1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Ngữ văn 8 Tuần 29 - Tiết 116, 117: Đi bộ ngao du (Trích Ê MIN hay Về giáo dục) Ru- Xô

2 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 67,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS biết vận dụng các tính chất của phép cộng các số nguyên để tính đúng, tính nhanh các tæng, rót gän c¸c biÓu thøc - Củng cố kỹ năng tìm số đối, giá trị tuyệt đối của một số nguyên - [r]

Trang 1

Ngày soạn:07/12/09

Ngày giảng:

Tiết 48 : Luyện tập

I Mục tiêu

- HS biết vận dụng các tính chất của phép cộng các số nguyên để tính đúng, tính nhanh các tổng, rút gọn các biểu thức

- Củng cố kỹ năng tìm số đối, giá trị tuyệt đối của một số nguyên

- HS biết áp dụng phép cộng số nguyên vào bài tập thực tế

- Rèn cho HS tính sáng tạo trong giải toán

II Chuẩn bị của GV và HS

GV : Bảng phụ ghi bài 40, hình vẽ 48, máy tính bỏ túi

HS : Máy tính bỏ túi, ôn lại các tính chất của phép cộng các số nguyên

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (6 phút)

GV gọi 2 HS lên bảng

HS 1: Phát biểu các tính chất của phép cộng

các số nguyên, viết công thức

HS 2: Chữa bài 37 (a) sgk/78 Tìm tổng tất cả

các số nguyên x biết -4<x<3

GV cho HS nhận xét bài làm của HS trên bảng

HS 1: Phát biểu và ghi các công thức tổng quát về tính chất của phép cộng các số nguyên

HS 2: Chữa bài 37 (a) sgk/78

Các số nguyên x thoả mãn 4 <x< 3 là 3,

-2, -1; 0; 1;2

- Do đó tổng của các số nguyên x là:

(-3) + (-2) + (-1) +0 +1 +2

= (-3) +[(-2) +2] +[(-1) +1] + 0= -3

Hoạt động 2: Chữa bài tập (10 phút)

Bài 39: sgk Tính

GV cho 2 HS lên bảng chữa bài

HS1làm câu a

HS 2: làm câu b

GV chốt lại cách giải nhanh và hợp lý nhất

a) =[1 +(-3)] +[5 +(-7)] +[9 +(-11)]

= (-2) +(-2) +(-2) = -6

b) [(-2) +4]+[(-6) +8] +[(-10) +12]

= 2 +2 +2 = 6 HS có thể giải bằng các cách

khác nhau

Bài 39: sgk Tính

có thể giải bằng các cách khác nhau + Cộng từ trái sang phải

+ Cộng các số âm với nhau các số dơng với nhau rồi tính tổng

+ Nhóm hợp lý các số hạng a) =[1 +(-3)] +[5 +(-7)] +[9 +(-11)]

= (-2) +(-2) +(-2) = -6 b) [(-2) +4]+[(-6) +8] +[(-10) +12]

= 2 +2 +2 = 6

Bài 40: sgk

GV treo bảng phụ bài tập 40 sgk và cho HS

nhắc lại thế nào là hai số đối nhau? Cách tìm

giá trị tuyệt đối của một số nguyên?

GV cho 1 HS lên bảng điềm kết quả vào ô

trống?

Bài 40: sgk

Số đối của số nguyên a ký hiệu là -a và ngợc lại số đối của -a cũng là a

+ /a/ = a nếu a >=0 -a nếu a<0

Lop6.net

Trang 2

-a -3 15 2 0

Hoạt động 3: Luyện tập (22 phút)

Bài 1: Tính tổng - tính nhanh:

a) 99 + (-100) +101

b) 217 +[43 +(-217) +(-23)]

c) Tính tổng của tất cả các số nguyên có giá trị

tuyệt đối nhỏ hơn 10

? Để tính nhanh các phép tính trên ta cần áp

dụng kiến htức nào?

2 HS lên bảng tính câu a và b

GV nhận xét và nêu rõ cách giải câu c

B1: Tìm các giá trị của x

B2: Tính tổng của các số nguyên x vừa tìm đợc

Bài 1: Tính tổng - tính nhanh:

a) 99 + (-100) +101

= 99 +101+ (-100)

= 200 + (-100) = 100 b) 217 +[43 +(-217) +(-23)]

= [217 +(-217)]+[ 43 +(-23)]

= 0 + 20 = 20 c)Vì /x/ <10

=> x  {-9;-8; -1;0;1; 8;9}

Ta có: (-9) +(-8) +(-7) + +1 +2 + 3 + 8+9

= [(-9) +9] + [(-8) +8] + [(-1) +1]

= 0

Bài 2: Bài 43 sgk/80

GV đa đề bài và hình vẽ lên bảng cho HS đọc

và quan sát

GV giải thích hình vẽ

HS đọc đề bài quan sát hình vẽ và trả lời câu

hỏi của GV

? Sau 1 giờ ca nô 1 ở vị trí nào? Ca nô 2 ở vị trí

nào?

Vậy chúng cách bao nhiêu km?

Bài 2: Bài 43 sgk/80

Sau 1 giờ canô 1 ở vị trí B còn ca nô 2 ở D Vậy hai ca nô cách nhau là:

10 -7 = 3 (km) Sau 1 giờ ca nô 1 ở B còn ca nô 2 ở A Vậy

2 ca nô cách nhau là:

10 +7 = 17 (km)

Bài 3: Bài 45 sgk

GV cho HS đọc đề bài và hoạt động nhóm (4

HS/nhóm)

GV cho một nhóm báo cáo kết quả hoạt động

của nhóm mình

GV kiểm tra kết quả của vài nhóm khác

Bài 3: Bài 45 sgk

Bạn Hùng đúng vì tổng của hai số nguyên

âm nhỏ hơn mỗi số hạng của tổng

Ví dụ : (-5) + (-4) = (-9)

Có (-9) < (-5); (-9) < (-4)

Bài 4: Sử dụng máy tính bỏ túi

HS dùng máy tính theo hớng dẫn của GV

HS dùng máy tính bỏ túi làm bài 46 sgk

Bài 4: Sử dụng máy tính bỏ túi

46 sgk a) = 133; b) = 146; c) = -388

Hoạt động 4: Củng cố (5 phút)

GV cho HS nhắc lại các tính chất của phép

cộng các số nguyên và ứng dụng của các tính

chất đó , chốt lại cách giải các bài tập đã chữa

HS phát biểu các tính chất dùng để tính nhanh và tính hợp lý kết quả các phép tính

Hoạt động 5: Hớng dẫn về nhà (2 phút)

- Ôn lại các tính chất về phép cộng số nguyên, quy tắc cộng hai số nguyên, định nghĩa về số

đối- Làm bài tập 57, 58, 61, 62, 65, 66 sbt

Lop6.net

Ngày đăng: 29/03/2021, 20:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w