1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

giao an tuan 13 toan 2

17 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 32,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn làm bài tập chính tả Bài tập 2/106 SGK - Đọc yêu cầu bài tập -Cho HS làm bài trên bảng con - HS viết trên bảng con.. VBT, 2HS làm bài trên băng giấy.[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG - TUẦN 13

Cách ngôn: THƯƠNG NGƯỜI NHƯ THỂ THƯƠNG THÂN

SÁNG CHIỀU

Hai

12/11

Chào cờ

Tập đọc 1

Tập đọc 2

Toán

Sinh hoạt Sao Bông hoa Niềm Vui Bông hoa Niềm Vui

14 trừ đi một số:14-8

Tập viết Chính tả

L Đ-V

Chữ hoa L Bông hoa Niềm Vui Bông hoa Niềm Vui

Ba

13/11

L.tư & câu

Toán

L.t-việt

Kể chuyện

Từ ngữ về công việc gia đình.Câu kiểu :Ai làm gì?

34-8 Bông hoa Niềm Vui Bông hoa Niềm Vui

14/11

Tập đọc

Toán

L âm nhạc

Quà của bố 54-18 Chiến sĩ tí hon

Năm

15/11

Toán

L Toán Chính tả

Luyện tập Luyện tập Quà của bố

Sáu

16/11

Toán

T L – văn

HĐTT

15,16,17,18trừ đi một số

Kể về gia đình Sinh hoạt lớp

Trang 2

Thứ hai ngày 12 tháng 11 năm 2012

Sinh hoạt tập thể SINH HOẠT SAO

I.Mục tiêu :

- Sinh hoạt sao nhi đồng theo chủ điểm

- HS biết các ngày lễ trong tháng

II Nội dung hoạt động sao

1/ Lớp trưởng hướng dẫn lớp tập họp thành 3 hàng dọc

- Các sao tiến hành sinh hoạt sao

- Các sao trưởng hướng dẫn tập họp vòng tròn và hát bài “ Sao vui của em”

- Sao trưởng kiểm tra vệ sinh cá nhân, các bạn kể việc làm tốt trong tuần

- Sinh hoạt theo chủ đề

- Nêu ý nghĩa chủ đề

- Hát múa và chơi trò chơi dân gian

- Sao trưởng hướng dẫn các bạn đọc “Lời hứa đội nhi đồng

2/ Anh chị tổng phụ trách nhận xét giờ sinh hoạt

Tập đọc BÔNG HOA NIỀM VUI

Trang 3

I.Yêu cầu cần đạt

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng; đọc rõ lời nhân vật trong bài

- Cảm nhận được tấm lòng hiếu thảo với cha mẹ của bạn HS trong câu chuyện (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

* KNS: Thể hiện sự cảm thông- Xác định giá trị - Tự nhận thức về bản thân-Tìm kiếm sự hổ

trợ

* BVMT: Giáo dục tình cảm yêu thương những người thân trong gia đình

II Đồ dùng dạy học: - Tranh minh họa bài đọc trong SGK.

III Các hoạt động dạy học Tiết 1

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A Kiểm tra

- Gọi 2HS đọc thuộc lòng bài thơ “Mẹ”, trả

lời câu hỏi 1, 2 SGK

B Bài mới

HĐ1 Giới thiệu bài

HĐ2 Luyện đọc

a Đọc từng câu:

- Hướng dẫn đọc các từ khó đọc

b Đọc từng đoạn trước lớp:

- Hướng dẫn đọc đúng các câu:

+ Những bông hoa … xanh / … buổi sáng //

+ Em hãy … bông hoa nữa / Chi ạ! / … cho

em / … của em.// Một … cho mẹ / … hiếu

thảo //

- Cho HS đọc đoạn kết hợp đọc chú giải

c Đọc từng đoạn trong nhóm

d Thi đọc giữa các nhóm

e Cả lớp đọc đồng thanh

HĐ3 Hướng dẫn tìm hiểu bài Tiết 2

Câu 1/165

Câu 2/165

Câu 3/165

Câu 4/165

HĐ4 Luyện đọc lại

HĐ5 Củng cố, dặn dò

- Yêu cầu HS nhận xét về các nhân vật

- Nhận xét tiết học

- HS thực hiện yêu cầu

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu Luyện đọc các từ khó: sáng tinh mơ, lông lẫy, chần chừ, cánh cửa kẹt mở, hiếu thảo, …

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn Luyện đọc câu khó

- Đọc đoạn kết hợp đọc chú giải

- Các nhóm luyện đọc đoạn

- Đại diện các nhóm thi đọc

- HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1, 2

- Tìm bông hoa Niềm Vui để đem vào bệnh viện cho bố, làm dịu cơn đau của bố

- Theo nội quy của nhà trường không ai được ngắt hoa trong vườn

- Cô cảm động trước tấm lòng hiếu thảo của Chi, rất khen ngợi em

- Thương bố, tôn trọng nội quy, thật thà

- Các nhóm phân vai luyện đọc lại bài

- Đại diện các nhóm thi đọc lại chuyện theo vai

- Nhận xét các nhân vật Chi, cô giáo, bố của Chi

Toán 14 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 14 – 8

Trang 4

I.Yêu cầu cần đạt

- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 14 – 8, lập được bảng 14 trừ đi một số

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 14 – 8

II Đồ dùng dạy học: - Que tính.

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A Kiểm tra: Bài 2, 4/60

B Bài mới

HĐ1 Phép trừ 14 – 8

1 Nêu bài toán

- Để tìm số que tính còn lại phải làm thế nào?

2 Tìm kết quả

- Yêu cầu HS lấy 14 que tính, tìm cách bớt

rồi nêu số que tính còn lại

- Vậy 14 trừ 8 bằng bao nhiêu?

3 Đặt tính rồi thực hiện phép tính

- Gọi HS lên bảng đặt tính rồi thực hiện, các

HS thực hiện bảng con

HĐ2 Bảng công thức 14 trừ đi một số

- Yêu cầu HS dùng que tính tìm kết quả các

phép trừ trong phần bài học

- Tổ chức cho HS học thuộc lòng bảng công

thức

HĐ3 Thực hành

Bài 1/61 (cột 1, 2)- cột 3 (HSG)

- Yêu cầu HS tự nhẩm và nêu kết quả

Bài 2/61 (3 phép tính đầu)- 2 phép tính sau

(HSG)

- Cho HS làm bài trên bảng con

Bài 3/61(a, b)- b3/c (HSG)

- HS làm bài vào vở, 2HS lên bảng làm bài

Bài 4/61

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

HĐ4 Củng cố, dặn dò.

- Dặn HS học thuộc lòng bảng các công thức

14 trừ đi một số, làm phần bài tập còn lại

- 2HS lên bảng làm bài

- Nghe và phân tích đề

- Thực hiện phép trừ 14 – 8

- 14 que tính, bớt 8 que tính, còn 6 que tính

- 14 trừ 8 bằng 6

- HS đặt tính rồi thực hiện phép tính từ phải sang trái

- Thao tác trên que tính, tìm kết quả rồi thông báo kết quả

- Học thuộc lòng bảng công thức trừ

- Nêu yêu cầu bài tập

- HS tự nhẩm rồi nối nhau nêu kết quả theo hình thức chơi “Đố bạn”

- Nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bài trên bảng con, 1HS lên bảng

- Nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bài vào vở, nêu cách thực hiện; 2HS lên bảng

- HS đọc đề bài

- Cửa hàng có 14 quạt điện, đã bán 6 quạt điện

-Hỏi cửa hàng còn mấy quạt điện?

- 1HS lên bảng làm bài, lớp làm vào VBT

Tập viết CHỮ HOA L

I.Yêu cầu cần đạt

Trang 5

- Viết đúng chữ hoa L (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng: Lá (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Lá lành đùm lá rách (3 lần)

II Đồ dùng dạy học

- Mẫu chữ L đặt trong khung chữ; viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A Kiểm tra

Kiểm tra bài luyện viết ở nhà

Cho HS viết trên bảng con chữ K; Kề

B Bài mới

HĐ1 Hướng dẫn viết chữ hoa L.

1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ

hoa L

2 Viết mẫu chữ cái hoa L (cỡ vừa)

HĐ2 Hướng dẫn viết câu ứng dụng.

Lá lành đùm lá rách

Nghĩa: Đùm bọc, cưu mang, giúp đỡ lẫn nhau

trong khó khăn, hoạn nạn

Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét

- Độ cao các con chữ, khoảng cách các con

chữ, cách nối các nét chữ

HĐ3 Hướng dẫn HS viết vào VTV.

HĐ4 Chấm bài.

- GV chấm bài, hướng dẫn sửa chữa sai sót

HĐ5 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà tiếp tục luyện viết phần còn

lại trong VTV

- HS viết trên bảng con: K, Kề

- Cấu tạo chữ: cao 5 li, gồm 3 nét: cong trái, lượn dọc, lượn ngang

- HS viết trên bảng con: L, Lá

- Đọc câu ứng dụng: Lá lành đùm lá rách

- Viết vào VTV

……….

LUYỆN Đ-V BÔNG HOA NIỀM VUI

I Mục tiêu

- Luyện đọc lại bài Bông hoa niềm vui, biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; bước đầu biết đọc bài văn với giọng kể nhẹ nhàng

-Hiểu nội dung chính của bài

II Các hoạt động D-H

Hoạt động 1: Luyện đọc câu, đoạn, bài và trả lời câu hỏi theo mỗi đoạn

Hoạt động 2: Thi đọc đoạn giữa các nhóm

Chính tả BÔNG HOA NIỀM VUI

I.Yêu cầu cần đạt

Trang 6

- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn lời nói của nhận vật.

- Làm được BT2, BT3 a/b

II Đồ dùng dạy học

- Viết sẵn bài tập chép, 2 băng giấy để làm bài tập 3; VBT

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A Kiểm tra

- GV đọc các từ: lặng yên, tiếng nói, đêm

khuya, ngọn gió, lời ru, giấc ngủ, đưa võng

B Bài mới

HĐ1 Hướng dẫn tập chép

- H: Cô giáo cho phép Chi hái thêm hai bông

hoa nữa cho những ai ? Vì sao ?

- Hướng dẫn nhận xét những chữ được viết

hoa trong bài

- Hướng dẫn HS viết các tiếng khó: hãy hái

nữa, trái tim, nhân hậu, dạy dỗ, hiếu thảo

- HS chép bài vào vở

- Chấm chữa bài

HĐ2 Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài tập 2/106 SGK

-Cho HS làm bài trên bảng con

Bài tập 3/106 SGK

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập, đặt câu vào

VBT, 2HS làm bài trên băng giấy

HĐ3 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà xem lại bài, soát sửa hết lỗi

- 2HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con

- Một bông hoa cho Chi vì em có trái tim nhân hậu Một bông hoa cho mẹ vì cả bố và

mẹ đã dạy em thành một cô bé hiếu thảo

- Luyện viết chữ khó trên bảng con 1HS lên bảng

- HS nhìn bảng chép bài vào vở

- Chấm, chữa bài

- Đọc yêu cầu bài tập

- HS viết trên bảng con

a/ yếu; b/ kiến; c/ khuyên

- Cả lớp làm bài vào VBT; 2HS làm trên băng giấy

VD: a/ Cuộn chỉ bị rối./ Em không nói dối b/ Em lấy rạ đun bếp./ Bé Lan dạ một tiếng rất to

c/ Bát canh có nhiều mỡ./ Bé mở cửa đón mẹ về

d/ Em ăn thêm một chén cơm nữa./ Em cho bạn nửa cục tẩy

- Nhận xét chữa bài

Thứ ba ngày 13 tháng 11 năm 2012

Luyện từ và câu TỪ NGỮ VỀ CÔNG VIỆC GIA ĐÌNH

CÂU KIỂU: AI LÀM GÌ?

Trang 7

I.Yêu cầu cần đạt

- Nêu được một số từ ngữ chỉ công việc gia đình (BT1)

- Tìm được các bộ phận trả lời cho từng câu hỏi Ai?, Làm gì? (BT2); biết chọn các từ cho sẵn

để sắp xếp câu kiểu Ai là gì?

II Đồ dùng dạy học

- Viết sẵn 4 câu văn ở BT2, 2 bộ phiếu ghi các từ ở BT3; VBT

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A Kiểm tra

Yêu cầu HS làm bài tập 1, 3 ( LTVC tuần12)

B Bài mới

HĐ1 Hướng dẫn làm bài tập.

Bài 1/108 SGK

- Yêu cầu HS tự làm bài

Bài 2/ 108

- Yêu cầu 1HS đọc yêu cầu bài tập, 1HS khác

đọc mẫu

- GV mời 1HS lên bảng, cả lớp làm vào VBT

(gạch 1 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Ai?,

gạch 2 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Làm

gì?)

Bài 3/108

- Gọi 1HS đọc yêu cầu

- Chọn 2 nhóm HS, mỗi nhóm 3HS phát thẻ

cho các em và yêu cầu trong 3 phút nhóm nào

ghép được câu theo mẫu “Ai làm gì?” nhiểu

nhất sẽ thắng

- Nhận xét tuyên dương nhóm thắng cuộc

HĐ2 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- 2HS thực hiện yêu cầu, mỗi em làm 1 bài

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS trả lời miệng, một số em viết lên bảng lớp VD: quét nhà, quét sân, trông em, nhặt rau, rửa rau, rửa chén, cho gà ăn, tưới cây, …

- HS nêu yêu cầu bài tập

- 1HS thực hiện bài làm trên bảng, các HS khác làm vào VBT

a Cây/ xòa cành ôm cậu bé

b Em/ đọc thuộc đoạn thơ

c Em/ làm ba bài tập toán

- Nêu yêu cầu bài tập

- Chọn và xếp các từ ở ba nhóm sau thành câu

- HS nhận thẻ từ và ghép

- HS dưới lớp làm vào VBT

+ Em giặt quần áo

+ Chị em xếp sách vở

+ Linh rửa bát đũa/ xếp sách vở

+ Cậu bé giặt quần áo/ rửa bát đũa

+ Cậu bé quét dọn nhà cửa

………

Luyện T-V BÔNG HOA NIỀM VUI

I.Mục tiêu

Luyện viết bài Bông hoa Niềm Vui, viết đúng các từ khó

Làm các bài tập có trong bài

II Các hoạt động D-H

H Đ1: Đọc bài phát hiện từ khó viết- Phân tích từ khó- Viết B/C từ khó

H Đ2: GV đọc – HS viết bài vào vở, làm BT

Trang 8

Toán 34 - 8

I.Yêu cầu cần đạt

- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 34 – 8

- Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng, tìm số bị trừ

- Biết giải bài toán về ít hơn

II Đồ dùng dạy học: Que tính.

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A Kiểm tra

Bài 3, 4/61

B Bài mới

HĐ1 Phép trừ 34 – 8

1 Nêu bài toán

H: Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta

phải làm thế nào?

2 Tìm kết quả

- Yêu cầu HS lấy 3 bó 1 chục que tính và 4

que tính rời, bớt đi 8 que tính, báo cáo kết

quả

- Vậy 34 trừ 8 bằng bao nhiêu?

3 Đặt tính và thực hiện phép tính

- Yêu cầu HS đặt và thực hiện phép tính

HĐ2 Thực hành

Bài 1/62 (cột 1, 2, 3)- cột 4,5(HSG)

- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó nêu cách tính

của một số phép tính

Bài 2/62(HSG)

- Gọi 3HS lên bảng, lớp làm vào vở

Bài 3/62

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Gọi 1HS lên bảng, lớp làm bài vào vở

Bài 4/62

- Yêu cầu HS nêu cách tìm số hạng chưa biết

trong một tổng và số bị trừ chưa biết trong

một hiệu

HĐ3 Củng cố, dặn dò

- Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt và thực hiện

- 2HS lên bảng làm bài

- Nghe, nhắc lại đề rồi tự phân tích đề

- Thực hiện phép trừ 34 – 8

- Thao tác trên que tính, trả lời: còn 26 que tính

- 34 trừ 8 bằng 26

- Đặt tính rồi thực hiện phép tính từ phải qua trái

- 3HS lên bảng, các HS khác làm trên bảng con

- Nêu yêu cầu bài tập

- Làm bài vào vở, 3HS lên bảng làm bài

- Nhà Hà nuôi 34 con gà, nhà Ly nuôi ít hơn nhà Hà 9 con gà

- Hỏi nhà Ly nuôi mấy con gà?

- HS làm bài vào vở, 1HS lên bảng làm bài

+ Tìm số hạng: lấy tổng trừ đi số hạng kia + Tìm số bị trừ: lấy hiệu cộng với số trừ

- HS làm bài vào vở

Trang 9

phép trừ 34 – 8.

- Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà làm phần

bài tập còn lại và các bài tập trong VBT

Kể chuyện BÔNG HOA NIỀM VUI

I.Yêu cầu cần đạt

- Biết kể đoạn mở đầu câu chuyện theo hai cách: theo trình tự và thay đổi trình tự câu chuyện (BT1)

- Dựa theo tranh, kể lại được nội dung đoạn 2, 3 (BT2); kể được đoạn cuối của câu chuyện (BT3)

II.Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa trong SGK

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A Kiểm tra

- Gọi 2HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện

“Sự tích cây vú sữa”

B Bài mới

HĐ1 Hướng dẫn kể chuyện

1 Kể đoạn mở đầu theo hai cách

- Gọi 1HS kể theo đúng trình tự

- Vì sao Chi lại vào vườn hái hoa?

- GV: Đó là lí do vì sao Chi lại vào vườn vào

lúc sáng sớm Các em hãy nêu hoàn cảnh của

Chi trước khi Chi vào vườn

2 Kể lại nội dung chính

- Tranh 1: Bức tranh vẽ cảnh gì? Thái độ của

Chi ra sao? Chi không dám hái vì điều gì?

- Tranh 2: Bức tranh có những ai ? Cô giáo

trao cho Chi cái gì? Chi nói gì với cô mà cô

lại cho ngắt hoa? Cô giáo nói gì với Chi ?

- Yêu cầu HS kể lại nội dung chính câu

chuyện

3 Yêu cầu HS kể lại đoạn cuối và nói lời cảm

ơn của mình

- H: Nếu em là bố Chi, em sẽ nói thế nào để

cảm ơn cô giáo?

HĐ2 Củng cố, dặn dò

- Yêu cầu HS đặt tên khác cho chuyện

- 2HS thực hiện yêu cầu

- Đọc yêu cầu bài tập

- HS kể: Sớm tinh mơ… dịu cơn đau

- Vì bố của Chi đang ốm nặng

- HS kể theo cách 2: VD: Bố của Chi bị ốm, nằm bệnh viện đã lâu Chi thương bố lắm, em muốn đem tặng bố một bông hoa Niềm Vui

để làm dịu cơn đau Vì thế mới sớm tinh mơ…

- Nêu yêu cầu bài tập

- Chi đang ở trong vườn hoa – Chần chừ không dám hái – Hoa của trường, mọi người cùng vun trồng và chỉ vào trường để ngắm

- Cô giáo và bạn Chi – Bông hoa cúc – Xin

cô cho em … ốm nặng – Em hãy hái … hiếu thảo

- 3HS kể lại đoạn 2, 3

- Cảm ơn cô đã cho cháu Chi hái hoa Gia đình tôi xin tặng nhà trường khóm hoa…

- 2, 3HS kể chuyện

- Đứa con hiếu thảo / Bông hoa cúc xanh / Tấm lòng

Trang 10

- Nhận xét tiết học Dặn HS tập kể lại câu

chuyện

Thứ tư ngày 14 tháng 11 năm 2012

Tập đọc QUÀ CỦA BỐ

I.Yêu cầu cần đạt

- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng ở những câu văn có nhiều dấu câu

- Hiểu nội dung: Tình cảm yêu thương của người bố qua những món quà đơn sơ dành cho con (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

*BVMT: Cảm nhận món quà của bố và tình yêu thương của bố dành cho con

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A Kiểm tra

- Gọi 2HS đọc bài “Bông hoa niềm vui”, trả

lời câu hỏi 1, 3/105 SGK

B Bài mới

HĐ1 Luyện đọc

a/ Đọc nối tiếp câu

- Hướng dẫn HS luyện đọc các từ khó đọc

b/ Đọc nối tiếp đoạn

- Luyện đọc các câu khó

- Đọc đoạn kết hợp nêu chú giải

c/Luyện đọc đoạn trong nhóm

d/ Thi đọc giữa các nhóm

HĐ2 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài

H1: Quà của bố đi câu về có những gì?

H: Vì sao có thể gọi đó là “một thế giới dưới

nước”?

H2: Quà của bố đi cắt tóc về có những gì?

H: Vì sao có thể gọi đó là “một thế giới mặt

đất”?

H3: Những từ nào, câu nào cho thấy các con

rất thích những món quà của bố?

H: Vì sao quà của bố giản dị, đơn sơ mà các

con lại cảm thấy “giàu quá”?

HĐ3 Luyện đọc lại

HĐ4 Củng cố, dặn dò

- 2HS thực hiện yêu cầu

- HS đọc nối tiếp câu Luyện đọc các từ :cà cuống, niềng niễng, nhộn nhạo, cá sộp, quẫy tóe nước, mắt thao láo, mốc thếch, ngó ngoáy -HS đọc nối tiếp đoạn Luyện đọc các câu khó

-HS đọc đoạn kết hợp đọc chú giải từ mới -HS luyện đọc đoạn trong nhóm

- các nhóm cử đại diện thi đọc

- … cà cuống, niềng niểng, hoa sen đỏ, nhị sen vàng, cá sộp, cá chuối

- Vì quà gồm rất nhiều con vật và cây cối ở dưới nước

- … con xập xành, con muỗm, những con dế đực cánh xoăn

- Vì quà gồm rất nhiều con vật sống trên mặt đất

- … Hấp dẫn nhất là… quà của bố làm anh

em tôi giàu quá

- Vì bố mang về những con vật mà trẻ em rất thích/ Vì đó là những món quà chứa đựng tình cảm yêu thương của bố

- HS luyện đọc lại bài học Các tổ cử đại diện thi đọc hay

Ngày đăng: 10/07/2021, 00:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w