côi cha

+ Câu chuyện ca ngợi ai? Ca ngợi điều gì?

+ Em có suy nghĩ gì sau khi đọc bài đọc?

G củng cố nội dung bài

- HS trả lời – nhận xét

- HS nêu ý kiến cá nhân

H Đọc toàn bài - nêu nd bài (1 em)

E Dặn dò (1’) G: nhận xét tiết học - HS về kể chuyện cho người thân nghe

- HS chuẩn bị trước bài sau

-************* -Âm nhạc

HỌC HÁT BÀI: CÒ LẢ (Dân ca đồng bằng Bắc Bộ)

I Mục tiêu.

- HS biết hát theo giai điệu, đúng lời ca của bài hát:

- HS biết đây là bài hát dân ca đồng bằng Bắc Bộ

- HS biết hát, kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo nhịp, phách bài hát

II Chuẩn bị:

- GV: Đàn điện tử, bảng phụ chép bài hát, bản đồ hành chính Việt Nam

- HS: Nhạc cụ gõ

III Tiến trình lên lớp

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a Giới thiệu bài:

b Nội dung bài:

* Tập hát: “ Cò lả”

Trang 4

- GV dạo đàn, hát mẫu bài hát.

- GV treo bảng phụ, hướng dẫn HS đọc lời ca

- GV y/c, Hs nhận xét về giai điệu bài hát

- Dạo đàn, HS hát lại bài (1lần)

- HS lắng nghe

- HS học hát từng câu

“ Con cò, cò bay lả, lả bay la Bay từ,

từ cửa phủ bay ra, ra cánh đồng”

“Tình tính tang nhớ hay không”

- Học sinh thực hiện

* Nghe giai điệu bài “ Trống cơm”

- GV giới thiệu và đàn cho HS nghe

- GV nêu y/c, HS+GV nhận xét giai điệu của bài

- Chú ý nghe

E dặn dò - GV nhắc lại, nhận xét giờ học. - HS về ôn bài

-************* -Toán Tiết 56 NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG (trang 66)

I Mục đích – yêu cầu

- Biết cách thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số

- Vận dụng kiến thức vào làm bài tập và trong thực tế

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)

Trang 5

3 HD thực hành

Bài 1: Tính giá trị của biểu thức (5’)

- 1 HS nêu yêu cầu của bài

5x38+5x62 =5x(38+62)=5x100=500135x8+135x2= 135x(8+2)= 135x10Bài 3: Tính và so sánh giá trị hai biểu thức (5’)

- 1 HS nêu yêu cầu của bài

Bài 4: - 1 HS nêu yêu cầu của bài

HS tự làm bài vào vở

GV chữa bài và đưa ra kết quả chính xác

(Dành cho HS K-G)a) 286 3535b) 2343 12423

D Củng cố (2’)- G: Củng cố kt bài học - HS nêu lại KL chung

E Dặn dò (1’) - Nhận xét chung giờ học. - HS vê làm bài tập và chuẩn bị bài

“Nhân một số với một hiệu”

-*************** -Giáo án chiều thứ 2

Ôn toán: NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG (trang 66)

I Mục đích – yêu cầu

- Biết cách thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số

- Vận dụng kiến thức vào làm bài tập và trong thực tế

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 6

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài (1’)

2 HD thực hành

Bài 1: Tính giá trị của biểu thức (5’)

- 1 HS nêu yêu cầu của bài

Bài 2 Tính bằng 2 cách (9’):

- 1 HS nêu yêu cầu của bài

- HS nêu cái đã cho và cái phải tìm

- 1 HS làm trên bảng nhóm Cả lớp làm vào vở

- GV chữa bài và đưa ra kết quả chính xác

Bài giảiC1: 80 x (860+540) = 112 000 (g)C2: 80x860+80x540 = 112 000 (g)Đổi 112 000g = 112kg

Đáp số: 112 kg thức ănBài 4: - 1 HS nêu yêu cầu của bài

HS tự làm bài vào vở

GV chữa bài và đưa ra kết quả chính xác

(Dành cho HS K-G)Chiều rộng là: 248:4=62 (m)Chu vi là: (248+62) x2 = 620 (m)

D Củng cố (2’)- G: Củng cố kt bài học - HS nêu lại KL chung

E Dặn dò (1’) - Nhận xét chung giờ học. - HS vê làm bài tập và chuẩn bị bài

“Nhân một số với một hiệu”

- Nghe và viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn “Người chiến sĩ giàu nghị lực”.

- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ (BT2a)

- HS K-G làm đúng bài tập 3 sgk

II Đồ dùng dạy học:

Giấy khổ to viết nội dung BT 2a, BT3

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Ổn định tổ chức (1)

B Kiểm tra bài cũ (5’)

- HS đọc thuộc lòng 4 câu trong BT3 (T.106)

GV nhận xét và cho điểm

- 2 HS đọc bài, HS khác nhận xét, đọc lại

- Ghi lên bảng những từ sai và sửa lại

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’) Người chiến sĩ giàu nghị lực

Trang 7

y/c HS nêu nội dung bài viết

HS viết vào bảng con một số từ khó

Nd: nói về người chiến sĩ biết vươn lên trước hoàn cảnh khó khăn của bản thân.b) Viết chính tả (15’)

GV đọc từng câu

H nêu tư thế ngồi viết bài

- HS viết bài vào vở soát bàic) Chấm bài (5’)

GV chấm 5-7 bài và nêu nhận xét chung về lỗi

cùng cách khắc phục

- Đổi vở cho bạn kiểm tra chéo lỗi trên bài

c HD HS làm bài tập (7’).

Bài 2a: Điền vào chỗ trống ch/tr

- 1 HS nêu yêu cầu của bài

- GV HD HS và làm mẫu 1 tiếng đầu

- HS đọc thầm đoạn văn, suy nghĩ và làm bài

trong VBT bằng bút chì

- HS nêu miệng từng tiếng cần điền HS khác

nhận xét và bổ sung, sửa lại (nếu sai)

H Đọc lại bài đã điền (2 em)

- HS chữa bài theo đáp án đúng vào VBT

Đ.án:a) trung chín trái chắn

chê chết cháu cháu chắt

truyền chẳng trời trái

E Dặn dò (1’) G nhận xét tiết học - HS về xem lại lỗi trong bài của mình

- Chuẩn bị bài giờ sau

-*************** -Toán Tiết 57 NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU (Trang 67)

I Mục đích – yêu cầu

Giúp HS

- Biết cách thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số

- Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân một số với một hiệu,nhân một hiệu với một số (HS K-G làm bài 2)

- Vận dụng kiến thức vào làm bài tập và trong thực tế

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)

- 1 HS nhắc lại Cả lớp nhẩm

Trang 8

Bài 1: Tính giá trị của biểu thức (5’).

- 1 HS nêu yêu cầu của bài

Bài 3: (5’) - 1 HS nêu yêu cầu của bài 1 HS nêu

cái đã cho và cái phải tìm

H tự làm bài vào vở 1 em làm bảng nhóm

GV chữa bài và đưa ra kết quả chính xác

Bài giảiCửa hàng còn lại số trứng là:

175 x (40 – 10) = 5250 (quả)

Đáp số: 5250 quảBài 4: Tính và so sánh giá trị của 2 biểu thức

- HS nêu y/c của bài

- 2 HS lên bảng làm và so sánh kết quả

Cả lớp làm vào vở

KL: Khi nhân một hiệu với một số ta lần lượt

nhân số bị trừ, số trừ với số đó rồi trừ hai kết

quả cho nhau.

GV nhận xét, chữa bài Chấm 1 số bài

(7 - 5) x 3 = 2 x 3 = 6

7 x 3 – 5 x 3 = 21 – 15 = 6Vậy (7 - 5) x 3 = 7 x 3 – 5 x 3

Bài 2: (Dành cho HS K-G)

GV chữa bài và đưa ra kết quả chính xác

a) 423 2376b) 1242 12077

D Củng cố (2’) - G: Củng cố kt bài học - HS nêu KL trong phần bài học

E Dặn dò (1’) - Nx chung giờ học. - HS vê làm bài tập và chuẩn bị bài

“Luyện tập”

-*************** -Khoa học Tiết 23 SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG TN

I Mục tiêu

- Hoàn thành sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

- Mô tả vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên : chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi, ngưng tụcủa nước trong tự nhiên

II Đồ dùng dạy học: Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên phóng to.

III Các hoạt động dạy – học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Ổn định tổ chức (1)

B KTBC (4’)

- Nêu bạn cần biết (T.47)?

Đóng vai (giọt nước, mây trắng, đen, hạt mưa)

H+G: Nhận xét¸ bổ sung và cho điểm

H: HS nêu (1 em)

- 4 HS

Trang 9

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài - ghi bảng (1’).

2 Nội dung (25’).

HĐ1: Sự bay hơi và ngưng tụ của nước trong TN

- Y/c HS mô tả bức tranh

+ Những hình nào được vẽ trong sơ đồ, sơ đồ trên

mô tả hiện tượng gì?

+ Hãy mô tả các hiện tượng đó?

GV treo sơ đồ

Y/c HS chỉ vào sơ đồ nêu vòng tuần hoàn của

nước trong tự nhiên

GV giảng: Hơi nước được bốc lên từ bất lì vật nào

chứa nước, nhưng biển và đại dương cung cáo

nhiều hơi nước nhất vì chúng chiếm một diện tích

lớn trên bề mặt TĐ

KNS: Chúng ta cần làm gì để bảo vệ và giữ gìn

nguồn nước?

H: QS hình 1và mô tả những gì HS nhìn thấy Thảo luận nhóm 4

- Trình bày kết quả thảo luận

+ HS nêu ý kiến cá nhân GV chốt ý

HĐ2: Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự

GV hệ thống nội dung, khắc sâu kiến thức

- Lhệ bản thân về việc giữ gìn và bảo

vệ nguồn nước trong tự nhiên

E Dặn dò (1’) G: nhận xét tiết học. -Về nhà học và chuẩn bị bài “Nước cần

cho sự sống”

-*************** -Luyện từ và câu Tiết 23 MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ VÀ NGHỊ LỰC

I Mục đích – yêu cầu

Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về ý chí, nghị lực của con người ;

Bước đầu biết xếp và từ Hán Việt (có tiếng chí) theo hai nhóm nghĩa (BT1) Hiểu nghĩa từnghị lực (BT2); điền đúng một số từ (nói về ý chí, nghị lực) vào chỗ trống trong đoạn văn(BT3)

- Hiểu ý nghĩa chung của một số câu tục ngữ theo chủ điểm đã học

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Ví dụ: trắng, nhanh, chậm

- HS đặt câu có sử dụng tính từ

Trang 10

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)

2 HD thực hành

BT1: (10’)

- HS đọc yêu cầu của BT Cả lớp đọc thầm

bài, suy nghĩ và làm bài cá nhân vào vở hoặc

VBT

- Nêu miệng kết quả (2 em) HS khác nhận

xét, chữa bài (nếu sai)

- HS chữa bài theo đáp án đúng vào vở.Đ.án

a) D1: chí phải, chí lí, chí thân, chí tình, chí công.

b) D2: ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí.

BT2: (6’)- HS đọc y/c của bài Cả lớp đọc

thầm, suy nghĩ và làm bài cá nhân

- HS phát hiện và nêu miệng kết quả (1 -2

em) HS khác nx, chữa bài (nếu sai)

GV giảng thêm các từ

a) kiên trì, c) kiên cố d) chí tình, chí nghĩa

- HS chữa bài theo đáp án đúng vào vởĐ.án: Dòng b

BT3: Điền từ (8’)

- HS đọc y/c của bài Cả lớp đọc thầm, suy

nghĩ và làm bài cá nhân vào vở

- HS điền miệng từng từ theo bài đã làm, có

nhận xét, chữa bài cho hợp lí

H đọc đoạn văn đã điền (2 em)

- HS chữa bài theo đáp án đúng vào vở

Đ.án: nghị lực, nản chí, quyết tâm, kiên nhẫn, quyết chí, nguyện vọng.

BT4:

- HS đọc y/c của bài (cả chú thích) Cả lớp

đọc thầm, suy nghĩ phát biểu ý kiến

GV HD giải thích 1 câu

- y/c HS phát biểu lời khuyên, lời nhắn nhủ

trong mỗi câu

H+GV: nhận xét, chốt ý

Đ.án: a) Vàng thử lửa mới biết vàng thật

hay giả Người phải thử thách trong giannan mới biết nghị lực và tài năng

b) Từ nước lã mà làm thành hồ (bột loãnghoặc vữa xây nhà), từ tay không mà dựngnổi cơ đồ mới thật tài giỏi, ngoan cường.c) Phải vất vả lao động mới gặt hái đượcthành công Không thể tự dưng mà thànhđạt, được kính trọng, có người hầu hạ, cầmtàn, cầm lọng che cho

D Củng cố (2’)G Hệ thống nội dung bài

E Dặn dò (1’) GV nhận xét tiết học - HS về học thuộc 3 câu tục ngữ

- HS chuẩn bị trước bài “Tính từ (tt)”

-*************** -Giáo án chiều thứ 3: Lịch sử

CHÙA THỜI LÝ

I Mục tiêu: Sau bài học, HS hiểu:

+ Đến thời Lí, đạo Phật phát triển thịnh đạt nhất

+ Thời Lí chùa được xây dựng ở nhiều nơi

+ Chùa là công trình kiến trúc đẹp

II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ trong SGK

Phiếu học tập

III Hoạt động dạy – học:

Trang 11

B kiểm tra: 2 HS lần lượt trả lời

- Sau khi Lê Đại Hành mất đất nước ntn ?

Vì sao khi Lê Long Đĩnh mất các quan trong triều

lại tôn Lý Công Uẩn lên làm vua ?

C Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Nội dung

HĐ1: Vào thời Lí, đạo Phật phát triển thịnh đạt

nhất, chùa được xây dựng ở nhiều (Làm việc cả

HĐ 3: Một số ngôi chùa thời Lí

Cho HS xem tranh H1,2,3 mô tả bằng lời và khẳng

định chùa là một công trình kiến trúc đẹp

Mô tả ngôi chùa mà em biết?

Đọc nội dung bài học

- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm

Suy nghĩ trả lời

D Củng cố:

Theo em, những ngôi chùa thời Lí còn lại đến

ngày naycó giá trị gì với dân tộc ta?

Suy nghĩ trả lời

-*************** -Ôn toán NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU (Trang 67)

I Mục đích – yêu cầu

Giúp HS

- Biết thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số

- Biết giải bài toán liên quan đến phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số.(HS K-G làm bài 2)

KN: - Vận dụng kiến thức vào làm bài tập và trong thực tế

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)

2 Luyện tập

Bài 1: (5’).- 1 HS nêu yêu cầu của bài

- 2 em làm bảng nhóm, cả lớp làm vào vở

a) 645x(30-6) = 645 x 24 = 15480 278x(50-9) = 278x41 = 11398

Trang 12

- 1 HS nhận xét kết quả của 2 bạn.

- GV nhận xét và đưa ra kết quả chính xác

b) 137x13 – 137x3 = 137x(13-3) = 137 x 10=1370Bài 2: - 1 HS đọc đề bài

- 1 HS nêu cái đã cho và cái phải tìm

280 x 9 = 2520 (quyển)Khối 4 mua nhiều hơn khối 3 là”

3060 – 2520 = 540 (quyển)

Đáp số: 540 quyển sáchBài 3: (5’) - 1 HS nêu yêu cầu của bài 1 HS nêu

cái đã cho và cái phải tìm

H tự làm bài vào vở 1 em làm bảng nhóm

GV chữa bài và đưa ra kết quả chính xác

Bài giảiCửa hàng còn lại số trứng là:

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Ổn định tổ chức (1)

B Kiểm tra bài cũ (5’)

Nêu tên truyện và kể được 1 -2 đoạn câu

chuyện “Bàn chân kì diệu”

- HS nhận xét Gv nhận xét, cho điểm

- HS kể 1- 2 đoạn câu chuyện+ Em học được điều gì từ tấm gương Nguyễn Ngọc Ký?

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)

2 HD HS kể chuyện.

a) HD HS hiểu yêu cầu

Đề bài: Hãy kể 1 câu chuyện mà em đã được

nghe, được đọc về 1 người có nghị lực

- Y/c HS đọc gợi ý 1 và suy nghĩ

+ Gợi ý 1 muốn nhắc cho các em nhớ đến

những tấm gương nào?

+ Ngoài những tấm gương đã được học và đọc

trong SGK em có biết tấm gương nào ngoài

Trang 13

- HS giới thiệu câu chuyện của mình cho bạn

nghe: Tôi muốn kể cho bạn nghe về

- GV treo bảng phụ ghi dàn ý kể chuyện

- HS quay vào nhau gt tên câu chuyện

- cả lớp đọc thầm gợi ý 2 và nêu tên câuchuyện mình biết

- 1 HS đọc

3 HD HS kể và trao đổi ý nghĩa câu chuyện.

* Kể chuyện trong nhóm

* Thi kể trước lớp (kể 2 -3 câu chuyện)

- HS đọc yêu cầu 1,2 và thực hành kể theo nhóm 2 Nêu ý nghĩa câu chuyện của mìnhvừa kể

- HS thi kể trước lớp (4 em) Sau mỗi câu chuyện HS pahir nêu ý nghĩa câu chuyện

H Nhận xét, bình chọn nhóm kể hay nhất, lời nhận xét bạn kể đúng nhất

D Củng cố (2’)G củng cố nội dung bài

E Dặn dò (1’) Gv nhận xét tiết học - HS về kể lại câu chuyện cho người thân

nghe và chuẩn bị bài “ôn tập”

-*************** -Toán Tiết 58 LUYỆN TẬP

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’) Luyện tập

2 HD luyện tập

Bài 1 (10’) - 1 HS nêu y/c của bài

- 1 HS nhắc lại kiến thức trong bài

- HS làm vào bảng phụ Cả lớp làm vào vở

- GV chữa bài và đưa ra kết quả chính xác

(Dành cho HS K-G dòng 2)a) 3105 7686b) 15408 9184

Bài 2 Tính bằng cách thuận tiện nhất (9’):

- 1 HS nêu yêu cầu của bài

- 1 HS nhắc lại kiến thức trong bài (áp dụng tính

5 x 36 x 2 = 36 x 10 = 360 42x2x7x5 = 42x7x10 = 42x70=2940b) 137 x3 + 137 x 97 =137x (3+97) =137x100=13700

428 x12 – 428 x2 = 428x(12-2) = 428x10 = 4280

Trang 14

- HS đọc yêu cầu của bài.

- HS nêu cái đã cho và cái phải tìm

H nêu cách giải bài toán và lên bảng làm (1 em)

Cả lớp làm vào vở

- GV chữa bài và đưa ra kết quả chính xác

Chiều rộng svđ là: 180 : 2 = 90 (m)Chu vi svđ là: (180 + 90) x 2 = 540 (m)

II Đồ dùng dạy học: Tranh họa sĩ thiên tài Lê-ô-nác-đo đa Vin-xi trong bài học SGK.

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Ổn định tổ chức (1)

B Kiểm tra bài cũ (5’)

Bài “Vua tàu thủy Bạch Thái Bưởi”

GV nhận xét và cho điểm

- 2 HS đọc nối tiếp bài đọc và TLCH

- 1 HS nêu nd HS khác nx

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài (1’)

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài.

a-Luyện đọc(11)

* Chia đoạn: Chia bài thành 2 đoạn

Đoạn 1 chia làm 3 phần nhỏ: 1) từ đầu đến chán

ngán, 2) tiếp đến khổ công mới được, 3) phần

còn lại

GV chú ý nghe và sửa lỗi cách đọc của HS

Câu dài: trong một nghìn quả trứng xưa nay/

không có lấy hai quả hoàn toàn giống nhau đâu.

Ngày đăng: 10/07/2021, 20:10

w