1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tổng hợp câu hỏi tự luận công pháp quốc tế

11 171 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 26,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm: Luật quốc tế là hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp luật, được các quốc gia và chủ thể khác của luật quốc tế thỏa thuận, tạo dựng nên, trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng,

Trang 1

ĐIỀU 62 Luật quốc tế

1 Khái niệm: Luật quốc tế là hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp luật, được các quốc gia và chủ thể khác của luật quốc tế thỏa thuận, tạo dựng nên, trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng, nhằm điều chỉnh những quan

hệ phát sinh giữa các quốc gia và các chủ thể đó trong mọi lĩnh vực của đời sống quốc tế Đó là các nguyên tắc và quy phạm áp dụng chung mà không có sự phân biệt về tính chất, hình thức hay vị thế của từng quốc gia khi thiết lập quan hệ quốc tế giữa những chủ thể này với nhau

2 Đặc điểm:

+ Chủ thể: Để là chủ thể của luật quốc tế thường phải dựa trên 4 dấu hiệu cơ bản sau:

 Có sự thạm gia vào những quan hệ quốc tế do luật quốc tế điều chỉnh (tức

là tham gia vào quan hệ pháp luật quốc tế)

 Có ý chỉ độc lập ( không lệ thuộc vào chủ thể khác) trong sinh hoạt quốc tế

 Có đầy đủ quyền và nghĩa vụ riêng biệt đối với các chủ thể khác thuộc phạm vi điều chỉnh của luật quốc tế

 Có khả năng độc lập gánh vác những trách nhiệm pháp lí quốc tế do những hành vi mà chủ thể đã thực hiện gây ra

(Quyền năng chủ thể luật quốc tế: Được hiểu là kn pháp lí đặc trung của nhiều chủ thể này trong việc được hưởng những quyền pháp lí quốc tế và thực hiện nghĩa vụ pháp lí quốc tế, cũng như gánh vác trách nhiệm pháp lí theo quy định của LQT hiện tại)

Quốc gia: là chủ thể phổ biến của quan hệ pháp luật quốc tế cũng như luật quốc tế Là chủ thể chủ yếu và cơ bản của luật quốc tế, có quyền năng nguyên thủy, được độc lập tự do

Các chủ thể khác: tổ chức quốc tế liên quốc gia (liên chính phủ) -> chủ thể phái sinh, có quyền năng phái sinh, tức là không tự mình hình thành mà hình thành trên cơ sở tác động của các chủ thể khác, tự nó không có quyền năng

mà do thành viên sang lập nên; các dân tộc đang đấu tranh giành độc lập -> chủ thể quá độ có quyền năng quá đôj ( nhỏ hơn quyền năng nguyên thủy), chủ thể đặc biệt

+ Quan hệ do LQT điều chỉnh: là các quan hệ giữa các quốc gia hoặc các thực thể quốc tế khác, như các tổ chức quốc tế liên quốc gia, các dân tộc đang đấu tranh giành độc lập, nảy sinh trong các lĩnh vực (chính trị, kinh tế, xã hội…) của đời sống quốc tế

Trang 2

Quan hệ pháp luật quốc tế phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt do tác động của những quy phạm pháp luật quốc tế, của năng lực chủ thể luật quốc tế và sự kiện pháp lí quốc tế (bao gồm sự biến pháp lí quốc tế và hành vi pháp luật của chủ thể luật quốc tế)

+ Sự hình thành luật quốc tế: Khi trong quan hệ quốc tế luôn xuất hiện và hiện hữu tương quan lợi ích riêng của mỗi quốc gia, đặt bên cạnh lợi ích của quốc gia khác và lợi ích cộng dồn thì các quy phạm pháp luật quốc tế tất yêu

là sản phẩm của sự đấu tranh, nhân nhượng lẫn nhau giữa các quốc gia trong quá trình hợp tác phát triển Sự hình thành luật quốc tế khác với trình tự xây dưng luật quốc gia, bời vì việc hình thành luật quốc tế là quá trình mang tính chất tự nguyện của các quốc gia

+ Sự thực thi luật quốc tế: Thực thi luật quốc tế là quá trình các chủ thể áp dụng cơ chế hợp pháp, phù hợp để đảm bảo các quy định của luật quốc tế được thi hanhf và được tôn trọng đầy đủ trong đời sống quốc tế Cơ chế cưỡng chế của luật quốc tế dựa trên cơ sở thỏa thuận (riêng lẻ hoặc tập thể) là các biện pháp từ thấp đến cao và cao nhất là biện pháp quân sự Dựa trên cơ

sở thỏa thuận -> cơ chế cưỡng chế

Cưỡng chế riêng lẻ: Áp dụng biện pháp tương xứng mức độ, tầm quan trọng, thiệt hại

Cưỡng chế tập thể: tập thể với 1 chủ thể

3 Mối quan hệ: Là mối quan hệ biện chứng thể hiện sự tác động qua lại giữa luật quốc tế và luật quốc gia, được biểu hiện ở 2 nội dung:

+ LQG có ảnh hưởng trực tiếp tới LQT, góp phần làm cho LQT được hình thành và phát triển

+ LQT có ảnh hưởng ngược trở lại đối với LQG, góp phần làm cho LQG ngaỳ càng hoàn thiện và hoàn chỉnh hơn, nhất là LQG của các nước đang, chậm hoặc kém phát triển

ĐIỀU 63 Luật điều ước quốc tế

1 KN:

2 Đặc điểm:

a Phải được kí kết bằng văn bản

b.Thực hiện sự thỏa thuận quốc tế giữa các chủ thể luật quốc tế

c Chủ thể của điều ước quốc tế phải là chủ thể của LQT

d.Phải đc LQT điều chỉnh

Trang 3

3 Kí kiết điều ước quốc quốc tế:

Theo KH LQT, kí kết điều ước quốc tế là 1 quá trình thủ tục xác định bao gồm các gd theo 1 trật tự: Đàm phán, soạn thảo, thông qua VBDU – Kí, phê chuẩn, phê duyệt, gia nhập DUQT – Bảo lưu DUQT

Kí: + Kí tắt: Kí giữa 2 đại diện nằm xác nhận VB dự thảo điều ước, chưa phát sinh hiệu lực

+ Kí ad referendum: 1 đại diện quốc gia kí, chưa có hiệu lực, chỉ có hiệu lực khi được chuẩn y

+ Kí đầy đủ (chính thức): kí của đại diện các bên vào văn bản dự thảo điều ước, phát sinh hiệu lực sau khi kí đầy đủ

Phê duyệt, phê chuẩn: là hành vi pháp lí của 1 quốc gia làm cho điều ước đc phê chuẩn, phê duyệt có hiệu lực dvs quốc gia phê chuẩn, phê duyệt ( phê duyệt: cơ quan hành pháp -> cphu, phê chuẩn: lập pháp -> quốc hội )

4 Hiệu lực của DUQT:

a Thời gian:

Thời điểm có hiệu lực: Song phương: sau khi kí đầy đủ

Đa phương: phong phú Không có quy tắc, phụ thuộc vào nội dung và điều kiện của điều ước, được ghi nhận trong điều ước

TH đặc biệt: Điều ước song phương có hiệu lực sau khi 2 bên trao đổi văn kiện phê chuẩn

b Không gian: Hiệu lực sẽ ràng buộc các bên kết ước trong toàn lãnh thổ thuộc phạm vi điều chỉnh của điều ước đó, trừ khi có quy định khác

Trên thực tế, cũng có 1 số điều ước có các điều khoản loại trừ hoặc hạn chế việc áp dụng đối với những bộ phận lãnh thổ nhất định Tuy nhiện, trong quá trình thực hiện điều ước, quốc gia thành biên vẫn có thể thông báo rút lại việc không áp dụng về mặt lãnh thổ, hoặc tuyên bố mở rộng hành vi về mặt lãnh thổ

c Hiệu lực với quốc gia thứ 3: Luật điều ước quốc tế nói chung và điều ước quốc tế nói riêng được hình thành trên cơ sở thỏa thuận Do đó, chủ thể luật quốc tế không tham gia thỏa thuận thì không bị rang buộc nhưng neeys không phản đối quyền phát sinh thì phải chịu nghĩa vụ tương ứng Điều ước có thể phát sinh hiệu lưc vs quốc gia thứ 3 trong th:

- Điều ước có điều khoản tối huệ quốc

- Điều ước tạo ra các hoàn cảnh khách quan

Trang 4

- Điều ước đc quốc gia thứ 3 viện dẫn áp dụng với tính chất của tập quán quốc tế

d Tác động của yếu tố khách quan và chủ quan tới hiệu lực của điều ước:

- Những tác động khách quan dẫn đến hệ quả điều ước chấm dứt hoàn toàn Riêng th do có sự thay đổi cơ bản các hoàn cảnh thì theo điều 62 Công ước Viên 1969

- Yếu tố chủ quan tác động đến thực hiện điều ước thường xảy ra khi có

sự vi phạm cơ bản đối với 1 điều ước

5 Trách nhiệm pháp lí

KN: theo KH LQT, thực thi LQT là 1 quá trình các chủ thể LQT áp dụng 1 cơ chế pháp lí để đảm bảo các quy tắc, quy phạm của LQT đc thực thi và tuân thủ 1 cách nghiêm chỉnh và đầy đủ trong QH pháp li QT Nhìn chung, quá trình này th các hành vi của chủ thể LQT ở dạng hành động hoặc không hd nhằm mục đích th các cam kết quốc tế, quyết định QT phát sinh trong đời sống XH QT

Để đảm bảo thực thi và tuân thủ LQT hiệu quả, cộng đồng QT có cơ chế phù hợp để giám sát, phát hiện hành vi vi phạm LQT:

- Hd thanh tra của tổ chức quốc tế: hd thanh tra của cơ quan IAEA

- Hd thanh tra đc các quốc gia thành viên điều ước quốc tế trực tiếp tiến hành nhưng dưới sự giám sát của cơ quan qt Thanh tra chéo đc th trong khuôn khổ điều ước qte

a Đn: Theo KH lqt, trách nhiệm pháp lí quốc tế là 1 chế định pl quốc tế, là tổng thể các nguyên tắc, quy phạm điều chính các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể của LQT vs nhau phát sinh do hvi vi pham LQT hoặc hvi mà LQT không nghiêm cấm nhưng gây thiệt hại cho chủ thể của LQT phải có nghĩa bụ th TNPL qt về vật chất và phi vật chất cho chủ thể bị hại, trong 1

số case nghiêm trọng, chủ thể bị hại có thể bị phạt theo quy định hiện hành của LQT

b TNPL do vi phạm luật pháp quốc tế

- Trách nhiệm phi vật chất và các hình thức tương ứng: hình thức đáp ứng đòi hỏi của bên bị hại ( hứa không vi phạm tiếp, xin lỗi, bày tỏ sự đáng tiếc), hình thức trả đũa: cần được tiến hành 1 cách vừa mức, hình thức trừng phạt ( thường được thực hiện trong khuôn khổ LHQ, quyết định HDBA trừng phạt quốc gia đe dọa hòa bình Thường theo 3 phương thức: phi vũ trang, vũ trang

và hạn chế chủ quyền)

Trang 5

- Thể loại vật chất và hình thức tương ứng: 2 hthuc: khôi phục nguyên trạng

và đền bù thiệt hại

c TNPL vật chất gây ra bởi hành vi lqt không cấm:

- Đền bù bằng tiền hoặc hiện vật: Hình thức chủ yếu

- Thực hiện TN khác như thay thế thiệt hại bằng chuyển giao cho chủ thể bị hại những đối tượng tương ứng về ý nghĩa và giá trị

ĐIỀU 64 Lãnh thổ quốc gia:

1 Khái niệm: Là các bộ phận lãnh thổ thuộc chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối hay riêng biệt của một quốc gia, tại đó, quốc gia duy trì giới hạn quyền lực nhà nước đối với cộng đồng dân cư nhất định Lãnh thổ quốc gia là toàn vẹn

và bất khả xâm phạm dựa trên quy chế pháp lí về lãnh thổ quốc gia do quốc gia tự xác định, phù hợp vs luật quốc tế

Bao gồm: vùng đất, vùng nước, vùng trời và vùng lòng đất

a Vùng đất: là bộ phận lãnh thổ mà không một quốc gia nào không có Vùng đất gồm có đất liền của lục địa và các đảo thuộc chủ quyền quốc gia Do vị trí địa lí, các vùng nước nội địa, là ao, hồ, sông, ngòi nằm trong đất liền và biển nội địa thuộc quy chế pháp lí của vùng đất liền

b Vùng nước: là toàn bộ các vùng nước nằm phía trong đường biên giới của quốc gia trên biển, gồm

+ Vùng nước nội thủy: Là vùng nước biển nằm phía trong đường cơ sở và giáp với bờ biển của quốc gia Trong nội thủy, quốc gia có chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối

+ Vùng nước lãnh hải: Là vùng nằm phía trong đường biên giới biển của quốc gia, giáp với đường cơ sở Trong lãnh hải, quốc gia có chủ quyền hoàn toàn

và đấy đủ

c Vùng trời: Là không gian bao trùm lên vùng đất, vùng nước của quốc gia, được xác định bởi đường biên giới bao quanh và đường biên giới trên cao của vùng trời quốc gia Đường biên giới trên cao chưa được quy định rõ trong luật quốc tế cũng như luật quốc gia

d Vùng long đất: Là phần nằm dưới vùng đất, vùng nước của quốc gia Vùng long đất dưới vùng đất và cùng nước quốc gia không được luật quốc tế và luật quốc gia quy định giới hạn chiều sâu

2 Chủ quyền quốc gia:

Trang 6

a KN: Theo KH lqt, chủ quyền quốc gia đối vs lãnh thổ là quyền lực tối cao của quốc gia trong phạm vi lãnh thổ của mình, được thể hiện ở 2 yếu tố: + Quyền lực: Quyền lực mang tính hoàn toàn, riêng biệt, không chia sẻ với bất cứ quốc gia nào khác và là chủ quyền thiêng liêng của từng quốc gia Trên phạm vi lãnh thổ, quốc gia được quyền tiến hành mọi hoạt động với điều kiện các hành vi đó không bị lqt cấm

Đi đôi vs quyền là nghĩa vụ, nghĩa vụ này xuất phát từ nguyên tắc bất khả xâm phạm và toàn vẹn lãnh thổ trong lqt:

 Cấm đe dọa dung vũ lực hoặc sử dụng vũ lực để chống lại sự toàn vẹn lãnh thổ

 Biên giới quốc gia là ổn định và bất khả xâm phạm

 Không sử dụng lãnh thổ quốc gia khi không có sự đồng ý của quốc gia đó

 Không cho quốc gia khác sử dụng lãnh thổ của mình để chống lại nước thứ 3

+ Vật chất: Quốc gia có quyền sở hữu một cách đầy đủ, trọn vẹn trên cơ sở phù hợp với lợi ích của cộng đồng dân cư sống trên vùng lãnh thổ đó và phù hợp với các quyền dân tộc cơ bản Mọi sự thay đổi hoặc định đoạt lien quan đến số phận của một vùng đất nào đó của lãnh thổ quốc gia dựa trên quyền dân tộc tự quyết mới coi là hợp pháp

3 Xác lập chủ quyền lãnh thổ:

Căn cứ:

a Dựa vào phương thức thụ đắc lãnh thổ hợp pháp: Một phương thức thụ đắc lãnh thổ được coi là hợp pháp khi nó được tiến hành trên một đối tượng lãnh thổ phù hợp ( 2 phương thức: Thụ đắc lãnh thổ bằng chiếm cứ hữu hiệu, thụ đắc dựa trên sự chuyển nhượng tự nguyện)

b Phải dựa trên quyền dân tộc tự quyết của dân cư sống trên phần lãnh thổ được thụ đắc

ĐIỀU 65 Biên giới quốc gia:

1 Khái niệm: Là ranh giới phân định lãnh thổ của quốc gia này với lãnh thổ của quốc gia khác hoặc với các vùng mà quốc gia có quyền chủ quyền trên biển Bao gồm:

a Biên giới trên bộ: Là đường biên giới được xác định trên đất liền, trên đảo, trên sông, hồ, kênh, biển nội địa…

Trang 7

b Biên giới trên biển: Là đường vạch ra để phân định vùng lãnh hải của quốc gia với vùng biển tiếp liền mà quốc gia ven bờ có quyền chủ quyền hoặc với nội thủy, lãnh hải của quốc gia khác có bờ biển đối diện hay kề bên của quốc gia này

c Biên giới tren không và biên giới long đất: Được luật quốc tế thừa nhận chung dưới dạng tập quán quốc tế trên cơ sở của đường biên giới trên bộ, trên biển

2 Cách xác định:

a Trên bộ (2 cách): hoạch định đường biên giới trên bản đồ, thực địa

b Trên biển: trường hợp có vùng biển chồng lấn: được giải quyết và xác định trong điều ước quốc tế giữa các nước có liên quan dựa trên cơ sở thỏa thuận Trường hợp không có vùng biển chồng lấn: quốc gia có thể đơn phương hoạch định đường biên giới trên biển bằng các tuyên bố, đạo luật phù hợp vs luật pháp và tập quán quốc tế

c Trên không: (2 loại)

Đường biên giới quốc gia trên cao là mặt cong, song song bề mặt trái đất, lấy mực nước biển làm chuẩn, cách bề mặt trái đát 1 độ cao xác định Hnay lqt chưa xd độ cao này

Đường biên giới xung quanh của vùng trời quốc gia là mặt thẳng đứng được dựng qua các điểm nằm trên đường biên giới trên bộ hoặc biển hướng chạy thẳng vào tâm trái đất

d Trong lòng đất: là mọi mặt phẳng dựng qua các điểm nằm trên đường biên giới trên bộ hoặc biển, có hướng chạy thẳng vào tâm trái đất

ĐIỀU 66 Luật quốc tế về biển:

1 Khái niệm: Luật biển quốc tế là tổng hợp các nguyên tắc và quy phạm pháp luật quốc tế được thiết lập bởi các quốc gia, trên cơ sở thỏa thuận hoặc thông qua thực tiễn có tính tập quán nhằm điều chỉnh quy chế pháp lí các vùng biển và các hoạt động sử dụng, khai thắc, bảo vệ môi trường biển cũng như quan hệ hợp tác của các quốc gia trong lĩnh vực này

2 Nguyên tắc:

a Nguyên tắc tự do biển cả

b Nguyên tắc đất thống trị biển

c Nguyên tắc di sản chung của loài người

d Nguyên tắc công bằng

Trang 8

3 Các vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia:

a Nội thủy

Khái niệm: Khoản 1, Điều 8 luật biển

Chế độ pháp lí:

- Nguyên tắc chủ đạo: tại đó, quốc gia ven biển có chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối

- Sự ra vào của các phương tiện qua vùng nội thủy phải xin phép

- Quyền tài phán: Tàu thuyền nước ngoài có vi phạm, quốc gia ven biển có quyền thực hiện quyền tài phán dân sự Vs tàu đc huywowngr quyền miễn trừ thì có thể yêu cầu thuyền rời khỏi vùng nội thủy của mình Quốc gia tàu mang cờ chịu tn về mọi thiệt hại Đối với các vi phạm hình sự và dân

sự trên tàu thuyền nước ngoài, luật áp dụng là luật của quốc gia mà tàu mang cờ Quốc gia ven biển chỉ can thiệp:

Nếu hành vi phạm tội do 1 người thủy thủ đoàn thực hiện

Nếu thuyền trưởng yêu cầu chính quyền sở tại can thiệp

Nếu hậu quả của nó ảnh hưởng tới an ninh trật tự của cảng

b Lãnh hải:

Khái niệm: Là vùng biển nằm giữa vùng nước nội thủy và các vùng biển thuộc chủ quyền và quyền tài phán quốc gia

Chế độ pháp lí:

- Nguyên tắc chủ đạo: hoàn toàn và riêng biệt

- Quyền tài phán:

4 Các vùng biển quốc gia có quyền chủ quyền và quyền tài phán

a Vùng tiếp giáp lãnh hải: Điều 33

Quyền tài phán: có thẩm quyền cới các hiện vật có tính lịch sử và khảo cổ nằm trên đáy biển của vungf tiếp giáp lãnh hải

b Vùng đặc quyền kinh tế:

c Thềm lục địa

5 Các vùng biển không thuộc quyền tài phán quốc gia:

a Biển cả:

KN: là tất cả những vùng buển không nằm trong vùng đặc quyền kinh tế, lãnh hải hay nội thủy của một quốc gia cũng như không nằm trong vùng nước quần đảo của quốc gia quần đảo

b Vùng – di sản chung của loài người: Vùng là đáy biển và long đất dưới đáy biển nằm bên ngoài giới hạn quyền tài phán quốc gia

Trang 9

6 Các vùng biển đặc thù:

Vùng nước quần đảo

Eo biển quốc tế

ĐIỀU 67 Dân cư và quốc tịch

Các cách xác định quốc tịch

 Hưởng quốc tịch do sinh ra

- Nguyên tắc huyết thống (Châu Âu): trẻ em sinh ra có quốc tịch theo cha

mẹ, không phụ thuộc vào nơi sinh

- Nguyên tắc quyền nơi sinh (Mỹ): trẻ em sinh ra ở nơi nào sẽ có quốc tịch nước đó, không phụ thuộc vào quốc tịch cha mẹ

- Nguyên tắc hỗn hợp: các nước đã kí kết điều ước song phương hoặc đa phương nhằm hạn chế tình trạnh 2 quốc tịch hoặc không có quốc tịch Trong trường hợp không có quốc tịch thì quốc tịch được xác định theo nguyên tắc quyền huyết thống rồi đến quyền nơi sinh

 Hưởng quốc tịch theo sự gia nhập

3 trường hợp

- Do xin vào quốc tịch

- Do kết hôn với người nước ngoài

- Do nhận làm con nuôi người nước ngoài

Điều kiện:

- Phải đạt đến tuổi nhất định (18 tuổi)

- Phải có thời gian sinh sống nhất định tại nước nhập quốc tịch

- Phải biết ngôn ngữ của quốc gia xin nhập quốc tịch

- Phải có điều kiện sống đảm bảo theo quy định của nước nhập quốc tịch

- Phải có đạo đức và tư cách tốt

 Hưởng quốc tịch theo sự lựa chọn

- Là quyền tự lựa chọn cho mình một quốc tịch hoặc giữ nguyên quốc tịch

cũ hoặc nhận quốc tịch của quốc gia hữu quan khác

- Chọn quốc tịch thực hiện trên cơ sở tự nguyện

 Hưởng quốc tịch theo sự phục hồi quốc tịch: khôi phục lại quốc tịch cho người đã mất quốc tịch đó vì các nguyên nhân khác nhau trong đời sống dân sự quốc tế

Chấm dứt quốc tịch

 Do thôi quốc tịch: theo ý chí và nguyện vọng cá nhân

Trang 10

 Do bị tước quốc tịch: là biện pháp trừng phạt của nhà nước đối với công dân vi phạm nghiêm trọng pháp luật của quốc gia mà họ mang quốc tịch

ĐIỀU 68 Giải quyết hòa bình các tranh chấp quốc tế

1 Định nghĩa: Tranh chấp quốc tế là hoàn cảnh thực tế mà trong đó các chủ thể tham gia có những quan điểm trái ngược nhau hoặc mâu thuẫn nhau và

có nhưngx yêu cầu, hay đòi hỏi cụ thể trái ngược nhau Hoàn cảnh này đặt

ra nhu cầu giải quyết các tranh chấp để ổn định lại các quan hệ quốc tế và tránh xung đột vũ trang gây mất hòa bình ANQT

2 Nguyên tắc giải quyết: Điều 2 hiến chương LHQ, xem điều 33

3 Ý nghĩa của giải quyết tranh chấp:

- Quyeèn lợi hợp pháp là đối tượng của vụ việc sẽ đc khẳng định và đảm bảo, nhất là vs 1 bên yếu thế hơn

- Thúc đẩy thực thi, tuân thủ lqt

- Góp phần duy trì hòa bình và an ninh quốc tế, thúc đẩy quan hệ hợp tác quốc tế

4 Phương thức hòa bình để giải quyết:

a Phương thức giải quyết trực tiếp: Được thực hiện thông qua việc đàm phán trực tiếp giữa các bên tranh chấp Đàm phán trực tiếp thường được hiểu là

sự trao đổi có tính chất đề xuất, thương lượng, bàn bạc theo hình thức song phương, đa phương các vấn đề tranh chấp

b Phương thức thông qua bên thứ 3:

- Trung gian: Nhiệm vụ của bên trung gian là khuyến khích, động viên các quốc gia có luên quan đến tranh chấp giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình

- Hòa giải: Cũng được tiến hành bởi sự tham gia của bên thứ 3 Tuy nhiên, vai trò của bên hòa giải thể hiện qua việc tham gia tích cực trong các cuộc đàm phán giữa các bên tranh chấp Người hòa giải có thể dưa ra kiến nghị cũng cách giải quyết để thảo luận

- Thông qua ủy ban điều tra: Điều tra không để giải quyết tranh chấp mà để giúp việc hiểu rõ rang, khách quan về sự kiện làm nảy sinh tranh chấp Có

2 lại ủy ban điều tra: Ủy ban điều tra đặc biệt ( ad hoc) và ủy ban thường trực

- Ủy ban hòa giải: Thành lập ủy ban hòa giải trong thời hạn 6 tháng sau khi

có đề nghị của 1 bên tranh chấp

Ngày đăng: 20/06/2019, 10:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w