Gv yêu cầu HS cả lớp tìm kết quả của các phép nhân còn lại trong bảng nhân 9 và viết - 9 HS lần lượt lên bảng viết kết vào phần bài học.. quả các phép nhân còn lại trong GV: Đây là bảng [r]
Trang 1KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 13
3738611313
Người con của Tây Nguyên ( GDT HCM )
Người con của Tây Nguyên
So sánh số bé bằng một phần mấy số lớn Tích cực tham gia việc lớp , việc trường(tt)Sinh hoạt đầu tuần
Ba
06/11
CT(NV)MTToánTNXH
25136225
Đêm trăng trên Hồ Tây ( GDMT )
Vẽ trang trí : Trang trí cái bát Luyện tập
Một số hoạt động ở trường (tt) Tư
07/11
ToánTĐLTVCTD
63391325
Bảng nhân 9Cửa Tùng ( GDMT )MRVT : Từ địa phương - Dấu chấm hỏi , chấm than
Học động tác điều hòa của bài TDPTC Năm
08/11
ToánCT(NV)TNXHTCHát
6426261313
Luyện tập Vàm Cỏ Đông ( GDMT )Không chơi các trò chơi nguy hiểm (GDKNS)Cắt dán chữ H , U ( tiết 1 )
Ôn tập bài hát : Con chim nonSáu
09/11
Toán TLVTVTDSHL
6513132613
Gam
Ôn chữ hoa IViết thư ( GDKNS )
Ôn bài TD phát triển chung – Trò chơi :Đua ngựa Sinh hoạt cuối tuần
Trang 2- Bước đầu biết thể hiện tình cảm, thái độ của nhân vật qua lời đối thoại
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi anh hùng Núp và dân làng Kông Hoa
đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến chống thực dân Pháp Trả lời được các câu hỏi ở SGK
- GDHS : Bác Hồ luôn chăm lo bồi dưỡng thế hệ trẻ
Kể chuyện
- Biết kể 1 đoạn của câu chuyện.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ảnh anh hùng Núp trong SGK.
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần HD luyện đọc.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 1
Trang 3Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra 2 HS nối tiếp đọc bài
“Cảnh đẹp non sông ” sau đó trả lời
câu hỏi:
- Gọi hs nhận xét
- GV nhận xét, cho điểm.
2.Dạy bài mới
a/.Giới thiệu bài :
- Gv giới thiệu bài – ghi tựa lên bảng
b/.Luyện đọc :
- GV đọc mẫu toàn bài :Với giọng kể
chậm rãi Lời anh Núp với lũ làng:
mộc mạc, tự hào Lời cán bộ dân làng:
hào hứng, sôi nổi Đoạn cuối đọc với
giọng trang trọng, cảm động
- Gv gọi hs đọc từng câu
- GV theo dõi HS để sửa phát âm sai
cho HS
- Gv yêu cầu hs nêu từ khó.
- GV ghi bảng từ khó và yêu cầu cả lớp
luyện phát âm từ khó, dễ lẫn: bok pa,
lũ làng, lòng suối, làm rẫy,
- Gv chia đoạn.
- Gv yêu cầu 3 HS nối tiếp đọc từng
- Mỗi em đọc1 đoạn và trả lời câu
Trang 4đoạn
- GV nhắc nhở các em cách đọc
- Gv hướng dẫn hs giải nghĩa các từ
khó
- GV giải nghĩa thêm từ điạ phương:
kêu ( gọi, mời); coi (xem)
- Gv yêu cầu hs đọc nhóm từng đoạn
theo nhóm 3
- Gv gọi vài nhóm đọc trước lớp.
- Gv yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh
phần đầu đoạn 2
c/.Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Yêu cầu hs đọc thầm cả bài, trả lời:
- Anh núp được tỉnh cử đi đâu?
- Gọi 1 hs đọc đoạn 2
- Ở đại hội về anh Núp kể cho dân làng
biết những gì?
- Chi tiết nào cho thấy đại hội rất khâm
phục thành tích của dân làng Kông
giọng ở các câu: nghỉ hơi rõ, tạo nên sự nhịp nhàng trong câu nói:+ Đất nước mình mạnh hung rồi // Người Kinh, / người Thượng, / congái, / con trai, / người già, / người trẻ / đoàn kết đánh giặc, / làm rẫy giỏi lắm //
- Anh Núp được tỉnh cử đi dự đại
hội thi đua
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm.
+ Đất nước mình bây giờ rất mạnh,mọi người (Kinh, Thượng, gái, trai,già, trẻ, đều đoàn kết đánh giặc, làm rẫy giỏi)
- Đại hội mời anh Núp lên kể chuyện
làng Kông Hoa Sau khi nghe Núp
Trang 5- Cán bộ nói gì với làng Kông Hoa và
Núp?
- Khi đó dân làng kông hoa thể hiện
thái độ, tình cảm như thế nào?
- Đại hội tặng làng kông hoa những gì?
- Khi xem những vật đó, thái độ của
mọi người ra sao?
- GV chốt lại: Bài này, ca ngợi, anh
núp và làng kông hoa đã lập nhiều
thành tích trong kháng chiến chống
pháp
- GD tư tưởng Hồ Chí Minh : Sự quan
tâm và tình cảm của Bác Hồ đối với
anh Núp , người con của Tây
Nguyên , một anh hùng của dân tộc
d/.Luyện đọc lại:
- GV đọc diễn cảm lại đoạn 3 trong bài.
- GV cho HS thi đọc đọan 3.
- Thi đọc nối tiếp 3 đoạn của bài.
- Dân làng Kông Hoa vui quá, đứng
hết cả dậy và nói: “đúng đây! Đúngđấy!”
- Đại hội tặng dân làng một cái ảnh
Bác Hồ vác cuốc đi làm rẫy, một
bộ quần áo bằng lụa của Bác Hồ,
- Mọi người xem những món quà ấy
lànhững vật tặng thiêng liêng nên
“Rửa tay thật sạch”
- 2 HS thi đọc đoạn 3
- 3 HS thi đọc, mỗi em đọc 1 đoạn.
- Lớp bình chọn CN đọc
Trang 6+ Trong đoạn này kể lại nội dung của
đoạn nào trong truyện, được kể bằng
lời của ai?
- Mỗi nhóm 3 HS Mỗi HS chọn một
vai để kể lại đoạn truyện mà mình thích các bạn trong nhóm nghe vàgóp ý cho nhau
- 2 nhóm HS nối tiếp nhau thi kể
trước lớp, cả lớp theo dõi, nhận xét,bình chọn nhóm kể hay nhất
- 3 HS thi kể toàn bộ câu chuyện.
- Hs kể theo nhóm.
- Vài hs kể lai câu chuyện
+ Ca ngợi, anh Núp và làng Kông
Trang 7- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: “Cửa Tùng’’
hoa đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến chống Pháp
- Sách giáo khoa, thước kẻ.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
1.Kiểm tra bài cũ:
- 2 Hs lên bảng đọc thuộc bảng nhân 8
- Gv nhận xét ghi điểm.
2 Bài mới:
a/.Giới thiệu bài
- Gv giới thiệu bài – ghi tựa lên bảng.
- 2 Hs đọc thuộc bảng chia 8
- Hs lắng nghe
Trang 8b/.Hướng dẫn thực hiện so sánh số bé bằng
một phần mấy số lớn
- Ví dụ
Nêu bài toán: Đoạn thẳng AB dài 2 cm, đoạn
thẳng CD dài 6cm Hỏi đoạn thẳng CD dài gấp
mấy lần đoạn thẳng AB? (vẽ hình minh họa)
- Khi có độ dài đoạn thẳng CD dài gấp 3 lần độ
dài đoạn thẳng AB ta nói độ dài đoạn thẳng AB
bằng 1/3 độ dài đoạn thẳng CD
- Hàng trên có 8 ô vuông, hàng dưới có 2 ô
vuông Hỏi số ô vuông ở hàng dưới bằng một
phần mấy số ô vuông hàng trên?
- Số ô vuông hàng trên gấp 4 lần số ô vuông
hàng dưới, vậy số ô vuông hàng dưới bằng một
phần mấy số ô vuông hảng trên?
Bài toán
- Gọi hs đọc yêu cầu HS đọc bài toán.
- Mẹ bao nhiêu tuổi?
- Con bao nhiêu tuổi?
- Vậy tuổi mẹ gấp mấy lần tuổi con?
- Vậy tuổi con bằng một phần mấy tuổi mẹ?
- Hướng dẫn HS cách trình bày bài giải.
30 : 6 = 5 (lần) Vậy tuổi con bằng 1/5 tuổi mẹ.
Trang 9- Bài toán trên được gọi là bài toán so sánh số bé
bằng một phần mấy số lớn
c/.Luyện tập- thực hành
Bài 1: Viết vào ô trống theo mẫu
- Gv yêu cầu HS đọc dòng đầu tiên của bảng.
- Hỏi: 8 gấp mấy lần 2?
- Vậy 2 bằng một phần mấy 8?
- Gv yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại.
Bài 2: Giải bài toán
- Gv gọi hs đọc đề.
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Gv yêu cầu hs tự làm bài
Đáp số: 1/5.
- Hs lắng nghe.
- Đọc: Số lớn, số bé, số lớn gấp
mấy lần số bé, số bé bằng một phần mấy số lớn
- 8 gấp 4 lần 2.
- 2 bằng 1/4 của 8.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả
lớp làm bài vào vở bài tập, sau
đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
- 1 hs đọc đề toán
- Bài toán thuộc dạng: So sánh
số bé bằng một phần mấy số lớn
- Hs làm bài vào vở, 1 hs lên
bảng làm bài
Bài giải
Số sách ngăn dưới gấp số sách ngăn trên số lần là:
24 : 6 = 4 (lần) Vậy số sách ngăn dưới bằng
Trang 10- Gọi hs nhận xét
- Gv nhận xét
Bài 3:
- GV hướng dẫn hs thực hiện bài mẫu.
- Gv yêu cầu hs quan sát hình a/ Và nêu số hình
vuông màu xanh, số hình vuông màu trắng có
trrong hình này
- Gv hỏi:
+ Số hình vuông màu trắng gấp mấy lần số
hình vuông màu xanh?
+ Vậy trong hình a/, số hình vuông màu xanh
bằng một phần mấy số hình vuông màu trắng?
- Gv yêu cầu hs là bài vào vở.
- Số hình vuông màu xanh bằng
Trang 11-Đạo đức TÍCH CỰC THAM GIA VIỆC TRƯỜNG , VIỆC LỚP
- Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đùng bài tập điền tiếng có vần iu/uyu (BT2) Làm đúng bài tập 3a
* GDMT: Giáo dục tình cảm yêu mến cảnh đẹp của thiên nhiên , yêu quý môi
trường xung quanh Có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ chép bài chính tả, bảng chép nội dung bài tập 2
- HS :VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc các từ:trung thành, chung sức,
chông gai, trông nom
- 1 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con
Trang 12- Gọi hs nhận xét bài làm trên bảng.
- GV nhận xét – cho điểm HS
2.Dạy bài mới:
a/.Giới thiệu bài:
- Gv giới thiệu bài – ghi tựa lên bảng
b/.Hướng dẫn HS viết chính tả:
- Gv đọc bài: Đêm trăng trên Hồ Tây
- Gọi 1 Hs đọc lại bài
- GV hỏi Đêm trăng trên Hồ Tây đẹp như thế
nào?
- Bài viết chính tả có mấy câu?
- Những chữ nào trong bài phải viết hoa ?Vì
sao phải viết hoa những chữ đó ?
- Gv yêu cầu HS đọc thầm bài chính tả SGK
- GV lưu ý HS nhớ viết đúng các từ khó này
- GV đọc cho HS viết bài
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi viết, cách cầm
Trang 13- GV đọc lại toàn bài 1 lần để HS soát bài
- Gv treo bảng phụ cho HS đối chiếu bài,
- GV chia nhóm 4: yêu cầu HS trao đổi thảo
luận – kết hợp quan sát tranh minh hoạ
trong SGK rồi tìm lời giải ghi ra vở nháp
- HS nhận xét
- HS đọc lại câu đố và lời giải
Trang 14- Nhận xét tuyên dương tiết học.
- Chuẩn bị tiết sau: chính tả nghe – viết: Vàm cỏ Đông
Trang 15I MỤC TIÊU:
- Biết so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
- Biết giải toán có lời văn (hai bước tính)
- Làm đúng các bài tập : 1 ; 2 ; 3 ; 4
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Gv yêu cầu lấy bảng con ra làm: Số lớn là 12;
số bé là 3
+ Số lớn gấp mấy lần số bé ?
+ Số bé bằng một phần mấy số lớn ?
- Gọi hs nhận xét
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
2.Dạy bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
- Gv giới thiệu bài – ghi tựa lên bảng.
b/.Hướng dẫn luyện tập
- Hs làm bài vào bảng con
- Hs lắng nghe
- Hs lắng nghe
Trang 16Bài 1: Viết vào ô trống theo mẫu
- Gọi hs đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn HS làm bài mẫu :
- GV theo dõi hướng dẫn
+ Muốn biết số trâu bằng một phần mấy số bò
ta phải biết được điều gì?
+ Muốn biết số bò gấp mấy lần số trâu, ta phải
biết được điều gì?
+ Gv yêu cầu hs tính số bò
+ Vậy số bò gấp mấy số trâu?
+ Vậy số trâu bằng một phần mấy số bò?
- Gv yêu cầu hs làm bài.
- HS nêu yêu cầu bài 1
- Hs làm bài
Bài giải
Số con bò có là:
Trang 17- Gọi hs nhận xét
- Gv nhận xét.
Bài 3 : Giải bài toán.
- Gọi hs đọc đề toán
- Bài toán thuộc dạng toán nào ?
- Gv yêu cầu hs làm bài vào vở.
- Hs nhận xét.
- Hs lắng nghe
Trang 18Bài 4:
- GV tổ chức cho chơi trò chơi xếp hình
- GV nhận xét nhóm thắng cuộc
3.Củng cồ - dặn dò
- Gv nêu nội dung từng bài tập.
- Chuẩn bị bài sau
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS chơi trò chơi
- Hs theo dõi
-Tự nhiên và xã hội MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG Ở TRƯỜNG (tt)
(Đã soạn ở tuần 12)
Trang 19Ngày soạn: 01/11/2012
Ngày dạy: 07/11/2012
TOÁN BẢNG NHÂN 9 I.MỤC TIÊU:
- Bước đầu thuộc bảng nhân 9 và vận dụng được phép nhân trong giải toán , biết
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 hs đọc lại bảng nhân, chia 8
- Gọi hs nhận xét
- Gv nhận xét.
2.Dạy bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
- Gv giới thiệu bài – ghi tựa lên bảng.
b/ Hướng dẫn thành lập bảng nhân 9
Trang 20- 9 hình tròn được lấy mấy lần?
- 9 được lấy mấy lần?
- 9 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân:
- 9 x 1 = 9 (ghi lên bảng phép nhân này).
- Gắn tiếp 2 tấm bìa lên bảng và hỏi: Có 2 tầm
bìa, mỗi tấm có 9 hình tròn, vậy 9 hình tròn
được lấy mấy lần?
- Vậy 9 được lấy mấy lần?
- Hãy lập phép tính tương ứng với 9 được lấy 2
lần
- 9 nhân 2 bằng mấy?
- Vì sao con biết 9 nhân 2 bằng 18? (Hãy
chuyển phép nhân 9 x 2 thành phép cộng
tương ứng rồi tìm kết quả)
- Viết lên bảng phép nhân: 9 x 2 = 18 và yêu
cầu HS đọc phép nhân này
- Hướng dẫn HS lập phép nhân 9 x 3 = 27 tương
tự như với phép nhân 9 x 2 = 18
- Hỏi: Bạn nào có thể tìm được kết quả của phép
tính 9 x 4
- Gv yêu cầu HS cả lớp tìm kết quả của các
phép nhân còn lại trong bảng nhân 9 và viết
vào phần bài học
- GV: Đây là bảng nhân 9 Các phép nhân trong
bảng đều có một thừa số là 9, thừa số còn lại
- Quan sát thao tác của GV và trả
lời: 9 hình tròn được lấy 2 lần
- 9 HS lần lượt lên bảng viết kết
quả các phép nhân còn lại trong bảng nhân 9
- Vài hs lên viết tiếp kết quả
Trang 21- Yêu cầu HS đọc bảng nhân 9 vừa lập được,
sau tự học thuộc lòng bảng nhân
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng.
- Gọi vài hs thuộc lòng đọc.
d/.Luyện tập- thực hành
Bài 1 : Tính nhẩm.
- Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh
nhau đổi chéo vở để KT bài của nhau
- Làm bài nêu KQ , lớp kiểm tra
bài làm của nhau
- Hs đọc yêu cầu
- Tính lần lượt từ trái sang phải
- Hs làm bài vào vở
9 x 2 + 17 = 18 + 17 = 35
9 x 4 x 2 = 36 x 2 = 72
- Hs nhận xét
- Hs lắng nghe
Trang 22- Hỏi: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Số đầu tiên trong dãy số này là số nào?
- Tiếp sau số 9 là số nào?
- 9 cộng thêm mấy thì bằng 18?
- Tiếp sau số 18 là số nào?
- Con làm như thế nào để tìm được số 27?
- Giảng: Trong dãy số này, mỗi số đều bằng số
đứng ngay trước nó cộng thêm 9 Hoặc bằng
số đứng ngay sau nó trừ đi 9
- Yêu cầu HS tự làm tiếp bài
- Gọi 1 hs lên bảng làm bài.
9 x 4 = 36 (học sinh) Đáp số: 36 học sinh
Trang 24TẬP ĐỌC CỬA TÙNG
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm, ngắt nghỉ hơi đúng các câu văn
- Hiểu nội dung : Tả vẻ đẹp kì diệu của Cửa Tùng – một cửa biển thuộc miền Trung nước ta ( Trả lời được câu hỏi trong SGK)
* GDMT : Cho HS cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên , thêm tự hào về quê
hương đất nước Có ý thức tự giác bảo vệ môi trường
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- -GV:Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK/109
- -HS :SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS đọc “Người con của Tây
Nguyên’’ và trả lời câu hỏi 2 hoặc 3
- Gọi hs nhận xét.
- GV nhận xét, cho điểm.
2.Dạy bài mới
a/.Giới thiệu bài:
- Gv giới thiệu bài – ghi tựa lên bảng.
b/ Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài: Giọng nhẹ nhàng,
chậm rãi, tràn đầy cảm xúc ngưỡng mộ,
nhấn giọng ở những từ gợi tả, gợi cảm
- 3 HS đọc bài và trả lời.
- HS nhận xét.
- Hs lắng nghe
- Hs lắng nghe
Trang 25- Gv hướng dẫn hs luyện đọc từng câu
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu
- GV viết bảng cho HS đọc các từ khó: lịch
sử, nước biển, xanh lục, chiếc lược, Bến
Hải,
- Gv hướng dẫn đọc từng đoạn trước lớp
- Gv yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau đọc 3
đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến rì rào gió thổi
+ Đoạn 2:Từ cầu Hiền Lương - > màu xanh
lục
+ Đoạn 3: Còn lại
- Gv hướng dẫn HS đúng các câu HS ngắt
giọng chưa đúng
- Giải nghĩa các từ khó(SGK)Giảng thêm từ:
dấu ấn lịch sử (dấu vết đậm nét, sự kiện
quan trọng được ghi lại trong lịch sử của
- HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn trước lớp, nghỉ hơi đúngsau các dấu câu.VD đọc đúng:+ Thuyền chúng tôi đang xuôidòng Bến Hải // con sông in đậm dấu ấn lịch sử một thời chống Mĩ cứu nước // (nghỉ hơi sau dấu gạch nối)
- Hs đọc nối tiếp
- 3 HS đọc nối tiếp nhau đọc 3
đoạn trong nhóm
Trang 26c/.Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Gv yêu cầu HS cả lớp đọc thầm và trả lời.
- Cửa Tùng ở đâu?
- Giải nghĩa thêm: Bến Hải – sông ở Vĩnh
Linh, tỉnh Quảng Trị, là nơi phân chia hai
miền Nam - Bắc từ năm 1954 đến năm
1975 Cửa Tùng là cửa sông Bến Hải
+ Cảnh hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp?
+ Em hiểu thế nào là bà chúa của bãi tắm?
+ Sắc màu nứơc biển Cửa Tùng có gì đẹp?
- Người xưa so sánh Cửa Tùng với cái gì?
- Gv hướng dẫn: Cửa Tùng là một trong
những danh thắng nổi tiếng của đất nước
+ Là bãi tắm đẹp nhất trong các bãi tắm
- HS thảo luận nhóm đôi và trả
lời + Thay đổi 3 lần trong một ngày
+Bình minh – mặt trời đỏ ối như chiếc thau đồng
+Buổi trưa: nước biển màu xanh lơ
+Chiều tà: nước biển biến đổi màu xanh lục
- Chiếc lược đồi mồi đẹp cài
trên mái tóc bạch kim của sóng biển
Trang 27* GV chốt lại GDMT : Cửa Tùng là một cảnh
đẹp của thiên nhiên ban tặng cho đất nước ta
Chúng ta phải tự hào về quê hương đất nước
của mình càng phải có ý thức tự giác bảo vệ
môi trường
d/.Luyện đọc lại :
- GV đọc mẫu diễn cảm đoạn 2.
- Gv yêu cầu HS luyện đọc 3 đoạn của bài
- Tổ chức thi đọc toàn bài.
- GV nhận xét và cho điểm HS
3.Củng cố dặn dò
- Gọi HS nêu nội dung bài?
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
- Tả vẻ đẹp kì diệu của Cửa
Tùng – một cửa biển thuộc miền Trung nước ta
- Hs lắng nghe.