1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

55 câu hỏi ôn tập công pháp quốc tế có đáp án - Đại học Luật Hà Nội

54 23,6K 240

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 73,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: PHÂN TÍCH ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA LUẬT QUỐC TẾa Định nghĩa LQT là hệ thống các nguyên tắc, các quy phạm pháp luật được quốc gia và các chủ thểkhác của LQT thỏa thuận xây dựng nên tr

Trang 1

Câu 1: PHÂN TÍCH ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA LUẬT QUỐC TẾ

a) Định nghĩa

LQT là hệ thống các nguyên tắc, các quy phạm pháp luật được quốc gia và các chủ thểkhác của LQT thỏa thuận xây dựng nên trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng; nhằm điều chỉnhnhững quan hệ phát sinh giữa quốc gia và các chủ thể đó trong mọi lĩnh vực của đời sống quốc

tế

b) Đặc điểm:

(1) Đối tượng điều chỉnh của LQT: là các quan hệ phát sinh trong đời sống quốc tế giữa

các chủ thể của LQT với nhau

LQG: là những quan hệ trong một quốc gia

(2) Chủ thể của LQT:

- Quốc gia – chủ thể cơ bản và chủ yếu của LQT:

- Tổ chức quốc tế liên chính phủ: là tổ chức do các quốc gia và các chủ thể khác của LQTthỏa thuận thành lập trên cơ sở ĐƯQT Tổ chức quốc tế liên chính phủ là tổ chức có tính pháisinh, hạn chế của LQT Quá trình hình thành cũng như quyền và nghĩa vụ của tổ chức quốc tếliên chính phủ hoàn toàn do các quốc gia thành viên thỏa thuận

- Dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết: Nguyên tắc dân tộc tự quyết là mộtnguyên tắc cơ bản của LQT, do đó các dân tộc đấu tranh giành quyền tự quyết cũng được coi

là một chủ thể của LQT

- Chủ thể khác: (Tòa thánh Vanticang; Hồng Kong, Đài Loan…)

CHỦ THỂ CỦA LUẬT QUỐC GIA: là thể nhân, pháp nhân Trong đó quốc gia là mộtchủ thể đặc biệt

(3) Quá trình xây dựng các nguyên tắc và quy phạm của Luật quốc tế: Quy phạm pháp

luật quốc tế được hình thành dựa trên cơ sở sự thỏa thuận của các quốc gia cũng như các chủthể khác của LQT Sự thỏa thuận này có thể thực hiện bằng một trong hai cách sau đây:

- Thông qua ký kết ĐƯQT hoặc

Trang 2

- Thông qua việc thừa nhận những quy tắc xử sự chung hình thành trong thực tiễn sinhhoạt quốc tế là những quy phạm có tính chất bắt buộc chung

PL QUỐC GIA ĐƯỢC XÂY DỰNG do bộ máy nhà nước của quốc gia đó ban hành

(4) Biện pháp bảo đảm thi hành của LQT

- LQT không có bộ máy cưỡng chế thi hành

- Trong trường hợp có sự vi phạm, thì việc áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành sẽ

do chính các chủ thể của LQT thực hiện dưới hai hình thức chính:

+ Cưỡng chế riêng lẻ: Là biện pháp cưỡng chế do một chủ thể thực hiện

VD: Khi bị quốc gia khác xâm lược, quốc gia sở tại có thể sử dụng quyền tự vệ hợp phápbằng chính lực lượng quân sự của mình để đáp trả

+ Cưỡng chế tập thể: Là biện pháp cưỡng chế do nhiều chủ thể thực hiện

VD: EU áp dụng các lệnh trừng phạt đối

PL QUỐC GIA: có hệ thống các cơ quan thi hành pháp luật và có tính cưỡng chế cao CÂU 2: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH VÀ THUỘC TÍNH CHÍNH TRỊPHÁP LÝ CỦA QUỐC GIA

a) Bốn yếu tố cấu thành của quốc gia

- Lãnh thổ: xác định khoảng không gian trong đó quyền lực của quốc gia được thực hiện.Lãnh thổ có mối quan hệ chặt chẽ với các yếu tố cấu thành khác của quốc gia Lãnh thổ không

có dân cư, chính phủ là lãnh thổ vô chủ

- Dân cư: là tất cả những người sinh sống trên lãnh thổ của một quốc gia nhất định vàphải tuân theo pháp luật của quốc gia đó Thành phần dân cư của một quốc gia gồm: công dân

và người nước ngoài

- Chính phủ: là bộ máy quyền lực chính trị đại diện cho ý chí của quốc gia Chính phủphải đảm bảo duy trì trật tự công cộng, thực hiện tốt trách nhiệm lập pháp và tư pháp trong đốinội, làm tròn các cam kết quốc tế trong đối ngoại

Trang 3

- Có khả năng độc lập tham gia các quan hệ pháp luật quốc tế: chủ thể có thể tham giaquan hệ quốc tế thông qua hành vi của mình hoặc ủy quyền cho chủ thể khác đại diện chomình trong quan hệ quốc tế

b) Thuộc tính chính trị - pháp lý của quốc gia

Thuộc tính chính trị - pháp lý vốn có của quốc gia là chủ quyền Chủ quyền của quốc giađược thực hiện ở 2 nội dung chính sau:

- Quyền tối cao trong lãnh thổ:

Quốc gia có toàn quyền quyết định các vấn đề trong phạm vi lãnh thổ của mình mà biểuhiện là các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp; quyết định mọi vấn đề chính trị, kinh tế, xãhội … trong phạm vi lãnh thổ của mình mà các chủ thể khác của LQT không có quyền canthiệp

- Quyền độc lập trong quan hệ quốc tế:

Quốc gia hoàn toàn độc lập, không phụ thuộc vào ý chí của các chủ thể LQT khác trongviệc giải quyết các vấn đề đối ngoại của mình

CÂU 3: PHÂN TÍCH HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP VÀ HỆ QUẢ PHÁP LÝ CỦACÔNG NHẬN QUỐC TẾ

a) Khái niệm

Công nhận quốc tế là hành vi pháp lý chính trị của bên công nhận dựa trên nền tảng cácđộng cơ nhất định nhằm xác nhận sự tồn tại của một thành viên mới trong cộng đồng quốc tế,khẳng định quan hệ của bên công nhận đối với chính sách, chế độ chính trị, kinh tế… củathành viên mới; đồng thời thể hiện ý chí thiết lập quan hệ bình thường và ổn định đối với thànhviên mới

Là hình thức công nhậnđặc biệt: quan hệ giữa các bênchỉ được thiết lập nhằm giải

Trang 4

quyết một vụ việc cụ thể và sẽchấm dứt khi kết thúc vụ việcThể hiện ý chí thực sự

muốn thiết lập quan hệ bình

thường giữa bên công nhận

và bên được công nhận

Thể hiện sự miễn cưỡngthận trọng của bên công nhận vớibên được công nhận

Công nhận dứt khoát,

không thể hủy bỏ

Có tính chất tạm thời, cóthể bị hủy bỏ Bên công nhậnthận trọng để có thể điều chỉnhchính sách của mình với bênđược công nhận nếu bên đượccông nhận khẳng định được vị trícủa mình thì sẽ chuyển thành dejure Nếu không thì công nhận cóthể bị hủy bỏ

Mở đường cho việc

thiết lập quan hệ ngoại giao,

quan hệ hợp tác toàn diện,

ký điều ước song phương kể

Thời kỳ trước năm 1995,

Mỹ và Việt Nam đã công nhậnnhau để giải quyết 1 số vấn đềsau chiến tranh như tù binh,người mất tích

C, Phương pháp

- Công nhận minh thị: là công nhận được thể hiện một cách rõ ràng công khai, minh bạchtrong các văn bản của bên công nhận hoặc trong các ĐƯQT

- Công nhận mặc thị: là công nhận được thể hiện một cách kín đáo

- Công nhận riêng lẻ và công nhận tập thể

Trang 5

- Tạo điều kiện để bên được công nhận tham gia vào hội nghị và tổ chức quốc tế

- Tạo điều kiện thuận lợi cho quốc gia được công nhận thực hiện quyền miễn trừ quốc giađặc biệt là quyền miễn trừ đối với tài sản quốc gia có tại lãnh thổ của quốc gia công nhận

- Tạo điều kiện để một bản án, quyết định của tòa án, trọng tài hoặc bất kì một quyết địnhnào của cơ quan có thẩm quyền của quốc gia được công nhận có giá trị pháp lý trên lãnh thổcủa quốc gia công nhận

- Tạo cơ sở để xác định hiệu lực pháp lý của văn bản pháp luật của bên được công nhậntại lãnh thổ quốc gia công nhận

CÂU 4: PHÂN TÍCH CÁC LOẠI QUY PHẠM PHÁP LUẬT QUỐC TẾ CHO VÍ DỤ

a) Định nghĩa

Quy phạm pháp luật quốc tế là những quy tắc xử sự chung, được tạo bởi sự thỏa thuậncủa các chủ thể LQT và có giá trị ràng buộc các chủ thể đó đối với các quyền và nghĩa vụ haytrách nhiệm pháp lý quốc tế

b) Phân loại

- CĂN CỨ HÌNH THỨC TỒN TẠI:

+ Quy phạm điều ước: là quy phạm được ghi nhận trong ĐƯQT do quốc gia và các chủthể khác của LQT thỏa thuận xây dựng trên cơ sở bình đẳng, tự nguyện thông qua đấu tranh,thương lượng nhằm ấn định, thay đổi hay chấm dứt quyền và nghĩa vụ giữa các chủ thể trongQHQT

+ Quy phạm tập quán: là những quy tắc xử sự chung hình thành trong thực tiễn sinh hoạtquốc tế được các chủ thể của LQT thừa nhận là quy phạm có giá trị pháp lý bắt buộc

- CĂN CỨ GIÁ TRỊ HIỆU LỰC:

Trang 6

+ Quy phạm mệnh lệnh: (hiệu lực pháp lý rất cao) có giá trị ràng buộc với mọi chủ thểtrong mọi mối quan hệ pháp luật quốc tế các quy phạm khác không được trái quy phạm mệnhlệnh; các chủ thể làm trái quy phạm mệnh lệnh sẽ phải gánh chịu trách nhiệm pháp lý quốc tế Quy phạm mệnh lệnh có thể bị thay đổi khi có sự thỏa thuận của các chủ thể luật quốc tế,hoặc khi có 1 quy phạm mệnh lệnh khác thay thế cho quy phạm cũ tương đương về nội dungnhưng không còn phù hợp.

VÍ DỤ: thời kỳ cổ đại tồn tại quy phạm cho phép quốc gia được tiến hành chiến tranh để

mở rộng lãnh thổ hoặc giải quyết tranh chấp Nhưng trong pháp luật quốc tế hiện đại, trong Hiến chương Liên Hiệp Quốc có quy định cấm các quốc gia sử dụng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế và giải quyết tranh chấp bằng hòa bình.

+ Quy phạm tùy nghi: các chủ thể có quyền tự xác định phạm vi quyền và nghĩa vụ qualại giữa các bên phù hợp với hoàn cảnh thực tế

VÍ DỤ: Tại Công ước Luật biển năm 1982 có quy định vùng đặc quyền kinh tế không quá

200 hải lý Như vậy, nếu không có chồng lấn thì vùng đặc quyền kinh tế của quốc gia có thể rộng 200 hải lý.

-CĂN CỨ PHẠM VI TÁC ĐỘNG

+ Quy phạm đa phương phổ cập: là quy phạm có giá trị bắt buộc với hầu hết các chủ thểcủa LQT, thường được ghi nhận trong các ĐƯQT đa phương phổ cập

VD: Quy phạm được ghi nhận trong Hiến chương LHQ…

+ Quy phạm đa phương khu vực: là quy phạm có giá trị bắt buộc với một số quốc gianhất định là thành viên của ĐƯQT cụ thể

VD: Quy phạm được ghi nhận trong Hiến chương ASEAN…

+ Quy phạm song phương: là những quy phạm chỉ có giá trị bắt buộc đối với hai quốc giahoặc hai chủ thể của LQT cùng tham gia ĐƯQT song phương

VD: Quy phạm được ghi nhận trong Hiệp định thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ

CÂU 5: PHÂN TÍCH CƠ SỞ VÀ NỘI DUNG CỦA MỐI QUAN HỆ GIỮA LUẬTQUỐC TẾ VÀ LUẬT QUỐC GIA, CHO VÍ DỤ

A CƠ SỞ:

* CƠ SỞ LÝ LUẬN

- Sự gắn bó chặt chẽ giữa chức năng đối nội và đối ngoại – hai chức năng cơ bản của nhà

Trang 7

Chức năng đối nội và đối ngoại gắn bó chặt chẽ với nhau Việc thực hiện chức năng đốingoại phải dựa trên tình hình thực tế của việc thực hiện chức năng đối nội việc thực hiện chứcnăng đối ngoại thành công hay thất bại sẽ tác động thúc đẩy hoặc cản trở việc thực hiện chứcnăng đối nội

Để thực hiện chức năng đối nội, quốc gia sử dụng hệ thống pháp luật quốc gia Để thựchiện chức năng đối ngoại với các chủ thể khác của quốc tế, quốc gia sử dụng pháp luật quốc tế.-Quốc gia là chủ thể trung tâm, chủ yếu nhất của cả hai hệ thốn pháp luật

Pháp luật quốc gia hay pháp luật quốc tế đều được quốc gia sử dụng để bảo vệ lợi ích củamình Pháp luật quốc gia được đặt ra để điều chỉnh các quan hệ xã hội theo trật tự có lợi cho lợiích quốc gia Pháp luật quốc tế cũng thể hiện ý chí, bảo vệ quyền lợi của quốc gia Việc quốcgia quyết định tham gia hay không tham gia và tham gia thỏa thuận để xây dựng luật quốc tế đãthể hiện ý chí đó

-Xuất phát từ vai trò của hai hệ thống pháp luật

+ Là cơ sở để thiết lập, củng cố tăng cường quyền lực nàh nước

+ Là cơ sở để nhà nước quản lý kinh tế xã hội

+ Là cơ sở xây dựng các mối quan hệ mới và môi trường ổn định để thiết lập, duy trì cácquan hệ quốc tế

*CƠ SỞ PHÁP LÝ

Sự tồn tại của nguyên tắc Pacta sunt servanda

-Nguyên tắc này đặt ra nghĩa vụ cho các quốc gia phải tận tâm, thiện chí, trung thực vàđầy đủ trong việc thực hiện các cam kết quốc tế của mình Thể hiện ở việc quốc gia phải sửađổi, ban hành các văn bản hiện hành để phù hợp với các cam kêt quốc tế

- Quốc gia không được viện dẫn sự khác biệt của pháp luật trong nước để từ chối thựchiện cam kết quốc tế

Trang 8

VD: Nguyên tắc cấm dùng sức mạnh và đe dọa dùng sức mạnh trong quan hệ quốc tế,nguyên tắc quyền dân tộc tự quyết… bắt nguồn từ nguyên tắc cấm chiến tranh xâm lược đượcghi nhận lần đầu tiên trong Sắc lệnh hòa bình của Liên Xô năm 1917

- Pháp luật quốc gia bảo đảm pháp lý quan trọng để các nguyên tắc, quy phạm luật quốc

tế được thực hiện trong phạm vi lãnh thổ quốc gia

(2) LQT có tác động đến sự phát triển và hoàn thiện của luật quốc gia

- Khi tham gia các ĐƯQT, những thành tựu mới của khoa học pháp lý sẽ được nội luậthóa truyền tải trong các văn bản pháp luật quốc gia, góp phần không nhỏ trong việc hoàn thiện

hệ thống pháp luật quốc gia

LQT tạo điều kiện bảo đảm cho pháp luật quốc gia trong quá trình thực hiện

CÂU 6: PHÂN TÍCH CẤU TRÚC NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ

A, khái niệm

- Theo nghĩa hẹp: là những hình thức biểu hiện sự tồn tại hay chứa đựng các nguyên tắc,quy phạm pháp luật quốc tế do các các quốc gia và các chủ thể của LQT thỏa thuận xây dựngnên

- Theo nghĩa rộng:

Trước tiên là những hình thức biểu hiện sự tồn tại hay chứa đựng các nguyên tắc, quyphạm pháp luật quốc tế do các các quốc gia và các chủ thể của LQT thỏa thuận xây dựng nên.Sau đó, nguồn là những gì được sử dụng để làm sáng tỏ nội dung; chứng tỏ sự tồn tại vàhình thành các nguyên tắc, quy phạm quốc tế; áp dụng nếu không có các nguyên tắc, quy phạm

pl quốc tế

B.CẤU TRÚC NGUỒN

- Nguồn cơ bản gồm điều ước quốc tế, tập quán quốc tế

=> Nguồn cơ bản chứa đựng những nguyên tắc, quy phạm được áp dụng trực tiếp và cótính chất ràng buộc với các chủ thể

- Nguồn bổ trợ gồm: nguyên tắc pháp luật chung, phán quyết của cơ quan tài pahsn quốc

tế, các học thuyết về luật quốc tế, hanhfvi pháp lý đơn phuwong của quốc gia và nghị quyết củacác tổ chức quốc tế liên chính phủ

=> Nguồn bổ trợ chỉ được áp dụng gián tiếp, mang tính chất khuyến nghị

CÂU 7: PHÂN TÍCH KHÁI NIỆM ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ THEO CÔNG ƯỚC VIÊN

Trang 9

a Khái niệm theo công ước viên 1969

Theo điểm a Khoản 1 Điều 2 Công ước viên thì thuật ngữ điều ước được “dùng để chỉmột thỏa thuận quốc tế được ký kết bằng văn bản giữa các quốc gia và được pháp luật quốc tếđiều chỉnh, dù được ghi nhận trong một văn kiện duy nhất hoặc trong hai hay nhiều văn kiện cóquan hệ với nhau và với bất kể tên gọi riêng của nó là gì”

+ Thỏa thuận này có thể thể tồn tại dưới dạng một văn bản hoặc hai văn bản có mối quan

hệ với nhau

-Tên gọi của văn bản không ảnh hưởng tới giá trị pháp lý của điều ước quốc tế

Tên gọi có thể là hiến chương, hiệp ước, hiệp định, công ước, nghị định thư

CÂU 8: PHÂN TÍCH KHÁI NIỆM ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ THEO QUY ĐỊNH CỦALUẬT LÝ KẾT, GIA NHẬP VÀ THỰC HIỆN ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ NĂM 2005

Khoản 1 Điều 2 Luật quy định: “Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập là thỏa thuận bằng văn bản được ký kết hoặc gia nhập nhân danh Nhà nước hoặc nhân danh Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với một hoặc nhiều quốc gia, tổ chức quốc tế hoặc chủ thể khác của pháp luật quốc tế, không phụ thuộc vào tên gọi là hiệp ước, công ước, hiệp định, định ước, thỏa thuận, nghị định thư, bản ghi nhớ, công hàm trao đổi hoặc văn kiện có tên gọi khác”.

-Trước hết đó cũng là thỏa thuận mang tính quốc tế được luật quốc tế điều chỉnh

-Chủ thể: một bên là nước công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, một bên là các chủ thể

Trang 10

khác của luật quốc tế như quốc gia khác, tổ chức quốc tế…

Khái niệm này khác khái niệm của công ước viên năm 1969

-Hình thức bằng văn bản giống công ước

-Tên gọi cũng không ảnh hưởng đến giá trị pháp lý của điều ước

CÂU 9: PHÂN BIỆT ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ THEO LUẬT 2005 VÀ THỎA THUẬNQUỐC TẾ THEO PHÁP LỆNH 2007

là các chủ thể của luật quốc tế như

quốc gia khác, tổ chức quốc tế liên

chính phủ, dân tộc đang đấu tranh

giành quyền tự quyết, chủ thể đặc

biệt khác

 Như vậy tất cả các chủthể tham gia điều ước quốc tế đều là

chủ thể của luật qt

Một bên là cơ quan nhà nước ở Trungương, cơ quan cấp tỉnh, cơ quan Trung ươngcủa tổ chức một bên là Quốc hội, cơ quancủa Quốc hội, cơ quan giúp việc của Quốc hội,Tòa án tối cao, Viện kiểm sát tối cao, bộ, cơquan thuộc Chính phủ hoặc cơ quan tươngđương; chính quyền địa phương; tổ chức nướcngoài

 Như vậy không phải tất cả chủthể đều là chủ thể của luật quốc tế

 Như vậy nd thỏa thuận HẸP hơnk

ý kết

Khi ký kết cần phải phê chuẩn,phê duyệt những thỏa thuận giữa các

bên => PHỨC TẠP HƠN

Không phải phê chuẩn, phê duyệt

G

ia

nhập

Có thể gia nhập điều ước quốc

tế mà mình không tham gia ký kết

Không được gia nhập những thỏa thuận

mà mình không tham gia ký kết

thay đổi hiệu lực pháp lý của một

hoặc một số quy định trong điều ước

quốc tế khi áp dụng

Không được bảo lưu thỏa thuận quốc tế

T hiệp ước, công ước, hiệp định, Thỏa thuận, Bản ghi nhớ, Biên bản thỏa

Trang 11

gọi

định ước, thỏa thuận, nghị định thư,

bản ghi nhớ, công hàm trao đổi hoặc

văn kiện có tên gọi khác

thuận, Biên bản trao đổi, Chương trình hợptác, Kế hoạch hợp tác hoặc tên gọi khác

CÂU 10 TRÌNH BÀY TRÌNH TỰ KÝ KẾT ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ

1 Giai đoạn hình thành văn bản điều ước

- Đàm phán

Là giai đoạn mà các bên bàn bạc, thảo luận về điều ước dự định xác lập Đàm phán có thểthực hiện thông qua cơ quan đại diện ngoại giao ở nước ngoài hoặc tại các hội nghị quốc tế.-Soạn thảo điều ước: đối với điều ước song phương thì một bên hoặc cả hai bên đều cửngười tiến hành Đối với điều ước đa phương thì do 1 cơ quan tiến hành bao gồm đại diện củacác bên

- Thông qua văn bản điều ước: là hành vi nhằm xác nhận sự đồng ý của các bên đối vớivăn bản được soạn thảo thông qua không làm phát sinh hiệu lực của điều ước nguyên tắcthông qua do các bên tự thỏa thuận

2 Giai đoạn là phát sinh hiệu lực của điều ước

- Kí điều ước quốc tế: có 3 hình thức kí

+ Kí tắt: chữ ký của đai diện các bên nhằm xác nhận lại lần cuối nội dung của văn bản.không làm phát sinh hiệu lực điều ước

+ Kí ad referendum: chữ ký của đại diện các bên Nếu sau đó, cơ quan có thẩm quyền củacác bên đồng ý thì ĐƯ có hiệu lực, nếu không đồng ý thì không phát sinh hiệu lực

+ Ký đầy đủ/ chính thức: Nếu ĐƯ không phải phê chuẩn phê duyệt thì sau khi ký sẽ cóhiệu lực Nếu phải phê chuẩn phê duyệt thì chưa phát sinh hiệu lực

-Phê chuẩn, phê duyệt:

+ Phê chuẩn là hành vi pháp lý đơn phương do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của quốcgia thừa nhận nhằm xác nhận giá trị ràng buộc của quốc gia đối với ĐƯ mà cơ quan có thẩmquyền đã kí Thẩm quyền phê chuẩn do pháp luật quốc gia quy định, thông thường là cơ quanlập pháp Sauk hi phê chuẩn, các bên trao đổi thư phê chuẩn

VD: VN chưa phê chuẩn quy chế Rome vì có nhiều điểm chưa phù hợp với vn

+ Phê duyệt là hành vi pháp lý của cơ quan có thẩm quyền của quốc gia thể hiện sự nhấttrí với nội dung của ĐƯ, từ đó ràng buộc quốc gia với ĐƯ

Trang 12

-Gia nhập điều ước:

Là hành vi pháp lý đơn phương nhằm thể hiện sự ràng buộc với điều ước mà quốc gia đókhông phải thành viên hoặc với điều ước đã hết thời hạn mở ra để kí

CÂU 11: TRÌNH BÀY CÁC Hành VI THỂ HIỆN SỰ RÀNG BUỘC CỦA QUỐC GIAVỚI ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ

-Ký

-Phê chuẩn, phê duyệt

-Gia nhập

CÂU 12: PHÂN TÍCH ĐIỀU KIỆN CÓ HIỆU LỰC CỦA ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ

-Được ký kết dựa trên nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện

-Được ký kết phù hợp với pháp luật của các bên về thẩm quyền và trình tự

-Nội dung phù hợp với những nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế

CÂU 13: PHÂN TÍCH CÁC TRƯỜNG HỢP ĐIỀU ƯỚC CÓ HIỆU LỰC VỚI BÊNTHỨ 3

-Trường hợp DUQT xác định quyền và nghĩa vụ cho bên thứ ba, nếu bên thứ 3 đồng ý.Đối với điều ước quy định nghĩa vụ thì sự đồng ý phải được thẻ hiện bằng văn bản

VD: Điều 35 Hiến chương LHQ quy định: bất kỳ một quốc gia nào cũng có thể thông báocho HDBA hoặc DHD về bất kì vụ tranh chấp nào mà họ là đương sự

-Điều ước quốc tế tạo ra hoàn cảnh khách quan Mặc dù không phải thành viên của Điềuước nhưng quốc gia vẫn phải tuân thủ những quy định

Vd: Hiệp ước Nam Cực năm 1959 có quy định không một quốc gia nào được xác lập chủquyền đối với Nam Cực

-ĐƯQT được quốc gia viện dẫn như một tập quán quốc tế

VD: quy định chiều rộng lãnh hải không vượt quá 12 hải lý tính từ đường cơ sở

-ĐƯQT có điều khoản tối huệ quốc điều khoản đối xử ưu đãi nhất mà các nước dành chonhau trong quan hệ kinh tế và thương mại, chủ yếu trong các lĩnh vực thuế quan, trao đổi hànghoá, vận chuyển hàng hoá, quyền lợi của pháp nhân và thể nhân của nước này trên lãnh thổnước kia Theo luật pháp quốc tế, khi một nước dành cho một nước khác ĐKTHQ thì phải dànhcho nước đó những ưu đãi đã hoặc sẽ dành cho một nước thứ ba Chế độ này thường được quyđịnh trong các hiệp định thương mại kí giữa các nước Gồm hai loại hình: 1) Không có điềukiện, tức là dành cho các bên được hưởng bất kì quyền lợi nào mà một bên đã hoặc sẽ dành cho

Trang 13

nước thứ ba một cách mặc nhiên, vô điều kiện 2) Có điều kiện, tức là khi một bên dành chomột nước thứ ba chế độ ưu đãi với điều kiện ưu đãi nào đó; muốn được hưởng những ưu đãi

đó, bên kia cũng phải đáp ứng các điều kiện như đối với nước thứ ba Ở Việt Nam, năm 2002,

Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh đối xử tối huệ quốc

Câu 14: TRÌNH bày VẤN ĐỀ BẢO LƯU ĐƯQT

a) Khái niệm

Bảo lưu ĐƯQT là hành vi pháp lý đơn phương của quốc gia đưa ra khi ký kết, phê chuẩn,phê duyệt hoặc gia nhập ĐƯQT; qua đó nhằm loại bỏ hoặc sửa đổi hiệu lực pháp lý của mộthoặc một số quy định của điều ước trong việc áp dụng chúng đối với quốc gia đó

b) Điều kiện bảo lưu

- Chỉ được bảo lưu khi ĐƯQT không cấm bảo lưu;

- Tuyên bố bảo lưu phải phù hợp với đối tượng và mục đích của điều ước

- Việc bảo lưu ĐƯQT chỉ được thực hiện đối với các ĐƯQT đa phương và chỉ có thểđược tiến hành vào thời điểm các quốc gia thực hiện hành vi nhằm xác lập sự ràng buộc củamình với ĐƯQT

Không được bảo lưu nếu ĐƯQT không cho bảo lưu, bảo lưu trái với mục đích đối tượngcủa điều ước hoặc điều ước chỉ cho phép bảo lưu một số điều nhất định

d) Hệ quả pháp lý

- Điều khoản không bảo lưu vẫn có hiệu lực và các bên phải thực hiện điều khoản này

- Đối với điều khoản bị bảo lưu:

+ Quốc gia đưa ra bảo lưu và quốc gia chấp thuận bảo lưu: Điều khoản bảo lưu sẽ thayđổi nội dung tuyên bố bảo lưu

+ Quốc gia đưa ra bảo lưu và quốc gia phản đối bảo lưu: giữa hai bên sẽ không tồn tạiquan hệ điều ước hoặc quan hệ điều ước vẫn được duy trì nhưng điều khoản bảo lưu sẽ khôngđược áp dụng

+ Quốc gia đưa ra bảo lưu và quốc gia khác: Quan hệ điều ước diễn ra bình thường

CÂU 15: TRÌNH BÀY CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU LỰC CỦA ĐƯQ

- Các yếu tố chủ quan:

+ Sự thỏa thuận của các chủ thể về việc chấm dứt hiệu lực hoặc tạm đình chỉ thi hành

Trang 14

điều ước quốc tế Trong trường hợp này, quyền và nghĩa vụ của các bên sẽ chấm dứt hoàn toànhoặc bị tạm đình chỉ trong một thời gian nhất định

+ Thời hạn có hiệu lực của ĐƯQT đã hết

+ Một bên đơn phương tuyên bố chấm dứt hiệu lực của điều ước quốc tế

+ Một bên có hành vi vi phạm nghiêm trọng điều ước

+ Các bên ký kết một điều ước quốc tế mới về cùng một vấn đề và thỏa thuận ĐƯQT mới

sẽ thay thế ĐƯQT cũ

+ Bảo lưu ĐƯQT

- Các yếu tố khách quan: là các yếu tố xuất hiện nằm ngoài sự trù liệu của các bên tại thờiđiểm kí kết như:

+ Đối tượng của ĐƯQT bị mất

+ Xuất hiện quy phạm Juscogen mới có nội dung mâu thuẫn với điều ước quốc tế đã được

kí kết

+ Có sự thay đổi cơ bản của hoàn cảnh

CÂU 16: PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐƯQT và Tập quán qt

- Tập quán quốc tế là con đường hình thành điều ước quốc tế và ngược lại:

Tập quán quốc tế được pháp điển hóa trở thành nội dung của các điều ước quốc tế Điềuước quốc tế được cả các quốc gia không phải thành viên viện dẫn, sử dụng và coi như một tậpquán quốc tế được thừa nhận

- Tập quán quốc tế và ĐƯQT có vị trí độc lập với nhau trong hệ thống nguồn của LQT:

Vì tập quán qt và điều ước qt đều là sự thỏa thuận của các chủ thể của luật quốc tế nênchúng có giá trị pháp lý ngang nhau Khi có xung đột, các bên có thể lựa chọn sử dụng tập quánhoặc điều ước

Sự tồn tại của ĐƯQT không có nghĩa là loại bỏ giá trị áp dụng của tập quán quốc tế vìĐƯQT và tập quán quốc tế có giá trị pháp lý như nhau Song, với ưu thế về hình thức cũng nhưkhả năng áp dụng, ĐƯQT thường được ưu tiên sử dụng trong các tranh chấp quốc tế

Trang 15

- Tập quán có thể bị thay thế, hủy bỏ bằng ĐƯQT và cá biệt cũng có trường hợp ĐƯQT

bị thay đổi, hủy bỏ bằng tập quán quốc tế:

Đó là khi có quy phạm mệnh lệnh juscogen mới hình thành chứa đựng nội dung trái vớiđiều ước hoặc tập quán trước đó Do tính bắt buộc của quy phạm mệnh lệnh nên những điềuước tập quán đó không còn hiệu lực

VD: HC LHQ ghi nhận nguyên tắc cấm dùng vũ lực và đe dọa dùng vũ lực trong việc giảiquyết các tranh chấp quốc tế (Quy phạm Juscogen) đã hủy bỏ tất cả các quy định liên quan đếnviệc cho phép áp dụng vũ lực trong LQT giai đoạn trước đó

CÂU 17: TRÌNH BÀY KHÁI NIỆM, YẾU TỐ CẤU THÀNH VÀ CON ĐƯỜNG HÌNHTHÀNH TẬP QUÁN QUỐC TẾ

(2) Yếu tố tâm lý: chính là sự thừa nhận của các chủ thể LQT đối với tập quán pháp Ví

dụ quy tắc các tàu chào nhau khi đi trên biển…

c) Con đường hình thành

Tập quán quốc tế có thể được hình thành theo nhiều con đường khác nhau: như hìnhthành từ thực tiễn hoạt động của tổ chức quốc tế Liên chính phủ, thực tiễn giải quyết tranh chấpcủa các cơ quan tài phán quốc tế…

- Con đường truyền thống: hình thành từ thực tiễn quan hệ quốc tế

- Con đường hiện đại: từ một nghị quyết, một phán quyết của cơ quan tài phán qt…

CÂU 18: PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ NGUỒN CƠ BẢN VÀ NGUỒN BỔ TRỢ

1 Nguồn cơ bản tác động đến nguồn bổ trợ

Trang 16

Nguồn cơ bản là cơ sở hình thành nguồn bổ trợ Vì nguồn cơ bản được áp dụng trực tiếp

và có ý nghĩa ràng buộc nên mọi hành vi khác đều phải tuân thủ nguồn cơ bản, không được tráivới nguồn cơ bản

Ví dụ: Hiến chương LHP là 1 điều ước quốc tế - nguồn cơ bản đây là cơ sở để Đại hộiđồng ra nghị quyết để giải quyết một vấn đề của quốc tế

2 Nguồn bổ trợ tác động đến nguồn cơ bản

- Nguồn bổ trợ làm sáng tỏ nguồn cơ bản: nguồn cơ bản là những nguyên tắc, quy phạm

pl quốc tế cô đọng, có tính khái quát cao hơn so với nguồn bổ sung Việc vận dụng các nguồn

cơ bản để đưa ra những phán quyết, những học thuyết hay hành vi pháp lý của quốc gia đềudựa vào những nguyên tắc quy phạm của nguồn cơ bản do đó nguồn bổ trợ làm sáng rõ hơnnguồn cơ bản

- nguồn bổ trợ là cơ sở chứng minh sự tồn tại của nguồn cơ bản

Mọi hành vi pháp lý đều phải được dựa trên những căn cứ pháp lý hợp pháp Nếu không

có nguồn cơ bản điều chỉnh thì không thể hình thành những nguồn bổ trợ

-Nguồn bổ trợ là cơ sở hình thành nguồn cơ bản những nguồn bổ trợ nếu được pháp điểnhóa trong những thỏa thuậ của các chủ thể của luật quốc tế thì sẽ hình thành điều ước quốc tế.nguồn cơ bản được các chủ thể áp dụng lắp đi lặp lại thì được thừa nhận là tập quán quốc tế

- nguồn bổ trợ được áp dụng khi không có nguồn cơ bản điều chỉnh Không phải mọi vấn

đề liên quan đến đời sống quốc tế đều có nguồn cơ bản điều chỉnh Các chủ thể chưa kịp thỏathuận hoặc chưa có tập quán để áp dụng thì có thể áp dụng nguồn bổ trợ Nếu nguồn bổ trợđược áp dụng nhiều lần thì có thể trở thành nguồn cơ bản

CÂU 19: PHÂN BIỆT CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA LUẬT QUỐC TẾ VÀ cácnguyên tắc chuyên ngành

Trang 17

+ Nguyên tắc chuyên ngành: là sự cụ thể hóa nguyên tắc cơ bản, chỉ có hiệu lực trongngành mà nguyên tắc điều chỉnh.

 Nguyên tắc cơ bản óc hiệu lực cao hơn

CÂU 20: TRÌNH BÀY NỘI DUNG NGUYÊN TẮC BÌNH ĐẲNG VỀ CHỦ QUYỀNGIỮA CÁC QUỐC GIA VÀ NGOẠI LỆ CỦA NGUYÊN TẮC

- Các quốc gia bình đẳng về địa vị pháp lý;

- Mỗi quốc gia được hưởng quyền xuất phát từ chủ quyền hoàn toàn và đẩy đủ

- Mỗi quốc gia có nghĩa vụ tôn trọng quyền năng của các chủ thể khác;

- Sự toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của quốc gia là bất khả xâm phạm…

- Mỗi quốc gia có quyền tự do lựa chọn và phát triển chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa, xãhội của mình…

- Các quốc gia tự hạn chế chủ quyền:

+ Tự hạn chế chủ quyền của mình bằng cách trao quyền cho một chủ thể khác thay mặtmình trong các hoạt động liên quan đến lợi ích của quốc gia

Trang 18

VD: Monaco và Pháp

+ Tự hạn chế chủ quyền của mình bằng cách tuyên bố trung lập Có hai loại quốc giatrung lập: quốc gia trung lập tạm thời (tuyên bố trung lập trước các cuộc chiến tranh) và quốcgia trung lập vĩnh viễn (đứng ngoài các tranh chấp quốc tế; không tham gia các tổ chức chínhtrị quốc tế, không tham gia các hoạt động quân sự quốc tế…)

VD: Thụy Sĩ, Áo là các quốc gia trung lập

CÂU 21: NGUYÊN TẮC KHÔNG CAN THIỆP VÀO CÔNG VIỆC NỘI BỘ CỦAQUỐC GIA

- Cấm can thiệp vào cuộc đấu tranh nội bộ ở quốc gia khác;

- Tôn trọng quyền của mỗi quốc gia tự lựa chọn cho mình chế độ chính trị, kinh tế, vănhóa, xã hội phù hợp…

VD: mâu thuẫn chính trị tại Syria

Trang 19

- Khi có sự vi phạm nghiêm trọng về nhân quyền của con người như thực hiện chính sáchphân biệt chủng tộc, diệt chủng và tàn sát dân thường, ảnh hưởng tới tính mạng người dân vàhòa bình thế giới.

VD: nạn diệt chủng tại Ruanda giữa hai chủng tộc Hutu và Tutsi

Câu 22: NGUYÊN TẮC CẤM DÙNG VŨ LỰC VÀ ĐE DỌA SỬ DỤNG VŨ LỰC

a) Giải thích thuật ngữ

Vũ lực được hiểu là sức mạnh về quân sự, chính trị, kinh tế hoặc ngoại giao àm quốc gianày sử dụng bất hợp pháp đối với quốc gia khác

b) Nội dung

Được ghi nhận trong nhiều văn kiện quốc tế nhưng chủ yếu là Tuyên bố 1970 của LHQ

về những nguyên tắc của Luật quốc tế điều chỉnh quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa các quốcgia Theo đó, nội dung của nguyên tắc này gồm:

- Cấm xâm chiếm lãnh thổ quốc gia khác trái với các quy định của LQT

- Quốc gia có quyền tự vệ trước hành vi tấn công của quốc gia khác (Điều 51 HC LHQ);

- Các dân tộc đấu tranh giành quyền tự quyết có thể sử dụng các biện pháp vũ trang và phi

Trang 20

- Mọi chủ thể phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quốc tế được xác lập theo luật phápquốc tế

- Các quốc gia phải thực hiện ĐƯQT trên cơ sở tuân thủ một cách triệt để, không do dự

và không phụ thuộc vào các sự kiện xảy ra trong nước cũng như quốc tế

- Các quốc gia thành viên ĐƯQT không được viện dẫn các quy định của pháp luật quốcgia để từ chối thực hiện nghĩa vụ của mình

- Việc chấm dứt quan hệ ngoại giao hay quan hệ lãnh sự giữa các quốc gia thành viên củaĐƯQT không làm ảnh hưởng đến các quan hệ pháp lý phát sinh giữa các quốc gia, trừ trườnghợp các quan hệ ngoại giao hoặc lãnh sự là đối tượng cho việc thực hiện ĐƯQT

- Khi một thành viên không thực hiện nghĩa vụ ĐƯQT thì một hoặc các thành viên khác

có quyền từ chối thực hiện nghĩa vụ

- Quốc gia có quyền từ chối thực hiện ĐƯQT khi có sự thay đổi cơ bản của hoàn cảnh CÂU 24: TRÌNH BÀY ĐỊNH NGHĨA VÀ CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA QUỐC TỊCH

a) Khái niệm:

Quốc tịch là mối quan hệ pháp lý hai chiều được xác lập giữa cá nhân với một quốc gianhất định; có nội dung là tổng thể các quyền và nghĩa vụ của người đó được pháp luật quốc giaquy định và bảo đảm thực hiện

Trang 21

- Quan hệ quốc tịch có tính cá nhân tuyệt đối: quốc tịch là mối quan hệ được xác lập giữanhà nước và cá nhân con người cụ thể, không liên quan tới người khác Sự thay đổi quốc tịchcủa cá nhân không ảnh hưởng đến quốc tịch người thân của họ và ngược lại

- Quan hệ quốc tịch mang tính hải chiều thể hiện ở quyền và nghĩa vụ của quốc gia đốivới công dân của mình và ngược lại

- Quan hệ quốc tịch được điều chỉnh bằng cả hai hệ thống pháp luật quốc gia và quốc tế

- Quan hệ quốc tịch là căn cứ để giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan tới một cá nhân CÂU 25: TRÌNH BÀY CÁC CÁCH THỨC HƯỞNG QUỐC TỊCH

a) Hưởng quốc tịch do sinh ra

- Nguyên tắc huyết thống: cha mẹ đẻ có quốc tịch nước nào, con sinh ra có quốc tịch nước

b) Hưởng quốc tịch do gia nhập: được áp dụng với người không quốc tịch, người có

quốc tịch nước ngoài nhưng muốn thay đổi quốc tịch hoặc muốn có thêm quốc tịch (với nhữngnước cho phép có nhiều hơn 1 quốc tịch) Thông thường, người nước ngoài muốn gia nhậpquốc tịch của một quốc gia phải đáp ứng các điều kiện cơ bản sau: có năng lực chủ thể; biếtngôn ngữ chính và có khả năng hòa nhập văn hóa, thời gian cư trú nhất định tại quốc gia xingia nhập…

Ở VN, nếu người nước ngoài kết hôn với công dân VN, muốn xin nhập quốc tịch VN thìđược miễn các ĐK về biết TV, thời gian cư trú, khả năng đảm bảo cuộc sống tại VN

c) Hưởng quốc tịch do trở lại quốc tịch:

Trở lại quốc tịch là việc khôi phục lại quốc tịch của một quốc gia cho người đã mất quốctịch của quốc gia đó; thường được áp dụng trong các trường hợp như:

- Người xin thôi quốc tịch để ra nước ngoài sinh sống, nay trở về Tổ quốc;

Trang 22

- Người mất quốc tịch do kết hôn với người nước ngoài, do được nhận làm con nuôi; nay

đã ly hôn hoặc hủy việc nhận con nuôi

d) Hưởng quốc tịch do thưởng quốc tịch: Áp dụng đối với những cá nhân có công lao

đối với quốc gia mà người đó ko phải công dân

Việc thưởng quốc tịch sẽ dẫn đến một trong hai hệ quả pháp lý sau:

- Người được thưởng quốc tịch trở thành công dân chính thức của quốc gia thưởng quốctịch, thực hiện các quyền và nghĩa vụ như công dân của quốc gia đó

- Người được thưởng quốc tịch trở thành công dân danh dự của quốc gia thưởng quốc tịch

e) Hưởng quốc tịch theo ĐƯQT:

Các quốc gia có thể ký kết điều ước về việc xác định quốc tịch cho cộng đồng dân cư đặcbiệt là những người hai hay nhiều quốc tịch hoặc không quốc tịch

f) Hưởng quốc tịch do lựa chọn quốc tịch:

Lựa chọn quốc tịch là việc người dân theo yêu cầu của quốc gia, tiến hành lựa chọn chomình 1 quốc tịch hoặc giữ nguyên quốc tịch cũ hoặc nhận quốc tịch của quốc gia khác hoặc lựachọn một quốc tịch trong số những quốc tịch mà mình đang có

- Khi có sự thay đổi về chủ quyền lãnh thổ như chuyển nhượng, trao đổi hoặc phân chia,hợp nhất

- Khi một người có cùng một lúc hai hay nhiều quốc tịch

- Khi có sự di chuyển dân cư

CÂU 26: PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN, HẬU QUẢ PHÁP LÝ VÀ CÁCH KHẮCPHỤC TÌNH TRẠNG NGƯỜI KHOOG QUỐC TỊCH

a) Nguyên nhân: Do sự xung đột pháp luật các nước về vấn đề quốc tịch hoặc do cá nhân

đã mất quốc tịch cũ nhưng chưa có quốc tịch mới

b) Hậu quả pháp lý:

- Địa vị pháp lý của người không quốc tịch rất thấp kém

- Không được hưởng các quyền mà quốc gia dành cho công dân hoặc người nước ngoài

cư trú trên lãnh thổ quốc gia đó mà vẫn phải thực hiện đầy đủ những quy định của quốc gia sởtại

Trang 23

- Không được bảo hộ ngoại giao

c) Cách thức khắc phục

- Kết hợp cả hai nguyên tắc huyết thống + nơi sinh khi xác định quốc tịch;

- Tạo điều kiện cho người không quốc tịch được nhập quốc tịch của một quốc gia nhấtđịnh;

- Ký kết các ĐƯQT song phương hoặc đa phương nhằm hạn chế tình trạng ko quốc tịchnhư Công ước Lahay 1930 về xung đột Luật quốc tịch…

CÂU 27: TRÌNH BÀY CÁC TRƯỜNG HỢP MẤT QUỐC TỊCH

a) Xin thôi quốc tịch: Cá nhân có nguyện vọng không giữ quốc tịch mình hiện có, phải

làm đơn gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền Lý do chủ yếu là cá nhân muốn xin thôiquốc tịch này để gia nhập quốc tịch khác Sau khi nhận được đơn, cơ quan đó sẽ ra văn bản xácnhận việc thôi quốc tịch Kể từ ngày ra văn bản, người đó không còn mang quốc tịch của quốcgia đó nữa

b) Đương nhiên mất quốc tịch

Công nhân đương nhiên mất quốc tịch khi

+ Công dân xin gia nhập quốc tịch nước ngoài (VD: Luật quốc tịch Nhật Bản quy địnhcông dân Nhật Bản sẽ đương nhiên mất quốc tịch Nhật khi họ tự nguyện nhập một quốc tịchkhác); hoặc

+ Công dân phục vụ trong quân đội hoặc tham gia vào bộ máy nhà nước của quốc giakhác (VD: Pháp)

c) Bị tước quốc tịch: là biện pháp trừng phạt do quốc gia áp dụng đối với công dân nước

mình khi họ không còn xứng đáng với danh hiệu đó nữa; thường áp dụng đối với những ngườiphạm tội phản quốc, gây tổn hại đến an ninh quốc gia Trong một số trường hợp thì việc tướcquốc tịch do những gian lận trong việc nhập quốc tịch, trốn tránh thực hiện nghĩa vụ côngdân…

CÂU 28: PHÂN TÍCH NGUYÊN NHẬN, HẬU QUẢ PHÁP LÝ, CÁCH KHẮC PHỤCTÌNH TRẠNG NGƯỜI HAI HAY NHIỀU QUỐC TỊCH

a) Nguyên nhân

- Sự khác biệt trong cách thức hưởng và mất quốc tịch của mỗi quốc gia

Trang 24

VD: Cha mẹ là người Áo (hưởng quốc tịch theo huyết thống), sinh con trên lãnh thổ Hoa

Kỳ (hưởng quốc tịch theo nơi sinh)

- Khi cá nhân xin gia nhập quốc tịch của quốc gia khác nhưng chưa xin thôi quốc tịch cũhoặc quốc tịch cũ không đương nhiên chấm dứt

- Khi cá nhân có thêm quốc tịch mới do kết hôn với người nước ngoài, được nhận làm connuôi người nước ngoài hoặc được thưởng quốc tịch

b) Hậu quả pháp lý

- Xác lập quan hệ pháp lý với hai hay nhiều quốc gia;

- Gây khó khăn trong việc thực hiện chủ quyền quốc gia đối với dân cư nhất là trong quan

hệ hợp tác về dân cư như bảo hộ công dân, chọn luật để áp dụng giải quyết các vụ việc dânsự…

c) Cách thức khắc phục

(1) Ký kết các ĐƯQT đa phương về quốc tịch như Công ước Lahay 1930 về xung độtLuật quốc tịch; Công ước 1963 về giảm các trường hợp có nhiều quốc tịch…Trong đó nêu bậtcác nội dung chủ yếu:

- Tại nước thứ ba, người có hai hay nhiều quốc tịch sẽ được coi như chỉ có một quốc tịch(đó có thể là quốc tịch của nước mà người đó có mối quan hệ gắn bó nhất; hoặc nơi người đó

1 Chế độ đãi ngộ như công dân

Theo chế độ này, quốc gia sở tại sẽ dành cho người nước ngoài được hưởng những quyền

và nghĩa vụ ngang với quyền và nghĩa vụ mà công dân của nước đó được hưởng hoặc sẽ được

Trang 25

hưởng trong tương lai Chế độ này hướng đến sự cân bằng về địa vị pháp lý giữa người nướcngoài và công dân.

VD: Trong Hiệp định tương trợ tư pháp giữa VN và Bungari có quy định; công dân nước

ký kết này được hưởng trên lãnh thổ nước ký kết kia sự bảo hộ về quyền nhân thân và tài sản

mà nước ký kết kia dành cho công dân của mình

Tuy nhiên sự ngang bằng có những hạn chế:

- Trao chế độ đãi ngộ trong lĩnh vực dân sự và lao động

- Một số quyền bị hạn chế như quyền cư trú, quyền hành nghề…

2 Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc

Quốc gia sở tại dành cho người nước ngoài những quyền và ưu đãi mà người nước ngoàimang quốc tịch của bất kì một quốc gia thứ 3 nào được hưởng hoặc sẽ được hưởng Chế độ nàynhằm cân bằng địa vị pháp lý của những người nước ngoài mang quốc tịch khác nhau trên lãnhthổ nước sở tại

Được ghi nhậ trong các điều ước quốc tế

Vd, Ecuador cho nhà sáng lập Wikileak được cư trú chính trị

- Phạm vi, đối tượng: những cá nhân bị truy đuổi vì quan điểm chính trị trừ trường hợp cánhân là tội phạm quốc tế, phạm tội hình sự có tính chất quốc tế, là tội phạm hình sự mà việcdẫn độ được quy định tại điều ước quốc tế, cá nhân tuhwjc hiện hành vi trái với mục đích,nguyên tắc của LHP

- Hình thức cư trú chính trị:

+ Cư trú lãnh thổ: được cư trú trên lãnh thổ mình

+ Cư trú ngoại giao: cư trú trong cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan lãnh sự củaquốc gia trên lãnh thổ quốc gia khác

CÂU 30: SO SÁNH CÁCH XÁC ĐỊNH BIÊN GIỚI QUỐC GIA TRÊN BỘ VÀ TRÊN

Trang 26

CÂU 31: TRÌNH BÀY CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG CƠ SỞ THEOCÔNG ƯỚC LUẬT BIỂN NĂM 1982

Các phương pháp xác định đường cơ sở:

1 Đường cơ sở thông thường

Theo quy định tại Điều 5 của Công ước đường cơ sở thông thường dùng để tính chiềurộng lãnh hải là ngấn nước triều thấp nhất dọc theo bờ biển, như được thể hiện trên các hải đồ

tỷ lệ lớn đã được quốc gia ven biển chính thức công nhận

Đó là ngấn giao nhau giữa bờ biển và mức thấp nhất của mặt nước biển nó thể hiện khá

rõ đặc điểm bờ biển nhưng khó xác đinh với vùng biển lồi lõm

2 Đường cơ sở thẳng

Theo quy định tại Điều 7 công ước, 1 Ở nơi nào bờ biển bị khoét sâu và lồi lõm hoặc nếu

có một chuỗi đảo nằm sát ngay và chạy dọc theo bờ biển, phương pháp đường cơ sở thẳng nốiliền các điểm thích hợp có thể được sử dụng để kẻ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnhhải

2 Ở nơi nào bờ biển cực kỳ không ổn định do có một châu thổ và những đặc điểm tựnhiên khác, các điểm thích hợp có thể được lựa chọn dọc theo ngấn nước triều thấp nhất cóchuyển dịch vào phía trong bờ, các đường cơ sở đã được vạch ra vẫn có hiệu lực cho tới khicác quốc gia ven biển sửa đổi đúng theo Công ước

3 Tuyến các đường cơ sở không được đi chệch quá xa hướng chung của bờ biển, và cácvùng biển ở bên trong các đường cơ sở này phải gắn với đắt liền đủ đến mức đạt được chế độnội thủy

4 Các đường cơ sở thẳng không được kéo đến hoặc xuất phát từ các bãi cạn lúc nổi lúcchìm, trừ trường hợp ở đó có những đèn biển hoặc các thiết bị tương tự thường xuyên nhô trênmặt nước hoặc việc vạch các đường cơ sở thẳng đó đã được sự thừa nhận chung của quốc tế

5 Trong những trường hợp mà phương pháp kẻ đường cơ sở thẳng được áp dụng theokhoản 1, khi ấn định một số đoạn đường cơ sở có thể tính đến những lợi ích kinh tế riêng biệtcủa khu vực đó mà thực tế và tầm quan trọng của nó đã được một quá trình sử dụng lâu dài

Trang 27

chứng minh rõ ràng.

6 Phương pháp đường cơ sở thẳng do một quốc gia áp dụng không được làm cho lãnh hảicủa một quốc gia khác bị tách khỏi biển cả hoặc một vùng đặc quyền kinh tế

3 Các quốc gia có thể sử dụng kết hợp các phương pháp để vạch đường cơ sở

Theo quy định tại Điều 14, Quốc gia ven biển, tùy theo hoàn cảnh khác nhau, có thể vạch

ra các đường cơ sở theo một hay nhiều phương pháp được trù định ở các điều nói trên

CÂU 32: PHÂN TÍCH CÁC BỘ PHẬN CẤU THÀNH VÀ QUY CHẾ PHÁP LÝ vùngnội thủy

1 Các bộ phận cấu thành:

- Cửa sông: trong trường hợp quốc gia ven biển có sông đổ ra biển mà không tạo thànhvũng thì vùng nội thủy được xác định là vùng nước nằm trong đường cơ sở chạy qua cửa sông,nối liền những điểm nằm ngoài cùng của ngấn nước thủy triều thấp nhất ở hai bên cửa sông

- Vịnh thiên nhiên: là vùng lõm sâu rõ rệt vào đất liền có diện tích bằng hoặc lớn hơn diệntích nửa hình tròn có đường kính là đường kẻ ngang qua cửa vùng lõm Nội thủy là vùng nằmbên trong đường cơ sở là đường thẳng nối những điểm ở cửa vịnh khi ngấn nước thủy triềuxuống thấp nhất ko quá 24 hải lý

- Vinh lịch sử và vùng nước lịch sử: vùng đã được thừa nhận có quy chế pháp lý nội thủy.Căn cứ vào tiêu chí: quốc gia đã thực sự thực hiện chủ quyền tại vùng biển dố một cách liêntục, lâu dài và hòa bình, có sự công nhận của quốc tế

- Cảng biển: vùng nước nằm bên trong và giới hạn bởi đường nối các điểm nhô ra ngoàikhơi xa nhất của các công trình thiết bị thường xuyên là bộ phận hữu cơ của hệ thoosngc ảng

- Vùng đậu tàu: là khu vực biển có độ sâu để tàu thuyền trú đậu bốc xếp, vân chuyển hànghóa Nếu vùng đậu tàu nằm ở lãnh hải thì dc coi là bộ phận của lãnh hải

2 Chế độ pháp lý

Trong vùng nội thủy, quốc gia có chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối Tuy nhiên, chủ quyền

quốc gia với nội thủy có những điểm khác biệt so với chủ quyền trên đất liền, thể hiện qua quychế hoạt động của tàu thuyền nước ngoài trong nội thủy và vấn đề thực thi quyền tài phán củaquốc gia ven biển

- Quy chế hoạt động của tàu thuyền nước ngoài:

*Đối với tàu quân sự và các tàu nhà nước sử dụng vào mục đích phi thương mại:

Ngày đăng: 17/04/2015, 23:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức bằng văn bản giống công ước. - 55 câu hỏi ôn tập công pháp quốc tế có đáp án - Đại học Luật Hà Nội
Hình th ức bằng văn bản giống công ước (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w