trong hệ thống Liên hợp quốc có toàn quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế nhân danh Liên hợpquốc, trên cơ sở quyết định phù hợp với nguyên tắc nhất trí của các uỷ viên thường trực của H
Trang 11 Định nghĩa Luật quốc tế.
2 Lược sử sự hình thành và phát triển của Luật quốc tế.
3 Đối tượng điều chỉnh của Luật quốc tế.
Trả lời: Đối tượng điều chỉnh của LQT là các quan hệ xã hội phát sinh trong đời sống quốc
tế Các quan hệ mà luật quốc tế điều chỉnh gồm: quan hệ chính trị, kinh tế, khoa học – kĩ thuật, vănhóa, xã hội giữa các quốc gia và chủ thể khác của luật quốc tế
Không giống với các quan hệ luật quốc gia điều chỉnh, quan hệ thuộc phạm vi điều chỉnh củaluật quốc tế là những quan hệ mang tính liên quốc gia và liên chính phủ phát sinh trong mọi mặt củađời sống quốc tế
Tính chất liên quốc gia, liên chính phủ là đặc trưng quan trọng của quan hệ pháp luật quốc tế,
là căn cứ xác định tính pháp lý quốc tế của quan hệ giữa các quốc gia và các chủ thể khác của LQT.Đấy cũng là cơ sở để phân biệt quan hệ pháp luật quốc tế của quốc gia với quan hệ pháp luật khác
mà quốc gia là một bên chủ thể
4 Các loại nguồn của LQT
5 Nêu và phân tích những đặc điểm của Luật quốc tế hiện đại.
Trả lời:
* Sự hình thành: do các chủ thể của LQT ban hành và có hiệu lực với các chủ thể đó
* Chủ thể gồm: quốc gia, tổ chức quốc tế, các phong trào dân tộc đấu tranh giành quyền tựquyết, chủ thể đặc biệt
* Đối tượng điều chỉnh: quan hệ giữa các chủ thể của LQT
* Nguồn: khoản 1 điều 38 quy chế tòa án công lý quốc tế
* Bản chất của LQT là sự dung hòa ý chí, dung hòa về lợi ích
* Trình tự xây dựng quy phạm
Trang 2* Không có một tổ chức siêu thực thể hay một cường quốc nào đứng trên các chủ thể đượcphép ban hành các quy phạm cho các chủ thể khác tuân theo Mà các quy phạm của LQT do các chủthể của LQT ban hành, kí kết trên cơ sở bình đẳng, tự nguyện.
* Biện pháp cưỡng chế
* Không có bất kì một QG hay cơ quan nào có quyền đề ra và áp dụng biện pháp cưỡng chếđối với các chủ thể vi phạm pháp luật quốc tế Mà biện pháp này phải do chính các chủ thể thực hiệnhoặc bằng sức đấu tranh và dư luận của nhân dân tiến bộ trên thế giới
6 Vai trò của Luật quốc tế hiện đại.
Vai trò của Luật quốc tế hiện đại:
- Là công cụ điều chỉnh các quan hệ quốc tế nhằm bảo vệ lợi ích của mỗi chủ thể của luậtquốc tế trong quan hệ quốc tế (Ví dụ: Khi quốc gia A có hành vi xâm lược đối với quốc gia B, tùytheo mức độ và tính chất, quốc gia B có quyền tự vệ tương xứng để bảo vệ các quyền và lợi ích củaqupốc gia mình)
- Là công cụ, là nhân tố quan trọng nhất để bảo vệ hòa bình và an ninh quốc tế Cụ thể,nguồn Luật quốc tế là căn cứ pháp lý để giải quyết các tranh chấp quốc tế Điều 38, quy chế TAQT( là cơ quan áp dụng pháp luật để giải quyết các tranh chấp quốc tế) đã công nhận nguồn của LQTgồm ĐUQT và tập quán QT được áp dụng như những bằng chứng được công nhận và được coi nhưnguồn luật áp dụng giải quyết tranh chấp QT
(Ví dụ: quốc gia A và B xảy ra xung đột, theo nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế, Hai bênkhông được tự ý sử dụng các biện pháp vũ trang hoặc phi vũ trang để giải quyết xung đột này, màphải giải quyết trên cơ sở các biện pháp hòa bình)
- Có vai trò đặc biệt quan trọng đối với phát triển văn minh của nhân loại, thúc đẩy cộngđồng quốc tế phát triển theo hướng ngày càng văn minh
Cụ thể khi tham gia vào các ĐƯQT thì pháp luật quốc gia có sự điều chỉnh theo hướng tíchcực phù hợp với các quy định chung của ĐUQT (hoàn thiện hệ thống PLQG) và ngược lại thỏathuận giữa ý chí quốc gia xây dựng lên những ĐƯQT => tiến đến cùng hoàn thiện PL chung theohướng phát triển…
Trang 3- Thúc đẩy việc phát triển các quan hệ hợp tác quốc tế đặc biệt là quan hệ kinh tế quốc tếtrong bối cảnh hiện nay.
Cụ thể: hiện nay có rất nhiều các hiệp định thương mại ký kết giữa các quốc gia trên thế giới,
có thể là song phương ( Việt Nam – Hoa kỳ…) , khu vực (TTP), toàn thế giới(WTO)
7 Nêu và phân tích mối quan hệ giữa Luật quốc tế với pháp luật quốc gia.
Trả lời:
* LQT là hệ thống pháp luật độc lập bao gồm các QPPL quốc tế điều chỉnh các QHQT phátsinh do các chủ thể của LQT xây dựng trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng, thỏa thuận LQT được đảmbảo thực hiện bằng cưỡng chế riêng lẻ hoặc bằng cưỡng chế tập thể hoặc thông qua dư luận tiến bộthế giới
* LQG là hệ thông các QPPL có mối liên hệ nội tại thống nhất với nhau được phân địnhthành các chế định PL, các ngành luật và được thể hiện trong các văn bản do nhà nước ban hành theonhững trình tự, thủ tục và hình thức nhất định
* Về mối quan hệ LQT và LQG:
Có nhiều trường phái lí luận về mối quan hệ này:
* Nhất nguyên luận: Cho rằng LQT và LQG là 2 bộ phận của một hệ thống pháp luật thốngnhất >> sai bởi vì: LQT và LQG có mối quan hệ và tác động qua lại với nhau nhưng vẫn là 2 hệthống pl độc lập
* Trường phái nhị nguyên luận: Cho rằng LQT và LQG là 2 hệ thống pháp luật khác nhau ,song song cùng tồn tại, nhưng biệt lập với nhau.>> sai bởi vì: phủ nhận mối quan hệ giữa LQT vàLQG
* Trong thực tế mối quan hệ giữa LQG và LQT thể hiện là mối quan hệ biện chứng: Tácđộng qua lại, thúc đẩy lẫn nhau cùng phát triển; Tạo điều kiện đảm bảo cho nhau trong quá trìnhthực hiên và thi hành
Cụ thể:
Trang 4* LQG có ảnh hưởng mang tính quyết định đến sự hình thành và phát triển của LQT Bảnchất của quá trình xây dựng các QPPL QT là sự tiến hành tham gia thỏa thuận, đưa ý chí của các QGvào nội dung của LQT Ngoài ra trong lịch sử hình thành và phát triển và LQT nhiều quy phạm củaluật nhân đạo quốc tế, luật ngoại giao, lãnh sự hay nhiều nguyên tắc của LQT có nguồn gốc từ quanđiểm của LQG ( ví dụ: nguyên tắc áp dụng đường cơ sở thẳng đưa ra trong vụ Ngư trường nghề cágiữa Anh và Na Uy trở thành tiêu chuẩn LQT: Công ước biển 1982).
* LQT có tác động tích cực đến tiến trình xây dựng và hoàn thiện hệ thống PLQG thông quathực tiễn thực thi các nghĩa vụ thành viên ĐƯQT, tổ chức QT…
* LQT thể hiện vai trò tác động đến PLQG thể hiện qua vai trò trong hệ thống đời sống pháp
lý của quốc gia: quan hệ thứ bậc áp dụng luật- ưu tiên áp dụng luật nào trước
* Việc áp dụng ĐƯQT: chấp nhận hay chuyển hóa- nội luật hóa
8 Tính cưỡng chế của Luật quốc tế so với Luật quốc gia
Theo đó ta có thể hiểu: “Cưỡng chế pháp lý quốc tế thực chất là việc truy cứu trách nhiệmpháp lý quốc tế khi một hay một số chủ thể của luật quốc tế không thực hiện trách nhiệm pháp lý củamình Nghĩa là khi một chủ thể (ví dụ, một quốc gia) vi phạm luật quốc tế thì vấn đề trách nhiệmpháp lý đặt ra với quốc gia đó (họ phải có trách nhiệm bồi thường, lên tiếng xin lỗi công khai, khôiphục nguyên trạng, v.v… đối với quốc gia bị hại) Nhưng nếu họ không hoàn thành trách nhiệmpháp lý đó thì biện pháp cưỡng chế được áp dụng
Trang 5được thực thi bằng sự tuân thủ, tự nguyện thực hiện các cam kết QT kết hợp với các biện phápcưỡng chế thi hành do các chủ thể của luật quốc tế thỏa thuận áp dụng Bởi không có quyền lực vôhình nào nằm trên một QG áp đặt quốc gia đó phải thực thi một công việc gì
Ví dụ: Khi quyết định các biện pháp nhằm bảo vệ hòa bình, an ninh quốc tế thì Hội ĐồngBảo An của LHQ chỉ thay mặt, nhân danh các quốc gia thành viên LHQ chứ không phải là cơ quantối cao đứng trên các quốc gia để áp dụng các biện pháp cưỡng chế Cụ thể Hôi đồng bảo an LHQ ápdụng biện pháp cưỡng chế vũ trang trong những trường hợp đặc biệt cần thiết
> LQT không có bộ máy cưỡng chế tập trung thường trực ( quân đội, nhà tù ) mà chỉ có một
số biện pháp cưỡng chế nhất định mang tính tự cưỡng chế dưới hình thức riêng rẽ hoặc tập thể
> Tuy nhiên, khi thảo luận các nguyên tắc và quy phạm LQT, các QG có trách nhiệm thỏathuận quy định các biện pháp cưỡng chế cần phải được áp dụng: vd như trong Hiến chương LHQ các
QG đã thoa thuận đưa các quy định cưỡng chế vào các điều 41-51 nhằm chống những hành vi viphạm pháp luật về giữ gìn hòa bình và an ninh quốc tế
> Trong trường hợp không có thỏa thuận nào cụ thể về biện pháp cưỡng chế thi hành thì cáccác chủ thể của LQT có thể áp dụng các biện pháp cá thể hoặc tập thể để thi hành LQT miễn là vẫntheo tinh thần của LQT
Các hình thức cưỡng chế trong LQT
Cưỡng chế riêng lẽ: chính chủ thể của luật quốc tế thực hiện dưới hình thức cá thể, riêng lẻtức là chủ thể bị hại được quyền sử dụng những biện pháp cưỡng chế trả đũa hay biện pháp tự vệ đốivới chủ thể gây hại cho mình (rút đại sứ về nước, cắt đứt quan hệ ngoại giao, bao vây, cấm vận haytrừng phạt kinh tế áp đặt lên một quốc gia là một biện pháp nhằm mục đích làm thay đổi các chínhsách, chế độ chính trị tại quốc gia đó…)
Cưỡng chế tập thể :biện pháp mà quốc gia bị hại có quyền liên minh các quốc gia trên cơ sởcác cam kết phù hợp để chống lại các quốc gia gây hại cho mình Gồm 2 loại:
> Biện pháp cưỡng chế tập thể được thực hiện thông qua Liên Hợp Quốc: Liên Hợp Quốcgiao cho Hội Đồng Bảo An có nhiệm vụ giữ gìn hòa bình và an ninh của các quốc gia trong khuônkhổ tuân thủ hiến chương Liên Hợp Quốc, có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế và trừngphạt kể cả dùng vũ lực chống lại các quốc gia vi phạm nhằm loại trừ mối đe doạ đối với hoà bình, anninh quốc tế, loại trừ sự vi phạm hòa bình và hành vi xâm lược Hội đồng bảo an là cơ quan duy nhất
Trang 6trong hệ thống Liên hợp quốc có toàn quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế nhân danh Liên hợpquốc, trên cơ sở quyết định phù hợp với nguyên tắc nhất trí của các uỷ viên thường trực của Hộiđồng bảo an.
Ví dụ 1 : Trừng phạt tập thể trên phạm vi toàn cầu và sử dụng công cụ Nghị quyết của Hộiđồng Bảo an LHQ nhằm đạt cho bằng được mục tiêu là ép Iran phải ngưng chương trình hạt nhân.Tháng 6/2010, HĐBA LHQ ban hành Nghị quyết 1929 mở rộng thêm nhiều lĩnh vực trừng phạt Iran,như: cấm mọi giao dịch liên quan đến tên lửa đạn đạo, vũ khí, các giao dịch liên quan đến vũ khíquân dụng, cấm đi lại đối với nhiều quan chức lãnh đạo cấp cao Iran, phong tỏa tài sản của cácquan chứctrong Lực lượng Vệ binh Cộng hòa (IRGC) ở nước ngoài, cấm các hãng vận tải hànghải, hàng không và ngành tài chính Iran hoạt động ở nước ngoài
Ví dụ 2: Ngày 21/11/2010 Các nước thành viên Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc ra mộttuyên bố chung chỉ trích vụ thử tên lửa của Triều Tiên và thông báo sẽ thắt chặt cấm vận đối vớinước này, yêu cầu uỷ ban cấm vận của Liên Hợp Quốc áp dụng các hình thức cấm vận tài chính và
vũ khí đối với Triều Tiên
> Các biện pháp cưỡng chế tập thể do các quốc gia liên minh thực hiện
Ví dụ EU trừng phạt Iran: Các nước thành viên của Liên minh Châu Âu (EU) ngày 23/6/2010
đã thông qua một loạt các biện pháp trừng phạt mới nhằm vào Iran, áp đặt thêm các giới hạn về tàichính và du lịch đối với một danh sách các công ty và chuyên gia của Iran.Tất cả tài sản của ngânhàng Bank Melli, ngân hàng lớn nhất Iran, ở EU sẽ bị phong toả Vì quan chức phương Tây cáobuộc ngân hàng Bank Melli đã cung cấp dịch vụ cho các chương trình hạt nhân và tên lửa đạn đạocủa Iran EU đã áp đặt lệnh cấm đi lại với khoảng 20 công dân và 15 công ty Iran theo các lệnh trừngphạt của Liên Hợp Quốc
Hạn chế chủ quyền: tiến hành chiếm đóng một phần lãnh thổ, hạn chế quyền có lực lượng vũtrang Ví dụ: Lực lượng giữ hòa bình của Liên Hợp Quốc đóng căn cứ trên lãnh thổ của Afghanistanhay sau thế chiến thứ hai, phe Đồng minh đã phân chia lãnh thổ Đức, không cho Đức, Ý, Nhật thànhlập lực lượng vũ trang đưa quân ra nước ngoài
Dùng dư luận tiến bộ thế giới: Ngoài ra vấn đề dư luận tiến bộ trên thế giới và sự đấu tranhcủa nhân dân các nước cũng là biện pháp để cho pháp luật quốc tế phải tuân theo
Trang 7Ví dụ: Việt Nam trong tranh chấp biển Đông Đứng ở vị trí là nước nhỏ hơn và thua kém vềmọi mặt vì vậy Việt Nam trú trọng trong đấu tranh ngoại giao và sử dụng dư luận thế giới để bảo vệchủ quyền đối với vùng biển Đông của mình Việt Nam đã tuyên truyền và thu hút sự quan tâm trênphương diện quốc tế cho việc bảo vệ chủ quyền của mình.
9 Vai trò và ý nghĩa của những nguyên tắc cơ bản cuả Luật quốc tế.
> Các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế là thước đo giá trị hợp pháp của mọi nguyên tắc,mọi quy phạm pháp luật của Luật quốc tế: là cơ sở để xây dựng và duy trì trật tự pháp lý quốc tế; đểxây dựng các quy phạm điều ước và quy phạm tập quán
> Là cơ sở pháp lý quan trọng nhất để các chủ thể giải thích, áp dụng PLQT, đồng thời giớihạn ý chí và quyền tự quyết của các chủ thể LQT
> Là căn cứ pháp lý để các chủ thể luật quốc tế đấu tranh chống lại các hành vi vi phạm luậtquốc tế
(Ví dụ: Pháp luật quốc tế thừa nhận nguyên tắc "bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia"trong quan hệ quốc tế, tuy nhiên nước A do có tiềm lực kinh tế, chính trị mạnh đã dùng ảnh hưởngcủa mình để tạo áp lực buộc quốc gia B - là nước đang phát triển phải tiến hành ký kết điều ước quốc
tế liên quan đến vấn đề kinh tế, trong đó ghi nhận lợi ích cho quốc gia A nhiều hơn so với điều ướcnày không hợp pháp do vi phạm nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế)
> Các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế là công cụ pháp lý để bảo vệ quyền và lợi ích hợppháp của các chủ thể Luật quốc tế
(Ví dụ: Khi quốc gia A có hành vi xâm lược đối với quốc gia B, tùy theo mức độ và tínhchất, quốc gia B có quyền tự vệ tương xứng để bảo vệ các quyền và lợi ích của qupốc gia mình)
> Các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế là căn cứ pháp lý để giải quyết các tranh chấp quốc
tế, các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế thường được viện dẫn trong hệ thống các cơ quan củaLiên hợp quốc (Ví dụ: quốc gia A và B xảy ra xung đột, theo nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế,Hai bên không được tự ý sử dụng các biện pháp vũ trang hoặc phi vũ trang để giải quyết xung độtnày, mà phải giải quyết trên cơ sở các biện pháp hòa bình)
10 Chứng minh rằng những nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế là những nguyên tắc quan trọng nhất, bao trùm nhất và được thừa nhận rộng rãi nhất trong Luật quốc tế.
Trang 8Trả lời:Dựa vào đặc điểm của các nguyên tắc cơ bản của LQT
* Có tính mệnh lệnh chung là quan trọng nhất, tạo ra cơ sở pháp lý quan trọng để các nguyêntắc cơ bản của LQT chi phối lại các nguyên tắc pháp luật chung và nguyên tắc chuyên ngành
+ Tất cả các loại chủ thể đều phải tuyệt đối tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của LQT
+ Không một chủ thể hay nhóm chủ thể nào của LQT có quyền hủy bỏ nguyên tắc cơ bản củaLQT
+ Bất kỳ hành vi đơn phương nào không tuân thủ triệt để nguyên tắc cơ bản của LQT đều bịcoi là sự vi phạm nghiêm trọng pháp luật quốc tế
+ Các quy phạm điều ước và tập quán quốc tế có nội dung trái với các nguyên tắc cơ bản củaLQT đều không có giá trị pháp lý
+ Ngoài ra, đối với các lĩnh vực có các nguyên tắc chuyên biệt như: Luật Biển quốc tế, Luậthàng không dân dụng quốc tế thì bên cạnh việc tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của LQT, các bêncòn phải chấp hành các nguyên tắc chuyên biệt trong từng lĩnh vực cụ thể
* Có tính bao trùm nhất: Nguyên tắc cơ bản của LQT là chuẩn mực để xác định tính hợppháp của toàn bộ hệ thống các quy phạm pháp lý quốc tế Đồng thời chúng được thực hiện trong tất
cả các lĩnh vực của quan hệ quốc tế giữa các quốc gia
* Có mối quan hệ tương tác trong một chỉnh thể thống nhất (Tính hệ thống)
Các nguyên tắc cơ bản của LQT có mối quan hệ mật thiết với nhau trong một chỉnh thể thốngnhất Biểu hiện ở chỗ: việc tôn trọng hay phá vỡ nguyên tắc này sẽ làm ảnh hưởng đến nội dung vàviệc tuân thủ nguyên tắc khác
* Tính phổ cập - thừa nhận rộng rãi: Đặc trưng này thể hiện ở chỗ: các nguyên tắc cơ bản củaLQT được áp dụng trong phạm vi toàn thế giới, đồng thời chúng được ghi nhận trong hầu hết cácvăn bản pháp lý quốc tế quan trọng như: Hiến Chương LHQ, Tuyên bố năm 1970 về các nguyên tắc
cơ bản của LQT, Định ước Hen-xin-ki năm 1975 về an ninh và hợp tác các nước Châu Âu, Hiệp ướcthân thiện và hợp tác Đông Nam Á
11 Trình bày và phân tích nội dung của nguyên tắc tôn trọng chủ quyền quốc gia.
Trang 9Tôn trọng chủ quyền quốc gia: là tôn trọng quyền tối cao của quốc gia trong phạm vi lãnh thổ
và quyền độc lập của quốc gia trong quan hệ quốc tế Trong phạm vi lãnh thổ của mình quốc gia cóquyền tối cao về lập pháp hành pháp tư pháp Trong quan hệ quốc tế, quốc gia có quyền tự quyếtmọi vấn đề đối nội và đối ngoại
- Tôn trọng sự thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của quốc gia
Ngoại lệ: Các quốc gia được trao một số quyền mà quốc gia khác không có hay quốc gia tựhạn chế quyền lợi của mình bằng cách trao cho một chủ thể khác thay mặt mình trong các vấn đềlien quan đến lợi ích quốc gia, hoặc quốc gia bị hạn chế chủ quyền do vi phạm PL quốc tế và đây làbiện pháp trừng trị của cộng đồng quốc tế
Phân tích:
- không được dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực để chống lại sự toàn vẹn lãnh thổ củaquốc gia, theo đó các chủ thể phải tuân theo nguyên tắc hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế.Vấn đề toàn vẹn lãnh thổ hay sự ổn định chính trị cũng phải được đặt lên hàng đầu để đảm bảo chomột môi trường hòa bình, ổn định cho sự phát triển các quan hệ quốc tế khác
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác, dù dưới bất kỳ hình thức nào Khi
đã công nhận chủ quyền quốc gia khác, quốc gia có nghĩa vụ tôn trọng, không can thiệp cào nhữngcông việc nội bộ lien quan đến chủ quyền quốc gia
- Điều này cũng đồng nghĩa với việc các quốc gia phải tôn trọng nguyên tắc dân tộc tự quyếttrong quan hệ quốc tế
12 Trình bày và phân tích nội dung nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia.
Trang 10Nguyên tắc này đã đk ghi nhận trong điều 2 Hiến chương LHQ và trong tuyên bố ngày24/10/1970, trong định ước Henxiki ngày 1/8/1975 về an ninh và hợp tác các nước châu âu cùngnhiều văn bản pháp lí khác.
Chủ quyền là thuộc tính chính trị pháp lí, là quyền tối cao của quốc gia trong phạm vi lãnhthổ của mình và quyền độc lập của quốc gia trong quan hệ quốc tế Bình đẳng giữa các quốc gianghĩa là mọi quốc gia lớn bé, có dân số khác nhau, chế độ kinh tế, thể chế chính trị khác nhau……đều bình đẳng về chủ quyền trong quan hệ quốc tế, bình đẳng về quyền và nghĩa vụ pháp lí
Như vậy, bình đẳng về chủ quyền của quốc gia bao gồm các nội dung:
a Các quốc gia bình đẳng về mặt pháp lý;
b Mỗi quốc gia có chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ;
c Mỗi quốc gia có nghĩa vụ tôn trọng quyền năng chủ thể của các quốc gia khác;
* Theo nguyên tắc này mỗi quốc gia đều có các quyền bình đẳng sau:
a Được tôn trọng về quốc thể, sự thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ và chế độ chính trị, kinh tế,
xã hội và văn hóa;
b Được tham gia giải quyết các vấn đề có liên quan đến lợi ích của mình;
c Được tham gia các tổ chức quốc tế, hội nghị quốc tế với các lá phiếu có giá trị ngang nhau;
d Được ký kết và gia nhập các điều ước quốc tế có liên quan;
e Được tham gia xây dựng pháp luật quốc tế, hợp tác quốc tế bình đẳng với các quốc giakhác;
Trang 11f Được hưởng đầ1y đủ các quyền ưu đãi, miễn trừ và gánh vác các nghĩa vụ như các quốcgia khác.
Theo đó, các quốc gia lớn bé đều bình đẳng vs nhau Tại LHQ tất cả đều chỉ có một lá phiếubiểu quyết, khi tham gia kí kết các điều ước đều có quyền bày tỏ ý kiến
Ví dụ như hiệp định thương mại VN-Hoa Kì, mặc dù là 2 nước rất khác nhau về chế độ chínhtrị, dân số, chế dộ kinh tế, nhưng trong hiệp định cả hai đều có quyền ngang bằng nhau
Ngoại lệ: trừ các quốc gia tự hạn chế chủ quyền của mình ( ví dụ như công quốc moonancocho phép pháp thay mặt họ trong các quan hệ dối ngoại, Thụy sĩ tuyên bố là quốc gia trung lập), hay
bị hạn chế chủ quyền (I rắc bị cấm vận kinh tế do cáo buộc tấn công cô-oeets)
13 Trình bày và phân tích nội dung nguyên tắc dân tộc tự quyết.
"Quyền dân tộc tự quyết" được hiểu là việc một dân tộc hoàn toàn tự do trong việc tiến hànhcuộc đấu tranh giành độc lập cũng như lựa chọn thể chế chính trị, đường lối phát triển đất nước.Khoản 2 điều 1 Hiến chương Liên hợp quốc ghi nhận "phát triển quán hệ hữu nghị giữa các dân tộctrên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền và dân tộc tự quyết" Như vậy, kháiniệm "dân tộc tự quyết" được nhắc đến trong Hiến chương Liên hợp quốc không phải là quyền tựquyết của dân tộc theo nghĩa là sự tập hợp của các sắc tộc hoặc quyền tự quyết của các dân tộc thiểu
số trong từng quốc gia Quyền dân tộc tự quyết ở đây chỉ thuộc về nhân dân theo nghĩa là tất cả dân
cư thường xuyên sinh sống trên lãnh thổ của một quốc gia nhất định - chủ thể luật quốc tế
Nguyên tắc này bao gồm những nội dung chính sau đây:
- Được thành lập quốc gia độc lập hay cùng với các dân tộc khác thành lập quốc gia lien bang( hoặc đơn nhất) trên cơ sở tự nguyện
- Tự lựa chọn cho mình chế độ chính trị, kinh tế, xã hội
- Tự giải quyết các vấn đề đối nội không có sự can thiệp từ bên ngoài
- Quyền của các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc tiến hành đấu tranh, kể cả đấu tranh vũ trang
để giành độc lập và nhận sự giúp đỡ và ủng hộ từ bên ngoài, kể cả giúp đỡ về quân sự
- Tư chọn lựa con đường phát triển phù hợp với truyền thống lịch sử văn hóa, tín ngưỡng,điều kiện địa lý
Trang 12Như vậy các quyền này thể hiện ý chí của quốc gia trong việc giải quyết các vấn đề của quốcgia, dân tộc mình Việc thành lập một quốc gia độc lập,tự lựa chọn cho mình chế độ chính trị, kinh
tế, xã hội hay việc tự giải quyết các vấn đề đối nội là biểu biện rõ nhất sự tự chủ, độc lập và hoàntoàn của quốc gia trong việc giải quyết những vấn đề thuộc về chủ quyền quốc gia cũng như việcthực hiện quyền chủ quyền trong phạm vi công việc nội bộ của quốc gia dân tộc mình Tôn trọngquyền của mỗi dân tộc được tự do lựa chọn cho mình con đường và hình thức phát triển là một trongnhững cơ sở quan trọng để thiết lập nên các quan hệ quốc tế bình đẳng và lành mạnh Khi tham giacộng đồng quốc tế các quốc gia có thể thay đổi pháp luật trong nước để phù hợp với pháp luật quốctế
Nhưng quyền dân tộc tự quyết này k phải là tuyệt đối: trong quá trình xây dựng pháp luật cácquốc gia có thể có người nước ngoài tham gia tư vấn ban hành luật pháp
14 Trình bày và phân tích nội dung nguyên tắc không dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế.
Nguyên tắc này đã đk ghi nhận trong:
- Tuyên bố của đại hội đồng liên hợp quốc năm 1970 về các nguyên tắc cơ bản của LQT;
- Tuyên bố của đại hội đồng liên hợp quốc năm 1974 về định nghĩa xâm lược
- Định ước Henxinki năm 1975 về an ninh và hợp tác của các nước châu Âu
- Tuyên bố của liên hợp quốc năm 1987 về "nâng cao hiệu quả của nguyên tắc khước từ đedọa bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế"
Vũ lực được hiểu là việc dùng sức mạnh vũ trang để chống lại một quốc gia độc lập có chủquyền hoặc dùng lực lượng vũ trang gây sức ép đe dọa quốc gia khác
Nội dung nguyên tắc:
- Cấm xâm chiếm lãnh thổ quốc gia khác trái với các quy phạm của luật quốc tế;
- Cấm các hành vi trấn áp bằng vũ lực;
- Không được cho quốc gia khác sử dụng lãnh thổ nước mình để tiến hành xâm lược chốngquốc gia thứ ba;
Trang 13- Không tổ chức, xúi giục, giúp đỡ hay tham gia vào nội chiến hay các hành vi khủng bố tạiquốc gia khác;
- Không tổ chức hoặc khuyến khích việc tổ chức các băng nhóm vũ trang, lự lượng vũ trangphi chính quy, lính đánh thuê để đột nhập vào lãnh thổ quốc gia khác
Ngoại lệ:
*Các quốc gia có quyền sử dụngv lực lượng vũ trang để thực hiện quyền tự vệ hợp pháp, kể
cả việc sử dụng biện pháp quân sự nhưng phải tuân thủ nguyên tắc tương xứng
* khi có các hành vi xâm lược hoặc de dọa hòa bình và an ninh quốc tế đã được HĐBA ápdụng các biện pháp phi vũ trang nhưng không hiệu quả
15 Trình bày và phân tích nội dung nguyên tắc giải quyết chanh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Theo tuyên bố ngày 24/10/1970 Tuyên bố về những nguyên tắc của Luật quốc tế điều chỉnhquan hệ hữu nghị và hợp tác giữa các quốc gia phù hợp với hiến chương Liên Hợp, nguyên tắc nộidung hòa bình giải quyêt tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình bao gồm các nội dung cơ bảnsau:
Tất cả các quốc gia sẽ giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình, khônglàm phương hại đến hòa bình, an ninh và công lý quốc tế Các biện pháp hòa bình có thể là đàmphán, trung gian, hòa giải, trọng tài hoặc tòa án
Các tranh chấp quốc tế phải đc giải quyết trên cơ sở bình đẳng về chủ quyền giữa cácquốc gia và phù hợp với tự do lựa chọn cách thức giải quyết các tranh chấp
Đàm phán trực tiếp là biện pháp tốt nhất để giải quyết nhanh chóng các tranh chấpquốc tế, bảo đảm quyền bình đẳng của các bên và dễ đi đến thỏa thuận nhượng bộ lấn nhau
Ví dụ: Đối với việc Trung Quốc hạ đặt giàn khoan Hải Dương trong vùng 200 hải lý thuộcđặc quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam, cách bờ biển Việt Nam 130 hải lý là trái phép, trướcvấn đề đó Việt Nam ko giải quyết bằng việc dùng vũ lực mà chỉ tiến hành giải quyết bằng các biệnpháp hòa bình như lên án hành động đó của TQ, đàm phán, nhờ tòa án quốc tế, trọng tài quốc tế,
Trang 1416 Trình bày và phân tích nội dung nguyên tắc tôn trọng các quyền cơ bản của con người.
Trả lời:
Nội dung của nguyên tắc:
Tôn trọng các quyền cơ bản của con người: quyền dân sự,chính trị ( tự do ngôn luận,
tự do tư tưởng, tự do tôn giáo,tôn trọng quyền sống, quyền bất khả xâm phạm về than thể, ) vàquyền kinh tế, xã hội, văn hóa ( như các quyền về sức khỏe, giáo dục ,quyền về nhà ở, )
Tất cả các quốc gia có nghĩa vụ tôn trọng, bảo đảm các quyền cơ bản của con ngườitrên tất cả các lĩnh vực Tuy nhiên việc tôn trọng các quyền cơ bản của con người phải trên cơ sở tôntrọng các nguyên tắc cơ bản của LQT hiện đại
Các quốc gia trong phạm vi nền tài phán của mình phải tôn trọng,bảo vệ và hỗ trợthực hiện các quyền cơ bản của con người
Ngoại lệ của nguyên tắc
Theo điều 4 CƯ quốc tế về các quyền dân sự và chính trị, Điều 27 CƯ quyền conngười châu Mỹ, điều 15 CƯ quyền con người châu Âu, quốc gia có thể ko thực hiện nghĩa vụ pháp
lý của mình trong việc bảo đảm thực thi quyền con người
Điều 4 CƯ quốc tế về các quyền dân sự và chính trị :
1 Trong thời gian có tình trạng khẩn cấp xảy ra đe doạ sự sống còn của quốc gia và đã được chính thức công bố, các quốc gia thành viên có thể áp dụng những biện pháp hạn chế các quyền nêu ra trong Công ước này, trong chừng mực do nhu cầu khẩn cấp của tình hình, với điều kiện những biện pháp này không trái với những nghĩa vụ khác của quốc gia đó xuất phát từ luật pháp quốc tế và không chứa đựng bất kỳ sự phân biệt đối xử nào về chủng tộc, màu da, giới tính, ngôn ngữ, tôn giáo hoặc nguồn gốc xã hội.
2 Điều này không được áp dụng để hạn chế các quyền quy định trong điều 6, 7, 8 (các khoản 1 và 2), 11, 15, 16 và 18.
3 Bất kỳ quốc gia thành viên nào của Công ước này khi sử dụng quyền được hạn chế nêu trong điều này đều phải thông báo ngay cho các quốc gia thành viên khác, thông qua trung gian
Trang 15là Tổng thư ký Liên Hợp Quốc, về những quy định mà quốc gia đó đã hạn chế áp dụng và lý do của việc đó Việc thông báo tiếp theo sẽ được thực hiện, cũng thông qua trung gian trên, vào thời điểm quốc gia chấm dứt việc áp dụng sự hạn chế đó.
17 Trình bày và phân tích nội dung nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với
Hợp tác quốc tế là quyền và nhu cầu tất yếu của các chủ thể của LQT
Nội dung của nguyên tắc:
Quốc gia phải hợp tác với các quốc gia khác trong việc duy trì hòa bình và an ninh thếgiới
Các quốc gia phải hợp tác để khuyến khích sự tôn trọng chung và tuân thủ quyền conngười và các quyền tự do khác của cá nhân, thủ tiêu hình thức phân biệt tôn giáo, sắc tộc,chủng tộc
Tiến hành hợp tác trên nhiều lĩnh vực theo nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền, khôngcan thiệp vào công việc nội bộ của nhau
Ví dụ: Đỗi với tình trạng khủng bố, biến đổi khí hậu đang diến ra thì các quốc gia có nghĩa
vụ phải hợp tác với nhau để chống khủng bố và biến đổi khí hậu
18 Trình bày và phân tích nội dung nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác.
Nội dung: Nguyên tắc này không cho phép bất kỳ quốc gia nào dù lớn hay nhỏ, dù giàu haynghèo, dù văn minh hay lạc hậu được quyền can thiệp vào các lĩnh vực thuộc thẩm quyền riêng biệtcủa mỗi quốc gia, xuất phát từ chủ quyền của mình Cụ thể:
- Cấm can thiệp vũ trang và các hình thức can thiệp hoặc đe dọa can thiệp khác nhằmchống lại chủ quyền, nền tảng chính trị, văn hóa-xã hội của quốc gia;
- Cấm dùng các biện pháp kinh tế, chính trị và các biện pháp khác để bắt buộc quốc giakhác phụ thuộc vào mình;
- Cấm tổ chức, khuyến khích các phần tử phá hoại hoặc khủng bố nhằm lật đổ chínhquyền của quốc gia khác;
- Cấm can thiệp vào cuộc đấu tranh nội bộ của quốc gia khác;
Trang 16- Tôn trọng quyền của mỗi quốc gia tự do lựa chọn chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa-xãhội không có sự can thiệp từ phía các quốc gia khác.
Ví dụ: Việc Việt Nam lựa chọn thể chế chính trị như thế nào hay Việt Nam chia làm baonhiêu tỉnh huyện ,Việt Nam quan hệ quốc tế với những quốc gia nào, thì đó là công việc nội bộ củaViệt Nam mà không quốc gia nào có quyền can thiệp
Về nguyên tắc, can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia là vi phạm LQT trừ các trườnghợp sau:
Khi có xung đột vũ trang nội bộ ở quốc gia đã đạt đến mức độ nghiêm trọng và có thểgây ra mất ổn định trong khu vực, đe dọa hòa bình và an ninh quốc tế
Khi quốc gia nào đó có sự vi phạm nghiêm trọng các quyền cơ bản của con ngườinhư phân biệt chủng tộc, diệt chủng hoặc vi phạm các nghĩa vụ pháp lý quốc tế nghiêm trọng
Ví dụ: Nam Phi cũ: việc thiết lập chủ nghĩa phân biệt chủng tộc Apacthai Đây là công việcnội bộ của Nam Phi Tuy nhiên, việc thực hiện chính sách phân biệt chủng tộc, thực hiện tội ác diệtchủng là vô cùng dã man, vi phạm nghiêm trọng pháp luật quốc tế về quyền con người Do đó cộngđồng quốc tế đã lên tiếng và áp dụng các biện pháp cần thiết để can thiệp phù hợp, ngăn cản chínhsách này của Nam phi, có sự thỏa thuận của các bên liên quan
19 Nêu và phân tích nội dung nguyên tắc tự nguyện thực hiện các cam kết quốc tế.
Nội dung:
Mọi quốc gia đều có nghĩa vụ thực hiện tự nguyện, thiện chí, trung thực và đầy đủcác nghĩa vụ điều ước quốc tế của mình
Mọi quốc gia phải tuân thủ tuyệt đối việc thực hiện ĐƯQT
Các quốc gia ko kí kết các ĐƯQT mâu thuẫn với nghĩa vụ của mình đc quy địnhtrong ĐƯQT hiện hành mà quốc gia đã ký kết hoặc tham gia trc đó vs quốc gia khác
Ko cho phép đơn phương ngừng thực hiện và xem xét lại ĐƯQT
Việc chấm dứt quan hệ ngoại giao, lãnh sự giữa các nc thành viên của ĐƯQT ko làmảnh hưởng đến các quan hệ pháp lý phát sinh giữa các quốc gia này trừ trường hợp quan hệ ngoạigiao, lãnh sự là cần thiết cho việc thực hiện điều ước
Trang 1720 So sánh và phân tích mối liên hệ giữa nguyên tắc giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình và nguyên tắc cấm dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực trong quan
tế đều bị coi là vi phạm nghiêm trọng pháp luật quốc tế Các quy phạm và tập quán quốc tế trái vớicác nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế đều không có giá trị pháp lý
Vai trò của các nguyên tắc Jus cogens trong hệ thống pháp luật quốc tế:
Là cơ sở, nền tảng của toàn hệ thống pháp luật, trật tự pháp luật quốc tế, là cở để cácchủ thể giải thích, áp dụng LQT đồng thời giới hạn ý chí và quyền tự quyết của các chủ thể LQT
Là căn cứ pháp lý để giải quyết các tranh chấp quốc tế và là công cụ pháp lý để bảo
vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể Luật quốc tế
Là thước đo giá trị hợp pháp của mọi nguyên tắc, mọi quy phạm pháp luật của Luậtquốc tế
Là nền tảng pháp lý cho tất cả các quốc gia, dân tộc, các chủ thể khác của LQT tuânthủ và thực hiện pháp luật quốc tế một cách hiệu quả nhất
22 Trình bày cách thức xây dựng các nguyên tắc và quy phạm cũng như việc đảm bảo thi hành chúng trong Luật quốc tế.
Cách thức xây dựng nguyên tắc và quy phạm pháp luật quốc tế
23 Quá trình xây dựng các quy phạm pháp luật quốc tế và quá trình chuyển hóa những quy phạm pháp luật quốc tế vào trong pháp luật quốc gia.
Quá trình xây dựng các quy phạm pháp luật quốc tế:
Trang 18 Quy trình ký kết điều ước quốc tế bao gồm 2 giai đoạn.
- Giai đoạn 1: Giai đoạn này bao gồm các bước như đàm phán, soạn thảo văn bản và thôngqua văn bản đã soạn thảo
+ Đàm phán: đàm phán là hoạt động quan trọng trong quy trình ký kết điều ước Thông quađàm phán, các bên thể hiện ý chí của mình đối với lĩnh vực mà điều ước quy định Thông thường,đàm phán đòi hỏi sự nhất trí đối với những vấn đề cơ bản
Việc đàm phán quyết định nội dung và hình thức của điều ước Các quốc gia đều quy định rõthẩm quyền tham gia đàm phán thuộc về cơ quan nào tùy vào ý nghĩa của điều ước được dàm phán
+ Soạn thảo văn bản: Văn bản điều ước được hình thành trên cơ sở sự đàm phán của các bênchủ thể Đối với điểu ước hai bên, văn bản sẽ do cả hai bên cử người cùng nhau soạn thảo hoặc cóthể giao cho một bên soạn thảo rồi cùng trao đổi thống nhất Đối với điều ước nhiều bên, văn bảnthường do một tiểu ban chuẩn bị văn kiện được các bên cử ra soạn thảo
Sau khi văn bản điều ước đã được soạn thảo, các chủ thể biểu hiện sự nhất chí của mình bằngcách thông qua văn bản soạn thảo Thông qua văn bản soạn thảo là công việc bắt buộc Tuy nhiên,
nó chưa có ý nghĩa về mặt pháp lý vì điều ước chỉ phát sinh hiệu lực khi các quốc gia ký hoặc phêchuẩn
- Giai đoạn 2: Giai đoạn này bảo gồm các bước như ký, phê chuẩn, thong qua, gia nhập phụthuộc vào điều kiện cụ thể ghi trong điều ước
+ Ký điều ước quốc tế: Về nguyên tắc, các nguyên tắc đều phải được ký Ký điều ước là sựthể hiện sự nhất trí của các bên đối với các Điều ước quốc tế Có 3 hình thức ký: ký tắt, Ký adreferendum, ký đầy đủ
+ Phê chuẩn điều ước quốc tế: là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nhànước chính thức công nhận điều ước đó có hiệu với mình Sau khi phê chuẩn, các bên phải tiến hànhtrao đổi thư phê chuẩn Đối với điều ước song phương, lễ trao đổi thư phê chuẩn thường được tổchức tại thủ đô của nước mà ở đó không tiến hành lễ kí điều ước Đối với điều ước đa phương, thưphê chuẩn của các bên được chuyển đến bộ ngoại giao của nước bảo quản điều ước hoặc ban thư kýcủa tổ chức quốc tế cơ quan có trách nhiệm bảo quản điều ước
Trang 19+ Phê duyệt: Là hành vi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền biểu hiện sự nhất chí với nộidung thẩm quyền và nghĩa vụ được điều ước quy định Phê chuẩn và phê duyệt thực chất giốngnhau, chúng đều là những hành vi thể hiện sự nhất trí với nội dung của một điều ước nào đó Nhưngchúng khác nhau ở chỗ phê duyệt điều ước thường được tiến hành ở các cơ quan hanh pháp Việcmột điều ước nào đó cần được phê chuẩn hay phê duyệt do chính điều ước hoặc pháp luật của mỗinước quy định.
+ Gia nhập điều ước quốc tế: Là việc một chủ thể của pháp luật quốc tế ban hành một vănbản đồng ý rang buộc mình với nghĩa vụ của một điều ước nào đó mà mình chưa phải thành viên củađiều ước đó Gia nhập điều ước chỉ đặt ra với các điều ước nhiều bên Còn điều ước nào được gianhập hoặc không được gia nhập hoàn toàn phụ thuộc vào quy định cụ thể từng điều ước hoặc vào sựthỏa thuận của các thành viên của điều ước
+ Bảo lưu điều ước quốc tế; là hành vi đơn phương mà trong đó quốc gia tuyên bố khai trừhoặc muốn thay đổi hiệu lực của một điều khoản nhất định của điều ước Những điều khoản đó đượcgọi là điều khoản bảo lưu
Quá trình chuyển hóa những quy phạm pháp luật quốc tế vào trong pháp luật quốc gia:
Mỗi quốc gia đều là một thành viên nằm trong cộng đồng quốc tế và chịu sự điềuchỉnh nhất định của luật quốc tế Luật quốc tế đặt ra những cam kết nhất định cho quốc gia, còn luậtquốc gia lại quy định cơ quan nào của nhà nước hoặc cá nhân nào có thẩm quyền thay mặt cho nhànước thực hiện các cam kết quốc tế
Việc chuyển hóa những quy phạm pháp luật quốc tế vào trong pháp luật quốc gia theo cácphương thức sau:
- Sửa đổi, bổ sung, ban hành pháp luật nhằm bảo đảm thực hiện QPPL
- Tiến hành chuyển hóa QPPL vào PL quốc gia
24 Trình bày khái niệm và đặc điểm của các loại chủ thể Luật quốc tế.
Trang 20Trả lời: Chủ thể của LQT là những thực thể độc lập, có khả năng nhân danh bản thân để
thiết lập và tham gia vào các quan hệ của pháp luật quốc tế, có quyền và nghĩa vụ pháp lý quốc tếcũng như khả năng gánh vác trách nhiệm quốc tế từ những hành vi do mình thực hiện
Chủ thể của LQT phải có:
Tư cách chủ thể:
Tồn tại độc lập, ko lệ thuộc vào bất kì chủ thể nào
Có năng lực thiết lập quan hệ với các chủ thể khác
Tự quyết định nhân danh mình tham gia vào một quan hệ pháp luật
Tự chịu trách nhiệm pháp lý quốc tế do hành vi mà chủ thể đó thực hiện
Chủ thể cơ bản và quan trọng nhất của LQT Theo quy định tại Điều 1 Công ước
Montevideo ngày 26/12/1933 về quyền và nghĩa vụ quốc gia thì một thực thể đc coi là quốc gia khithỏa mãn những điều kiện sau: dân cư, lãnh thổ, chính phủ, năng lực tham gia vào các quan hệ vớichủ thể quốc tế khác
Lãnh thổ: Quốc gia ko tồn tại nếu như ko có lãnh thổ Sự tồn tại của quốc gia khôngphụ thuộc vào diện tích lãnh thổ Lãnh thổ quốc gia là toàn vẹn và bất khả xâm phạm nhưng khôngbất biến mà có thể thay đổi trong một số trường hợp Các phương thức xác lập hợp pháp danh nghĩachủ quyền, lãnh thổ của một quốc gia: chuyển nhượng, thời hiệu, mặc nhiên thừa nhận, chiếm hữu
Trang 21căn cứ hữu hiên và mở rộng lãnh thổ Trong quan hệ quốc tế, lãnh thổ có ý nghĩa đặc biệt quantrọng, bởi lãnh thổ là cơ sở để duy trì và thực hiện quyền lực nhà nước đối với cộng đồng dân cưnhất định, đồng thời tạo dựng và duy trì một trật tự pháp lý quốc tế hòa bình và ổn định trong quan
hệ quốc tế
Dân cư: là tập hợp những người sinh sống, cư trú trên lãnh thổ của một quốc gia nhấtđịnh Dân cư gồm 2 bộ phận: công dân của quốc gia sở tại và người nước ngoài Về nguyên tắc,quốc gia không thể tồn tại mà nếu ko có dân cư Sự thay đổi một phần về số lượng dân cư ko ảnhhưởng đến sự tồn tại của quốc gia
Chính quyền: lQT ko điều chỉnh hình thức và phương thức tổ chức chính quyền.Chính quyền phải thực hiện quyền kiểm soát đối với dân cư và lãnh thổ, đảm bảo thực thi trên thực
tế quyền lực nhà nước Quyền lực này mang tính hoàn toàn riêng biệt, ko chia sẻ và loại trừ mọi sựcan thiệp từ phía các chủ thể khác của LQT
Chủ quyền: thuộc tính chính trị pháp lý đặc thù của quốc gia Quốc gia có quyền tốicao trong phạm vi lãnh thổ của mình, thẩm quyền này mang tính hoàn toàn, tuyệt đối và riêng biệt.Ngoài phạm vi lãnh thổ, quốc gia hoàn toàn độc lập, không lệ thuộc vào bất kỳ chủ thể nào trongviệc tham gia vào một quan hệ pháp luật quốc tế
Tổ chức quốc tế
Tổ chức quốc tế là thực thể liên kết giữa các quốc gia và chủ thể khác của LQT trên cơ sởĐƯQT, có tư cách chủ thể và quyền năng chủ thể LQT, có hệ thống các cơ quan để duy trì hoạtđộng thường xuyên nhằm thực hiện các mục tiêu của tổ chức đó
Trang 22 Tổ chức quốc tế tham gia vào các quan hệ quốc tế với tư cách độc lập, có khả nănghưởng các quyền, thực hiện các nghĩa vụ Quyền năng chủ thể của TCQT bị giới hạn bởi tôn chỉ vàmục đích hoạt động của tổ chức đó
Các tổ chức quốc tế có tư cách chủ thể ngay từ khi thành lập Tư cách chủ thể của TCQTthường đc ghi nhận trong ĐƯ thành lập tổ chức đó, trong trương hợp ko có quy định cụ thể, tư cáchchủ thể của tổ chức quốc tế được xác định thông qua thỏa thuận giúa các quốc gia thành viên vềchức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của TCQT
Các dân tộc đấu tranh giành quyền dân tộc tự quyết
Những dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết là những dân tộc đang đặt dướiách thống trị của chính quyền thực dân, chưa có thể chế chính trị độc lập nên đấu tranh nhằm thựchiện trên thực tê quyền dân tộc tự quyết
Về bản chất, nguyên tắc quyền dân tộc đấu tranh giành quyền tự quyết nhằm chốnglại sự thống trị của nước ngoài, xóa bỏ chủ nghĩa thực dân với hệ thống thuộc địa của chúng
Theo nguyên tắc dân tộc tự quyết, cuộc đấu tranh không bắt buộc dẫn đến sự ra đờicủa một quốc gia mới trong cộng đồng quốc tế Trường hợp không nhằm mục đích hình thành mộtquốc gia mới, việc thể hiện ý chí của dân tộc phải thực hiện thông qua trưng cầu ý dân
Các dân tộc đấu tranh giành quyền dân tộc tự quyết được LQT thừa nhận tư cách chủthể của LQT
Hiện nay hầu hết các quốc gia đã hoàn thành quá trình đấu tranh giành quyền dân tộc
tự quyết, cuộc đấu tranh của dân tộc Palestine là cuộc đấu tranh duy nhất còn tồn tại
Chủ thể đặc biệt – Tòa thánh Vatican
Vatican được thành lập trên cơ sở 3 ĐƯQT Vatican là chủ thể của LQT, có tư cáchchủ thể và đc xác định là quốc gia hình thức
Vatican có quyền lực hoàn toàn và riêng biệt trong phạm vi lãnh thổ của mình
Bộ máy chính quyền được tổ chức tương đối đặc biệt, Giáo hoàng là người đứng đầunhà nước, nắm quyền lực tối cao, bao gồm LP, HP và TP
Trang 23 Vatican ko có lực lượng hải quân và không quân, việc phòng thủ bên ngoài do Italiachịu trách nhiệm
25 Vấn đề công nhận và quyền năng chủ thể trong Luật quốc tế.
Công nhận trong LQT là hành vi pháp lý đơn phương của quốc gia thừa nhận sự hiện diệncủa một quốc gia mới trong cộng đồng quốc tế
Công nhận là quyền của quốc gia Công nhận hay không công nhận không tạo ra tư cách chủthể cho quốc gia mới mà thực chất là tuyên nhận sự tồn tại trên thực tế của quốc gia mới Hành vicông nhận nhằm tạo điều kiện để xác lập và phát triển quan hệ giữa bên công nhận và bên được côngnhận
Có hai loại công nhận cơ bản là: công nhận quốc gia mới thành lập và công nhận chính phủmới thành lập
Quyền năng chủ thể trong LQT: thể hiện thông qua năng lực pháp luật quốc tế và năng lựchành vi quốc tế
Quyền năng chủ thể của QG:
Các quyền quốc tế cơ bản của quốc gia
+ Quyền bình đẳng về chủ quyền và quyền lợi trong quan hệ quốc tế
+ Quyền được tự vệ cá nhân hoặc tự vệ tập thể trong trường hợp bị xâm lược hoặc bị tấncông bằng vũ trang
+ Quyền được tồn tại trong hòa bình, quyền độc lập và bình đẳng về chủ quyền giữa các quốcgia
+ Quyền bất khả xâm phạm về biên giới và lãnh thổ quốc gia
+ Quyền được tham gia xây dựng pháp luật quốc tế
+ Quyền được tự do thiết lập và thực hiện quan hệ với các chủ thể quốc gia và các chủ thểkhác của luật quốc tế
Trang 24+ Quyền được trở thành thành viên của tổ chức quốc tế phổ cập.
- Các nghĩa vụ quốc tế cơ bản của quốc gia
+ Tôn trọng độc lập, chủ quyền của các quốc gia khác
+ Tôn trọng sự bất khả xâm phạm biên giới, lãnh thổ của các quốc gia khác
+ Không sử dụng vũ lực và đe dọa sử dụng vũ lực trong quan hệ
+ quốc tế
+ Không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia khác;
+ Hợp tác hữu nghị với các quốc gia khác nhằm duy trì hòa bình và an ninh quốc tế
+ Tôn trọng nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia trong quan hệ quốc tế.+ Tận tâm thực hiện các cam kết quốc tế
+ Nghĩa vụ giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình
Quyền năng chủ thể của TCQT:
- Là chủ thể của LQT nhân danh mình tham gia vào các quan hệ PL quốc tế, có khảnăng chủ thể của tổ chức quốc tế, có khả năng thực hiện quyền và nghĩa vụ cũng như gánh vác tráchnhiệm pháp lý quốc tế
- Các quyền và nghĩa vụ cơ bản của TCQT
Ký kết ĐƯQT
Thiết lập quan hệ ngoại giao
Hưởng các quyền ưu đãi miễn trừ
Tiếp nhận, trao đổi đại diện với các quốc gia và tổ chức quốc tế khác
Yêu cầu chủ thể khác bồi thường thiệt hại khi chủ thể này thực hiện hành vi gây thiệthại cho tổ chức quốc tế
Trang 25 Nghĩa vụ: tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết quốc tế, ko can thiệp vào công việc nội
bộ của các quốc gia
26 Những điều kiện làm phát sinh vấn đề công nhận trong Luật quốc tế ( câu 27 đã trình bà
27 Trình bày các phân tích các hình thức và phương pháp công nhận trong Luật quốc
tế Khái niệm và ý nghĩa pháp lý của vấn đề công nhận trong Luật quốc tế.
1 Khái niệm
Công nhận trong luật quốc tế hiện đại là một hành vi pháp lý – chính trị, dựa trên ý chí độclập của quốc gia công nhận nhằm thể hiện thái độ của mình đối với đường lối, chính sách, chế độchính trị, kinh tế – xã hội của bên được công nhận và xác lập quan hệ bình thường đối với bên đượccông nhận
Trong khoa học luật quốc tế có nhiều quan điểm khác nhau về ý nghĩa của sự công nhậnquốc tế cũng như mối quan hệ giữa hành vi công nhận quốc tế với quyền năng của chủ thể luật quốc
tế nhưng điển hình là thuyết cấu thành và thuyết tuyên bố
- Quan điểm của các luật gia dân chủ tiến bộ không chủ trương đề ra một học thuyết nào vềvấn đề công nhận nhưng họ ủng hộ các nội dung hợp lý và tiến bộ của thuyết tuyên bố và đặt vấn đềvào mối quan hệ biện chứng với quyền tự quyết của các dân tộc
Cơ sở: tự do ý chí mỗi quốc gia, ko có quyền lực nào áp đặt yêu cầu các quốc gia phải côngnhận chủ quyền cho quốc gia khác
Trang 26Bản chất: là hành vi đơn phương của mỗi quốc gia thừa nhận sự hiện diện của một quốc giamới trong cộng đồng quốc tế.
Mục đích: hướng đến và vì lợi ích quốc gia tiến hành công nhận
Các quốc gia chọn thời điểm thích hợp để tiến hành công nhận, phù hợp với chínhsách đối nội và đối ngoại của mình
2 Đặc điểm của sự công nhận
3 Điều kiện làm phát sinh vấn đề công nhân trong luật quốc tế
Dựa trên 2 nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế:
- Nguyên tắc bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia
- Nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác
4 Các thể loại công nhận quốc tế
4.1 Công nhận quốc gia mới:
Quốc gia ra đời trong những trường hợp sau đây:
- Do kết quả của cuộc cách mạng giải phóng dân tộc làm xuất hiện một quốc gia độc lập, cóchủ quyền
Trang 27- Do thắng lợi của cách mạng xã hội làm xuất hiện một quốc gia có chế độ chính trị - xã hộimới.
- Được đông đảo quần chúng nhân dân tự nguyện ủng hộ
- Có đủ khả năng duy trì và thực hiện quyền lực nhà nước trong một thời gian dài
- Có khả năng kiểm soát toàn bộ hoặc phần lớn phần lãnh thổ quốc gia một cách độc lập và
tự quản lý được mọi công việc của quốc gia
4.3 Các loại công nhận khác:
- Công nhận mặt trận dân tộc giải phóng
- Công nhận chính phủ lưu vong
- Công nhận các bên tham chiến và công nhận các bên khởi nghĩa
5 Các hình thức công nhận quốc tế
Có 2 hình thức công nhận chủ yếu: Công nhận de facto và công nhận de jure Ngoài ra, còn
có hình thức công nhận ad hoc (công nhận vụ việc)
5.1 Công nhận de facto
Trang 28Là sự công nhận chính thức nhưng ở mức độ không đầy đủ và trong một phạm vi không toàndiện Về mặt thời gian, công nhận de facto thường là thời kì quá độ để chuyển đến công nhận dejure Sau công nhận de facto thì thường 2 bên xác lập các quan hệ về lãnh sự và kí kết các điều ướcmang tính chất kinh tế - hành chính.
5.2 Công nhận de jure
Là sự công nhận chính thức ở mức độ đầy đủ nhất trong một phạm vi toàn diện nhất Côngnhận de jure thưỡnh dẫn đến việc xác lập dễ dàng các quan hệ ngoại giao và kí kết các ĐƯQT trongmọi lĩnh vực
5.3 Công nhận ad hoc
Là hình thức công nhận đặc biệt, tức là quan hệ giữa các bên chỉ phát sinh trong phạm vi nhấtđịnh nhằm tiến hành một số công viậc cụ thể nào đó và quan hệ này sẽ chấm dứt ngay sau khi hoànthành công việc mà các bên quan tâm
6 Các phương pháp công nhận quốc tế
6.1 Công nhận minh thị
Là công nhận được thể hiện một cách minh bạch, rõ rang của quốc gia công nhận trong cácvăn bản chính thức (bằng cachs gửi văn thư ngoại giao, điện tín) trong đó nêu rõ quyết định côngnhận của bên công nhận đối với bên được công nhận hay cũng có thể bằng cách kí kết các điều ướcnói rõ sự kí kết của các bên
6.2 Công nhận mặc thị
Là sự công nhận được thể hiện một cách kín đáo, ngấm ngầm trong đó bên được công nhậnhoặc các bên khác phải dựa vào các quy phạm tập quán pháp nhất định hoặc các nguyên tắc suy diễntrong quan hệ quốc tế mới làm sang tỏ được ý định công nhận
Phương pháp công nhận mặc thị có thể được thực hiện qua việc thiết lập các quan hệ ngoạigiao, lãnh sự, kí kết các ĐƯQT có ghi đầy đủ, rõ rang tên gọi của các bên
7 Hệ quả pháp lý của việc công nhận quốc tế
Trang 29- Việc thiết lập quan hệ ngoại giao giữa quốc gia ( chính phủ) công nhận và quốc gia ( chínhphủ) được công nhận là hệ quả pháp lý quan trọng nhất của sự công nhận quốc tế.
- Việc thiết lập quan hệ lãnh sự là một hệ quả pháp lý quan trọng của sự công nhận Các luậtgia đều thống nhất với nhau rằng việc công nhận de facto sẽ tạo cơ sở pháp lý để các bên hữu quanthiết lập quan hệ lãnh sự với nhau
- Việc ký kết các điều ước quốc tế song phương giữa hai bên mà trong đó có quy định mộtcách cụ thể các quyền và nghĩa vụ cụ thể của các ký kết là một hệ quả pháp lý quan trọng của sựcông nhận
- Tạo điều kiện cho các quốc gia được công nhận tham gia vào các hội nghị quốc tế và các tổchức quốc tế phổ cập rộng rãi
- Làm phát sinh các hệ quả pháp lý khác, chẳng hạn như tạo điều kiện thuận lợi cho quốc giađược hưởng quyền miễn trừ tại lãnh thổ của quốc gia công nhận, tạo cơ sở pháp lý để công nhận giátrị pháp lý của pháp luật nước được công nhận tại nước công nhận…
28 Phân tích chế định kế thừa quốc gia trong Luật quốc tế.
Bản chất: kế thừa là sự chuyển giao quyền và nghĩa vụ của chủ thể này sang chủ thể khác
Cơ sở pháp lý: được điều chỉnh bởi 2 công ước quốc tế gồm:
Công ước Viên 1978 về kế thừa ĐUQT: các QG mới thành lập có quyền thông báo về
kế thừa đối với các điều ước đa phương liên quan đến lãnh thổ là đối tượng kế thừa và có quyền chỉ
kế thừa một phần của điều ước (nếu nội dung của điều ước đó có quy định) hoặc lựa chọn kế thừanhững khoản trong điều ước đó
Công ước Viên 1983 vê kế thừa tài sản, tài liệu và công nợ quốc gia: tài sản là bấtđộng sản nằm trên lãnh thổ là đối tượng của kế thừa thuộc QG kế thừa; tài sản là động sản liên quanđến hoạt động của QG giao kế thừa trên lãnh thổ là đối tượng kế thừa giao cho QG kế thừa
Nguyên nhân:
Trang 30 Thay đổi lãnh thổ ( tách, nhập…): Tây Đức+ Đông Đức+ Tây Beclin = Liên bangĐức (1990); Liên Xô tách thành 15 quôc gia độc lập năm 1991
Kết quả của CMXH: LX hình thành sau CM T10 Nga tuyên bố xóa bỏ gần như tất cảcác ĐUQT mà Nga hoàng ký kết với nước ngoài có ảnh hưởng trực tiếp đến xd và phát triển KT-XHhoặc phục vụ cho đối ngoại của LX
Kết quả của cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc: sau CM Tám, trong Tuyên ngônđộc lập 2/9/1945, HCM tuyên bố với thế giới về nguyên tắc kế thừa quốc gia và kế thừa ĐUQT của
VN là từ nay chấm dứt tất cả các mối quan hệ với đế quốc Pháp và tuyên bố các Hiệp ước mà Pháp
ký nhân danh VN là vô hiệu và chính thức tuyên bố chấm dứt các điều ước nô dịch đã được ký kếtgiữa VN và Pháp
Sự kiện pháp lý khác
29 Khái niệm điều ước quốc tế và luật điều ước quốc tế Phân loại điều ước quốc tế.
Nguồn của LQT bao gồm: tập quán QT và ĐUQT theo quy định tại khoản 2 điều 38, quy chếTAQT
- Điều ước quốc tế: là văn bản ghi nhận sự thỏa thuận giữa các chủ thể luật quốc tế mà trướctiên và chủ yếu là các quốc gia, nhằm thiết lập những quy tắc pháp lý bắt buộc nhằm ấn định, thayđổi, hủy bỏ các quyền và nghĩa vụ giữa các chủ thể đó với nhau
- Luật điều ước quốc tế: là tổng thể các nguyên tắc, các QPPLQT, điều chỉnh quan hệ về kýkết và thực hiện điều ước quốc tế của các chủ thể luật quốc tế
- Phân loại điều ước quốc tế:
+ Căn cứ vào số lượng chủ thể tham gia ký kết, có các loại: điều ước song phương, điều ước
đa phương, điều ước ký kết giữa các quốc gia, các tổ chức quốc tế…
+ Căn cứ vào lĩnh vực điều chỉnh của điều ước, có: điều ước về chính trị, kinh tế, văn hóa,khoa học – kỹ thuật …
+ Căn cứ vào phạm vi áp dụng, có các loại: điều ước song phương, điều ước khu vực, điềuước toàn cầu…
Trang 3130 So sánh mối liên hệ giữa điều ước quốc tế và tập quán quốc tế.
Vị trí, vai trò:
Điều ước quốc tế và tập quán quốc tế là hai hình thức (nguồn) chính yếu và quan trọng nhấtcủa luật quốc tế Hai loại nguồn này không độc lập, tách biệt mà có mối quan hệ mật thiết và tácđộng qua lại lẫn nhau Khi xét về vị trí, vai trò của điều ước quốc tế và tập quán quốc tế chúng takhông thể khẳng định rằng điều ước quốc tế hoặc tập quán quốc tế là nguồn quan trọng hơn
Điều ước quốc tế và tập quán quốc tế về bản chất đều là sự thoả thuận của các chủ thể luậtquốc tế, tuy nhiên phương thức thoả thuận và hình thức thể hiện của chúng là khác nhau Điều ướcquốc tế được thể hiện bằng hình thức văn bản; tập quán quốc tế tồn tại ở hình thức không thành văn
và trong nhiều trường hợp được hình thành từ “thoả thuận im lặng” Chính từ hình thức thể hiện củađiều ước quốc tế là văn bản và phương thức thoả thuận trực tiếp nó đã quyết định tính rõ ràng, dẫntới sự hình thành một cách nhanh chóng và việc áp dụng sẽ thuận lợi hơn tập quán quốc tế
Trong lịch sử quan hệ giữa các quốc gia, tập quán pháp lý quốc tế với tư cách là nguồn củaluật quốc tế xuất hiện sớm hơn nhiều so với điều ước quốc tế Trong thời kỳ cổ đại và trung đại,quan hệ giữa các quốc gia chủ yếu được điều chỉnh bằng tập quán pháp lý quốc tế Ngày nay điềuước quốc tế lại có chỗ đứng nhiều hơn trong việc điều chỉnh quan hệ giữa các chủ thể luật quốc tế
Sự thay đổi này chính là thay đổi về cơ cấu thành phần quy phạm luật quốc tế hiện đại chứ khôngphải thay đổi vai trò bản chất của mỗi loại nguồn này
Sự tác động qua lại:
Hai loại nguồn luôn có mối quan hệ gắn bó với nhau, tác động qua lại và bổ sung cho nhau,cùng thực hiện chức năng điều chỉnh các quan hệ liên quốc gia phát sinh trong đời sống quốc tế Cơ
sở của mối quan hệ qua lại này thể hiện ở quá trình hình thành quy phạm của chúng
- Trước hết tập quán pháp lý quốc tế tác động đến sự hình thành và phát triển của điềuước quốc tế Việc nghiên cứu sự hình thành và phát triển của luật quốc tế cho phép khẳng định rằng,nhiều quy phạm điều ước quốc tế có nguồn gốc từ quy phạm tập quán quốc tế Cùng với sự pháttriển tiến bộ của luật quốc tế, nhiều quy phạm tập quán được thay thế hoặc phát triển thành quyphạm điều ước Trong quá trình soạn thảo điều ước quốc tế, hàng loạt quy phạm tập quán được cácnhà làm luật tập hợp và pháp điển hoá trong điều ước quốc tế Ví dụ : các quy định về luật biển quốc
tế trong Công uớc Luật biển 1982 như chế độ qua lại vô hại của tàu thuyền nước ngoài trong vùng
Trang 32lãnh hải, quyền tài phán của quốc gia trong nội thuỷ của mình, nhiều nội dung trong quy chế vùngtrời hoặc quy định của luật ngoại giao và lãnh sự trong điều ước quốc tế đa phương có nguồn gốc, cơ
sở từ tập quán quốc tế
- Sự tác động qua lại giữa hai loại nguồn của luật quốc tế thể hiện tiếp theo ở chỗ điều ướcquốc tế tác động trở lại đến sự hình thành và phát triển của tập quán quốc tế Sự tác động này thườngxuất hiện chủ yếu từ các điều ước quốc tế có tính phổ cập Ví dụ chứng minh cho lập luận này là cónhững điều ước quốc tế như công ước viên 1961 về quan hệ ngoại giao, công ước viên năm 1982 …
có sự ký kết và tham gia của đa số các quốc gia trên thế giới, nhưng vẫn không phải tất cả các quốcgia Thực tiễn cho thấy, các quốc gia không ký kết hoặc tham gia những công ước này cũng đều ápdụng các quy phạm của chúng, coi đó là quy phạm pháp lý ràng buộc mình với tư cách là tập quán.Như vậy, trong những trường hợp này quy phạm điều ước của luật quốc tế chung lại trở thành quyphạm tập quán điều chỉnh nhiều mối quan hệ phát sinh giữa các quốc gia với nhau trong đời sốngquốc tế
Hiệu lực pháp lý
Về mặt lý luận, các quy phạm luật quốc tế dù là quy phạm điều ước hay quy phạm tập quáncũng đều có giá trị pháp lý như nhau, việc áp dụng loại quy phạm nào của luật quốc tế là tuỳ thuộcvào từng lĩnh vực và từng mối quan hệ cụ thể, từng sự ràng buộc cụ thể có tính chất pháp lý của mỗiquốc gia với loại quy phạm nào đó, chứ không tuy thuộc vào sự phân chia thứ bậc về giá trị pháp lýcủa hai loại nguồn này
Hai nguồn này được bổ sung cho nhau, thay thế nhau Tuy nhiên, trong thực tiễn quan hệgiữa các quốc gia, đôi khi xuất hiện trường hợp cùng một quan hệ xã hội cụ thể có cả hai quy phạmđiều ước và quy phạm tập quán cùng tham gia điều chỉnh Trong trường hợp như vậy các quốc gia sẽ
áp dụng quy phạm nào ? Trong khoa học luật quốc tế từ trước đến nay chưa có quan điểm thống nhất
về vấn đề này Các quan điểm chung nhất ở Việt Nam và nhiều nước thường thiên theo hướng ưutiên áp dụng quy phạm điều ước quốc tế Lí lẽ để bảo vệ quan điểm này là ở chỗ dù rằng cả điều ướcquốc tế và tập quán quốc tế đều là kết quả thoả thuận ý chí của các quốc gia nhưng ý chí đó được thểhiện trong điều ước quốc tế rõ ràng hơn, minh bạch hơn và mức độ ràng buộc trách nhiệm pháp lýcao hơn so với ý chí thể hiện trong tập quán quốc tế
31 Vấn đề hiệu lực của điều ước quốc tế Điều kiện để điều ước quốc tế có hiệu lực Thời gian có hiệu lực của điều ước quốc tế.
Trang 33- ĐƯQT có hiệu lực thi hành khi thỏa mãn điều kiện:
+ Điều kiện chủ quan:
• Phải được ký kết trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng
• Phù hợp với thẩm quyền theo quy định của PL quốc gia
+ Điều kiện khách quan:
• Phù hợp với các quy phạm Jus Cogens (các nguyên tắc cơ bản ) của LQT
- Khi một điều ước quốc tế phát sinh hiệu lực sẽ ràng buộc các bên kết ước trong toàn lãnhthổ (không gian) thuộc phạm vi điều chỉnh của điều ước đó, trừ khi có quy định khác ( ví dụ: điềuước có các điều khoản loại trừ hoặc hạn chế việc áp dụng đối với những bộ phận lãnh thổ nhất định)trong quá trình thực hiện điều ước các quốc gia thành viên vẫn có thể thông báo rút lại việc không ápdụng về mặt lãnh thổ hoặc tuyên bố mở rộng phạm vi áp dụng về mặt lãnh thổ
- Thời điểm có hiệu lực của ĐƯQT: dựa trên sự thỏa thuận giữa các chủ thể trong điều ước.theo công ước Viên 1969 quy định: trừ khi có một quy định nào khác được thể hiện trong ĐƯ, ngoài
ra ĐƯ sẽ ko có hiệu lực pháp lý, nghĩa là ĐƯ sẽ có giá trị bắt buộc với các bên sau thời điểm bắt đầu
có hiệu lực
Điều ước có thời hạn: Đa số các ĐƯQT điều chỉnh các lĩnh vực: hợp tác thương mại,hàng hải, du lịch… thường được xác lập rõ ràng, chính xác thời điểm bắt đầu có hiệu lực và kết thúchiệu lực của điều ước đó Thời điểm bắt đầu thường là ngày các điều kiện cụ thể được trù liệu trongĐƯQT được thỏa mãn (VD: khi có đủ số lượng nhất định các quốc gia chấp nhận sự ràng buộc củađiều ước…)
Điều ước ko có thời hạn: Một số ĐƯQT chỉ xác định thời điểm bắt đầu có hiệu lực
mà không quy định thời điểm kết thúc hiệu lực (VD: Hiến chương LHQ năm 1945, Công ước Luậtbiển năm 1982…) ĐƯ này có thể hết thời hạn theo sự thỏa thuận của các bên
Hiệu lực về không gian
- Phát sinh trên toàn bộ lãnh thổ quốc gia của các bên ký kết
- Ngoại lệ, điều ước chỉ có hiệu lực trên một phần lãnh thổ quốc gia
Trang 34- Điều ước có hiệu lực ở bên ngoài lãnh thổ quốc gia
32 Hiệu lực của điều ước quốc tế đối với nước thứ ba.
Về nguyên tắc, ĐUQT chỉ có ý nghĩa ràng buộc với các bên trong điều ước Tuy nhiên cómột số trường hợp ngoại lệ, điều ước có hiệu lực tạo ra quyền và nghĩa vụ pháp lý với quốc gia thứ
vụ bắt buộc đối với nước Đức- kẻ xâm lược
+ Điều ước có điều khoản tối huệ quốc
+ Điều ước tạo ra các hoàn cảnh khách quan Đây là điều ước mà quốc gia thứ ba phải tôntrọng và tính đến trong quan hệ của họ với những quốc gia liên quan, như điều ước liên quan đếngiao thông trên các sông quốc tế (sông Ranh.sông Đanuyp ), kênh đâò quốc tế (kênh đàoPanama,kênh đào Suer) và eo biển quốc tế (eo biển Gibranta,eo biển Thổ Nhĩ Kì), điều ước về phânđịnh biên giới
33 Các trường hợp chấm dứt hiệu lực của điều ước quốc tế.
Chấm dứt điều ước quốc tế: Có thể dứt hoàn toàn hoặc tạm thời đình chỉ:
- Những tác động mang tính khách quan: như đối tượng của của điều ước đã bị hủy bỏ hoặckhông tồn tại do sự xuất hiện của một quy phạm bắt buộc chung của Luật quốc tế theo Điều 62 côngước viên năm 1969 một quốc gia có thể viện dẫn các điều kiện hoàn cảnh hiện tại so với các điềukiện hoàn cảnh điều kiện lúc tham gia điều ước mà các bên không dự kiến để làm cơ sở để để chấmdứt, rút khỏi điều ước (không áp dụng với điều ước xác lập biên giới)
Ngoài ra nếu hoàn cảnh là do sự vi phạm của bên nêu lý do thi điều ước vẫn có hiệu lực
- Yếu tố chủ quan tác động đến thực hiện điều ước thường xảy ra khi có sự vi phạm cơ bảnđối với một điều ước Trường hợp này được áp dụng trên nguyên tắc có đi có lại nhắm đảm bảo sựbình đẳng về quyền lợi giữa các bên kí kết
Trang 3534 Pháp luật điều chỉnh việc ký kết điều ước quốc tế.
Bao gồm:
+ Hệ thống PLQG: mỗi quốc gia sẽ ban hành luật riêng quy định quá trình ký kết, gia nhập
và thực hiện ĐUQT VD: Việt Nam ban hành luật ký kết, gia nhập điều ước QT năm 2005
+ hệ thông PLQT:Hiến chương LHQ 1945;
Công ước Viên năm 1969 về luật ĐƯQT giữa các QG;
Công ước Viên năm 1986 về luật ĐƯQT giữa các QG và tổ chức QT hoặc giữa các tổ chức
QT với nhau
Công ước Viên năm 1978 về kế thừa ĐƯQT
Công ước Viên năm 1983 về kế thừa tài sản, công nợ, tài liệu QG
Công ước 1969trên điều chỉnh trình tự, thủ tục ký kết, bảo lưu; hiệu lực; vấn đề bổsung , chấm dứt, đình chỉ thi hành … áp dụng với các ĐƯQT thành văn
Với các ĐƯQT bất thành văn hay với ĐƯQT mà 1 bên chủ thể ko phải là quốc giađược điều chỉnh bởi tập quán QT hay những văn bản PL khác
35 Nguyên tắc ký kết điều ước quốc tế, các giai đoạn ký kết điều ước quốc tế.
1 Nguyên tắc kí kết điều ước quốc tế : 3 Nguyên tắc
- Nguyên tắc tự nguyện bình đẳng trong quá trình kí kết điều ước quốc tế :
+ Xuất phát từ đặc điểm cơ bản của LQT là ko có cơ quan lập pháp chuyên trách nên quátrình xây dựng LQT luôn được tiến hành bởi chính các chủ thể của LQT Đặc điểm này chi phối và
có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình ký kết và thực hiện ĐUQT theo hướng việc ký kết này sẽ hoàntoàn dựa trên cơ sở là ý chí tự nguyện giữa các bên như vậy=> Sự tự nguyện bình đẳng trong cácquan hệ điều ước trở thành một trong những căn cứ để đánh giá tính hợp pháp của điều ước quốc tế
Trang 36Điều 49, công ước Viên 1969 ghi nhận: nếu 1 quốc gia đi đến quyết định ky kết mộtđiều ước do việc xử sự dối trá của một quốc gia tham gia đàm phán, thì quốc gia đó có thể nêu lên sựdối trá này như là khiếm khuyết của sự đồng ý của mình chịu sự ràng buộc của ĐU.
Điều 52: mọi điều ước mà việc ký kết đạt được bằng đe dọa hoặc sử dụng vũ lực tráivới nguyên tắc của LQT đều bị vô hiệu => như vật với những quy định theo công ước Viên thìnhững ĐU mà có sự lừa dối, sử dụng vũ lực hoặc ép buộc sẽ ko có giá trị pháp lý
+ Nguyên tắc này góp phần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ thể kí kết trong cácquan hệ pháp luật quốc tế, tránh sự áp đặt từ bên ngoài với mục đích thôn tính hay tạo ra tình trạngphải lệ thuộc kinh tế ,chính trị vào quốc gia khác Từ đó hạn chế sự lạm quyền và tình trạng ko bìnhđẳng trong quá trình hợp tác , vừa cạnh giữa các chủ thể của LQT
+ Nguyên tắc này tạo cơ sở để duy trì tương quan có lợi cho hòa bình ,an ninh và ổn địnhtừng khu vực cũng như trên phạm vi toàn cầu
- Nguyên tắc điều ước quốc tế phải phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của LQT
+ Các nguyên tắc của LQT được xem là thước đo giá trị hợp pháp của các quy phạm PLQT
Do đó mọi QPPLQT phải có nội dung phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của LQT
+ Quy phạm pháp luật dù tồn tại dưới hình thức nào đều phải có nội dung không trái với cácnguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế
+ Trong trường hợp có sự mâu thuẫn giữa nội dung của ĐUQT với các nguyên tắc cơ bảncủa LQT thì DDUQT sẽ đương nhiễn ko có giá trị pháp lý Kể cả đối với các ĐUQT đang có hiệulực thi hành, nhưng khi xuất hiện một quy phạm Jus cogens mới của LQT thì điều ước đó cũng chấmdứt hiệu lực thi hành
- Nguyên tắc Pactasunt servanda
+ Điều 26 Công ước viên năm 1969 quy định :” mọi điều ước đã có hiệu lực đều ràng buộccác bên tham gia điều ước và phải được các bên thi hành một cách thiện chí “
+ Sự tận tâm ,thiện chí của chủ thể kí kết vừa là cơ sở,vừa là bảo đảm quan trọng để chủ thể
kí kết tự ràng buộc vào nghĩa vụ thực hiện các quy định của Luật điều ước nói chung và điều ước
Trang 37quốc tế nói riêng với tính chất là cam kết quốc tế tồn tại song hành cùng các điều khoản thỏa thuậntrong điều ước.
2 Các giai đoạn kí kết điều ước quốc tế
- Đàm phán, soạn thảo và thông qua văn bản điều ước
- Kí,phê chuẩn ,phê duyệt ,gia nhập điều ước quốc tế
- Bảo lưu điều ước quốc tế
36 Trình bày chế định gia nhập điều ước quốc tế.
Gia nhập là hành vi pháp lí của Quốc hội, chủ tịch nước, chính phủ công nhận hiệu lực củaĐƯQT đối với quốc gia mình, theo đó quốc gia đồng ý rang buộc mình với quyền và nghĩa vụ củamột điều ước mà mình chưa phải là thành viên
- Gia nhập ĐƯQT chỉ dặt ra với điều ước đa phương còn điều ước nào được gia nhập thì phụthuộc vào ĐƯ đó hoặc sự thỏa thuận giữa các thành viên
- Các quốc gia chỉ có quyền chấp nhận điều khoản, không được bổ sung các quy định ms vàđược quyền bảo lưu các điều khoản của ĐƯ VD như khi việt nam gia nhập công ước Viên về muabán hàng hóa đẫ bảo lưu điều khoản về hình thức hợp đồng
- Thủ tục gia nhập do chính điều ước đó quy định
- Việc gia nhập chỉ cần nộp văn kiện gia nhập, còn việc gia nhập có thể tiến hành bằng nhiềucách như gửi công hàm xin gia nhập ĐƯQT đến quốc gia lưu chiểu, trực tiếp vào văn bản điều ước,
cơ quan có thẩm quyền xem xét việc gia nhập của quốc gia
Ví dụ như năm 1995 Việt nam nộp đơn xin gia nhập wto
37 Khái niệm và so sánh giữa phê chuẩn và phê duyệt điều ước quốc tế.
Khái niệm phê chuẩn và phê duyệt khá giống nhau: chúng đều là việc cơ quan có thẩm quyềncủa một nước chính thức xác nhận điều ước quốc tế mà đại diện toàn quyền của nước mình đã ký có
Trang 38hiệu lực ràng buộc đối với quốc gia đó Việc phê chuẩn, phê duyệt chỉ đặt ra với những điều ướcquốc tế các quốc gia tham gia từ đầu
Giống nhau
- Đều là hành vi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm công nhận hiệu lực của ĐƯQThay chấp nhận sự rang buộc của ĐƯQT với quốc gia
- Phê chuẩn phê duyệt khi ĐƯQT chưa có hiệu lực
- Đều áp dụng với điều ước song phương và đa phương
- Đều nhằm mục đích làm phát sinh hiệu lực của điều ước quốc tế
Hinh thứcĐặc điểm
Thẩm quyền (ở VN) Quốc hội hoặc chủ tịch nước:
cơ quan nhà nước cao nhất
Chính phủ: cơ quan hành pháp
Mức độ Quan trọng hơn (vì chỉ những
điều ước quốc tế quan trọngđược các bên quy định cầnthiết phê chuẩn thì mới cầnphê chuẩn và việc phê chuẩnthuộc thẩm quyền của cơ quanquyền lực Nhà nước cao nhất)
Khong quan trọng bằng
Lĩnh vực áp dụng Các lĩnh vực quan trọng như
hòa bình, an ninh, lãnh thổ,biên giới, chủ quyền quốc gia,gia nhập các tổ chức quốc tếtoàn cầu
Các điều ước lien quan đếnkinh tế, thương mại, KHKT-
XH, môi trường
Ví dụ Quốc hội VN phê chuẩn gia
nhập tổ chức WTO, asean
Chính phủ VN phê duyệttham gia công ước Viên vềmua bán hàng hóa
38 Trình bày và phân tích chế định giải thích điều ước quốc tế trong Luật về điều ước quốc tế.
Trang 39Giải thích điều ước quốc tế được ghi nhận trong Công ước Viên 1969 về điều ước quốc tế
Điều ước quốc tế phải được giải thich bằng 2 thứ tiếng anh và pháp vì ban thư kí chỉ làm việctheo 2 thứ tiếng, vì thế để thống nhất ngôn ngữ yêu cầu các điều ước quốc tế cần phải được giảithích Mặt khác Để thực hiện điều ước quốc tế đòi hỏi các bên phải hiểu đúng, chính xác các quyđịnh của điều ước quốc tế Vấn đề giải thích điều ước được đặc biệt quan tâm khi các bên ký kết có ýkiến bất đồng về ý nghĩa thực sự của một hoặc một số điều khoản trong điều ước
Nguyên tắc giải thích:
- Phải giải thích một cách trung thực, các thuật ngữ phải được hiểu theo nghĩa thông thường
- Các thuật ngữ trong đưqt phải thống nhất nghĩa
- Việc giải thích phải thúc đẩy sự thực hiện mục đích điều ước đó
Việc giải thích điều ước quốc tế được xem là chính thực hay không phụ thuộc vào thẩmquyền giải thích, có hại loại là giải thích chính thức và giải thích không chính thức
- Giải thích chính thức là giải thích của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của phápluật
- Giải thích không chính thức là giải thích của các luật gia, các nhà nghiên cứu luật pháp
- Nhưng dù giải thích theo cách nào thì những cách giải thích này cũng không mang giá trịràng buộc đối với các bên trừ khi các bên đó chấp nhận Còn trong phạm vi quốc gia, việc giải thíchnói trên sẽ được các cơ quan hữu quan tuân thủ
Hiện nay việc giải thich thường được thông qua kênh chính thức và bằng thứ tiếng được ghitrong điều ước
39 Trình bày và phân tích chế định thực hiện điều ước quốc tế trong Luật về điều ước quốc tế.
Thực hiện điều ước qt là việc thi hành các nội dung dã được các bên thỏa thuận trong ĐƯ
- Việc thực hiện ĐƯ phải dựa trên sự tận tâm, thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế nghĩa
là các bên không được thi hành một cách hình thức, mà phải thi hành một cách thực sự và triệt để,
Trang 40theo đó quốc gia bằng mọi biện pháp cần thiết với khả năng của mình thực hiện tất cả các quy địnhcủa điều ước
- Việc không thực hiện một điều khoản nào đó của điều ước hay không thi hành toàn bộ ĐƯphải dựa trên cơ sở của luật hiện đại.Các quốc gia không được viện dẫn luật nước mình để khôngthực hiện ĐƯQT
- Các quốc gia tự mình quyết định thể thức thực hiện ĐƯ
- Chỉ được sủa đổi, bổ sung khi các các bên tham gia nhất trí hoặc đã được quy định trongđiều ước, nếu không thỏa thuận thì việc sửa đổi bổ sung phải được tiến hành như kí kết Việc sửa đổi
bổ sung chỉ có giá trị ràng buộc với bên nhất trí với sự thay đổi đó
40 Đăng ký điều ước quốc tế và hệ quả pháp lý của việc đăng ký điều ước quốc tế.
Việc đăng kí điều ước quốc tế là quyền tự quyết của các quốc gia, LHQ không thể bắt họ kíkết các điều ước đã kí kết việc có đăng kí hay không không ảnh hưởng đến hiệu lực của điều ước
Hệ quả pháp lý: khi đăng ký điều ước và công ước tai ban thư ký Liên hợp quốc các quốc gia
có quyền viễn dẫn nó trước cơ quan của Liên hợp quốc Là cơ sở pháp lý để giải quyết tranh chấp tạiLiên hợp quốc Khoản 3 điều 102 Hiến chương LHQ quy định “nếu không đăng kí theo quy định, thìkhông một bên nào có quyền viện dẫn hiệp ước hay công ước đó trước một cơ quan nào của LHQ”
Pháp luật VN cũng đã quy định rất rõ vấn đè này, theo đó “Bộ ngoại giao đăng kí tại Ban thư
kí của LHQ điều ước quốc tế hai bên và điều ước quốc tế nhiều bên có hiệu lực trong trường hợpnước CHXHCNVN là c quan lưu chiểu điều ước quốc tế nhiều bên”
41 Các biện pháp đảm bảo thực hiện điều ước quốc tế.chưa làm
42 Phân loại điều ước quốc tế, thẩm quyền ký kết điều ước quốc tế theo pháp luật Việt Nam.
Căn cứ vào Luật ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005 có hiệu lực ngày1/1/2006
1 Các loại điều ước quốc tế: Điều ước quốc tế hai bên hoặc nhiều bên mà Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập bao gồm: