MUÏC TIEÂU: - Kiến thức: Nhận biết một số phép liên kết trong tạo lập văn bản Nhận ra một số lỗi liên kết thường gặp - Kyõ naêng: RLKN Nhaän bieát một số pheùp liên keát câu, liên kết đo[r]
Trang 1Bài 20 - Tiết:106,107 Ngày dạy: 9/2/2012
Tu
CHÓ SÓI VÀ CỪU TRONG THƠ NGỤ NGÔN
CỦA LA PHÔNG – TEN
I MỤC TIÊU:
và dấu ấn cá nhân của tác giả
Nắm được mục đích và cách lập luậ của tác giả trong văn bản
Phân tích các yếu tố lập luận trong văn bản nghị luận.
Đặc trưng của sáng tác nghệ thuật là yếu tố tưởng tượng
III CHUẨN BỊ:
GV: Tham khảo thơ La Phông - Ten HS: Sọan trước bài, trả lời các câu hỏi trong vờ bài tập
IV TIẾN TRÌNH :
Theo T/g Vũ Khoan trong “Hành trang vào thế kỷ mới” điều gì là quan trọng nhất?
Vì sao? (10đ)
- Điều quan trọng nhất là sự chuẩn bị về bản thân con người
- Vì con người là động lực phát triển của lịch sử và trong nền kinh tế tri thức thì vai trò con người càng quan trọng
- Để chuẩn bị cho hành trang đó cần nhận rõ điểm mạnh, điểm yếu và khắc phục
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài:
o GV cho hs đọc phần chú thích
o Em biết gì về tác giả? (hs dẫn
theo SGK)
o Gv hướng dẫn cách đọc và gọi
học sinh đọc bài
o Giải thích các chú thích khó
o Thế nào là nghị luận xã hội?
(là bàn bạc đánh giá về một vấn đề
xã hội)
I Đọc hiểu văn bản
II Phân tích.
Trang 2o Thế nào là nghị luận văn
chương ? (là bàn luận đánh giá về
một tác phẩm, khía cạnh văn học)
o Dựa vào nội dung hãy chia bố
cục của bài văn nghị luận trên
(chia hai phần)
o Hãy đặt tiêu đề cho mỗi phần.
o Dựa vào đâu em chia như vậy?
o TG đã lập luận ở mỗi đoạn bằng
cách nào? (so sánh đối chiếu)
o Tg đã triển khai mạch nghị
luận ở mỗi đọan theo mấy bước?
(theo ba bước)
o Hãy xác định từng bước
trong mỗi đọan.
o Khi bàn luận về con cừu TG
đã thay bước thứ nhất bằng cách
nào?
(thay bằng một đọan thơ)
o Nhà khoa học đã nhận xét
như thế nào về lòai cừu?
(ngu ngốc và sợ sệt)
o TG đã chỉ ra sự ngu ngốc đó
như thế nào?
o TG đã nhận xét như thế nào
về lòai sói?
(thù ghét sự kết bạn bè)
o TG đã chứng minh điều đó
như thế nào?
o Theo em đó là những nhận
xét như thế nào?
(chính xác và khoa học)
o TG căn cứ vào đâu để nhận
xét? Điều đó có đúng không?
(căn cứ vào đặc tính cơ bản)
o Vì sao nhà khoa học không
nhắc đến tình mẫu tử của lòai cừu
như nhà thơ?
(vì không phải chỉ lòai cừu mới có)
o Vì sao ông không nhắc đến
1 Bố cục và cách lập luận:
Chia hai phần:
- Hình tượng con cừu non trong thơ La Phông-Ten
- Hình tượng chó sói trong thơ La Phông – Ten
Nghị luận theo ba bước:
- Dưới ngòi bút La Phông -Ten => dưới ngòi bút của Buy-Phông => Dưới ngòi bút La Phông -Ten
2 Hai con vật dưới ngòi bút của nhà khoa học
- Loài cừu: ngu ngốc và sợ sệt
Loài sói: Thù ghét sự kết bạn
=> Ngòi bút chính xác của nhà khoa học.
Trang 3“sự bất hạnh” của chó sói?
(vì đó không phải là nét cơ bản)
o Vậy cách nhìn nhận vấn đề
của nhà thơ và nhà khoa học có gì
khác nhau?
o Nếu là em , em sẽ đứng trên
lập trường của nhà khoa học hay
nhà thơ? Vì sao?
(gv cần tôn trọng cách lựa chọn của
hs)
Ti
ết 107
o Con cừu trong thơ La Phông – Ten
là con cừu như thế nào?
(Con cừu cụ thể bé bỏng)
o Tg đã lựa chọn khía cạnh chân thực
nào của loài vật này?
o Những phẩm chất đó của cừu được
thể hiện như thế nào?
(Qua thái độ, ngôn từ, cử chỉ…)
o Ngoài những đặc điểm đó La Phông
– Ten còn có những sáng tạo gì?
(Nhân cách hóa con cừu)
o Hãy lấy dẫn chứng trong bài.
o Con sói trong thơ La phông – Ten là
con sói như thế nào?
o Phải chăng đó là con sói khốn khổ
và bất hạnh?
o Sói muốn gì ở cừu non?
(muốn ăn thịt)
o Nhưng sói đã làm như thế nào?
(che giấu tâm địa, kiếm cớ bắt tội)
o Con sói ở đây cũng được sử dụng
biện pháp nghệ thuật gì? ( Nhân
hóa)
o Tg La Phông – Ten đã xây dựng
hình tượng loài sói dựa trên đặc
điểm gì?
o Theo em chó sói đáng cười hay đáng
ghét?
(Đáng ghét hơn đáng cười)
3 hình tượng con cừu trong thơ ngụ ngôn:
- Cừu non bé bỏng
- Hiền lành nhút nhát, chẳng làm hại ai
- Cừu nói năng, suy nghĩ, hành động
4 Hình tượng chó sói trong thơ ngụ ngôn:
- Chó sói đói meo, gầy giơ xương
-Là bạo chúa khát máu.
=> Tg dựa trên những đặc tính vốn có của loài sói
Trang 4o Em nhận xét gì về cách nhận xét
của nhà khoa học và nhà thơ?
(- Nhà khoa học; Ngịi bút chính xác
Cái nhìn lý tính thiên về quan sát
khách quan
- Nhà thơ; Cái nhìn cảm tính chủ
quan
Từ những rung cảm của nghệ sỹ mà
nhận ra con vật với những vui buồn
của thân phận con người)
o Gv khái quát và gọi hs đọc ghi nhớ
o Gọi hs đọc lại bài đọc thêm
Hãy nhắc lại bố cục và cách nghị luận của văn bản.
- Bố cục hai phần
- Lập luận theo ba bước không lặp lại
- Đọc kỹ văn bản.
- Ơn lại những đặc trưng của một bài nghị luận văn chương
- Vẽ sơ đồ lập luận của văn bản
- Chuẩn bị bài “con cò”: trả lời trước câu hỏi trong VBT
IV RÚT KINH NGHIỆM:
N
ội dung :
Ph ương pháp :
ĐD -TB dạy học:
Bài 20 - Tiết:108 Ngày dạy: 10/2/2012 Tu ần : 23
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÝ
I MỤC TIÊU:
Trang 5- Kiến thức: Nắm được đặc điểm, yêu cầu của một bài nghị luận về tư tưởng, đạo
lý
Biết cách làm bài văn nghị luận về vấn đề tư tưởng, đạo lý
Đặc điểm, yêu cầu của một bài nghị luận về tư tưởng, đạo lý
III CHUẨN BỊ:
GV: Các đề bài minh họa
HS: Sọan trước bài, trả lời các câu hỏi trong vờ bài tập
IV TIẾN TRÌNH :
Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài:
o Gọi học sinh đọc văn bản “Tri thức là
sức mạnh”
o Văn bản trên bàn về vấn đề gì? (Giá
trị của tri thức khoa học và người tri thức)
o Văn bản trên có thể chia làm mấy
phần? (Chia ba phần)
o Nội dung của mỗi phần là gì?
(- Phần mở bài: nêu vấn đề.
Phần thân bài: nêu ví dụ chứng
minh
Phần kết bài: lời phê phán)
o Chỉ ra mối quan hệ của chúng với
nhau?
o Hãy đánh dấu các câu mang luận
điểm chính trong bài.
o Văn bản sử dụng phép lập luận nào
là chính? (Chứng minh)
o Sự khác biệt giữa nghị luận về sự
việc hiện tượng và tư tưởng đạo lý là gì?
(- Từ sự việc hiện tượng nêu ra vấn đề tư
tưởng
- Dùng giải thích chứng minh làm sáng tỏ
I Tìm hiểu bài nghị luận về một vấn đề tư tuởng, đạo lý:
Trang 6tư tưởng đạo lý)
Gv khái quát và gọi Hs đọc ghi nhớ
o Gọi Hs đọc văn bản
o Văn bản trên thuộc loại nghị luận
nào? (Nghị luận vấn đề tư tưởng đạo lý)
o Văn bản nghị luận về vấn đề gì?
(Giá trị của thời gian)
o Hãy chỉ ra luận điểm chính của từng
đọan.
o Phép lập luận chủ yếu trong bài này
là gì? (Phép phân tích và chứng minh)
o Cách lập luận trong bài có sức
thuyết phục như thế nào?
II Luyện tập:
Đọc và trả lời câu hỏi.
Nghị luận về vấn đề: Giá trị của thời gian Phép lập luận chủ yếu: phân tích và chứng minh
4
Cho Hs đọc lại ghi nhớ
5
- Học nội dung bài
- Dựa vào dàn ý trên hãy viết một đoạn văn nghị luận bàn về một vấn đề tư tưởng đạo lý
- Chuẩn bị bài “cách làm bài nghị luận về tư tưởng đạo lý”
V RÚT KINH NGHIỆM:
N
ội dung :
Ph ương pháp :
ĐD -TB dạy học:
Bài 20 - Tiết:109 Ngày dạy: 13/2/2012 Tu ần : 23
LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
I MỤC TIÊU:
Nhận biết phép liên kết nội dung và liên kết hình thức
Trang 7Sử dụng phép liên kết trong tạo lập văn bản
Nhận biết phép liên kết nội dung và liên kết hình thức
III CHUẨN BỊ:
GV: Một số đọan văn mẫu HS: Sọan trước bài, trả lời các câu hỏi trong vờ bài tập
IV TIẾN TRÌNH :
a Thế nào là thành phần biệt lập gọi đáp? Cho ví dụ (10đ)
- Là thành phần dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp
- Hs cho ví dụ
b Thế nào là thành phần biệt lập phụ chú? Cho ví dụ (10 đ)
- Là thành phần dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu
- Hs cho ví dụ
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài:
o Gọi Hs đọc đoạn văn
o Đoạn văn trên bàn về vấn đề gì?
(Cách người nghệ sỹ phản ánh thực tại)
o Chủ đề ấy có quan hệ như thế nào với
với chủ đề chung của văn bản?
o Nội dung chính của mỗi câu trong đọan
văn trên là gì?
Tp nghệ thuật phản ánh thực tại
Nghệ sỹ muốn phản ánh điều mới mẻ
Cái mới ấy là lời gửi của nghệ sỹ)
o Các nội dung ấy có quan hệ như thế
nào với chủ đề của đọan văn? (Cùng
hướng vào chủ đề)
o Hãy nhận xét về trình tự sắp xếp các
câu trong đoạn? (Hợp lô gíc)
o Mối quan hệ giữa các câu được thực
hiện bằng những biện pháp nào? Em hãy
chỉ rõ mối quan hệ từng câu ( Lặp từ, từ
cùng trường liên tưởng, từ thay thế, quan
hệ từ, từ đồng nghĩa…)
I Khái niệm liên kết:
a N ội dung :
- Cùng phục vụ chủ đề
- Sắp xếp theo trình tự
b Hình thức :
- Lặp từ
- Đồng nghĩa, trái nghĩa, cùng trường liên tưởng
- Từ thay thế
- Quan hệ từ
Trang 8o GV khái quát, cho Hs đọc ghi nhớ
Ho
ạt động 2:
o Cho Hs đọc đọan văn.
o Chủ đề của đoạn văn là gì? (Khẳng
định năng lực trí tuệ người Việt Nam và
những hạn chế cần khắc phục)
o Nội dung các câu trong đọan phục vụ
chủ đề ấy như thế nào?
o Các câu được liên kết bằng những
phép nào?
Câu 2-1 phép đồng nghĩa (bản
chất trời phú ấy)
Câu 3-2 phép nối (nhưng)
Câu 4-3 phép nối (ấy là)
Câu 5-4 lặp từ (lổ hổng)
Câu 5-1 lặp từ (thông minh)
II Luyện tập:
Xác định chủ đề của đoạn văn
a Nội dung :
b Hình thức:
Câu 2-1 phép đồng nghĩa (bản
chất trời phú ấy- cái mạnh)
Câu 3-2 phép nối (nhưng) Câu 4-3 phép nối (ấy là) Câu 5-4 lặp từ (lổ hổng) Câu 5-1 lặp từ (thông minh)
4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
Gọi 1-2 Hs đọc phần ghi nhớ
Học thuộc ghi nhớ
Viết đọan văn sử dụng các phép liên kết
Chuẩn bị bài Luyện tập
V RÚT KINH NGHIỆM:
N
ội dung :
Ph
ương pháp :
Khẳng định năng lực trí tuệ người Việt Nam và những hạn chế cần khắc phục
Mặt mạnh của trí tuệ VN
Những điểm hạn chế
Cần khắc phục để đáp ứng
Trang 9ĐD -TB dạy học:
Tu
LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
(Luyện tập)
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Nhận biết một số phép liên kết trong tạo lập văn bản
Nhận ra một số lỗi liên kết thường gặp
Sửa được các lỗi liên kết trong tạo lập văn bản
Nhận ra một số lỗi liên kết thường gặp
III CHUẨN BỊ:
GV: Các bài tập minh họa HS: Soạn trước bài, trả lời các câu hỏi trong vờ bài tập
IV TIẾN TRÌNH :
Các câu văn trong đoạn thường liên kết với nhau bằng biện pháp nào ? (10 đ)
- Phép lặp từ
- Sử dụng từ đồng nghĩa, trái nghĩa, liên tưởng
- Phép thế,
- Phép nối
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài:
o Cho Hs đọc đọan văn.
o Hãy chỉ ra các phép liên kết
câu và liên kết đoạn trong từng
ví dụ.
Bài tập 1: Chỉ ra phép liên kết.
a) Liên kết câu và đọan.
- Trường học, trường học (lặp)
- Như thế ( thế ) b) Liên kết câu và đọan.
- Văn nghệ, văn nghệ (lặp)
- Sự sống, sự sống (Lặp) c) Liên kết câu.
Trang 10o Tìm những cặp từ trái nghĩa
nhằm liên kết hai câu văn ở bài
tập hai.
o Hãy chỉ ra các lỗi về liên kết
nội dung trong những đọan trích
sau và nêu cách sửa chữa
o Chỉ ra và nêu cách sửa lỗi về
hình thức
- Thời gian (lặp) d) Liên kết câu yếu đuối, mạnh; hiền lành, ác ( trái nghĩa)
Bài tập 2
- Vô hình, hữu hình
- Giá lạnh, nóng bỏng
- Thẳng tắp, hình tròn
- Đều đặn, lúc nhanh lúc chậm
Bài tập 3:
Các câu không phục vụ chủ đề:
a) Thêm các từ ngữ liên kết.
b) Thêm trạng ngữ chỉ thời gian vào câu 2.
Bài tập 4:
a) Dùng từ không thống nhất Thay đại từ “nó” bằng “chúng”
b) Từ “văn phòng” và “hội trường” không cùng nghĩa.
Thay từ hội trường bằng văn phòng
Em đã học những biện pháp liên kết nào?
- Dùng quan hệ từ
- Lặp từ, phép nối, phép thế
- Làm các bài tập vào vở bài tập
- Chuẩn bị bài “nghĩa tường minh và hàm ý”
V RÚT KINH NGHIỆM:
N
ội dung :
Ph ương pháp :
ĐD -TB dạy học: