1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 1 đến tuần 12

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 699,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đó là những kỉ niệm về buổi đầu đi học của tôi nên đại từ tôi, các từ ngữ hiển thị ý nghĩa đi học được lặp lại nhiều lần đi học, tựu trường, đến trường, đi vào lớp - Các câu đều nhắc đ[r]

Trang 1

Tiết 1+2: Văn học : Ngày soạn: 10/8/2010

- Thanh Tịnh-

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời

- Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh

B.Chuẩn bị:

-GV: Soạn bài, Xem lại bài Cổng trường mở ra( lớp 7), chân dung T.Tịnh

-HS: Soạn bài

C.Tiến trình dạy học:

I Ổn định

II Kiểm tra bài cũ:

1 Hướng dẫn phương pháp học tập

2 Em đã chuẩn bị cho ngày khai trường năm nay như thế nào? Tâm trạng của em có

gì khác so với khai trường năm lớp 1 hoặc lớp 6?

III Bài mới :

Hoạt động của thầy Hoạt động cuả trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Giới thiệu chung

+ Yêu cầu HS đọc chú thích *sgk,

gv giới thiệu những nét cơ bản:

- Thanh Tịnh sáng tác nhiều lĩnh

vực: truyện, thơ, ca dao, bút kí

Truyện ngắn của ông thường toát

lên tình cảm êm dịu, trong trẻo

Văn của ông nhẹ nhàng mà thấm

sâu, mang dư vị vừa man mác buồn

thương vừa ngọt ngào quyến luyến

-Tôi đi học là truyện ngắn cảm

xúc, không thuộc loại truyện có

- Đọc chú thích *sgk/8, nghe

gv giới thiệu

I.Giới thiệu:

1 Tác giả(sgk)

2.Tôi đi học: Là

truyện ngắn viết về

Tiết 1+2: Tôi đi học

Tiết 3: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

Tiết 4: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản

TUẦN 1

Trang 2

Giáo án Ngữ Văn 8- 2

2

xung đột xã hội

Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc văn

bản và tìm hiểu chú thích

Đọc thiết tha, nhẹ nhàng, trong

trẻo

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc-

hiểu văn bản.

- Văn bản có những nhân vật nào?

- Đọc văn bản, đọc kĩ các chú thích 2,6,7

- Nhân vật: Tôi, mẹ, ông đốc,

những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường đầu tiên

II Đọc- hiểu văn bản:

1 Trình tự diễn tả

Ai là nhân vật chính?

+ Yêu cầu HS đọc đoạn văn từ

đầu… “ rộn ràng”

- Những gì đã gợi lên trong lòng

nhân vật tôi những kỉ niệm về buổi

tựu trường đầu tiên?

Từ hiện tại mà nhớ về dĩ vãng

-Đọc toàn bộ truyện ngắn, em thấy

những kỉ niệm này được nhà văn

diến tả theo trình tự nào?

Hướng dẫn HS đọc- hiểu từng

phần để tìm hiểu tâm trạng, cảm

giác của

nhân vật tôi.

- Khi cùng mẹ đến trường, nhân vật

tôi cảm nhận như thế nào về khung

cảnh xung quanh? Câu văn nào thể

hiện điều đó?

thầy giáo trẻ, những học sinh Nhân vật chính là “tôi”

- HS đọc đoạn văn từ đầu…

“ rộn ràng”, nêu chi tiết:

+ Biến chuyển của trời đất cuối thu

+ Hình ảnh mấy em nhỏ rụt

rè núp dưới nón mẹ lần đầu đến trường

- Trình tự không gian và thời gian:

+ Cảm nhận của tôi trên đường cùng mẹ đến trường (Buổi mai…ngọn núi) + Cảm nhận của tôi lúc ở sân trường

( Tiếp …được nghỉ cả ngày nữa)

+ Cảm nhận của tôi khi ngồi trong lớp học.(còn lại)

- Cảnh vật dường như có sự thay đổi “ Con đường này tôi

đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ”

cảm xúc:

-Từ hiện tại mà nhớ

về dĩ vãng

- Những kỉ niệm được diễn tả theo trình tự không gian

và thời gian

2 Cảm xúc của nhân vật “tôi”

trong buổi tựu trường đầu tiên:

a Trên con đường tới trường:

- Thấy cảnh vật khác

Trang 3

- Vì sao cảnh vật vốn quen mà hôm

nay lại lạ?

- Nhân vật tôi cũng tự nhận thấy

mình như thế nào?

-Cậu bé đã nghĩ gì khi thấy những

học trò cũ tự ôm được sách vở?

- Hình ảnh so sánh cho thấy tâm

trạng cậu bé như thế nào?

- Cảnh sân trường lúc đó có gì nổi

bật?

- Cậu bé thấy ngôi trường như thế

nào?

- Hình ảnh so sánh đó có ý nghĩa

như thế nào?

Trước đó, khi chưa đi học cậu bé

thấy đó chỉ là một nơi xa lạ, cao ráo

và sạch sẽ hơn các nhà khác trong

làng

- Khi tả những người học trò lần

đầu đến trường tác giả dùng hình

ảnh so sánh nào?

+ Bình vẻ đẹp của hình ảnh so

sánh: diễn tả chính xác, sinh động

hình ảnh rất đáng yêu của những

em nhỏ lần đầu đến trường với biết

bao bỡ ngỡ và bao điều mới lạ phía

trước

- Vì “ Chính lòng tôi đang có

sự thay đổi lớn: hôm nay tôi

đi học…không lội qua sông thả diều như thằng Quý và không đi ra đồng nô đùa như thằng Sơn nữa”

+ Thấy mình trang trọng,

đứng đắn với bộ quần áo mới

và mấy quyển vở mới trong tay

+ Thử sức mình mang mấy quyển sách

- “Chắc chỉ người thạo mới làm được…”

- nhẹ nhàng , phấn khởi

- rất nhiều người, ai cũng ăn mặc đẹp, sáng sủa…

- Trường Mĩ Lí vừa xinh xắn vừa oai nghiêm như cái đình làng Hoà Ấp…lòng đâm lo sợ vẩn vơ…

những cảm xúc trang

 nghiêm, thấy trường học thật lớn lao

- “Họ như con chim non đứng

bên bờ tổ, nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhưng còn ngập ngừng e sợ…”

Hình ảnh so sánh sinh

 động về tâm trạng của các em nhỏ lần đầu tới trường Đề cao nhà trường, thể hiện khát vọng bay bổng của người học trò …

lạ

-Cảm thấy mình đã lớn, trang trọng và đứng đắn

- Hình ảnh so sánh

trạng lâng lâng, phấn chấn hoà với cảnh sắc thiên nhiên tươi đẹp

b.Khi đứng trước sân trường:

- Phép so sánh diễn

tả những cảm xúc trang nghiêm

- lo sợ vẩn vơ, thấy mình nhỏ bé

Trang 4

Giáo án Ngữ Văn 8- 7

7

- Trong đoạn này, tác giả đã dùng

phương thức gì? Miêu tả, biểu cảm,

hay tự sự ?

Sự kết hợp cả 3 phương thức

khiến cho sự việc được kể sinh

động, dạt dào cảm xúc

- Khi chỉ còn lại những học trò mới

ở sân trường, “tôi” cảm thấy thế

nào?

- Chuyện gì xảy ra khi các học trò

mới phải rời tay người thân để vào

lớp?

- Em có suy nghĩ gì về tiếng khóc

của các cậu học trò bé nhỏ khi xếp

hàng vào lớp?

+ Khóc như phản ứng dây chuyền,

những giọt nước mắt ngoan chứ

không phải là vòi vĩnh; khóc nhưng

là thừa nhận một điều :mình đã lớn

rồi, mình phải ở lại đây để học …

- Hãy nhớ lại cảm xúc của chính

em vào lúc đó trong ngày đầu tiên

đi học

+ Hướng dẫn HS quan sát đoạn

cuối

- Vì sao trong khi xếp hàng vào lớp,

cậu bé cảm thấy “ trong thời thơ ấu

tôi chưa lần nào thấy xa mẹ tôi như

lần này”?

+ So sánh với những ngày đi chơi

cả ngày vẫn không thấy xa mẹ chút

nào

- Tìm những chi tiết thể hiện tâm

trạng, cảm giác của nhân vật “tôi”

khi bước vào lớp học.

- Tác giả kết hợp cả 3 phương thức

- Thấy mình chơ vơ, khi chờ nghe thầy đọc tên cảm thấy quả tim như ngừng đập, nghe gọi đến tên thì giật mình, lúng túng…

- một cậu đứng đầu hàng khóc…tôi nức nở khóc theo…vài tiếng thút thít đang ngập ngừng trong cổ

khóc vì lo sợ: phải tách

 khỏi người thân để bước vào một môi trường hoàn toàn mới lạ

- HS tự bộc lộ

- Vì “tôi” cảm nhận được sự độc lập của mình khi đi học

Cậu bé đã bước vào một thế giới riêng của mình, phải tự mình làm tất cả, không có mẹ bên cạnh như ở nhà

- Một mùi hương lạ xông lên trong lớp Trông hình gì tôi cũng thấy hay hay …nhìn bàn ghế chỗ tôi ngồi lạm nhận là vật của riêng mình; nhìn người bạn chưa hề quen biết

mà lòng vẫn không cảm thấy

xa lạ chút nào…

- Hồi hộp chờ gọi

nghe gọi tên thì gịât mình lúng túng

- Khóc vì lo sợ

c Khi vào trong lớp học:

- Cảm thấy vừa xa lạ vừa gần gũi với mọi vật và bạn bè

- Tự tin bước vào giờ học đầu tiên

Trang 5

- Những cảm giác đó cho thấy tình

cảm của nhân vật đối với lớp học

và việc học hành như thế nào?

Đã có sự thay đổi tâm trạng so với

khi ở ngoài sân trường

- Đoạn cuối có 2 chi tiết :

+ Một con chim liệng đến đứng bên

bờ cửa sổ, hót mấy tiếng rụt rè rồi

vỗ cánh bay cao Tôi đưa mắt thèm

thuồng nhìn theo…nhưng tiếng

phấn của thấy tôi gạch mạnh trên

bảng đen đã đưa tôi về với cảnh

thật”

Những chi tiết đó nói thêm điều gì

về nhân vật “tôi”?

Chốt lại diễn biến tâm trạng

* Hướng dẫn HS tìm hiểu tình

cả của người lớn dành cho các

học trò nhỏ.

-Hình ảnh ông đốc được miêu tả

như thế nào?

- Tình cảm của các phụ huynh thể

hiện như thế nào?

- Thái độ của thầy giáo trẻ ra sao?

- Em có cảm nhận gì về thái độ, cử

chỉ của người lớn đối với các em bé

lần đầu đi học?

+ Qua hình ảnh những người lớn,

chúng ta nhận ra trách nhiệm, tấm

lòng của gia đình, nhà trường, đối

với thế hệ tương lai Đó là môi

trường giáo dục ấm áp, là một

nguồn nuôi dưỡng các em trưởng

thành

Hoạt động 4: Hướng dẫn HS tổng

kết

-Em có nhận xét gì về nét đặc sắc

nghệ thuật của truyện ngắn này?

- Những tình cảm trong sáng, mến yêu trường lớp và bạn bè; tự tin và sẵn sàng bước vào việc học hành

- Yêu thiên nhiên, yêu tuổi thơ, nhưng yêu cả sự học hành để trưởng thành

- Ông đốc nhìn chúng tôi với cặp mắt hiền từ và cảm động, tươi cười và nhẫn nại chờ chúng tôi

- phụ huynh nhìn với cặp mắt lưu luyến…

- thầy giáo trẻ tươi cười đón học sinh

3 Thái độ của người lớn:

- ân cần, trìu mến

III Tổng kết

1 Đặc sắc nghệ thuật:

- kết hợp tự sự với

Trang 6

Giáo án Ngữ Văn 8- 9

9

- Sức cuốn hút của tác phẩm, theo

em được tạo nên từ đâu?

GV nhấn mạnh sức sống lâu bền

của tác phẩm đối với nhiều thế hệ

bạn đọc, liên hệ với bài Cổng

trường mở ra để khẳng định điều

miêu tả và biểu cảm

- những hình ảnh trong sáng, giàu chất trữ tình

2.Sức hấp dẫn: Chất

trữ tình tha thiết từ tình huống đến cảm xúc, hình ảnh

3 Nội dung( Ghi

nhớ sgk/9)

IV Củng cố: HS đọc lại ghi nhớ

V Dặn dò:

- Hướng dẫn HS cách làm bài tập 1,2 ở nhà:

+ BT1: Khái quát lại dòng cảm xúc của nhân vật theo trình tự thời gian, chỉ ra sự kết hợp tả- kể - biểu cảm

+ BT2: Bài viết phải có cảm xúc, ấn tượng riêng

- Xem trước tiết 3.

Tiết 3: TV Ngày soạn: 10/8/2010

Trang 7

A Mục tiêu cần đạt:Giúp HS.

- Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát của nghĩa

từ ngữ

- Thông qua bài học, rèn luyện tư duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung

và cái riêng

B Chuẩn bị.

1.GV: Soạn bài

2.HS: Xem trước bài học

C Tiến trình dạy học.

I Ổn định:

II Kiểm tra bài cũ: Ở lớp 7 các em đã học hai loại từ có quan hệ về nghĩa Đó là 2 loại

từ nào?

- Đồng nghĩa

- Trái nghĩa

III Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm

- Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi

a, b, c trong SGK

a Nghĩa của từ động vật rộng hơn

hay hẹp hơn nghĩa của các từ thú,

chim, cá? Vì sao?

b -Nghĩa của từ thú rộng hơn hay

hẹp hơn nghĩa của các từ voi,

hươu? Vì sao?

- Nghĩa của từ chim rộng hơn hay

hẹp hơn nghĩa của các từ tu hú,

sáo? Vì sao

- Nghĩa của từ cá rộng hơn hay hẹp

hơn nghĩa các từ cá rô, cá thu? Vì

Quan sát sơ đồ trong SGK và trả lời câu hỏi

a) Nghĩa của từ động vật rộng hơn nghĩa của từ thú, chim, cá vì

nó chỉ tất cả các sinh vật có cảm giác và tự vận động được

b) Nghĩa của từ thú rộng hơn nghĩa của các từ voi, hươu Vì

thú chỉ tất cả các động vật có móng, 4 chân.

- Nghĩa của từ chim rộng hơn nghĩa của các từ tu hú, sáo Vì

chim: chỉ tất cả các động vật

biết bay, có 2 chân, thân phủ lông vũ, đầu có mỏ, đẻ trứng.

- Nghĩa của từ cá rộng hơn nghĩa các từ cá rô, cá thu.Vì cá chỉ

I Từ ngữ nghĩa rộng,

từ ngữ nghĩa hẹp:

Trang 8

Giáo án Ngữ Văn 8- 11

11

sao?

1 ví dụ về 3 mức độ nghĩa để HS

rõ hơn:

+ Động vật: Sinh vật có cảm giác

và tự vận động được

+ Cá: Động vật có xương sống, ở

dưới nước thở bằng mang, bơi

bằng vây

+ Cá thu: Cá biển, sống ở tầng mặt,

thân dẹp, hình thoi, gốc đuôi dẹp

c Nghĩa của các từ thú, chim, cá

rộng hơn nghĩa của những từ nào,

đồng thời hẹp hơn nghĩa của từ

nào?

- Vậy có phải bao giờ một từ cũng

chỉ có nghĩa rộng hoặc nghĩa hẹp

không?

- Một từ được coi là có nghĩa rộng

khi nào?

VD: Sách có nghĩa rộng hơn từ ngữ

nào?

- Một từ ngữ được coi là có nghĩa

hẹp khi nào?

VD: Nghĩa của các từ ngữ: rau cải,

cà rốt, su hào, xà lách, khoai tây

được bao hàm bởi nghĩa của một từ

là từ nào?

- Một từ ngữ có thể vừa có nghĩa

rộng, vừa có nghĩa hẹp không?

- VD: từ gà có nghĩa rộng hơn từ

nào và hẹp hơn từ nào?

Dùng sơ đồ vòng tròn để biểu diễn

mối quan hệ bao hàm

Chim Thú

động vật có xương sống, ở dưới nước thở bằng mang, bơi bằng vây.

c) Nghĩa của từ cá, chim, thú hẹp hơn nghĩa của từ động vật, rộng hơn nghĩa của từ voi, hươu, cá rô…

- Nghĩa của một từ có thể rộng hơn hoặc hẹp hơn nghĩa của từ khác

- Khi phạm vi nghĩa của từ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một

số từ khác

Sách

SGK sách truyện sách TK…?

- Khi phạm vi nghĩa của từ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác

- Rau củ

- Một từ có thể có nghĩa rộng đối với từ ngữ này, đồng thời có nghĩa hẹp đối với từ ngữ khác

Gia cầm

gà ri gà công nghiệp

Voi, hươu

Tu hú,

sáo

Cá rô,

cá thu

Trang 9

Động vật

BT thêm: -Tìm từ có nghĩa rộng

hơn và hẹp hơn từ mèo.

- Từ nào có nghĩa khái quát hơn

nghĩa của từ gia súc?

Hoạt động 3: Tổng hợp kết quả

phân tích

- Vậy thế nào là từ ngữ nghĩa rộng,

từ ngữ nghĩa hẹp?

+ GV nhấn mạnh cấp độ khái quát

của nghĩa từ ngữ: Là sự khái quát

có mức độ từ nhỏ đến lớn giữa

nghĩa các từ ngữ

- Theo thời gian 1 số từ ngữ có thể

mở rộng nghĩa dần.( từ trà, ôsin,…)

VD: Từ trà vốn có nghĩa là: búp

hoặc lá cây chè đã sao, đã chế biến,

để pha nước uống” Nhưng gần đây

nghĩa từ trà đã được mở rộng bao

gồm cả những loại thức uống khác:

trà khổ qua, trà a-ti-sô…

Gia súc

Mèo

Mèo mun mèo mướp…

-vật nuôi

SGK/10

Hoạt động 4: Hướng dẫn làm BT

BT 1, 2, 3, 4 làm độc lập, BT 5 làm theo nhóm

II Luyện tập:

1 Lập sơ đồ.

a)

y phục quần áo

Trang 10

Giáo án Ngữ Văn 8- 13

13

quần đùi quần dài sơ mi áo dài b)

vũ khí

súng bom

súng trường đại bác bom ba càng bom bi

2 Từ ngữ có nghĩa rộng:

a) Chất đốt

b) Nghệ thuật

c) Thức ăn

d) Nhìn

e) Đánh

3 Những từ ngữ có nghĩa được bao hàm:

a) Xe cộ: xe máy, ô tô, xe đạp, xích lô…

b) Kim loại: đồng, vàng…

c) Hoa quả: xoài, chuối…

d) Họ hàng: cô, cậu, dì

e) mang: xách, khiêng, vác…

4 Những từ không thuộc phạm vi là.

5

- Động từ có nghĩa rộng: Khóc

- Động từ có nghĩa hẹp: nức nở, sụt sùi

IV.Củng cố: HS đọc lại ghi nhớ, GV nhắc lại các ý chính.

V Dặn d ò: Học bài, soạn bài Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.

Ngày soạn:10/8/2010

Trang 11

Tiết 4: TLV

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS.

- Nắm được chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản

- Biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề; biết xác định và duy trì đối tượng trình bày, chọn lựa, sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung, nêu bật cảm xúc, ý kiến của mình

B Chuẩn bị

1.GV: Soạn bài, bảng phụ

2.HS: Soạn bài

C Tiến trình dạy- học.

I Ổn định:

II Kiểm tra bài cũ:

1.Trong chương trình lớp 7 có 3 bài học về văn bản, với mục đích để các em có thể tạo

lập một văn bản có ý nghĩa rõ ràng và bố cục chặt chẽ Đó là những bài nào?

- Liên kết - mạch lạc - bố cục của văn bản

2 Kiểm tra việc soạn bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái

niệm chủ đề văn bản

+ Xác định văn bản mẫu Tôi đi

học

- Tác giả nhớ lại những kỉ niệm

sâu sắc nào trong thời thơ ấu

của mình?

- Sự hồi tưởng ấy gợi lên những

ấn tượng gì trong lòng tác giả?

- Nội dung trả lời các câu hỏi

trên chính là chủ đề của văn bản

Tôi đi học.

- Vậy chủ đề văn bản Tôi đi học

- Trình bày bài soạn 1, 2

- Tác giả nhớ lại những kỉ niệm:

+ Mẹ dắt tay đến trường trong ngày tựu trường đầu tiên

+ Những cảm nhận của tác giả về con đường, cảnh vật, ngôi trường, về thầy giáo và bạn bè, về giờ học đầu tiên

- Sự hồi tưởng khiến lòng tác giả nao nức, những cảm giác trong sáng nảy nở trong lòng

- Chủ đề Tôi đi học: Kể về những kỉ

I Chủ đề của văn bản.

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w