đặt aa vào đúng vị trí + Khi ribôxôm dịch một nấc trên mARN 1 axit amin được nối tiếp + Khi ribôxôm dịch chuyển hết chiều dài của mARN chuỗi axit amin được tổng hợp xong - Nguyên tắc[r]
Trang 1Tuần: 10 Ngày soạn: 27/10/2012
BÀI 19: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG.
I/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- Nêu được mối quan hệ giữa gen và tính trạng thông qua sơ đồ: Gen ->ARN ->protein ->tính trạng
2/ Kĩ năng : - Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích hình vẽ để thu nhận kiến thức.
- Kĩ năng hoạt động hợp tác theo nhóm nhỏ
3/ Thái độ: - Có thế giới quan duy vật biện chứng.
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC
1/ Chuẩn bị của giáo viên: - Tranh phóng to hình 19.1; 19.2; 19.3 SGK.
2/ Chuẩn bị của học sinh: - Học bài cũ và chuẩn bị bài
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1/ Ôn định lớp: 9A1:
9A2:
2/ Kiểm tra bài cũ: - Nêu chức năng của prôtêin?
3/ Các hoạt động dạy và học
a/ Vào bài: Chúng ta biết tính trạng được qui định bởi các gen, vậy gen và tính trạng có liên
quan đến nhau như thế nào? Để tìm hiểu chúng ta vào nội dung bài hôm nay
b/ Phát triêûn bài:
Hoạt động 1 : TÌM HIỂU MỐI QUAN HỆ GIỮA ARN VÀ PROTEIN
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin đoạn 1
SGK
+ Hãy cho biết gen và prôtêin có quan hệ với
nhau qua dạng trung gian naò? Vai trò của dạng
trung gian đó?
- Yêu cầu HS quan sát h19.1 Thảo luận :
+ Nêu các thành phần tham gia tổng hợp chuỗi
axit amin?
+ Các loại nuclêôtit nào ở mARN và t ARN
liên kết với nhau?
+ Tương quan về số lượng giữa axit amin và
nuclêôtit của mARN khi ở trong ribôxôm
- GV hoàn thiện kiến thức và trình bày quá
trình hình thành chuỗi axit amin
- GV: Số lượng thành phần, trình tự sắp xếp các
-HS tự thu hận và xử lí thông tin
- Thảo luận nhóm, thống nhất câu trả lời + Dạng trung gian : mARN
+ Vai trò : mang thông tin tổng hợp prôtêin
-HS quan sát hình, thảo luận nhóm
+ Thành phần tham gia: mARN, tARN; ribôxôm
+ A – U; G- X + Tương quan :3 nuclêôtit 1 axit amin -HS theo dõi
- HS ghi nhớ kiến thức: Khi biết trình tự
Trang 2aa tạo nên tính đặc trưng cho mỗi loại prôtêin.
Sự tạo thành chuỗi aa dựa trên khuôn mẫu
ARN
các nuclêôtit trên mARN biết trình tự các axit amin của prôtêin
Tiểu kết:
- mARN là dạng trung gian có vai trò truyền đạt thông tin về cấu trúc của prôtêin sắp được tổng hợp từ nhân ra chất tế bào.
- Sự hình thành chuỗi axit amin :
+ mARN rời khỏi nhân đến ribôxôm để tổng hợp prôtêin.
+Các tARN mang axit amin vào ribôxôm khớp với mARN theo NTBS đặt aa vào đúng vị trí + Khi ribôxôm dịch một nấc trên mARN 1 axit amin được nối tiếp
+ Khi ribôxôm dịch chuyển hết chiều dài của mARN chuỗi axit amin được tổng hợp xong
- Nguyên tắc tổng hợp : Khuôn mẫu (mARN) và Bổ sung (A – U; G – X)
Hoạt động 2 : TÌM HIỂU MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS quan sát hình 19.2 và 19.3
+ Mối liên hệ giữa các thành phần trong sơ đồ
theo trật tự 1, 2, 3?
-Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK/ tr 58
+ Nêu bản chất mối liên hệ trong sơ đồ?
- Hs quan sát hình
+ Gen tổng hợp nên mARN, mARN tổng hợp nên chuỗi axit amin, protein biểu hiện ra thành tính trạng của cơ thể
- HS tự thu nhận thông tin
+ Như tiểu kết
Tiểu kết: - Gen(1 đoạn ADN) mARN protein tiùnh trạng.
- Trong đó, trình tự các nucleotit trên ADN qui định trình tự các nucleotit trong mARN, thông qua đó ADN qui định trình tự các axit amin trong chuỗi axit amin cấu thành protein và biểu hiện thành tính trạng.
IV/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
1/ Củng cố - đánh giá: Yêu cầu HS đọc nội dung phần ghi nhớ SGK Trả lời câu hỏi SGK 2/ Nhận xét - Dặn dò : - VN học và trả lời câu hỏi SGK.
- Chuẩn bị nội dung bài tiếp theo
Phiếu học tập số 1:
Quan sát hình 19.1 SGK (sơ đồ hình thành chuỗi ãits amin) và trả lời các câu hỏi sau:
Trang 31/ Cấu trúc không gian của mối quan hệ giữa gen và protêin là gì?
2/ Các thành phần tham gia vào quá trình hình thành chuỗi axit amin?
3/ Các loại nuclêotit nào ở mARN và tARN liên kết với nhau ? Chúng liên kết theo nguyên tắc nào?
4/ Tương quan về số lượng giữa axit amin và nuclêotit của mẢN khi ở trong ribôxôm?
5/ Vai trò của ARN trong mỗi quan hệ giữa gen và prôtêin?
Phiếu học tập số 2:
Quan sát hình 19.2 SGK (sơ đồ mối quan hệ ADN m ARN prôtêin) và hãy khái quát mối quan hệ nguồn gốc cấu trúc giữa gen (một đoạn ADN ), mARN, prôtêin và tính trạng theo
sơ đồ sau:
AND ? ? Tính trạng