1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

70 CÂU HỏI ÔN TẬP CÔNG PHÁP QUỐC TẾ CÓ ĐÁP ÁN ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

70 904 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 92,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm theo công ước viên 1969 Theo điểm a Khoản 1 Điều 2 Công ước viên thì thuật ngữ điều ước được “dùng để chỉ một thỏa thuận quốc tế được ký kết bằng văn bản giữa các quốc gia và đ

Trang 1

CÂU 1: PHÂN TÍCH KHÁI NIỆM ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ THEO CÔNG ƯỚC VIÊN 1969.

a Khái niệm theo công ước viên 1969

Theo điểm a Khoản 1 Điều 2 Công ước viên thì thuật ngữ điều ước được

“dùng để chỉ một thỏa thuận quốc tế được ký kết bằng văn bản giữa các quốc gia

và được pháp luật quốc tế điều chỉnh, dù được ghi nhận trong một văn kiện duynhất hoặc trong hai hay nhiều văn kiện có quan hệ với nhau và với bất kể tên gọiriêng của nó là gì”

- Hình thức tồn tại:

+ Điều ước quốc tế tồn tại dưới dạng văn bản Những thỏa thuận bằng lờinói có thể là điều ước quốc tế nếu nó được xác lập trong trường hợp khẩn cấp vàkhông vi phạm nguyên tắc xưng dựng điều ước quốc tế VÍ DỤ, NGA VÀ MỸĐIỆN ĐÀM THỎA THUẬN VỀ VIỆC GIẢI QUYẾT VŨ KHI HÓA HỌC TẠISYRIA

+ Thỏa thuận này có thể thể tồn tại dưới dạng một văn bản hoặc hai vănbản có mối quan hệ với nhau

-Tên gọi của văn bản không ảnh hưởng tới giá trị pháp lý của điều ướcquốc tế

Trang 2

Tên gọi có thể là hiến chương, hiệp ước, hiệp định, công ước, nghị định

thư

CÂU 2: PHÂN TÍCH KHÁI NIỆM ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ THEO

QUY ĐỊNH CỦA LUẬT LÝ KẾT, GIA NHẬP VÀ THỰC HIỆN ĐIỀU

ƯỚC QUỐC TẾ NĂM 2005

Khoản 1 Điều 2 Luật quy định: “Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ

nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập là thỏa thuận bằng văn bản được ký kết

hoặc gia nhập nhân danh Nhà nước hoặc nhân danh Chính phủ nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam với một hoặc nhiều quốc gia, tổ chức quốc tế hoặc

chủ thể khác của pháp luật quốc tế, không phụ thuộc vào tên gọi là hiệp ước,

công ước, hiệp định, định ước, thỏa thuận, nghị định thư, bản ghi nhớ, công

hàm trao đổi hoặc văn kiện có tên gọi khác”.

-Trước hết đó cũng là thỏa thuận mang tính quốc tế được luật quốc tế điều

chỉnh

-Chủ thể: một bên là nước công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, một bên là

các chủ thể khác của luật quốc tế như quốc gia khác, tổ chức quốc tế…

Khái niệm này khác khái niệm của công ước viên năm 1969

-Hình thức bằng văn bản giống công ước

-Tên gọi cũng không ảnh hưởng đến giá trị pháp lý của điều ước

CÂU 3: PHÂN BIỆT ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ THEO LUẬT 2005 VÀ

THỎA THUẬN QUỐC TẾ THEO PHÁP LỆNH 2007

Điều ước quốc tế Thỏa thuận quốc tếChủ

thể

Một bên là quốc gia (nhândanh Nhà nước hoặc chính phủ),

một bên là các chủ thể của luật

quốc tế như quốc gia khác, tổ

chức quốc tế liên chính phủ, dân

Một bên là cơ quan nhà nước ở Trungương, cơ quan cấp tỉnh, cơ quan Trungương của tổ chức một bên là Quốc hội, cơquan của Quốc hội, cơ quan giúp việc củaQuốc hội, Tòa án tối cao, Viện kiểm sát tối

Trang 3

tộc đang đấu tranh giành quyền tự

quyết, chủ thể đặc biệt khác

 Như vậy tất cả cácchủ thể tham gia điều ước quốc tế

đều là chủ thể của luật qt

cao, bộ, cơ quan thuộc Chính phủ hoặc cơquan tương đương; chính quyền địaphương; tổ chức nước ngoài

 Như vậy không phải tất cả chủthể đều là chủ thể của luật quốc tế

 Như vậy nd thỏa thuận HẸPhơn

Không phải phê chuẩn, phê duyệt

hoặc thay đổi hiệu lực pháp lý của

một hoặc một số quy định trong

điều ước quốc tế khi áp dụng

Không được bảo lưu thỏa thuận quốctế

Tên

gọi

hiệp ước, công ước, hiệpđịnh, định ước, thỏa thuận, nghị

định thư, bản ghi nhớ, công hàm

trao đổi hoặc văn kiện có tên gọi

khác

Thỏa thuận, Bản ghi nhớ, Biên bảnthỏa thuận, Biên bản trao đổi, Chươngtrình hợp tác, Kế hoạch hợp tác hoặc têngọi khác

CÂU 4 TRÌNH BÀY TRÌNH TỰ KÝ KẾT ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ.

1 Giai đoạn hình thành văn bản điều ước

Trang 4

- Đàm phán

Là giai đoạn mà các bên bàn bạc, thảo luận về điều ước dự định xác lập.Đàm phán có thể thực hiện thông qua cơ quan đại diện ngoại giao ở nước ngoàihoặc tại các hội nghị quốc tế

-Soạn thảo điều ước: đối với điều ước song phương thì một bên hoặc cả haibên đều cử người tiến hành Đối với điều ước đa phương thì do 1 cơ quan tiếnhành bao gồm đại diện của các bên

- Thông qua văn bản điều ước: là hành vi nhằm xác nhận sự đồng ý của cácbên đối với văn bản được soạn thảo thông qua không làm phát sinh hiệu lực củađiều ước nguyên tắc thông qua do các bên tự thỏa thuận

2 Giai đoạn là phát sinh hiệu lực của điều ước

- Kí điều ước quốc tế: có 3 hình thức kí

+ Kí tắt: chữ ký của đai diện các bên nhằm xác nhận lại lần cuối nội dungcủa văn bản không làm phát sinh hiệu lực điều ước

+ Kí ad referendum: chữ ký của đại diện các bên Nếu sau đó, cơ quan cóthẩm quyền của các bên đồng ý thì ĐƯ có hiệu lực, nếu không đồng ý thì khôngphát sinh hiệu lực

+ Ký đầy đủ/ chính thức: Nếu ĐƯ không phải phê chuẩn phê duyệt thì saukhi ký sẽ có hiệu lực Nếu phải phê chuẩn phê duyệt thì chưa phát sinh hiệu lực.-Phê chuẩn, phê duyệt:

+ Phê chuẩn là hành vi pháp lý đơn phương do cơ quan nhà nước có thẩmquyền của quốc gia thừa nhận nhằm xác nhận giá trị ràng buộc của quốc gia đốivới ĐƯ mà cơ quan có thẩm quyền đã kí Thẩm quyền phê chuẩn do pháp luậtquốc gia quy định, thông thường là cơ quan lập pháp Sauk hi phê chuẩn, cácbên trao đổi thư phê chuẩn

Trang 5

VD: VN chưa phê chuẩn quy chế Rome vì có nhiều điểm chưa phù hợp vớivn.

+ Phê duyệt là hành vi pháp lý của cơ quan có thẩm quyền của quốc gia thểhiện sự nhất trí với nội dung của ĐƯ, từ đó ràng buộc quốc gia với ĐƯ

-Gia nhập điều ước:

Là hành vi pháp lý đơn phương nhằm thể hiện sự ràng buộc với điều ước

mà quốc gia đó không phải thành viên hoặc với điều ước đã hết thời hạn mở ra

để kí

CÂU 5: TRÌNH BÀY NỘI DUNG NGUYÊN TẮC BÌNH ĐẲNG VỀ CHỦ QUYỀN GIỮA CÁC QUỐC GIA VÀ NGOẠI LỆ CỦA NGUYÊN TẮC.

Chủ quyền quốc gia là quyền tối cao của quốc gia trong phạm vi lãnh thổ

và quyền độc lập của quốc gia trong quan hệ quốc tế

Được ghi nhận trong Điều 2 Hiến chương LHQ, Tuyên bố năm 1970 củaLiên hợp quốc

b) Nội dung

- Các quốc gia bình đẳng về địa vị pháp lý;

- Mỗi quốc gia được hưởng quyền xuất phát từ chủ quyền hoàn toàn và đẩy

đủ

- Mỗi quốc gia có nghĩa vụ tôn trọng quyền năng của các chủ thể khác;

- Sự toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của quốc gia là bất khả xâmphạm…

- Mỗi quốc gia có quyền tự do lựa chọn và phát triển chế độ chính trị, kinh

tế, văn hóa, xã hội của mình…

c) Ngoại lệ

Trang 6

- 5 quốc gia là Ủy viên thường trực HĐBA có quyền phủ quyết mà cácquốc gia khác không có

- Trong các định chế tài chính như quỹ tiền tệ thế giới ÌMF, Ngân hàng thếgiới WB: Số lượng phiếu của các quốc gia thành viên phụ thuộc vào tỷ lệ đónggóp

- Các quốc gia bị hạn chế quyền: áp dụng với các quốc gia có hành vi viphạm nghiêm trọng pháp luật quốc tế và phải gánh chịu những hậu quả pháp lýbất lợi trên

VD: Sau sự kiện vùng vịnh 1990 – 1991, LHQ đã cấm vận Irac với nộidung: không được khai thác dầu với mục đích thương mại mà chỉ được khai thác

và đưa ra thị trường quốc tế để đổi lại lương thực

- Các quốc gia tự hạn chế chủ quyền:

+ Tự hạn chế chủ quyền của mình bằng cách trao quyền cho một chủ thểkhác thay mặt mình trong các hoạt động liên quan đến lợi ích của quốc gia VD: Monaco và Pháp

+ Tự hạn chế chủ quyền của mình bằng cách tuyên bố trung lập Có hai loạiquốc gia trung lập: quốc gia trung lập tạm thời (tuyên bố trung lập trước cáccuộc chiến tranh) và quốc gia trung lập vĩnh viễn (đứng ngoài các tranh chấpquốc tế; không tham gia các tổ chức chính trị quốc tế, không tham gia các hoạtđộng quân sự quốc tế…)

VD: Thụy Sĩ, Áo là các quốc gia trung lập

CÂU 6: NGUYÊN TẮC KHÔNG CAN THIỆP VÀO CÔNG VIỆC NỘI BỘ CỦA QUỐC GIA.

a) Giải thích thuật ngữ

Công việc nội bộ là tất cả những vấn đề thuộc thẩm quyền của một quốcgia trên cơ sở chủ quyền, ngoại trừ các nghĩa vụ quốc tế mà quốc gia đã cam kết

Trang 7

b) Nội dung

- Cấm can thiệp vũ trang và các hình thức can thiệp khác hoặc đe dọa canthiệp khác nhằm chống lại chủ quyền, nền tảng chính trị, kinh tế, văn hóa xã hộicủa một quốc gia

- Cấm sử dụng các biện pháp kinh tế, chính trị và các biện pháp khác để bắtbuộc quốc gia khác phụ thuộc vào mình;

- Cấm tổ chức, khuyến khích các phần tử phá hoại hoặc khủng bố nhằm lật

đổ chính quyền của quốc gia khác

- Cấm can thiệp vào cuộc đấu tranh nội bộ ở quốc gia khác;

- Tôn trọng quyền của mỗi quốc gia tự lựa chọn cho mình chế độ chính trị,kinh tế, văn hóa, xã hội phù hợp…

VD: mâu thuẫn chính trị tại Syria

- Khi có sự vi phạm nghiêm trọng về nhân quyền của con người như thựchiện chính sách phân biệt chủng tộc, diệt chủng và tàn sát dân thường, ảnhhưởng tới tính mạng người dân và hòa bình thế giới

VD: nạn diệt chủng tại Ruanda giữa hai chủng tộc Hutu và Tutsi

Câu 7: NGUYÊN TẮC CẤM DÙNG VŨ LỰC VÀ ĐE DỌA SỬ DỤNG

VŨ LỰC

a) Giải thích thuật ngữ

Trang 8

Vũ lực được hiểu là sức mạnh về quân sự, chính trị, kinh tế hoặc ngoại giao

àm quốc gia này sử dụng bất hợp pháp đối với quốc gia khác

b) Nội dung

Được ghi nhận trong nhiều văn kiện quốc tế nhưng chủ yếu là Tuyên bố

1970 của LHQ về những nguyên tắc của Luật quốc tế điều chỉnh quan hệ hữunghị và hợp tác giữa các quốc gia Theo đó, nội dung của nguyên tắc này gồm:

- Cấm xâm chiếm lãnh thổ quốc gia khác trái với các quy định của LQT

- Cấm các hành vi trấn áp bằng vũ lực;

- Không được cho quốc gia khác sử dụng lãnh thổ nước mình để tiến hànhchiến tranh xâm lược chống quốc gia thứ ba;

- Không tổ chức, xúi giục, giúp đỡ hay tham gia vào nội chiến hay các hành

vi khủng bố tại quốc gia khác;

- Không tổ chức hoặc khuyến khích tổ chức các băng nhóm vũ trang và lựclượng vũ trang phi chính quy, lính đánh thuê để đột nhập vào lãnh thổ quốc giakhác

c) Ngoại lệ

- Quốc gia có quyền tự vệ trước hành vi tấn công của quốc gia khác (Điều

51 HC LHQ);

- Các dân tộc đấu tranh giành quyền tự quyết có thể sử dụng các biện pháp

vũ trang và phi vũ trang;

- Cộng đồng quốc tế có quyền trừng phạt quốc tế với quốc gia có hành vi viphạm nghiêm trọng LQT kể cả biện pháp quân sự nhưng phải tuân theo lịchtrình quốc tế

CÂU 8: NGUYÊN TẮC TẬN TÂM THIỆN CHÍ THỰC HIỆN CÁC CAM KẾT QUỐC TẾ

a) Nội dung

Trang 9

- Mọi chủ thể phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quốc tế được xác lập theoluật pháp quốc tế

- Các quốc gia phải thực hiện ĐƯQT trên cơ sở tuân thủ một cách triệt để,không do dự và không phụ thuộc vào các sự kiện xảy ra trong nước cũng nhưquốc tế

- Các quốc gia thành viên ĐƯQT không được viện dẫn các quy định củapháp luật quốc gia để từ chối thực hiện nghĩa vụ của mình

- Việc chấm dứt quan hệ ngoại giao hay quan hệ lãnh sự giữa các quốc giathành viên của ĐƯQT không làm ảnh hưởng đến các quan hệ pháp lý phát sinhgiữa các quốc gia, trừ trường hợp các quan hệ ngoại giao hoặc lãnh sự là đốitượng cho việc thực hiện ĐƯQT

b) Ngoại lệ

- Quốc gia không phải thực hiện ĐƯQT khi ĐƯQT trái với HC LHQ cũngnhư các nguyên tắc cơ bản của LQT

- Quốc gia không phải thực hiện ĐƯQT khi một trong các bên hoặc cá bên

vi phạm quy định của pháp luật quốc gia về thẩm quyền và thủ tục kí kếtĐƯQT

- Khi một thành viên không thực hiện nghĩa vụ ĐƯQT thì một hoặc cácthành viên khác có quyền từ chối thực hiện nghĩa vụ

- Quốc gia có quyền từ chối thực hiện ĐƯQT khi có sự thay đổi cơ bản củahoàn cảnh

CÂU 9: TRÌNH BÀY ĐỊNH NGHĨA VÀ CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA QUỐC TỊCH

a) Khái niệm:

Trang 10

Quốc tịch là mối quan hệ pháp lý hai chiều được xác lập giữa cá nhân vớimột quốc gia nhất định; có nội dung là tổng thể các quyền và nghĩa vụ của người

đó được pháp luật quốc gia quy định và bảo đảm thực hiện

- Quan hệ quốc tịch mang tính hải chiều thể hiện ở quyền và nghĩa vụ củaquốc gia đối với công dân của mình và ngược lại

- Quan hệ quốc tịch được điều chỉnh bằng cả hai hệ thống pháp luật quốcgia và quốc tế

- Quan hệ quốc tịch là căn cứ để giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan tớimột cá nhân

CÂU 10: PHÂN TÍCH CÁC LOẠI QUY PHẠM PHÁP LUẬT QUỐC

TẾ CHO VÍ DỤ

a) Định nghĩa

Quy phạm pháp luật quốc tế là những quy tắc xử sự chung, được tạo bởi sựthỏa thuận của các chủ thể LQT và có giá trị ràng buộc các chủ thể đó đối vớicác quyền và nghĩa vụ hay trách nhiệm pháp lý quốc tế

b) Phân loại

Trang 11

- CĂN CỨ HÌNH THỨC TỒN TẠI:

+ Quy phạm điều ước: là quy phạm được ghi nhận trong ĐƯQT do quốcgia và các chủ thể khác của LQT thỏa thuận xây dựng trên cơ sở bình đẳng, tựnguyện thông qua đấu tranh, thương lượng nhằm ấn định, thay đổi hay chấm dứtquyền và nghĩa vụ giữa các chủ thể trong QHQT

+ Quy phạm tập quán: là những quy tắc xử sự chung hình thành trong thựctiễn sinh hoạt quốc tế được các chủ thể của LQT thừa nhận là quy phạm có giátrị pháp lý bắt buộc

- CĂN CỨ GIÁ TRỊ HIỆU LỰC:

+ Quy phạm mệnh lệnh: (hiệu lực pháp lý rất cao) có giá trị ràng buộc vớimọi chủ thể trong mọi mối quan hệ pháp luật quốc tế các quy phạm khác khôngđược trái quy phạm mệnh lệnh; các chủ thể làm trái quy phạm mệnh lệnh sẽ phảigánh chịu trách nhiệm pháp lý quốc tế

Quy phạm mệnh lệnh có thể bị thay đổi khi có sự thỏa thuận của các chủthể luật quốc tế, hoặc khi có 1 quy phạm mệnh lệnh khác thay thế cho quy phạm

cũ tương đương về nội dung nhưng không còn phù hợp

VÍ DỤ: thời kỳ cổ đại tồn tại quy phạm cho phép quốc gia được tiến hành chiến tranh để mở rộng lãnh thổ hoặc giải quyết tranh chấp Nhưng trong pháp luật quốc tế hiện đại, trong Hiến chương Liên Hiệp Quốc có quy định cấm các quốc gia sử dụng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế và giải quyết tranh chấp bằng hòa bình.

+ Quy phạm tùy nghi: các chủ thể có quyền tự xác định phạm vi quyền vànghĩa vụ qua lại giữa các bên phù hợp với hoàn cảnh thực tế

VÍ DỤ: Tại Công ước Luật biển năm 1982 có quy định vùng đặc quyền kinh tế không quá 200 hải lý Như vậy, nếu không có chồng lấn thì vùng đặc quyền kinh tế của quốc gia có thể rộng 200 hải lý.

-CĂN CỨ PHẠM VI TÁC ĐỘNG

Trang 12

+ Quy phạm đa phương phổ cập: là quy phạm có giá trị bắt buộc với hầuhết các chủ thể của LQT, thường được ghi nhận trong các ĐƯQT đa phươngphổ cập

VD: Quy phạm được ghi nhận trong Hiến chương LHQ…

+ Quy phạm đa phương khu vực: là quy phạm có giá trị bắt buộc với một

số quốc gia nhất định là thành viên của ĐƯQT cụ thể

VD: Quy phạm được ghi nhận trong Hiến chương ASEAN…

+ Quy phạm song phương: là những quy phạm chỉ có giá trị bắt buộc đốivới hai quốc gia hoặc hai chủ thể của LQT cùng tham gia ĐƯQT song phương VD: Quy phạm được ghi nhận trong Hiệp định thương mại Việt Nam –Hoa Kỳ

CÂU 11: PHÂN TÍCH CƠ SỞ VÀ NỘI DUNG CỦA MỐI QUAN HỆ GIỮA LUẬT QUỐC TẾ VÀ LUẬT QUỐC GIA, CHO VÍ DỤ

A CƠ SỞ:

* CƠ SỞ LÝ LUẬN

- Sự gắn bó chặt chẽ giữa chức năng đối nội và đối ngoại – hai chức năng

cơ bản của nhà nước

Chức năng đối nội và đối ngoại gắn bó chặt chẽ với nhau Việc thực hiệnchức năng đối ngoại phải dựa trên tình hình thực tế của việc thực hiện chứcnăng đối nội việc thực hiện chức năng đối ngoại thành công hay thất bại sẽ tácđộng thúc đẩy hoặc cản trở việc thực hiện chức năng đối nội

Để thực hiện chức năng đối nội, quốc gia sử dụng hệ thống pháp luật quốcgia Để thực hiện chức năng đối ngoại với các chủ thể khác của quốc tế, quốcgia sử dụng pháp luật quốc tế

Trang 13

-Quốc gia là chủ thể trung tâm, chủ yếu nhất của cả hai hệ thốn pháp luật.Pháp luật quốc gia hay pháp luật quốc tế đều được quốc gia sử dụng đểbảo vệ lợi ích của mình Pháp luật quốc gia được đặt ra để điều chỉnh các quan

hệ xã hội theo trật tự có lợi cho lợi ích quốc gia Pháp luật quốc tế cũng thểhiện ý chí, bảo vệ quyền lợi của quốc gia Việc quốc gia quyết định tham giahay không tham gia và tham gia thỏa thuận để xây dựng luật quốc tế đã thể hiện

ý chí đó

-Xuất phát từ vai trò của hai hệ thống pháp luật

+ Là cơ sở để thiết lập, củng cố tăng cường quyền lực nàh nước

+ Là cơ sở để nhà nước quản lý kinh tế xã hội

+ Là cơ sở xây dựng các mối quan hệ mới và môi trường ổn định để thiếtlập, duy trì các quan hệ quốc tế

*CƠ SỞ PHÁP LÝ

Sự tồn tại của nguyên tắc Pacta sunt servanda

-Nguyên tắc này đặt ra nghĩa vụ cho các quốc gia phải tận tâm, thiện chí,trung thực và đầy đủ trong việc thực hiện các cam kết quốc tế của mình Thểhiện ở việc quốc gia phải sửa đổi, ban hành các văn bản hiện hành để phù hợpvới các cam kêt quốc tế

- Quốc gia không được viện dẫn sự khác biệt của pháp luật trong nước để

từ chối thực hiện cam kết quốc tế

Trang 14

trên những nguyên tắc và quy phạm nền tảng của chính pháp luật quốc gia VD: Nguyên tắc cấm dùng sức mạnh và đe dọa dùng sức mạnh trong quan

hệ quốc tế, nguyên tắc quyền dân tộc tự quyết… bắt nguồn từ nguyên tắc cấmchiến tranh xâm lược được ghi nhận lần đầu tiên trong Sắc lệnh hòa bình củaLiên Xô năm 1917

- Pháp luật quốc gia bảo đảm pháp lý quan trọng để các nguyên tắc, quyphạm luật quốc tế được thực hiện trong phạm vi lãnh thổ quốc gia

(2) LQT có tác động đến sự phát triển và hoàn thiện của luật quốc gia

- Khi tham gia các ĐƯQT, những thành tựu mới của khoa học pháp lý sẽđược nội luật hóa truyền tải trong các văn bản pháp luật quốc gia, góp phầnkhông nhỏ trong việc hoàn thiện hệ thống pháp luật quốc gia

LQT tạo điều kiện bảo đảm cho pháp luật quốc gia trong quá trình thựchiện

CÂU 12: PHÂN TÍCH CẤU TRÚC NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ.

A, khái niệm

- Theo nghĩa hẹp: là những hình thức biểu hiện sự tồn tại hay chứa đựngcác nguyên tắc, quy phạm pháp luật quốc tế do các các quốc gia và các chủ thểcủa LQT thỏa thuận xây dựng nên

- Theo nghĩa rộng:

Trước tiên là những hình thức biểu hiện sự tồn tại hay chứa đựng cácnguyên tắc, quy phạm pháp luật quốc tế do các các quốc gia và các chủ thể củaLQT thỏa thuận xây dựng nên

Sau đó, nguồn là những gì được sử dụng để làm sáng tỏ nội dung; chứng

tỏ sự tồn tại và hình thành các nguyên tắc, quy phạm quốc tế; áp dụng nếukhông có các nguyên tắc, quy phạm pl quốc tế

Trang 15

B.CẤU TRÚC NGUỒN

- Nguồn cơ bản gồm điều ước quốc tế, tập quán quốc tế

=> Nguồn cơ bản chứa đựng những nguyên tắc, quy phạm được áp dụngtrực tiếp và có tính chất ràng buộc với các chủ thể

- Nguồn bổ trợ gồm: nguyên tắc pháp luật chung, phán quyết của cơ quantài pahsn quốc tế, các học thuyết về luật quốc tế, hanhfvi pháp lý đơn phuwongcủa quốc gia và nghị quyết của các tổ chức quốc tế liên chính phủ

=> Nguồn bổ trợ chỉ được áp dụng gián tiếp, mang tính chất khuyến nghị

CÂU 13: TRÌNH BÀY CÁC Hành VI THỂ HIỆN SỰ RÀNG BUỘC CỦA QUỐC GIA VỚI ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ.

-Được ký kết dựa trên nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện

-Được ký kết phù hợp với pháp luật của các bên về thẩm quyền và trìnhtự

-Nội dung phù hợp với những nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế

CÂU 15: PHÂN TÍCH CÁC TRƯỜNG HỢP ĐIỀU ƯỚC CÓ HIỆU LỰC VỚI BÊN THỨ 3.

-Trường hợp DUQT xác định quyền và nghĩa vụ cho bên thứ ba, nếu bênthứ 3 đồng ý Đối với điều ước quy định nghĩa vụ thì sự đồng ý phải được thẻhiện bằng văn bản

VD: Điều 35 Hiến chương LHQ quy định: bất kỳ một quốc gia nào cũng

Trang 16

có thể thông báo cho HDBA hoặc DHD về bất kì vụ tranh chấp nào mà họ làđương sự.

-Điều ước quốc tế tạo ra hoàn cảnh khách quan Mặc dù không phải thànhviên của Điều ước nhưng quốc gia vẫn phải tuân thủ những quy định

Vd: Hiệp ước Nam Cực năm 1959 có quy định không một quốc gia nàođược xác lập chủ quyền đối với Nam Cực

-ĐƯQT được quốc gia viện dẫn như một tập quán quốc tế

VD: quy định chiều rộng lãnh hải không vượt quá 12 hải lý tính từ đường

cơ sở

-ĐƯQT có điều khoản tối huệ quốc điều khoản đối xử ưu đãi nhất mà cácnước dành cho nhau trong quan hệ kinh tế và thương mại, chủ yếu trong cáclĩnh vực thuế quan, trao đổi hàng hoá, vận chuyển hàng hoá, quyền lợi của phápnhân và thể nhân của nước này trên lãnh thổ nước kia Theo luật pháp quốc tế,khi một nước dành cho một nước khác ĐKTHQ thì phải dành cho nước đónhững ưu đãi đã hoặc sẽ dành cho một nước thứ ba Chế độ này thường đượcquy định trong các hiệp định thương mại kí giữa các nước Gồm hai loại hình:1) Không có điều kiện, tức là dành cho các bên được hưởng bất kì quyền lợinào mà một bên đã hoặc sẽ dành cho nước thứ ba một cách mặc nhiên, vô điềukiện 2) Có điều kiện, tức là khi một bên dành cho một nước thứ ba chế độ ưuđãi với điều kiện ưu đãi nào đó; muốn được hưởng những ưu đãi đó, bên kiacũng phải đáp ứng các điều kiện như đối với nước thứ ba Ở Việt Nam, năm

2002, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh đối xử tối huệ quốc

Câu 16: TRÌNH bày VẤN ĐỀ BẢO LƯU ĐƯQT.

a) Khái niệm

Bảo lưu ĐƯQT là hành vi pháp lý đơn phương của quốc gia đưa ra khi kýkết, phê chuẩn, phê duyệt hoặc gia nhập ĐƯQT; qua đó nhằm loại bỏ hoặc sửađổi hiệu lực pháp lý của một hoặc một số quy định của điều ước trong việc áp

Trang 17

dụng chúng đối với quốc gia đó

b) Điều kiện bảo lưu

- Chỉ được bảo lưu khi ĐƯQT không cấm bảo lưu;

- Tuyên bố bảo lưu phải phù hợp với đối tượng và mục đích của điều ước

- Việc bảo lưu ĐƯQT chỉ được thực hiện đối với các ĐƯQT đa phương

và chỉ có thể được tiến hành vào thời điểm các quốc gia thực hiện hành vi nhằmxác lập sự ràng buộc của mình với ĐƯQT

Không được bảo lưu nếu ĐƯQT không cho bảo lưu, bảo lưu trái với mụcđích đối tượng của điều ước hoặc điều ước chỉ cho phép bảo lưu một số điềunhất định

d) Hệ quả pháp lý

- Điều khoản không bảo lưu vẫn có hiệu lực và các bên phải thực hiệnđiều khoản này

- Đối với điều khoản bị bảo lưu:

+ Quốc gia đưa ra bảo lưu và quốc gia chấp thuận bảo lưu: Điều khoảnbảo lưu sẽ thay đổi nội dung tuyên bố bảo lưu

+ Quốc gia đưa ra bảo lưu và quốc gia phản đối bảo lưu: giữa hai bên sẽkhông tồn tại quan hệ điều ước hoặc quan hệ điều ước vẫn được duy trì nhưngđiều khoản bảo lưu sẽ không được áp dụng

+ Quốc gia đưa ra bảo lưu và quốc gia khác: Quan hệ điều ước diễn rabình thường

CÂU 17: TRÌNH BÀY CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU LỰC CỦA ĐƯQ

- Các yếu tố chủ quan:

+ Sự thỏa thuận của các chủ thể về việc chấm dứt hiệu lực hoặc tạm đình

Trang 18

chỉ thi hành điều ước quốc tế Trong trường hợp này, quyền và nghĩa vụ củacác bên sẽ chấm dứt hoàn toàn hoặc bị tạm đình chỉ trong một thời gian nhấtđịnh

+ Thời hạn có hiệu lực của ĐƯQT đã hết

+ Một bên đơn phương tuyên bố chấm dứt hiệu lực của điều ước quốc tế + Một bên có hành vi vi phạm nghiêm trọng điều ước

+ Các bên ký kết một điều ước quốc tế mới về cùng một vấn đề và thỏathuận ĐƯQT mới sẽ thay thế ĐƯQT cũ

+ Bảo lưu ĐƯQT

- Các yếu tố khách quan: là các yếu tố xuất hiện nằm ngoài sự trù liệu củacác bên tại thời điểm kí kết như:

+ Đối tượng của ĐƯQT bị mất

+ Xuất hiện quy phạm Juscogen mới có nội dung mâu thuẫn với điều ướcquốc tế đã được kí kết

+ Có sự thay đổi cơ bản của hoàn cảnh

CÂU 18: PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐƯQT và Tập quán

qt

- Tập quán quốc tế là con đường hình thành điều ước quốc tế và ngược lại:Tập quán quốc tế được pháp điển hóa trở thành nội dung của các điều ướcquốc tế Điều ước quốc tế được cả các quốc gia không phải thành viên việndẫn, sử dụng và coi như một tập quán quốc tế được thừa nhận

Trang 19

thừa nhận là tập quán quốc tế trước khi Công ước này có hiệu lực

- Tập quán quốc tế và ĐƯQT có vị trí độc lập với nhau trong hệ thốngnguồn của LQT:

Vì tập quán qt và điều ước qt đều là sự thỏa thuận của các chủ thể của luậtquốc tế nên chúng có giá trị pháp lý ngang nhau Khi có xung đột, các bên cóthể lựa chọn sử dụng tập quán hoặc điều ước

Sự tồn tại của ĐƯQT không có nghĩa là loại bỏ giá trị áp dụng của tậpquán quốc tế vì ĐƯQT và tập quán quốc tế có giá trị pháp lý như nhau Song,với ưu thế về hình thức cũng như khả năng áp dụng, ĐƯQT thường được ưutiên sử dụng trong các tranh chấp quốc tế

- Tập quán có thể bị thay thế, hủy bỏ bằng ĐƯQT và cá biệt cũng cótrường hợp ĐƯQT bị thay đổi, hủy bỏ bằng tập quán quốc tế:

Đó là khi có quy phạm mệnh lệnh juscogen mới hình thành chứa đựng nộidung trái với điều ước hoặc tập quán trước đó Do tính bắt buộc của quy phạmmệnh lệnh nên những điều ước tập quán đó không còn hiệu lực

VD: HC LHQ ghi nhận nguyên tắc cấm dùng vũ lực và đe dọa dùng vũlực trong việc giải quyết các tranh chấp quốc tế (Quy phạm Juscogen) đã hủy

bỏ tất cả các quy định liên quan đến việc cho phép áp dụng vũ lực trong LQTgiai đoạn trước đó

CÂU 19: TRÌNH BÀY KHÁI NIỆM, YẾU TỐ CẤU THÀNH VÀ CON ĐƯỜNG HÌNH THÀNH TẬP QUÁN QUỐC TẾ

Trang 20

thành trong đời sống quốc tế và được áp dụng nhiều lần Nhờ đó mà các quy tắc

xử xự đó trở thành quy tắc chung và thông nhất Không có quy định bao nhiêulần áp dụng sẽ được coi là tập quán quốc tế Nhưng theo hướng dẫn của Tòa áncông lsy quốc tế, nếu trong 1 thời gian ngắn mà các quốc gia áp dụng lặp đi lặplại thì có thể được coi là tập quán quốc tế

(2) Yếu tố tâm lý: chính là sự thừa nhận của các chủ thể LQT đối với tậpquán pháp Ví dụ quy tắc các tàu chào nhau khi đi trên biển…

c) Con đường hình thành

Tập quán quốc tế có thể được hình thành theo nhiều con đường khác nhau:như hình thành từ thực tiễn hoạt động của tổ chức quốc tế Liên chính phủ, thựctiễn giải quyết tranh chấp của các cơ quan tài phán quốc tế…

- Con đường truyền thống: hình thành từ thực tiễn quan hệ quốc tế

- Con đường hiện đại: từ một nghị quyết, một phán quyết của cơ quan tàiphán qt…

CÂU 20: PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ NGUỒN CƠ BẢN VÀ NGUỒN BỔ TRỢ

1 Nguồn cơ bản tác động đến nguồn bổ trợ

Nguồn cơ bản là cơ sở hình thành nguồn bổ trợ Vì nguồn cơ bản được ápdụng trực tiếp và có ý nghĩa ràng buộc nên mọi hành vi khác đều phải tuân thủnguồn cơ bản, không được trái với nguồn cơ bản

Ví dụ: Hiến chương LHP là 1 điều ước quốc tế - nguồn cơ bản đây là cơ

sở để Đại hội đồng ra nghị quyết để giải quyết một vấn đề của quốc tế

2 Nguồn bổ trợ tác động đến nguồn cơ bản

- Nguồn bổ trợ làm sáng tỏ nguồn cơ bản: nguồn cơ bản là những nguyêntắc, quy phạm pl quốc tế cô đọng, có tính khái quát cao hơn so với nguồn bổsung Việc vận dụng các nguồn cơ bản để đưa ra những phán quyết, những học

Trang 21

thuyết hay hành vi pháp lý của quốc gia đều dựa vào những nguyên tắc quyphạm của nguồn cơ bản do đó nguồn bổ trợ làm sáng rõ hơn nguồn cơ bản

- nguồn bổ trợ là cơ sở chứng minh sự tồn tại của nguồn cơ bản

Mọi hành vi pháp lý đều phải được dựa trên những căn cứ pháp lý hợppháp Nếu không có nguồn cơ bản điều chỉnh thì không thể hình thành nhữngnguồn bổ trợ

-Nguồn bổ trợ là cơ sở hình thành nguồn cơ bản những nguồn bổ trợ nếuđược pháp điển hóa trong những thỏa thuậ của các chủ thể của luật quốc tế thì

sẽ hình thành điều ước quốc tế nguồn cơ bản được các chủ thể áp dụng lắp đilặp lại thì được thừa nhận là tập quán quốc tế

- nguồn bổ trợ được áp dụng khi không có nguồn cơ bản điều chỉnh.Không phải mọi vấn đề liên quan đến đời sống quốc tế đều có nguồn cơ bảnđiều chỉnh Các chủ thể chưa kịp thỏa thuận hoặc chưa có tập quán để áp dụngthì có thể áp dụng nguồn bổ trợ Nếu nguồn bổ trợ được áp dụng nhiều lần thì

 Phạm vi điều chỉnh của nguyên tắc cơ bản rộng hơn, toàn diện vàđầy đủ hơn

- Hiệu lực

Trang 22

+ Nguyên tắc cơ bản: có hiệu lực cao nhất và bắt buộc đối với mọi chủ thể+ Nguyên tắc chuyên ngành: là sự cụ thể hóa nguyên tắc cơ bản, chỉ cóhiệu lực trong ngành mà nguyên tắc điều chỉnh.

 Nguyên tắc cơ bản óc hiệu lực cao hơn

CÂU 32: TRÌNH BÀY CÁC CÁCH THỨC HƯỞNG QUỐC TỊCH

a) Hưởng quốc tịch do sinh ra

- Nguyên tắc huyết thống: cha mẹ đẻ có quốc tịch nước nào, con sinh ra cóquốc tịch nước đó

VD: Ý, Nauy…

- Nguyên tắc nơi sinh: trẻ sinh ra trên lãnh thổ của quốc gia nào thì sẽmang quốc tịch của quốc gia đó

VD: Mỹ, Braxin…

VD, Brazin dùng nguyên tắc nơi sinh, Áo dùng nguyên tắc huyết thống

Bố mẹ Brazin sinh con ở ÁO thì đứa trẻ không có quốc tịch Bố mẹ người Áosinh con ở Brazin thì con có quốc tịch Áo và Brazin

b) Hưởng quốc tịch do gia nhập: được áp dụng với người không quốc

tịch, người có quốc tịch nước ngoài nhưng muốn thay đổi quốc tịch hoặc muốn

có thêm quốc tịch (với những nước cho phép có nhiều hơn 1 quốc tịch) Thôngthường, người nước ngoài muốn gia nhập quốc tịch của một quốc gia phải đápứng các điều kiện cơ bản sau: có năng lực chủ thể; biết ngôn ngữ chính và cókhả năng hòa nhập văn hóa, thời gian cư trú nhất định tại quốc gia xin gianhập…

Ở VN, nếu người nước ngoài kết hôn với công dân VN, muốn xin nhậpquốc tịch VN thì được miễn các ĐK về biết TV, thời gian cư trú, khả năng đảmbảo cuộc sống tại VN

Trang 23

c) Hưởng quốc tịch do trở lại quốc tịch:

Trở lại quốc tịch là việc khôi phục lại quốc tịch của một quốc gia chongười đã mất quốc tịch của quốc gia đó; thường được áp dụng trong các trườnghợp như:

- Người xin thôi quốc tịch để ra nước ngoài sinh sống, nay trở về Tổ quốc;

- Người mất quốc tịch do kết hôn với người nước ngoài, do được nhận làmcon nuôi; nay đã ly hôn hoặc hủy việc nhận con nuôi

d) Hưởng quốc tịch do thưởng quốc tịch: Áp dụng đối với những cá nhân

có công lao đối với quốc gia mà người đó ko phải công dân

Việc thưởng quốc tịch sẽ dẫn đến một trong hai hệ quả pháp lý sau:

- Người được thưởng quốc tịch trở thành công dân chính thức của quốcgia thưởng quốc tịch, thực hiện các quyền và nghĩa vụ như công dân của quốcgia đó

- Người được thưởng quốc tịch trở thành công dân danh dự của quốc giathưởng quốc tịch

e) Hưởng quốc tịch theo ĐƯQT:

Các quốc gia có thể ký kết điều ước về việc xác định quốc tịch cho cộngđồng dân cư đặc biệt là những người hai hay nhiều quốc tịch hoặc không quốctịch

f) Hưởng quốc tịch do lựa chọn quốc tịch:

Lựa chọn quốc tịch là việc người dân theo yêu cầu của quốc gia, tiến hànhlựa chọn cho mình 1 quốc tịch hoặc giữ nguyên quốc tịch cũ hoặc nhận quốctịch của quốc gia khác hoặc lựa chọn một quốc tịch trong số những quốc tịch

mà mình đang có

- Khi có sự thay đổi về chủ quyền lãnh thổ như chuyển nhượng, trao đổi

Trang 24

hoặc phân chia, hợp nhất

- Khi một người có cùng một lúc hai hay nhiều quốc tịch

- Khi có sự di chuyển dân cư

CÂU 33: PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN, HẬU QUẢ PHÁP LÝ VÀ CÁCH KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG NGƯỜI KHOOG QUỐC TỊCH

a) Nguyên nhân: Do sự xung đột pháp luật các nước về vấn đề quốc tịch

hoặc do cá nhân đã mất quốc tịch cũ nhưng chưa có quốc tịch mới

b) Hậu quả pháp lý:

- Địa vị pháp lý của người không quốc tịch rất thấp kém

- Không được hưởng các quyền mà quốc gia dành cho công dân hoặcngười nước ngoài cư trú trên lãnh thổ quốc gia đó mà vẫn phải thực hiện đầy đủnhững quy định của quốc gia sở tại

- Không được bảo hộ ngoại giao

c) Cách thức khắc phục

- Kết hợp cả hai nguyên tắc huyết thống + nơi sinh khi xác định quốc tịch;

- Tạo điều kiện cho người không quốc tịch được nhập quốc tịch của mộtquốc gia nhất định;

- Ký kết các ĐƯQT song phương hoặc đa phương nhằm hạn chế tình trạng

ko quốc tịch như Công ước Lahay 1930 về xung đột Luật quốc tịch…

CÂU 34: TRÌNH BÀY CÁC TRƯỜNG HỢP MẤT QUỐC TỊCH

a) Xin thôi quốc tịch: Cá nhân có nguyện vọng không giữ quốc tịch mình

hiện có, phải làm đơn gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền Lý do chủ yếu

là cá nhân muốn xin thôi quốc tịch này để gia nhập quốc tịch khác Sau khinhận được đơn, cơ quan đó sẽ ra văn bản xác nhận việc thôi quốc tịch Kể từngày ra văn bản, người đó không còn mang quốc tịch của quốc gia đó nữa

Trang 25

b) Đương nhiên mất quốc tịch

Công nhân đương nhiên mất quốc tịch khi

+ Công dân xin gia nhập quốc tịch nước ngoài (VD: Luật quốc tịch NhậtBản quy định công dân Nhật Bản sẽ đương nhiên mất quốc tịch Nhật khi họ tựnguyện nhập một quốc tịch khác); hoặc

+ Công dân phục vụ trong quân đội hoặc tham gia vào bộ máy nhà nướccủa quốc gia khác (VD: Pháp)

c) Bị tước quốc tịch: là biện pháp trừng phạt do quốc gia áp dụng đối với

công dân nước mình khi họ không còn xứng đáng với danh hiệu đó nữa; thường

áp dụng đối với những người phạm tội phản quốc, gây tổn hại đến an ninh quốcgia Trong một số trường hợp thì việc tước quốc tịch do những gian lận trongviệc nhập quốc tịch, trốn tránh thực hiện nghĩa vụ công dân…

CÂU 35: PHÂN TÍCH NGUYÊN NHẬN, HẬU QUẢ PHÁP LÝ, CÁCH KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG NGƯỜI HAI HAY NHIỀU QUỐC TỊCH

a) Nguyên nhân

- Sự khác biệt trong cách thức hưởng và mất quốc tịch của mỗi quốc gia VD: Cha mẹ là người Áo (hưởng quốc tịch theo huyết thống), sinh contrên lãnh thổ Hoa Kỳ (hưởng quốc tịch theo nơi sinh)

- Khi cá nhân xin gia nhập quốc tịch của quốc gia khác nhưng chưa xinthôi quốc tịch cũ hoặc quốc tịch cũ không đương nhiên chấm dứt

- Khi cá nhân có thêm quốc tịch mới do kết hôn với người nước ngoài,được nhận làm con nuôi người nước ngoài hoặc được thưởng quốc tịch

b) Hậu quả pháp lý

- Xác lập quan hệ pháp lý với hai hay nhiều quốc gia;

Trang 26

- Gây khó khăn trong việc thực hiện chủ quyền quốc gia đối với dân cưnhất là trong quan hệ hợp tác về dân cư như bảo hộ công dân, chọn luật để ápdụng giải quyết các vụ việc dân sự…

c) Cách thức khắc phục

(1) Ký kết các ĐƯQT đa phương về quốc tịch như Công ước Lahay 1930

về xung đột Luật quốc tịch; Công ước 1963 về giảm các trường hợp có nhiềuquốc tịch…Trong đó nêu bật các nội dung chủ yếu:

- Tại nước thứ ba, người có hai hay nhiều quốc tịch sẽ được coi như chỉ cómột quốc tịch (đó có thể là quốc tịch của nước mà người đó có mối quan hệ gắn

bó nhất; hoặc nơi người đó cư trú chủ yếu )

- Không bảo hộ ngoại giao cho công dân của nước mình tại nước màngười đó cũng đang có quốc tịch;

- Các quốc gia tạo điều kiện thuận lợi cho người có hai hay nhiều quốctịch được thôi quốc tịch

(2) Pháp luật quốc gia hạn chế công dân của nước mình mang quốc tịchnước ngoài

CÂU 36: PHÂN TÍCH NỘI DUNG CÁC QUY CHẾ PHÁP LÝ MÀ QUỐC GIA DÀNH CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI.

1 Chế độ đãi ngộ như công dân

Theo chế độ này, quốc gia sở tại sẽ dành cho người nước ngoài đượchưởng những quyền và nghĩa vụ ngang với quyền và nghĩa vụ mà công dân củanước đó được hưởng hoặc sẽ được hưởng trong tương lai Chế độ này hướngđến sự cân bằng về địa vị pháp lý giữa người nước ngoài và công dân

VD: Trong Hiệp định tương trợ tư pháp giữa VN và Bungari có quy định;công dân nước ký kết này được hưởng trên lãnh thổ nước ký kết kia sự bảo hộ

về quyền nhân thân và tài sản mà nước ký kết kia dành cho công dân của mình

Trang 27

Tuy nhiên sự ngang bằng có những hạn chế:

- Trao chế độ đãi ngộ trong lĩnh vực dân sự và lao động

- Một số quyền bị hạn chế như quyền cư trú, quyền hành nghề…

2 Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc

Quốc gia sở tại dành cho người nước ngoài những quyền và ưu đãi màngười nước ngoài mang quốc tịch của bất kì một quốc gia thứ 3 nào đượchưởng hoặc sẽ được hưởng Chế độ này nhằm cân bằng địa vị pháp lý củanhững người nước ngoài mang quốc tịch khác nhau trên lãnh thổ nước sở tại.Được ghi nhậ trong các điều ước quốc tế

3 Chế độ đãi ngộ đặc biệt

Quốc gia sở tại dành cho người nước ngoài được hưởng những ưu đãi đặcbiệt mà công dân của họ cũng không được hưởng vd quyền miễn trừ ngoạigiao, lãnh sự

4 Cư trú chính trị

- Là việc một quốc gia cho phép những người nước ngoài đang bị truy nã

do những hoạt động và quan điểm về chính trị, khoa học và tôn giáo được nhậpcảnh và cư trú trên lãnh thổ quốc gia mình

Vd, Ecuador cho nhà sáng lập Wikileak được cư trú chính trị

- Phạm vi, đối tượng: những cá nhân bị truy đuổi vì quan điểm chính trịtrừ trường hợp cá nhân là tội phạm quốc tế, phạm tội hình sự có tính chất quốc

tế, là tội phạm hình sự mà việc dẫn độ được quy định tại điều ước quốc tế, cánhân tuhwjc hiện hành vi trái với mục đích, nguyên tắc của LHP

- Hình thức cư trú chính trị:

+ Cư trú lãnh thổ: được cư trú trên lãnh thổ mình

+ Cư trú ngoại giao: cư trú trong cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan

Trang 28

lãnh sự của quốc gia trên lãnh thổ quốc gia khác

CÂU 37: SO SÁNH CÁCH XÁC ĐỊNH BIÊN GIỚI QUỐC GIA TRÊN BỘ VÀ TRÊN BIỂN.

CÂU 38: TRÌNH BÀY CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG

CƠ SỞ THEO CÔNG ƯỚC LUẬT BIỂN NĂM 1982.

Các phương pháp xác định đường cơ sở:

1 Đường cơ sở thông thường

Theo quy định tại Điều 5 của Công ước đường cơ sở thông thường dùng

để tính chiều rộng lãnh hải là ngấn nước triều thấp nhất dọc theo bờ biển, nhưđược thể hiện trên các hải đồ tỷ lệ lớn đã được quốc gia ven biển chính thứccông nhận

Đó là ngấn giao nhau giữa bờ biển và mức thấp nhất của mặt nước biển

nó thể hiện khá rõ đặc điểm bờ biển nhưng khó xác đinh với vùng biển lồi lõm

2 Đường cơ sở thẳng

Theo quy định tại Điều 7 công ước, 1 Ở nơi nào bờ biển bị khoét sâu vàlồi lõm hoặc nếu có một chuỗi đảo nằm sát ngay và chạy dọc theo bờ biển,phương pháp đường cơ sở thẳng nối liền các điểm thích hợp có thể được sửdụng để kẻ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải

2 Ở nơi nào bờ biển cực kỳ không ổn định do có một châu thổ và nhữngđặc điểm tự nhiên khác, các điểm thích hợp có thể được lựa chọn dọc theo ngấnnước triều thấp nhất có chuyển dịch vào phía trong bờ, các đường cơ sở đãđược vạch ra vẫn có hiệu lực cho tới khi các quốc gia ven biển sửa đổi đúngtheo Công ước

3 Tuyến các đường cơ sở không được đi chệch quá xa hướng chung của

Trang 29

bờ biển, và các vùng biển ở bên trong các đường cơ sở này phải gắn với đắt liền

đủ đến mức đạt được chế độ nội thủy

4 Các đường cơ sở thẳng không được kéo đến hoặc xuất phát từ các bãicạn lúc nổi lúc chìm, trừ trường hợp ở đó có những đèn biển hoặc các thiết bịtương tự thường xuyên nhô trên mặt nước hoặc việc vạch các đường cơ sởthẳng đó đã được sự thừa nhận chung của quốc tế

5 Trong những trường hợp mà phương pháp kẻ đường cơ sở thẳng được

áp dụng theo khoản 1, khi ấn định một số đoạn đường cơ sở có thể tính đếnnhững lợi ích kinh tế riêng biệt của khu vực đó mà thực tế và tầm quan trọngcủa nó đã được một quá trình sử dụng lâu dài chứng minh rõ ràng

6 Phương pháp đường cơ sở thẳng do một quốc gia áp dụng không đượclàm cho lãnh hải của một quốc gia khác bị tách khỏi biển cả hoặc một vùng đặcquyền kinh tế

3 Các quốc gia có thể sử dụng kết hợp các phương pháp để vạch đường

cơ sở

Theo quy định tại Điều 14, Quốc gia ven biển, tùy theo hoàn cảnh khácnhau, có thể vạch ra các đường cơ sở theo một hay nhiều phương pháp được trùđịnh ở các điều nói trên

CÂU 39: So sánh với quy chế pháp lý vùng lãnh hải với vùng nội thủy

- Là bộ phận cấu thành lãnh thổ của quốc gia

- Tại cả hai vùng, quốc gia đều có chủ quyền

- Quyền tài phán: thực hiện quyền tài phán với tàu nước ngoài đang hoạtđộng có hành vi vi phạm pháp luật quốc gia ven biển không thực hiện quyềntài phán với tàu thương mại nước ngoaì hoạt động trong vùng trừ một số trương

Trang 30

hợp đặc biệt đối với tàu quân sự và tàu nhà nước phi thương mại có hành vi viphạm pl thì có quyền yêu cầu rời khỏi vùng và yêu cầu cơ quancos thẩm quyềncủa quốc gia trừng trị.

Khác nhau

- Tại vùng nội thủy, quốc gia có chủ quyền hoàn toàn, thuyệt đối như trênđất liền còn tại vùng lãnh hải, quốc gia có chủ quyền nhưng không mang tínhchất tuyệt đối như trong vùng nội thủy

- Tại vùng nội thủy thì tàu thuyền nước ngoài phải xin phép và được sựđồng ý của quốc gia ven biển Tại vùng lãnh hải, tàu thuyền nước ngoài đượcquyền qua lại không gây hại

CÂU 40: TRÌNH BÀY CÁCH XÁC ĐỊNH VÀ QUY CHẾ PHÁP LÝ VÙNG TIẾP GIÁP LÃNH HẢI

a) Khái niệm

Vũng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển nằm phía ngoài và tiếp liền với lãnhhải, có chiều rộng không vượt quá 24 hải lý tình từ đường cơ sở để tính chiềurộng lãnh hải

=> Cách xác định: vùng tiếp giáp lãnh hải có ranh giới phía trong là đườngbiên giới quốc gia trên biển, ranh giới phía ngoài là đường mà mỗi điểm trênđường đó cách điểm gần nhất trên đường cơ sở 1 khoảng không quá 24 hải lý

b) Chế độ pháp lý

* quốc gia ven biển

- Quốc gia ven biển thực hiện các thẩm quyền riêng biệt và hạn chế nhằm: + Ngăn ngừa và trừng trị những vi phạm đối với các luật và quy định vềhải quan, thuế, y tế hay nhập cư trên lãnh thổ hay trong lãnh hải của mình + trừng trị những vi phạm đối với các luật và quy định xảy ra trên lãnh thổ

Trang 31

hoặc trong lãnh hải của mình

- Có đặc quyền với các hiện vật lịch sử và khảo cổ nằm ở đáy vùng tiếpgiáp lãnh hải Việc mua bán, khai thác mà không được phép của quốc gia là sự

vi phạm pl

- Đây là 1 bộ phận của vùng đặc quyền kinh tế nên quốc gia có quyền chủquyền và quyền tài phán: quốc gia có chủ quyền trong việc thăm dò, khai thácbảo tồn và quản lý tài nguyên thiên nhiên cũng như các hoạt động khác vì mụcđích kinh tế

* Quốc gia khác

Trong vùng đặc quyền về kinh tế, tất cả các quốc gia, dù có biển haykhông có biển, trong những điều kiện trong những quy định thích hợp củaCông ước trù định, được hưởng các quyền tự do hàng hải và hàng không, quyền

tự do đặt dây cáp ngầm nêu ở Điều 87, cũng như quyền tự do sử dụng biển vàonhững mục đích khác hợp pháp về mặt quốc tế và gắn liền với việc thực hiệncác quyền tự do này và phù hợp với các quy định khác của Công ước, nhất lànhững khuôn khổ việc khai thác các tàu thuyền, phương tiện bay và dây cáp,ống dẫn ngầm

CÂU 41: TRÌNH BÀY CÁCH XÁC ĐỊNH VÀ QUY CHẾ PHÁP LÝ VÙNG THỀM LỤC ĐỊA

Thềm lục địa pháp lý bao gồm: đáy biển và lòng đất dưới đáy biển bênngoài lãnh hải của quốc gia đó, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổđất liền của quốc gia đó cho đến bờ ngoài của rìa lục địa hoặc đến cách đường

cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải 200 hải lý khi bờ ngoài của rìa lục địacủa quốc gia đó ở khoảng cách gần hơn

1 CÁCH XÁC ĐỊNH

Ranh giới phía trong là đường biên giới quốc gia trên biển (ranh giới ngoài

Trang 32

của lãnh hải) Ranh giới ngoài là bngoài của rìa lục địa

- Nếu bờ ngoài của rìa lục địa ở khoảng cách gần hơn 200 hải lý tính từđường cơ sở thì chiều rộng của thềm lục địa được tính đến 200 hải lý tính từđường cơ sở

- Nếu bờ ngoài của rìa lục địa ở khoảng cách lớn hơn 200 hải lý tính từđường cơ sở không được rộng quá 350 hải lý từ đường cơ sở hoặc cách đườngđẳng sâu 2500m khoảng cách không quá 100 hải lý

+ Chân dốc lục địa: nối những điểm cố định ở cách chân dốc lục địanhiều nhất 60 hải lý

+ Bề dày lớp trầm tích: ít nhất bằng 1% khoảng cách từ điểm xác định đếnchân dốc lục địa

- Các quyền của quốc gia ven biển đối với thềm lục địa không phụ thuộc vào sự chiếm hữu thật sự hay danh nghĩa cũng như vào bất cứ tuyên bố rõ ràng nào.

- Tài nguyên thiên nhiên trên thềm lục địa không chỉ bao hàm các tài nguyên không sinh vật mà còn cả tài nguyên sinh vật thuộc loài định cư Quốc gia ven biển không chỉ có quyền chủ quyền đối với tài nguyên của thềm lục địa

Trang 33

mà còn đối với cả chính thềm lục địa Quốc gia ven biển có đặc quyền cho

phép và quy định việc khoan ở thềm lục địa bất kỳ vào mục đích gì, theo Điều 85: “Quyền của quốc gia ven biển được khai thác lòng đất dưới đáy biển bằng

cách đào đường hầm, bất kể độ sâu của các vùng nước ở nới ấy là bao nhiêu”

* QUYỀN TÀI PHÁN:

Quốc gia ven biển có quyền tài phán với các đảo nhân tạo, công trình,thiết bị trên thềm lục địa, quyền tài phán về nghiên cứu khoa học, bảo vệ, giữgìn môi trường biển

b Quyền của quốc gia khác

Theo quy định tại Điều 79 thì các quốc gia khác được quyền lắp đặt dâycáp, ống dẫn ngầm Tuy nhiên đường đi của dây cáp, ông dẫn cần có sự thỏathuận với quốc gia ven biển

CÂU 42: SO SÁNH QUY CHẾ PHÁP LÝ VÙNG ĐẶC QUYỀN KINH TẾ VÀ THỀM LỤC ĐỊA

Trang 34

2 Khác nhau

- Ở vùng đặc quyền kinh tế, quyền của quốc gia khác rộng hơn bao gồm

cả quyền tự do hàng hải, tự do hàng không, và các quyền tự do sử dụng biểnvào những mục đích hiwjp pháp của luật quốc tế

CÂU 43: TRÌNH BÀY QUY CHẾ PHÁP LÝ CỦA BIỂN QUỐC TẾ

Biển cả là tất cả những vùng biển không nằm trong vùng đặc quyền vềkinh tế, lãnh hải hay nội thủy của một quốc gia cũng như không nằm trongvùng nước quần đảo của một quốc gia quần đảo

- Biển cả không thuộc sở hữu của một quốc gia nào Tất cả các quốc giađều có quyền tự do hành hải, tự do hàng không, tự do đặt dây dẫn, ống cápngầm, tự do xây dựng các đảo nhân tạo, thiêt bị, công trình, tự do đánh bắt hảisản và nghiên cứu khoa học biển

- Tàu thuyền phải treo cờ quốc gia mà thuyền mình mang quốc tịch

- Các tàu chiến trên biển cả được hưởng quyền miễn trừ hoàn toàn về tàiphán của bất kỳ quốc gia nào khác ngoài quốc gia mà tàu mang cờCác tàuthuyền của Nhà nước hay do Nhà nước khai thác và chỉ dùng cho một cơ quanNhà nước không có tính chất thương mại trên biển cả được hưởng quyền miễntrừ hoàn toàn về tài phán của bất kỳ quốc gia nào khác ngoài quốc gia mà tàumang cờ

- Một tàu chiến có thể khám xét chiếc tàu không được hưởng quyền miễntrừ nếu có một trong số những lý do :

a) Tiến hành cướp biển;

Trang 35

e) Thật ra là cùng quốc tịch với chiếc tàu chiến, mặc dù chiếc tàu này treo

cờ nước ngoài hay từ chối treo cờ của mình

- Trong vùng biển cả, tàu thuyền của các quốc gia cố gắng giúp đỡ nhữngtàu thuyền khác đang gặp nạn, các quốc gia cũng ngăn chặn nạn cướp biển,việc buôn bán nô lệ

CÂU 44: TRÌNH BÀY CÁCH XÁC ĐỊNH VÀ QUY CHẾ PHÁP LÝ VÙNG NƯỚC QUẦN ĐẢO

Đảo là vùng đất tự nhiên có nước bao bọc, khi thủy triều lên nó vẫn ở trênmặt nước

b) Xác định vùng nước quần đảo

* xác định đường cơ sở

Đường cơ sở quần đảo bao gồm: hệ thống các đoạn thẳng nối liền cácđiểm ngoài cùng của các đảo xa nhất và các bãi cạn lúc nổi, lúc chìm của quầnđảo

Việc xác định đường cơ sở của quần đảo phải tuân thủ các điều kiện:

- Đường cơ sở phải bao lấy các đảo chủ yếu, xác lập một khu vực có tỷ lệdiện tích 1<nước:đất <9;

- Chiều dài đường cơ sở không quá 100 hải lý; 3% tổng số các đường cơ

Ngày đăng: 25/10/2019, 21:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w