Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh -Haùt 1/ Ổn định lớp: 2/ Bài mới: Họat động 1: Làm bài tập 3 -Hãy nêu cách ứng xử theo các tình -Trình bày ý kiến[r]
Trang 1Thứ hai ngày 04 tháng 3 năm 2013
Tập đọc HOA NGỌC LAN I.Mục tiêu:
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: hoa ngọc lan, dày, lấp ló, ngan ngát, khắp
vườn, Bước đầu biết nghỉ ngơi hoặc chỗ có dấu câu Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu nếm cây hoa ngọc lan của bạn nhỏ Trả lời được câu hỏi 1, 2 (SGK)
*GDBVMT : Hoa ngọc lan vừa đẹp vừa thơm nên rất có ích cho cuộc sống con người Những cậy hoa như vậy cần được chúng ta gìn giữ và bảo vệ Các loài hoa góp phần cho môi trường thêm đẹp cuộc sống của con người thêm ý nghĩa
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK
-Bộ chữ của GV và học sinh
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC :
Gọi 2 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi
trong bài
Hỏi thêm: Em bé trong truyện đáng cười ở
điểm nào?
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút
tựa bài ghi bảng
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chận rãi,
nhẹ nhàng) Tóm tắt nội dung bài:
+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn
lần 1
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó
Học sinh nêu tên bài trước
2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
Ngốc ngếch, tưởng rằng bà chưa thấy con ngựa bao giờ nên không nhận ra con ngựa bé vẽ trong tranh Nào ngờ bé vẽ không ra hình con ngựa
Học sinh khác nhận xét bạn đọc bài và trả lời các câu hỏi
Nhắc tựa
Lắng nghe
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó
Trang 2+ Luyện đọc câu:
Bài này có mấy câu ? gọi nêu câu
Khi đọc hết câu ta phải làm gì?
Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách: mỗi em
tự đọc nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất, tiếp
tục với các câu sau Sau đó giáo viên gọi 1
học sinh đầu bàn đọc câu 1, các em khác tự
đứng lên đọc nối tiếp các câu còn lại
+ Luyện đọc đoạn: (có 3 đoạn)
Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau,
mỗi lần xuống dòng là một đoạn
Đọc cả bài
Luyện tập:
Ôn các vần ăm, ăp
Giáo viên treo bảng yêu cầu:
Bài tập 1:
Tìm tiếng trong bài có vần ăp ?
Bài tập 2:
Nói câu có chứa tiếng mang vần ăm, ăp:
Giáo viên nhắc học sinh nói cho trọn câu để
người khác hiểu, tránh nói câu tối nghĩa
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét
3.Củng cố tiết 1:
Tiết 2 4.Tìm hiểu bài và luyện đọc:
Hỏi bài mới học
Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và
trả lời các câu hỏi:
1 Nụ hoa lan màu gì? (chọn ý đúng)
2 Hương hoa lan như thế nào?
Nhận xét học sinh trả lời
Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài văn
Luyện nói:
Gọi tên các loại hoa trong ảnh
Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
Cho học sinh thảo luận theo cặp trao đổi
Lấp ló: Ló ra rồi khuất đi, khi ẩn khi hiện
Ngan ngát: Mùi thơm dể chịu, loan tỏa ra xa
Có 8 câu
Nghỉ hơi
Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêu cầu của giáo viên
Các học sinh khác theo dõi và nhận xét bạn đọc
Đọc nối tiếp 2 em, thi đọc đoạn giữa các nhóm
2 em, lớp đồng thanh
Nghỉ giữa tiết
Khắp
Đọc mẫu từ trong bài (vận động viên đang ngắm bắn, bạn học sinh rất ngăn nắp)
Các em chơi trò chơi thi nói câu chứa tiếng tiếp sức:
Ăm: Bé chăm học Em đến thăm ông bà Mẹ băm thịt …
Ăp: Bắp ngô nướng rất thơm Cô giáo sắp đến Em đậy nắp lọ mực
…
2 em
Hoa ngọc lan
2 em
Chọn ý a: trắng ngần
Hương lan ngan ngát toả khắp nhà, khắp vườn
Học sinh rèn đọc diễn cảm
Trang 3nhanh về tên các loại hoa trong ảnh.
Cho học sinh thi kể tên đúng các loại hoa
5.Củng cố:
Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài
đã học
6.Nhận xét dặn dò: Giáo dục các em yêu
quý các loại hoa, không bẻ cành hái hoa,
giẫm đạp lên hoa …
Về nhà đọc lại bài nhiều lần, xem bài mới
Lắng nghe
Học sinh trao đổi và nêu tên các loại hoa trong ảnh (hoa hồng, hoa đồng tiền, hoa râm bụt, hoa đào, hoa sen)
Nhắc tên bài và nội dung bài học
1 học sinh đọc lại bài
Thực hành ở nhà, ở trường, trồng hoa, bảo vệ, chăm sóc hoa
Rút kinh nghiệm ;
………
………
………
………
………
Trang 4ĐẠO ĐỨC CẢM ƠN, XIN LỖI (tiết 2) I.Mục đích, yêu cầu:
1 Kiến thức kỹ năng :
- Nêu được khi nào cần nĩi cảm ơn, xin lỗi
- Biết cảm ơn, xin lỗi trong các tình huống phổ biến khi giao tiếp
- Biết được ý nghĩa của câu cảm ơn và xin lỗi
2.GDKNS :
Kĩ năng giao tiếp / ứng xử với mọi người, biết cảm ơn và xin lỗi phù hợp trong từng tình huống cụ thể
II Đồ dùng dạy học:
1.Phương pháp :
Trị chơi
-Thảo luận nhĩm
-Đĩng vai, xử lí tình huống
-Động não Trị chơi
-Thảo luận nhĩm
2.Đồ dùng dạy học:
-Sách giáo khoa
-Tranh vẽ, quyển truyện tranh (sắm vai)
III Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định lớp:
2/ Bài mới:
Họat động 1: Làm bài tập 3
-Hãy nêu cách ứng xử theo các tình
huống ở bài tập 3
-Kết luận:
Tình huống 1: Cần nhặt hộp bút lên
trả cho bạn và nói lời xin lỗi vì mình có
lỗi với bạn
Tình huống 2: Cần nói lời cảm ơn
bạn vì bạn đã giúp đỡ mình
Hoạt động 2: Trò chơi sắm vai
-GV đưa tình huống: Thắng đem quyển
truyện của Nga về nhà đọc, nhưng sơ ý
để em bé làm rách mất 1 trang Hôm
nay THắng mang đến trả cho bạn
Theo các em, Thắng sẽ phải nói gì với
bạn Nga? Nga sẽ trả lới như thế nào?
-GV kết luận: Bạn Thắng cần cảm ơn
bạn về quyển sách và thành thật xin lỗi
bạn vì đã làm hỏng sách Nga sẽ tha lỗi
cho bạn
-Hát
-Trình bày ý kiến, bổ sung, lớp nhận xét
-Từng cặp HS chuẩn bị -HS diễn vai- lớp nhận xét
Trang 5Hoạt động 3: Chơi “Ghép cánh hoa vào
nhị hoa” bài tập 5
-GV tổ chứ trò chơi để ghép từ: cảm ơn,
xin lỗi theo tình huống để thành 1 cánh
hoa cho phù hợp
-GV tổng kết: Khen ngợi những HS đã
biết nói lời cảm ơn, xin lỗi
+Hát
3 Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Các nhóm độc lập làm việc -Trình bày sản phẩm
-Lớp nhận xét
Rút kinh nghiệm ;
………
………
………
………
………
Trang 6Thứ ba ngày 05/3/2013
Toán
LUYỆN TẬP I.Mục tiêu:
- Biết đọc, viết, so sánh các số có hai chữ số; biết tìm số liền sau của một số; biết
phân tích số có hai chữ số thành tổng của số chục và số đơn vị
HS làm được Bài 1, 2(a,b), 3(a,b), 4
II.Chuẩn bị:
1 Giáo viên: SGK, bảng phụ
2 Học sinh: Vở bài tập
III.Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 KTBC :
- Gọi học sinh lên bảng: Điền dấu >,
<, =
27 … 38 54 … 59
12 … 21 37 … 37
45 … 54 64 … 71
2 Bài mới:
a) Giới thiệu: Học bài luyện tập
b) Hoạt động 1: Luyện tập
Phương pháp: luyện tập, giảng giải
Bài 1: Nêu yêu cầu bài
Cho HS làm bảng lớp và bảng con
Gợi ý giúp HS làm
Nhận xét cho đểm
Bài 2: Nêu yêu cầu bài
- Giáo viên gắn mẫu lên bảng
- Số liền sau của 80 là 81
- Muốn tìm số liền sau của 1 số ta
đếm thêm 1
Nhận xét sửa chữa
Bài 3: Yêu cầu gì?
- Khi so sánh số có cột chục giống
nhau ta làm sao?
- Còn cách nào so sánh 2 số nữa?
- Hát
- 2 học sinh lên bảng
- Học sinh dưới lớp so sánh bất kỳ số mà giáo viên đưa ra
Hoạt động lớp, cá nhân
- Viết số
- HS nêu yêu cầu
- 3 học sinh lên sửa ở bảng lớp
a) 30, 33, 12, 20 b) 70, 44, 96, 69 c) 81, 10, 99, 48 lớp làm bảng con
HS nêu yêu cầu
HS chú ý theo dõi HSlàm SGK a) 24; 71 b) 85 ; 99
HS nêu yêu cầu Làm theo nhĩm thi nhau a) 34….50 b) 47… 45
78 … 69 81….82 72… 81 95… 50
Trang 7Nhận xét tuyên dương
Bài 4: Nêu yêu cầu bài
- Phân tích số 87 và làm mẫu
- Nhận xét sửa chữa
3 Củng cố- dặn dị :
- Đọc các số theo thứ tự từ 20 đến 40;
50 đến 60; 80 đến 90
- Về nhà tập so sánh lại các số có hai
chữ số đã học
- Chuẩn bị: Bảng các số từ 1 đến 100
62… 62 61…… 63
Lớp theo dõi HS đọc yêu cầu a) 87 gồm 8 chục và 7 đơn vị 87 = 80 + 7 b) 59 gồm 5 chục và 9 đơn vị 59 = 50 + 9 c) ………
d) ………
HS làm SGK HS đọc HS so sánh Rút kinh nghiệm ; ………
………
………
………
………
Trang 8
Chính tả (tập chép)
NHÀ BÀ NGOẠI I.Mục tiêu:
Nhìn sách hoặc bảng, chép lại đúng bài Nhà bà ngoại: 27 chữ trong khoảng 10-15 phút Điền đúng vần ăm, ăp: chữ c, k vào chỗ trống Bài tập 2, 3 (SGK)
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung đoạn văn cần chép và các bài tập 2, 3
-Học sinh cần có VBT
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC :
Chấm vở những học sinh giáo viên cho về
nhà chép lại bài lần trước
Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2 và
3 tuần trước đã làm
Nhận xét chung về bài cũ của học sinh
2.Bài mới:
GV giới thiệu bài ghi tựa bài
3.Hướng dẫn học sinh tập chép:
Gọi học sinh nhìn bảng đọc đoạn văn cần
chép (giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)
Cả lớp đọc thầm đoạn văn và tìm những
tiếng các em thường viết sai: ngoại, rộng rai,
loà xoà, hiên, khắp vườn
Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con
của học sinh
Thực hành bài viết (chép chính tả)
Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm
bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ
đầu của đoạn văn thụt vào 2 ô, sau dấu chấm
phải viết hoa
Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc
SGK để viết
Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để
sữa lỗi chính tả:
+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ
trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng
dẫn các em gạch chân những chữ viết sai,
viết vào bên lề vở
+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ
biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía
Chấm vở 3 học sinh yếu hay viết sai đã cho về nhà viết lại bài
2 học sinh làm bảng
Học sinh khác nhận xét bài bạn làm trên bảng
Học sinh nhắc lại
2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trên bảng từ
Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khó hay viết sai: tuỳ theo học sinh nêu nhưng giáo viên cần chốt những từ học sinh sai phổ biến trong lớp
Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay viết sai
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên
Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở
Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau
Trang 9trên bài viết.
Thu bài chấm 1 số em
4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT
Tiếng Việt
Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài
tập giống nhau của các bài tập
Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi
đua giữa các nhóm
Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
5.Nhận xét, dặn dò:
Yêu cầu học sinh về nhà chép lại đọan văn
cho đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập
Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên
Điền vần ăm hoặc ăp
Điền chữ c hoặc k Học sinh làm VBT
Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 5 học sinh
Giải
Năm nay, Thắm đã là học sinh lớp Một Thắm chăm học, biết tự tắm cho mình, biết sắp xếp sách vở ngăn nắp
Hát đồng ca
Chơi kéo co
Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viết lần sau
Rút kinh nghiệm ;
………
………
………
………
………
Trang 10
TNXH
CON MÈO I.Mục tiêu :
Nêu ích lợi của việc nuôi mèo Chỉ được các bộ phận bên ngoài của con mèo trên hình vẽ hay vật thật
HS khá giỏi: Nêu được một số đặc điểm giúp mèo săn mồi tốt như: mắt tinh, tai, mũi thính,; răng sắc, móng vuốt nhọn; chân có đệm thịt đi rất êm
II.Đồ dùng dạy học:
-Một số tranh ảnh về con mèo
-Hình ảnh bài 27 SGK Phiếu học tập …
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-Nuôi gà có ích lợi gì?
-Cơ thể gà có những bộ phận nào?
-GV nhận xét- đánh giá
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài
b/ Dạy bài mới:
Họat động 1: Quan sát và làm bài tập
-Mục đích: HS tự khám phá kiến thức và
biết:
+Cấu tạo của mèo
+Ích lợi của mèo
+Vẽ được con mèo
-Cách tiến hành:
B1: Giao nhiệm vụ và thực hiện:
+Cho HS quan sát tranh
B2: Cho HS làm phiếu
Nhắc nhở và giúp đỡ những HS yếu
B3: Vẽ một con mèo và tô lông mà mình
thích
Hoạt động 3: Đi tìm kết luận
-Mục đích: Củng cố những hiểu biết về con
mèo cho HS
-Cách tiến hành: Cho HS trả lời các câu hỏi:
+Con mèo có những bộ phận nào?
+Nuôi mèo để làm gì?
+Con mèo ăn gì?
+Con chăm sóc mèo như thế nào?
-Hát
-HS trả lời -Lớp nhận xét bổ sung
-HS quan sát, trao đổi, làm việc theo nhóm
-HS làm vào phiếu về kết quả mình vừa quan sát
-Lớp bổ sung, nhận xét
-HS trình bày ý kiến của mình -Lớp nhận xét, bổ sung
Trang 11+Khi mèo có những biểu hiện khác
lạhoặc bị mèo cắn, con sẽ làm gì?
4 Củng cố, dặn dò: -Nhận xét tiết học Rút kinh nghiệm ; ………
………
………
………
………
Trang 12
Thủ công
CẮT DÁN HÌNH VUÔNG (Tiết 2)
I.Mục tiêu:
- Biết cách kẻ, cắt, dán hình vuông Kẻ, cắt, dán được hình vuông Có thể kẻ, cắt được hình vuông theo cách đơn giản Đường cắt tương đối thẳng Hình dáng tương đối phẳng
HS khéo tay: Kẻ, cắt, dán được hình vuông theo hai cách Đường cắt , hình dán phẳng Có thể kẻ, cắt, dán được thêm hình vuông có kích thước khác
II.Đồ dùng dạy học:
-Chuẩn bị tờ giấy màu hình vuông dán trên nền tờ giấy trắng có kẻ ô
-1 tờ giấy kẻ có kích thước lớn
-Học sinh: Giấy màu có kẻ ô, bút chì, vở thủ công, hồ dán …
III.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định:
2.KTBC:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo yêu
cầu giáo viên dặn trong tiết trước
Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học
sinh
3.Bài mới:
Giới thiệu bài, ghi tựa
Giáo viên nhắc lại 2 cách cắt hình vuông
để học sinh nhớ lại khi thực hiện
Gọi học sinh nhắc lại 2 cách cắt hình vuông
có cạnh 7 ô đã học trong tiết trước
Học sinh thực hành kẻ, cắt và dán hình
vuông có cạnh 7 ô vào vở thủ công
Giáo viên theo dõi giúp đỡ những học sinh
yếu kém giúp các em hoàn thành sản phẩm
ngay tại lớp
4.Củng cố:
Thu bài chấm 1 số em
5.Nhận xét, dặn dò:
Nhận xét, tuyên dương các em kẻ đúng và
cắt dán đẹp, phẳng
Chuẩn bị bài học sau: Mang theo bút chì,
thước kẻ, kéo, giấy màu có kẻ ô li, hồ dán…
Hát
Học sinh mang dụng cụ để trên bàn cho giáo viên kểm tra
Vài HS nêu lại Học sinh lắng nghe
Học sinh nhắc lại cách cắt và dán hình vuông có cạhn 7 ô
Học sinh cắt và dán hình vuông cạnh 7 ô
Học sinh nhắc lại cách kẻ, cắt, dán hình vuông
Chuẩn bị tiết sau
Trang 13Thứ tư ngày 6/3/2013
Tập đọc
AI DẬY SỚM I.Mục tiêu:
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: dậy sớm, ra vườn, lên đồi, đất trời, chờ
đón bước đầu biết nghỉ ngơi hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ
- Hiểu nội dung bài: Ai dậy sớm mới thấy hết cảnh đẹp của đất trời Trả lời được câu hỏi tìm hiểu bài (SGK) Học thuộc lòng ít nhất 1 khổ thơ
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK
-Bộ chữ của GV và học sinh
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước
Gọi 2 học sinh đọc bài Hoa ngọc lan và trả
lời câu hỏi 1 và 2 trong bài
Gọi 2 học sinh viết bảng lớp, cả lớp viết
bảng con: xanh thẫm, lấp ló, trắng ngần,
ngan ngát
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút
tựa bài ghi bảng
Hôm nay chúng ta học bài thơ: Ai dậy
sớm Bài thơ này sẽ cho các em biết người
nào dậy sớm sẽ được hưởng những niềm hạnh
phúc như thế nào.
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng nhẹ nhàng
vui tươi) Tóm tắt nội dung bài:
+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn
lần 1
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó
đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ
ngữ các nhóm đã nêu
Học sinh nêu tên bài trước
2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
Học sinh viết bảng con và bảng lớp
Nhắc tựa
Lắng nghe
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm