1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bộ đề 60 câu hỏi ôn thi CÔNG PHÁP có đáp án

76 1,4K 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 602 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các đặc trưng cơ bản của Luật quốc tếVề đối tượng điều chỉnh: là các quan hệ phát sinh trong sinh hoạt quốc tế giữa các chủ thể của Luật quốc tế, các quan hệ này có tính chấtliên quốc gi

Trang 1

1 Các đặc trưng cơ bản của Luật quốc tế

Về đối tượng điều chỉnh: là các quan hệ phát sinh trong sinh hoạt

quốc tế giữa các chủ thể của Luật quốc tế, các quan hệ này có tính chấtliên quốc gia, liên chính phủ

Về chủ thể Luật quốc tế: gồm quốc gia, tổ chức quốc tế liên chính

phủ, dân tộc đấu tranh giành quyền tự quyết và một số chủ thể đặc biệtkhác

Về quá trình xây dựng các nguyên tắc, quy phạm Luật quốc tế:

không có cơ quan xây dựng pháp luật, hình thành dựa trên sự thỏa thuậnmột cách bình đẳng, tự nguyện giữa các chủ thể Luật quốc tế

Về biện pháp đảm bảo thi hành: Luật quốc tế không có bộ máy

cưỡng chế thi hành, chủ thể của Luật quốc tế là người xây dựng ra cácnguyên tắc, quy phạm Luật quốc tế và phải tôn trọng, tự giác thực hiệnchúng vì lợi ích của chính chủ thể trong mối tương quan vs lợi ích củachủ thể khác và lợi ích của cộng đồng Nếu có hành vi vi phạm Luật quốc

tế thì sẽ áp dụng các biện pháp cưỡng chế đơn lẻ hoặc cưỡng chế tập thế

2 Phân tích cấu thành quốc gia - 73

- Có lãnh thổ xác định: một quốc gia không thể tồn tại nều không

có lãnh thổ, Luật quốc tế không quy định kích thước lãnh thổ tối thiểucủa 1 quốc gia, lãnh thổ quốc gia không đòi hỏi phải xác định rõ ràng vàkhông có tranh chấp, lãnh thổ quốc gia là một phần của trái đất gồm vùngđất, vùng trời, vùng nước, lòng đất…

- Dân cư ổn định: dân cư thường xuyên làm ăn sinh sống trên lãnhthổ quốc gia, gồm dân cư của quốc gia, người nước ngoài

- Chính phủ hữu hiệu: hoạt động hiệu quả, đa sô nhân dân ủng hộ,thực hiện chức năng trong phạm vi lãnh thổ quốc gia

- Có khả năng tham gia vào các QHQT một cách độc lập: dựa trên

ý chí của chính chủ thể

Trang 2

- Công nhận de facto: không đầy đủ, có tính chất tạm thời thểhiện sự thận trọng của bên công nhận, có thể bị hủy bỏ nếu bênđược công nhận không thể hiện được bản thân Hệ quả chỉ thiết

Trang 3

lập quan hệ lãnh sự, hợp tác trong các lĩnh vực kinh tế, thươngmại…

- Công nhận ad-hoc: là hình thức công nhận nhằm thiết lập quan

hệ giữa các bên để giải quyết từng vụ việc cụ thể

Phương pháp công nhận

- Minh thị: công nhận rõ ràng, công khai bằng văn bản

- Mặc thị: công nhận ngầm

- Công nhận riêng lẻ và công nhận tập thể

Hệ quả pháp lý của công nhận quốc tế

- Thiết lập quan hệ ngoại giao và quan hệ lãnh sự giữa hai bên

- Ký kết điều ước quốc tế song phương

- Tạo điều kiện cho bên được công nhận tham gia các hội nghịquốc tế và tổ chức quốc tế

- Tạo điều kiện cho quốc gia được công nhận thực hiện quyềnmiễn trừ quốc gia đặc biệt là vs tài sản của quốc gia tại lãnh thổquốc gia công nhận

- Tạo cơ sở pháp lý xác định hiệu lực của các văn bản pháp luậtcủa quốc gia được công nhận trên lãnh thổ bên công nhận

- Tạo điều kiện để bản án, quyết định của tòa án, trọng tài… củabên được công nhận có giá trị trên lãnh thổ bên công nhận

4 Phân tích quy phạm pháp Luật quốc tế, cho ví dụ

Quy phạm pháp Luật quốc tế là QTSX được tạo bởi sự thỏa thuậncủa các chủ thể Luật quốc tế và có giá trị ràng buộc với các chủ thể vềquyền, nghĩa vụ, TNPL khi tham gia QHPLuật quốc tế

- Căn cứ vào cách thức hình thành:

+ QPĐƯ là QP được ghi nhận trong ĐƯQT do các chủ thểLuật quốc tế thỏa thuận xây dựng nên trên cơ sở tự nguyện, bìnhđẳng nhằm làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụgiữa các chủ thể trong QHQT

Trang 4

+ QPTP: là QP hình thành trong thực tiễn sinh hoạt quốc tếđược chủ thể Luật quốc tế thừa nhận là QP có giá trị pháp lý bắtbuộc

=> QPĐƯ phổ biến hơn

- Căn cứ vào hiệu lực của quy phạm

+ Quy phạm mệnh lệnh (jus cogens): là quy phạm có hiệulực pháp lý cao nhất, được toàn thể cộng đồng quốc tế công nhận,cấm vi phạm; các quy phạm khác vi phạm QP này bị coi là vô hiệu(Chủ yếu là các quy phạm ghi nhận các nguyên tắc cơ bản của Luậtquốc tế)

+ QP tùy nghi là quy phạm cho phép chủ thê Luật quốc tế tựxác định phạm vi quyền, nghĩa vụ với các bên để phù hợp với hoàncảnh thực tế

=> Đa số là QP tùy nghi => bởi đặc trưng Luật quốc tế là sựthỏa thuận => giúp các chủ thể có sự điều chỉnh phù hợp

- Căn cứ phạm vi áp dụng

+ Quy phạm đa phương phổ cập: có giá trị bắt buộc với hầuhết chủ thể Luật quốc tế (Qp trong hiến chương LHQ)

+ Quy phạm đa phương khu vực: có giá trị bắt buộc với một

số QG là thành viên của ĐƯQT (ĐƯQT giữa những QT trong cùng

1 khu vực có chung xu hướng chính trị, lợi ích)

+ Quy phạm song phương: ghi nhận trong các ĐƯQT songphương, có giá trị bắt buộc vs hai chủ thể Luật quốc tế

=> QPĐPKV và QPSP linh hoạt hơn QPĐPPC vì nó điềuchỉnh một cách cụ thể hơn MQH giữa các chủ thể Luật quốc tế

5 Phân tích cơ sở và nội dung mối quan hệ giữa Luật quốc tế

và luật quốc gia, cho ví dụ

Cơ sở

Trang 5

- Xuất phát từ mối quan hệ giữa chức năng đối nội và đội ngoại của nhà nước: với chức năng đối nội, nhà nước tổ chức các hoạt động

chính trị, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng… với chức năng đối ngoạinhà nước thể hiện vai trò trong mối quan hệ với các nhà nước, dân tộckhác; 2 chức năng này có mối quan hệ biện chứng và đều xuất phát từ lợiích của giai cấp cầm quyền Để thực hiện 2 chức năng này nhà nước sửdụng luật quốc gia và Luật quốc tế => mối quan hệ qua lại pháp Luậtquốc tế và luật quốc gia đều bảo vệ và củng cố địa vị cho giai cấp thốngtrị Luật quốc gia thì đương nhiên, còn Luật quốc tế thì xây dựng dựa trên

sự thỏa thuận nhưng vẫn thể hiện ý chí và bảo vệ lợi ích của quốc gia,quốc gia có quyền tham gia hoặc không tham gia, luôn cố gắng đặt lợi íchcủa quốc gia mình lên hàng đầu trong quan hệ quốc tế

- Bắt nguồn từ sự thống nhất vai trò của hai hệ thống pháp luật+ Đều là cở sở để thiết lập, củng cố và tăng cường quyền lực nhànước

+ Đều là cơ sở để nhà nước quản lý kinh tế, xã hội

+ Đều tạo dựng quan hệ mới và tạo môi trường để duy trì, pháttriên quan hệ quốc tế

- Cơ sở nguyên tắc tận tâm thiện chí thực hiện cam kết quốc tế(Pacta sunt servanda): quốc gia phải tự nguyện thực hiện các cam kếtquốc tế trong quan hệ quốc tế trong đó có hành vi ban hành, sửa đổi cácvăn bản pháp luật quốc gia sao cho phù hợp với các cam kết quốc tế đó,nếu không sẽ phải chịu trách nhiệm do hành vi không thực hiện cam kếtquốc tế

Nội dung

- Luật quốc gia ảnh hưởng quyết định đến sự phát triển của Luật

quốc tế, đến quá trình xây dựng và thực hiện nó:

+ Luật quốc tế bản chất là sự thỏa thuận giữa các quốc gia, quanđiểm của mỗi quốc gia trong sự thỏa thuận này phải phù hợp với nguyên

Trang 6

tắc, quy phạm nền tảng của pháp luật quốc gia đó Khi bản chất pháp lýluật quốc gia là tiến bộ thì các nguyên tắc, quy phạm pháp Luật quốc tếquốc gia tham gia xây dựng cũng mang bản chất đó.

+ Pháp luật quốc gia là đảm bảo pháp lý quan trọng để các nguyêntắc, quy phạm pháp Luật quốc tế được thực hiện trong phạm vi lãnh thổquốc gia, đây là nghĩa vụ cơ bản của quốc gia khi tham gia quan hệ quốctế

- Luật quốc tế có tác động đến sự phát triển và hoàn thiện của Luật quốc gia:

+ Quốc gia tận tâm thiện chí thực hiện cam kết trong quan hệ quốc

tế, điều này được thể hiện thông qua nhiều hành vi khác nhau trong đó cóhành vi sửa đổi, bổ sung, ban hành các văn bản qppl trong nước để nóvừa mang tính đặc thù của quốc gia, vừa phụ hợp với cam kết quốc tế vìvậy những nội dung tiến bộ của Luật quốc tế thể hiện thành tựu mới sẽđược truyền tải vào LQG, thúc đây LQG hoàn thiện và phát triển

+ Luật quốc tế đảm bảo sự thực hiện LQG, có những vấn đề màbản thân quốc gia không thể thực hiện được, những vấn đề mang tínhtoàn cầu và cần có sự hợp tác => phải hợp tác quốc tế (vd: hợp tác quốc

tế đầu tranh phòng chống tội phạm: Interpol, ủy ban liên chính phủ vềbiến đổi khí hậu IPCC…)

6 Phân tích cấu trúc nguồn của Luật quốc tế

Nguồn của Luật quốc tế là hình thức pháp lý chứa đựng cácnguyên tắc, qppl QT được các chủ thể Luật quốc tế thỏa thuận xây dựngnên ao gồm: ĐƯQT, tập quán quốc tế, nguyên tắc pháp luật chung vànguồn bổ trợ (phán quyết của tòa án, học thuyết của các luật gia, nghịquyết của các tổ chức quốc tế liên chính phủ và hành vi pháp lý đơnphương của quốc gia)

Điều ước quốc tế

Trang 7

Là thỏa thuận QT được kí kết bằng văn bản giữa các QG và cácchủ thể khác của Luật quốc tế và được Luật quốc tế điều chỉnh, khôngphụ thuộc nó được ghi nhận trong một hay nhiều văn kiện có quan hệ vớinhau cũng như không phụ thuộc vào tên gọi cụ thể của nó.

- Đặc điểm:

+ Chủ thể của ĐƯQT là chủ thể của Luật quốc tế

+ Có nội dung là quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ

ĐƯ, nếu không có mà chỉ biểu lộ các khuyến nghị hay tuyên bố chính trịthì sẽ không phải ĐƯQT

+ Hình thức tồn tại chủ yếu bằng văn bản: hiến chương, công ước,hiệp ước, nghị định, nghị định thư… gồm ba phần: mở đầu, nội dungchính và phần điều khoản cuối cùng (có thể có phần phụ lục)

+ Trình tự thủ tục ký kết ĐƯQT được điều chỉnh bởi các nguyêntác, qppl quốc tế và quy phạm jus cogen (CƯ Viên 1969 về Luật ĐƯQT)

- Điều kiện có hiệu lực

+ Kí kết trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng

+ Nội dung phù hợp các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế

+ Phù hợp quy định của các bên về thẩm quyền kí kết

Tập quán quốc tế

Là hình thức pháp lý chứa đựng các quy tắc xử sự chung, hinhthành trong thực tiễn đời sống quan hệ quốc tế, được các chủ thể thừanhận là luật

- Cấu thành

+ Yếu tố vật chất: chính là sự tồn tại của quy tắc xử sự được hìnhthành trong thực tiễn quan hệ quốc tế và được áp dụng lặp đi lặp lạinhiều lần

+ Yếu tố tinh thần: được các chủ thể Luật quốc tế thừa nhận làQTXS chung, có giá trị pháp lý bắt buộc (phân biệt với thông lệquốc tế…)

Trang 8

- Con đường hình thành

+ Thực tiễn hoạt động của TCQT liên CP

+ Thực tiễn giải quyết tranh chấp của cơ quan tài phán QT

+ Thực tiễn kí kết và thực hiện ĐƯQT

+ Thực tiễn thực hiện hành vi của các chủ thể Luật quốc tế

Nguyên tắc pháp luật chung

Là những nguyên tắc được cơ quan tài phán quốc tế sử dụng để bổsung cho ĐƯQT và TQQT trong quá trình giải quyết tranh chấp; nhữngnguyên tắc này phải được hầu hết quốc gia thừa nhận

Nguồn bổ trợ

Phán quyết của tòa án QT: có vai trò quan trọng trong việc giải

thích, làm sáng tỏ nội dung của quy phạm pháp Luật quốc tế và là cơ sở

để hình thành nên QPPLuật quốc tế mới (phán quyết của tòa vụ ngưtrường Anh – Nauy giúp hình thành quy phạm về việc xác định đường cơ

sở thẳng) Việc đưa ra kết luận tư vấn của TAQT cũng góp phần hìnhthành và phát triển các qppl QT

Nghị quyết của các tổ chức quốc tế liên chính phủ: gồm nghị quyết

mang tính bắt buộc và nghị quyết mang tính khuyến ngị; tính bổ trợ thểhiện ở việc nó được các quốc gia thành viên thừa nhận rộng rãi nhưTQQT; hoặc trên cơ sở các nghị quyết này mà các quốc gia thành viên kýkết những ĐƯQT mới (Ví dụ: từ Tuyên ngôn về quyền con người củaĐại hội đồng LHQ đã hình thành công ước về các quyền dân sự, chính trị

và Công ước về các quyền kinh tế xã hội năm 1966)

Học thuyết của các luật gia nổi tiếng: là quan điểm cá nhân về

những vấn đề của Luật quốc tế, là bằng chứng về tập quán quốc tế mớiđược thiết lập; hoặc có thể được ghi nhận trong ĐƯQT do các chủ thểLuật quốc tế thỏa thuận ký kết

Trang 9

Hành vi pháp lý đơn phương của quốc gia: sẽ làm phát sinh quyền

và nghĩa vụ đối với quốc gia đã thực hiện hành vi Là phương tiện bổ trợ

để xác định tình hợp pháp của hành vi của chủ thể Luật quốc tế thực hiện.Ngoài ra còn dùng để giải thích, làm sáng tỏ các qppl QT hoặc làm tiền

Điều ước quốc tế

Là thỏa thuận QT được kí kết bằng văn bản giữa các QG và cácchủ thể khác của Luật quốc tế và được Luật quốc tế điều chỉnh, khôngphụ thuộc nó được ghi nhận trong một hay nhiều văn kiện có quan hệ vớinhau cũng như không phụ thuộc vào tên gọi cụ thể của nó

- Đặc điểm:

+ Chủ thể của ĐƯQT là chủ thể của Luật quốc tế

+ Có nội dung là quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ

ĐƯ, nếu không có mà chỉ biểu lộ các khuyến nghị hay tuyên bố chính trịthì sẽ không phải ĐƯQT

+ Hình thức tồn tại chủ yếu bằng văn bản: hiến chương, công ước,hiệp ước, nghị định, nghị định thư… gồm ba phần: mở đầu, nội dungchính và phần điều khoản cuối cùng (có thể có phần phụ lục)

+ Trình tự thủ tục ký kết ĐƯQT được điều chỉnh bởi các nguyêntác, qppl quốc tế và quy phạm jus cogen (CƯ Viên 1969 về Luật ĐƯQT)

- Điều kiện có hiệu lực

+ Kí kết trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng

+ Nội dung phù hợp các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế

+ Phù hợp quy định của các bên về thẩm quyền kí kết

Trang 10

8 Phân tích khái niệm điều ước quốc tế theo quy định của luật

ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế 2005

Khoản 1 Điều 2 Luật quy định: “Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập là thỏa thuận bằng văn bản được ký kết hoặc gia nhập nhân danh Nhà nước hoặc nhân danh Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với một hoặc nhiều quốc gia, tổ chức quốc tế hoặc chủ thể khác của pháp luật quốc tế, không phụ thuộc vào tên gọi là hiệp ước, công ước, hiệp định, định ước, thỏa thuận, nghị định thư, bản ghi nhớ, công hàm trao đổi hoặc văn kiện có tên gọi khác”.

Phân tích về chủ thể, nội dung quan hệ điều chỉnh, hình thức tên gọi

9 Phân biệt điều ước quốc tế (theo quy định của luật ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005) với thỏa thuận quốc tế (theo quy định của pháp lệnh ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế năm 2007)

Tiêu chí: chủ thể, nội dung quan hệ điều chỉnh, cơ sở hình thành,hình thức tên gọi

10 Trình bày trình tự kí kết điều ước quốc tế

- Đàm phán: là giai đoạn các bên cùng bàn bạc, thảo luận những

vấn đề thuộc lĩnh vực điều chỉnh của ĐƯQT dự định thiết lập Có thểthực hiện thông qua cơ quan ngoại giao ở nước ngoài hoặc trong khuổnkhổ các hội nghị quốc tế hay tổ chức quốc tế với nhiều cấp khác nhau,cấp càng cao nghi thức càng trang trọng Đàm phán có thể thành cônghoặc thất bại; nếu thành công các bên sẽ thống nhất với nhau về mặt hìnhthức của ĐƯ như tên gọi, kết cấu, nội dung cơ bản của ĐƯ, quyền vànghĩa vụ của các bên…

- Soạn thảo văn bản điều ước: với điều ước song phương, cả 2 bên

hoặc một trong 2 bên sẽ cử người soạn thảo Đối với ĐƯ đa phương, cácbên sẽ cử ra một nhóm là tiểu ban soạn thảo đảm nhiệm việc soạn thảo

Trang 11

Văn bản này sau đó được các bên cùng thảo luận Trình tự có thể là soạnthảo sau đó mới đàm phán, các bên sẽ thảo luận dựa trên văn bản ĐƯ đãsoạn thảo và đi đến thống nhất và thông qua.

- Thông qua văn bản điều ước: là hành vi biểu thị sự nhất trí của

các bên về nội dung của văn bản điều ước Hình thức thông qua có thể làbiểu quyết, bỏ phiếu kín hoặc công khai; nguyên tắc thông qua có thể làquá bán, đa số tuyệt đối, đa số tương đối hay đồng thuận… Việc thôngqua không làm phát sinh hiệu lực ĐƯ, văn bản được thông qua là văn bảncuối cùng và các bên không được đơn phương sửa đổi, chỉnh lý hay bổsung mới vào văn bản

+ Ký đầy đủ: cũng là hình thức kí của các bên tham gia vào vănbản điều ước, sẽ làm phát sinh hiệu lực điều ước ( điều ước thông thường,không quá quan trọng …) nếu ĐƯ đó không cần phải phê duyệt, phêchuẩn

- Phê chuẩn, phê duyệt ĐƯQT

Là hành vi pháp lý của chủ thể Luật quốc tế, theo đó chủ thể nàyxác nhận sự đồng ý ràng buộc với một điều ước quốc tế nhất định Không

có quy định cụ thể ĐƯQT nào thì phải phê chuẩn

Phê chuẩn – CQQLNN cao nhất

Phê duyệt – Chính phủ

Điều kiện phát sinh hiệu lực

+ ĐƯ song phương: phát sinh hiệu lực ngay sau khi trao đổi thưphê chuẩn, phê duyệt hoặc sau 1 thời gian nhất định do 2 bên thỏa thuận

Trang 12

+ ĐƯ đa phương phát sinh hiệu lực khi có một số lượng quốc gianhất định gửi thư phê chuẩn, phê duyệt.

- Gia nhập ĐƯQT: là hành vi pháp lý của chủ thể Luật quốc tế

đồng ý chấp nhân sự ràng buộc của một ĐƯQT khi thời hạn kí ĐƯQT đãhết hoặc ĐƯQT đã có hiệu lực mà chủ thể đó chưa phải là thành viên.Chỉ áp dụng vs ĐƯQT đa phương bằng cách gửi công hàm xin gia nhập

ĐƯ đến quốc gia hay tổ chức QT lưu chiểu điều ước ( ở VN là QH, CTN,Chính phủ)

11 Trình bày các hành vi thể hiện sự ràng buộc của quốc gia với điều ước quốc tế

Như câu 10, bắt đầu từ đoạn ký

12 Phân tích các điều kiện có hiệu lực của điều ước quốc tế

Là thỏa thuận QT được kí kết bằng văn bản giữa các QG và cácchủ thể khác của Luật quốc tế và được Luật quốc tế điều chỉnh, khôngphụ thuộc nó được ghi nhận trong một hay nhiều văn kiện có quan hệ vớinhau cũng như không phụ thuộc vào tên gọi cụ thể của nó

Điều kiện có hiệu lực

+ Kí kết trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng

+ Nội dung phù hợp các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế

+ Phù hợp quy định của các bên về thẩm quyền kí kết

Nếu vi phạm một trong các điều kiện trên thì có thể dẫn tới việcĐƯQT bị vô hiệu tương đối hoặc vô hiệu tuyệt đối

+ Vô hiệu tương đối: phát hiện có vi phạm về thẩm quyền và trình

tự kí kết, có sự mua chuộc vị đại diện… ĐƯ vẫn có hiệu lực nếu khôngảnh hưởng nghiêm trọng đến nội dung ĐƯ và được các bên nhất trí

+ Vô hiệu tuyệt đối: phát hiện có dấu hiệu cưỡng ép tham gia quan

hệ ĐƯ hoặc cưỡng ép vị đại diện của quốc gia để kí kết ĐƯ hoặc ĐƯ cónội dung trái với nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế => ĐƯQT vô hiệungay tại thời điểm ký kết, các bên có quyền yêu cầu khôi phục lại tình

Trang 13

trạng ban đầu như trước khi ký kết điều ước trong khuôn khổ cho phép.(Đọc thêm hiệu lực về thời gian và không gian của ĐƯQT) (gt-114)

13 Phân tích các trường hợp điều ước quốc tế có hiệu lực với bên thứ ba

Bên thứ 3 không phải là thành viên của điều ước

- Xác lập quyền và nghĩa vụ cho bên thứ 3 nếu bên thứ 3 đồng ý,đối với ĐƯ quy định nghĩa vụ, cần được sự đồng ý bằng vănbản của bên thứ ba (Ví dụ: Điều 35 hiến chương LHQ quy định: “quốc gia không phải là thành viên LHQ có thể thông báo choHĐBA về bất kỳ vụ tranh chấp nào mà họ là đương sự…”

- ĐƯQT tạo ra hoàn cảnh khác quan mà buộc các quốc gia khôngphải là thành viên cũng phải tuân thủ (Hiệp định về Nam cực)

- Quốc gia thứ 3 viện dẫn các quy định của ĐƯ như 1 tập quánquốc tế (chiều rộng lãnh hải là 12 hải lý tính từ đường cơ sở)

- Điều ước có điều khoản tối huệ quốc (MFN): ví dụ trong WTOnếu một quốc gia thành viên giành cho đối tác thương mại củamình một số ưu đãi thì nước đó cũng phải đối xử tương tự nhưvậy đối với các quốc gia còn lại của WTO

14 Trình bày vấn đề bảo lưu điều ước quốc tế

Bảo lưu là hành động đơn phương của một quốc gia đưa ra ký, phêchuẩn, phê duyệt 1 ĐƯQT nhằm qua đó loại bỏ hoặc sửa chữa hiệu lựcpháp lý của 1 hoặc 1 số quy định của điều ước trong việc áp dụng vớiquốc gia đó Chỉ thực hiện vs ĐƯ đa phương và chỉ có thể được tiến hànhvào thời điểm quốc gia thực hiện hành vi nhằm xác nhận sự đồng ý rằngbuộc với ĐƯQT đó

Trường hợp hạn chế

- ĐƯQT ngăn cấm bảo lưu

- ĐƯQT chỉ cho phép bảo lưu những điều khoản nhất định

- Bảo lưu không phù hợp với đối tượng và mục đích của ĐƯ

Trang 14

+ ĐƯQT thành lập TCQT thì cần phải có sự đồng ý của cơquan có thẩm quyền của ĐƯ đó

+ 1 bảo lưu coi như được chấp thuận nếu 1 quốc gia khôngphản đối trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày QG đó nhận thông bảobảo lưu hoặc ngày QG đó biểu thị sự đồng ý ràng buộc với ĐƯ

+ Việc tuyên bố, chấp thuận, phán đối bảo lưu phải lập thànhvăn bản và thông báo công khai

+ QG tuyên bố bảo lưu hoặc phản đổi có thể rút hoặc hủy bỏtrong bất kì thời gian nào

Hệ quả pháp lý

- Điều khoản không bảo lưu thì thực hiện bình thường

- Điều khoản bảo lưu

+ QG bảo lưu vào QG chấp thuận bảo lưu: điều khoản sẽthay đổi theo nội dung tuyên bố bảo lưu

+ Giữa bên tuyên bố và bên phản đối: tùy vào sự bày tỏ củabên phản đối mà quan hệ điều ước vẫn duy trì và ĐKBL khôngđược áp dụng; hoặc hai bên không tồn tại quan hệ ĐƯ nếu bênphản đối bày tỏ rõ như vậy

Trang 15

+ Với các quốc gia thành viên khác: điều khoản bảo lưukhông làm thay đổi việc thực hiện ĐƯQT của các QG thành viênkhác.

15 Trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu lực của ĐƯQT Yếu tố chủ quan

- Sự thỏa thuận của các bên về việc chấm dứt hiệu lực hoặc tạmđịnh chỉ thi hành hiệu lực điều ước quốc tế: điều ước quốc tếhình thành dựa trên sự thỏa thuận nên hành vi trên sẽ làm chấmdứt hoàn toàn hoặc tạm đình chỉ trong một thời gian nhất địnhđối với quyền và nghĩa vụ của các bên

- Thời hạn có hiệu lực của ĐƯQT đã hết: trường hợp các bên cóthỏa thuận về hiệu lực về thời gian của ĐƯQT, thời hạn ĐƯ hếthiệu lực mà không gia hạn Trường hợp ĐƯQT vẫn còn hiệulực mà các bên đã thực hiện xong quyền và nghĩa vụ của mìnhthì các bên có thể thỏa thuận chấm dứt hiệu lực ĐƯ

- Một bên ký kết điều ước đơn phương tuyên bố chấm dứt hiệulực của ĐƯQT: nếu ĐƯQT cho phép thì phù hợp, nếu không thìcần có sự cho phép của tất cả các thành viên của ĐƯ hoặc cóthể được suy ra từ bản chất của ĐƯ Nếu hành vi đơn phươngchấm dứt hiệu lực là hợp pháp, hiệu lực ĐƯQT sẽ chấm dứt(đối với ĐƯ song phương) hoặc sẽ chấm dứt với bên tuyên bố( ĐƯ đa phương

- Một bên kí kết ĐƯ có hành vi vi phạm nghiêm trọng ĐƯ: quyđịnh tại Điều 60 CƯ Viên 1969; đây là cơ sở để một bên chấmdứt hoặc tạm đình chỉ quan hệ ĐƯ với bên vi phạm (đối với ĐƯsong phương), và là cơ sở để các bên còn lại chấm dứt hoặc tạmđình chỉ quan hệ ĐƯ với bên vi phạm (ĐƯ đa phương)

- Các bên ký kết một ĐƯ quốc tế mới về cùng một vấn đề và thỏathuận ĐƯQT mới sẽ thay thế ĐƯQT cũ; ĐƯQT cũ sẽ chấm dứt

Trang 16

hoàn toàn hiệu lực, quan hệ giữa các bên sẽ được điều chỉnhbằng ĐƯQT mới trừ trường hợp một số thành viên ĐƯQT cũkhông tham gia ĐƯQT mới.

- Bảo lưu ĐƯQT: là hành động đơn phương của một bên tại thờiđiểm ký kết, phê duyệt, phê chuẩn hoặc gia nhập ĐƯQT nhằmloại bỏ hoặc sửa đổi hiệu lực pháp lý của một hoặc một số quyđịnh của điều ước trong việc áp dụng với thành viên đó

Yếu tố khách quan

- Đối tượng của ĐƯQT bị mất: một bên có thể nêu lên việckhông thể thi hành điều ước làm lý do để chấm dứt, rút khỏi

ĐƯ khi một đôi tượng cần thiết cho việc thi hành bị mất đi hoặc

bị tiêu hủy hoàn toàn Nếu việc không thể thi hành là tạm thờithì nó chỉ là lý do để tạm đình chỉ ĐƯ

- Xuất hiện quy phạm mệnh lệnh (jus cogens mới có nội dungmâu thuẫn với ĐƯQT đã được kí kết): quy phạm jus cogens làthước đo tính hợp pháp của các QPPL QT vậy nên những quyphạm trong ĐƯ mẫu thuận với QP mệnh lệnh này thì đều vô giátrị và chấm dứt hiệu lực

- Có sự thay đổi cơ bản của hoàn cảnh (Rebus sic santibus): sựthay đổi cơ bản các hoàn cảnh so với hoàn cảnh tại thời điểm kýkết ĐƯQT có thể được viện dẫn làm cơ sở để các bên chấm dứtquan hệ ĐƯ khi:

o Các bên không dự liệu trước được sự thay đổi hoàn cảnhtại thời điểm kí kết

o Sự tồn tại của hoàn cảnh là cơ sở để các bên đồng ý ràngbuộc với ĐƯ

o Sự thay đổi làm biến đổi một cách cơ bản phạm vi nhữngnghĩa vụ mà các bên còn phải thi hành theo ĐƯ

Tuy nhiên không được viện dẫn trong trường hợp:

Trang 17

o ĐƯ liên quan đến việc thiết lập biên giới quốc gia

o Sự thay đổi là kết quả của sự vi phạm của một trong cácbên

16 Phân tích mối quan hệ giữa điều ước quốc tế và tập quán quốc tế

Trước hết cần phân tích sự

Giống nhau

- Đều là nguồn của Luật quốc tế

- Được các chủ thể Luật quốc tế thỏa thuận xây dựng hoặc côngnhận và có giá trị pháp lý bắt buộc với các chủ thể tham giaquan hệ QT

- Đều có nội dung phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của Luậtquốc tế

Khác nhau

- Về con đường hình thành, ĐƯQT hình thành dựa trên sự thỏathuận công khai giữa các chủ thể Luật quốc tế; TTQT hìnhthành dựa trên sự ap dụng lặp đi lặp lại một QTXS trong quan

hệ quốc tế, được các chủ thể thừa nhận là QTXS chung và nânglên thành luật, có giá trị bắt buộc Thời gian hình thanh ĐƯQTnhanh hơn TQQT

- Về hình thức: ĐƯQT ghi nhận rõ ràng bằng văn bản thể hiện rõ

ý chí của các chủ thể tham gia, TQQT ở dạng bất thành văn

- Về mức độ và phạm vi đối tượng sử dụng: ĐƯQT được sử dụngrộng rãi hơn do được quy định rõ ràng nhưng phạm vi hẹp hơpTQQT vì chỉ có giá trị pháp lý bắt buộc với chủ thế tham giaquan hệ ĐƯ, còn TQQT có số lượng chủ thể chịu sự ràng buộccủa quy phạm rộng

=> Mối quan hệ

- Tập quán quốc tế là cơ sở để hình thành ĐƯQT và ngược lại

Trang 18

+ Nhiều quy phạm tập quán được pháp điển hóa và ghi nhậntrong các ĐƯQT (nguyên tắc cấm sử dụng vũ lực, đe dọa sử dụng

vũ lực)

+ Trường hợp TQQT hình thành thông qua ĐƯQT là khi cácquốc gia thành viên của một ĐƯQT thừa nhận các quy tắc xử sựtrong ĐƯQT khi ĐƯQT đó chưa có hiệu lực như một tập quánquốc tế; thứ hai là trường hợp bên thứ ba viện dẫn các quy định củaĐƯQT như một tập quán quốc tế (quy định về chiều rộng lãnh hải

- TQQT có thể bị hủy bỏ, thay đổi bằng ĐƯQT và ngược lại

Đó là khi một ĐƯQT (TQQT) chứa đựng quy phạm mệnh lệnh juscogens mới được hình thành mâu thuẫn với TQQT (ĐƯQT) được

ký kết trước đó thì các quy phạm cũ sẽ vô hiệu vì bản chất của quyphạm jus cogens là thước đo tính hợp pháp của các QPPL QT

17 Trình bày khái niệm, yếu tố cấu thành và con đường hình thành tập quán quốc tế

Tập quán quốc tế

Là hình thức pháp lý chứa đựng các quy tắc xử sự chung, hinhthành trong thực tiễn đời sống quan hệ quốc tế, được các chủ thể thừanhận là luật

- Cấu thành

Trang 19

+ Yếu tố vật chất: chính là sự tồn tại của quy tắc xử sự được hìnhthành trong thực tiễn quan hệ quốc tế và được áp dụng lặp đi lặp lạinhiều lần

+ Yếu tố tinh thần: được các chủ thể Luật quốc tế thừa nhận làQTXS chung, có giá trị pháp lý bắt buộc (phân biệt với thông lệquốc tế…)

- Con đường hình thành

+ Thực tiễn hoạt động của TCQT liên CP

+ Thực tiễn giải quyết tranh chấp của cơ quan tài phán QT

+ Thực tiễn kí kết và thực hiện ĐƯQT

+ Thực tiễn thực hiện hành vi của các chủ thể Luật quốc tế

18 Phân tích mối quan hệ giữa nguồn cơ bản và nguồn bổ trợ của Luật quốc tế

- Phán quyết của TAQT : phán quyết có vai trò giải thích, làm sáng

tỏ nguồn cơ bản; trong 1 số trường hợp phán quyết là cơ sở để các quốcgia thỏa thuận nên ĐƯQT, TQQT

- Nghị quyết của TCLCP : các quốc gia thành viên có thể thừanhận các nghị quyết này và công nhận nó như 1 tập quán quốc tế; đâycũng là cơ sở để các qgia thành viên thỏa thuận ký ĐƯQT mới

- Học thuyết của luật gia nổi tiếng : có vai trò ghi nhận tập quán qtemới hoặc nêu lên các qdiem cơ sở để ký ĐƯQT

- Hành vi pl đơn phương : xác định tính hợp pháp của các hành vi

do chủ thể QT thực hiện, từ đó làm sáng tỏ việc áp dụng các QPPL qte vàcũng là tiền đề hình thành QPPLQT mới

19 Phân biệt các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế với các nguyên tắc chuyên ngành, cho ví dụ

(Giống nhau

Trang 20

- Các loại nguyên tắc này đều hình thành trên cơ sở sự thỏa thuậncủa các chủ thể Luật quốc tế;

- Đều có giá trị bắt buộc đối với các chủ thể Luật quốc tế)

+ Tất cả các chủ thể Luật quốc tế phải chịu sự tác động của nguyêntắc cơ bản Không cho phép có sự thỏa thuận giữa các chủ thể về việc cóthực hiện hay không và thực hiện như thế nào

- Mọi quốc gia đều bình đẳng về mặt pháp lý

- Mỗi quốc gia được hưởng các quyền xuất phát từ chủ quyềnhoàn toàn và đầy đủ

- Mỗi quốc gia có nghĩa vụ tôn trọng quyền năng chủ thế củaquốc gia khác

Trang 21

- Sự toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của quốc gia là bất khảxâm phạm

- Mỗi quốc gia có quyền tự do lựa chọn và phát triển chế độchính trị, kinh tế, văn hóa xã hội của mình

- Mỗi quốc gia có nghĩa vụ tuân thủ một cách đầy đủ và có thiệnchí các nghĩa vụ của mình và chung sống trong hòa bình với cácquốc gia khác

Ngoại lệ của nguyên tắc:

Trường hợp bị hạn chế chủ quyền: áp dụng đối với quốc gia cóhành vi vi phạm nghiêm trọng luật pháp quốc tế thông qua các biện pháptrừng phạt của cộng đồng quốc tế (trường hợp của I-rắc trong sự kiệnchiến tranh vùng vịnh – đổi dầu lấy lương thực)

Trường hợp tự hạn chế chủ quyền – các quốc gia trung lập: có 2loại trung lập là trung lập tạm thời và trung lập vĩnh viễn – không thamgia các tổ chức chính trị quốc tế, không tham gia hoạt động quân sự quốc

tế (ví dụ: Áo và Thụy Sĩ; tuy nhiên Áo đã gia nhập EU còn Thụy Sĩ đãgia nhập LHQ => ko còn tính trung lập)

Ngoài ra cần xem xét trường hợp các ủy viên thường trực của LHQ

có quyền phủ quyết VETO đối với các quyết định hoặc nghị quyết củaHĐBA Quyền phủ quyết này trong thời kì chiến tranh lạnh có giá trị rấtcao trong việc đảm bảo hòa bình an ninh thế giới, giúp kìm hãm nhữngxung đột, mâu thuẫn tuy nhiên trong thời bình, có hay không sự làm dụngquyền phủ quyết khiến LHQ tiến hành việc giải quyết các vấn đề về hòabình, an ninh thế giới theo hướng chủ quan của một số quốc gia Đấy cóphải là sự bất bình đẳng hay không? Bình đẳng ở đây phải xem xét dựatrên tương quan giữa quyền và nghĩa vụ mà các quốc gia là thành viêncủa LHQ đóng góp, đóng góp nhiều thì quyền nhiều, đóng góp ít thìquyền ít; nghĩa vụ gánh vác của các quốc gia là ủy viên thường trực là rấtlớn vì vậy quyền phủ quyết mà họ được hưởng cũng tương xứng với

Trang 22

nghĩa vụ đó Mặt khác các quốc gia tham gia LHQ đều trên cơ sở tựnguyện, bình đẳng cho nên phải tuân thủ các quy định của hiến chươngLHQ trong đó có quyền phủ quyết => ĐÂY MỚI LÀ BÌNH ĐẲNG.

21 Trình bày nội dung nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác và ngoại lệ của nguyên tắc này

Cần xác định công việc nội bộ của quốc gia là tất cả những vấn đềthuộc thẩm quyền của quốc gia trên cơ sở chủ quyền, ngoài trừ nhữngnghĩa vụ quốc tế mà quốc gia đã cam kết

Yếu tố chủ quyền thể hiện ở 2 phương diện là quyền tối cao củaquốc gia trong phạm vi lãnh thổ và quyền độc lập của quốc gia trongquan hệ quốc tế Ngày này thì yếu tố chủ quyền không còn là tuyệt đốinữa vì khi tham gia quan hệ quốc tế thì phạm vi những công việc nội bộcủa quốc gia cũng bị thu hẹp lại, quốc gia phải tôn trọng và thực hiện cácnghĩa vụ mà mình đã cam kết, những quan hệ quốc tế mà quốc gia thamgia có thể liên quan đến những công việc có tính chất nội bộ ví dụ nhưnhững vấn đề việc nâng cao mức sống, đảm bảo quyền và tự do cơ bảncủa con người… Những quy định như vậy sẽ không bị coi là can thiệpvào công việc nội bộ của quốc gia

Nội dung của nguyên tắc

- Cấm can thiệp vũ trang và các hình thức can thiệp hoặc đe dọacan thiệp khác nhằm chống lại chủ quyền, nền tảng chính trị,kinh tế, văn hóa xã hội của quốc gia

- Cấm sử dụng các biện pháp kinh tế, chính trị và các biện phápkhác để bắt buộc quốc gia khác phụ thuộc vào mình

- Cấm tổ chức, khuyến khích các phần tử phá hoại hoặc khủng bốnhằm lật đổ chính quyền của quốc gia khác

- Cấm can thiệp vào công việc đấu tranh nội bộ của quốc gia

- Tôn trọng quyền của mỗi quốc gia tự do lựa chọn chế độ chínhtrị, kinh tế, văn hóa xã hội phù hợp nguyện vọng của dân tộc

Trang 23

Ngoại lệ của nguyên tắc

LHQ có thể áp dụng các biện pháp cưỡng chế nếu có nguy cơ đedọa hòa bình và an ninh thế giới, có hai tiêu chí xác định đó là: có xungđột vũ trang được đẩy lên ở mức độ cao và sự vi phạm nghiêm trọngquyền con người

- Trường hợp thứ nhất: trong mỗi quốc gia đều tồn tại nhữngxung đột mẫu thuẫn, đặc biệt là khi những mâu thuẫn chính trịgiữa các đảng phái đẩy lên cao bùng phát thành xung đột vũtrang, không chỉ ảnh hưởng đến người dân mà nếu kéo dài còn

có nguy cơ đe dọa hòa bình an ninh thế giới Vì vậy LHQ có thểcan thiệp trực tiếp hoặc gián tiếp và đó không bị coi là can thiệpvào công việc nội bộ của quốc gia khác

- Trường hợp thứ hai: những tiêu chuẩn tối thiểu để con ngườisinh sống cần phải được đảm bảo, tuy nhiên tùy điều kiện hoàncảnh kinh tế - xã hội nên việc đảm bảo này ở mỗi quốc giakhông phải là như nhau Vì vậy việc thực hiện chính sách phânbiệt chủng tộc, diệt chủng đe dọa tới tính mạng người dân, đedọa hòa bình an ninh thế giới => LHQ phải vào cuộc

22 Trình bày nội dung và các trường hợp ngoại lệ của nguyên tắc cấm dùng vũ lực và đe dọa dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế

Vũ lực là sức mạnh về quân sự, chính trị, kinh tế hoặc ngoại giao

mà quốc gia này sử dụng bất hợp pháp với quốc gia khác

Trang 24

- Không tổ chức, xúi dục, giúp đỡ hay tham gia vào nội chiến haycác hành vi khủng bố tại quốc gia khác

- Không tổ chức hoặc khuyến khích việc tổ chức các băng nhóm

vũ trang, lực lượng vũ trang phi chính quy, lính đánh thuê độtnhập vào lãnh thổ quốc gia khác

Ngoại lệ của nguyên tắc

- Thực hiện quyền tự vệ của quốc gia khi có sự tấn công vũ trangcủa quốc gia khác (Điều 51 Hiến chương) – quyền tự vệ tươngxứng với hành vi tấn công

- Sử dụng các biện pháp vũ trang và phi vũ trang trên cơ sở nghịquyết HĐBA LHQ theo quy định tại các điều 39-42 Hiếnchương LHQ

- Sử dụng các biện pháp vũ trang và phi vũ trang để thực hiệnquyền dân tộc tự quyết

23 Trình bày nội dung và ngoại lệ nguyên tắc tận tâm thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế

vi pháp lý đơn phương của quốc gia

- Các quốc gia phải thực hiện ĐƯQT trên cơ sở tuân thủ mộtcách triệt để, không do dự, không phụ thuộc vào sự kiện xảy ratrong nước cũng như quốc tế

Trang 25

- Các quốc gia thành viên ĐƯQT không được viện dẫn các quyđịnh của pháp luật quốc gia để từ chối thực hiện nghĩa vụ củamình

- Việc cắt đứt quan hệ ngoại giao hay lãnh sự giữa các nướcthành viên của ĐƯQT không ảnh hưởng đến quan hệ pháp lýphát sinh giữa các quốc gia trừ trường hợp các quan hệ ngoạigiao hoặc lãnh sự là đối tượng để thực hiện ĐƯQT

Ngoại lệ

- ĐƯQT có nội dung trái với hiến chương, vi phạm các nguyêntắc cơ bản của Luật quốc tế

- Một trong các bên vi phạm quy định về thẩm quyền ký kết

- Khi một trong các thành viên không thực hiện nghĩa vụ ĐƯQTthì các thành viên còn lại có quyền từ chối thực hiên nghĩa vụ(nguyên tắc có đi có lại)

- Các quốc gia có thể viện dẫn sự thay đổi cơ bản của hoàn cảnh

để chấm dứt quan hệ ĐƯ

24 Trình bày định nghĩa và các đặc điểm của quốc tịch

Quốc tịch là quan hệ pháp lý hai chiều giữa một côn dân và quốcgia nhất định, có nội dung là những quyền mà nghĩa vụ mà quốc gia quyđịnh và đảm bảo thực hiện

Đặc điểm

- Quốc tịch có tính bền vững và ổn định về mặt thời gian vàkhông gian Về thời gian, quốc tịch luôn gắn bó với một cá nhântrong suốt cuộc đời họ từ khi sinh ra đến khi chết đi trừ trườnghợp khi cá nhân xin thôi quốc tịch hoặc bị tước quốc tịch thìmối liên hệ này sẽ chấm dứt Về không gian, dù cá nhân ở bất kìđâu thì họ vẫn mang quốc tịch của quốc gia họ mà họ là côngdân, ngoài ra khi cư trú ở nước ngoài công dân còn được quốc

Trang 26

gia mà họ mang quốc tịch bảo vệ quyền và lợi ích hợp phápthông qua cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan lãnh sự

- Quốc tịch mang tính cá nhân: vì quốc tịch là mối quan hệ pháp

lý giữa quốc gia với một cá nhân cụ thể Vì vậy chỉ có ý nghĩavới cá nhân đó, việc thay đổi quốc tịch cua cá nhân không ảnhhưởng đến quốc tịch của người thân và ngược lại

- Quốc tịch mang tính hai chiều: thể hiện ở quyền và nghĩa vụcủa NN vs công dân và ngược lại

- Quan hệ quốc tịch được điều chình bằng cả PLQG và PLuậtquốc tế, pháp luật QG quy định về các căn cứ hưởng và mấtquốc tịch, pháp Luật quốc tế giải quyết tình trạng người hai haynhiều quốc tịch, người không quốc tịch

- Quốc tịch là căn cứ để giải quyết các vấn đề pháp lý liên quanđến cá nhân (ví dụ: xác định luật áp dung khi kết hôn với ngườinước ngoài)

25 Trình bày các cách thức hưởng quốc tịch

Quốc tịch là quan hệ pháp lý hai chiều giữa một côn dân và quốcgia nhất định, có nội dung là những quyền mà nghĩa vụ mà quốc gia quyđịnh và đảm bảo thực hiện

Các cách thức hưởng quốc tịch

- Hưởng quốc tịch do sinh ra

Đây là căn cứ phổ biến nhất, dùng để xác định quốc tịch cho trẻ

em khi sinh ra, có 2 nguyên tắc xác định:

+ Nguyên tắc huyết thống: đứa trẻ sinh ra có quốc tịch theo quốctịch của cha mẹ bất kể sinh ra ở đâu

+ Nguyên tắc nơi sinh: trẻ em sẽ mang quốc tịch của một quốc gianếu sinh ra trên lãnh thổ quốc gia đó không phụ thuộc quốc tịch cha mẹ

Trang 27

=> Ngoài việc ký kết ĐƯQT giữa các quốc gia, đa số quốc gia ápdụng cả 2 nguyên tắc để hạn chế tình trạng không quốc tịch hoặc hai haynhiều quốc tịch

- Hưởng quốc tích do gia nhập

Áp dụng với người không quốc tịch, người nước ngoài nhưngmuốn thay đổi quốc tịch, hoặc trường hợp quốc gia cho phép người đã cóquốc tịch muốn thêm quốc tịch của quốc gia đó Điều kiện cơ bản:

+ Đạt độ tuổi nhất định

+ Có thời gian cứ trú nhất định

+ Biết ngôn ngữ và có khả năng hòa nhập vào cộng đồng

+ Đảm bảo yêu cầu về chính kiến đối với nước xin gia nhập quốctịch

+ Đủ điều kiện sức khỏe, khả năng kinh tế

Ngoài ra hưởng quốc tịch có thể xuất phát từ sự kiện kết hôn hoặcnhận con nuôi

- Hưởng quốc tịch do trở lại quốc tịch

+ Những người đã xin thôi quốc tịch để ra nước ngoài sinh sốngnay trở về tổ quốc

+ Người bị mất quốc tịch do kết hôn với người nước ngoài hoặcđược nhận làm con nuôi nay ly hôn hoặc hủy việc nhận con nuôi

- Hưởng quốc tịch do lựa chọn quốc tịch

+ Khi có sự thay đổi về chủ quyền lãnh thổ: chuyển nhượng, traođổi lãnh thổ, phân chia, hợp nhất lãnh thổ quốc gia

+ Khi một người có 2 hay nhiều quốc tịch mà quốc gia yêu cầu lựachọn một trong số quốc tịch đó

+ Khi có sự di chuyển dân cư (trao đổi dân cư)

- Hưởng quốc tịch do thưởng quốc tịch

Giành cho những người có công trạng lớn, siêu nhân

Hệ quả pháp lý:

Trang 28

+ Trở thành công dân thực sự, hưởng quyền và nghĩa vụ đầy đủ+ Trở thành công dân danh dự, hưởng một số quyền nhất định,không đầy đủ

- Hưởng quốc tịch theo điều ước quốc tế

Các quốc gia có thể ký kết ĐƯQT để làm căn cứ xác định cho cộngđồng dân cư đặc biệt là tình trạng người có hai hay nhiều quốc tịch

26 Phân tích nguyên nhân, hậu quả pháp lý và biện pháp khắc phục tình trạng người không quốc tịch

Nguyên nhân

Do sự xung đột pháp luật về xác định quốc tịch giữa các quốc gia,trẻ em có cha mẹ là công dân mang quốc tịch của quốc gia áp dụngnguyên tắc nơi sinh nhưng lại được sinh ra trên lãnh thổ quốc gia áp dụngnguyên tắc huyết thống Do cá nhân bị mất quốc tịch cũ nhưng chưa cóquốc tịch mới

Hậu quả pháp lý

Người không quốc tịch khi sinh sống tại một quốc gia phải tuân thủmọi quy định của pháp luật của quốc gia sở tại nhưng lại không đượcđảm bảo về quyền lợi như một công dân của quốc gia, địa vị pháp lý sovới công dân của quốc gia và người nước ngoài có quốc tịch rất thấpkém Không được sự bảo hộ ngoại giao của bất kì quốc gia nào

27 Trình bày các trường hợp mất quốc tịch

Xin thôi quốc tịch

Trang 29

Là trường hợp cá nhân có nguyện vọng không giữ quốc tịch mìnhhiện có, lý do chủ yếu là do cá nhân muốn gia nhập quốc tịch khác Việcxin thôi phải làm đơn gửi cơ quan có thẩm quyền, sau khi nhận được vănbản, cơ quan có thẩm quyền ra văn bản xác nhận đơn xin thôi quốc tịch,

kể từ thời điểm ra văn bản, con người cụ thể đó không còn mang quốctịch cũ nữa

Pháp luật các quốc gia cũng hạn chế việc xin thôi nếu rơi vào cáctrường hợp: nợ thuế nhà nước, đang bị TCTNHS, đang chấp hành bản ánquyết định của TA, đang tạm giam để chờ thi hành án, người phục vụtrong LLVT (Luật quốc tế VN – 2008)

Đương nhiên mất quốc tịch

- Công dân quốc gia xin gia nhập quốc tịch nước ngoài (quốc gia

mà công dân có quốc tịch cũ chỉ cho phép có một quốc tịch)

- Công dân quốc gia phục vụ trong quân đội hoặc tham gia bộmáy nhà nước của quốc gia khác

Bị tước quốc tịch

Là biện pháp trừng phạt do quốc gia áp dụng với công dân củanước mình khi họ không còn xứng đáng với danh hiệu công dân Áp dụngvới người phạm tội phản quốc, gây tổn hại ANQG, làm nhục quốc thể

Ngoài ra còn một số trường hợp mất quốc tịch do bị hủy quyết địnhcho nhập quốc tịch, mất quốc tịch do không đăng ký giữ quốc tịch trongmột thời gian đã được xác định theo luật

28 Phân tích nguyên nhân, hậu quả pháp lý và biện pháp khắc phục tình trạng nguời hai hay nhiều quốc tịch

Nguyên nhân

- Do sự xung đột về pháp luật quốc tịch trong việc xác định quốctịch cho trẻ em sinh ra, trẻ em có cha mẹ là công dân mang quốctịch của quốc gia áp dụng nguyên tắc huyết thống nhưng lạiđược sinh ra trên lãnh thổ quốc gia áp dụng nguyên tắc nơi sinh

Trang 30

- Cá nhân xin gia nhập quốc tịch nước ngoài mà chưa xin thôiquốc tịch cũ hoặc quốc tịch cũ không đương nhiên chấm dứt

- Cá nhân được hưởng quốc tịch do kết hôn, nhận con nuôi vớingười nước ngoài hoặc được thưởng quốc tịch

Hậu quả pháp lý

Gây khó khăn cho các quốc gia trong việc thực hiện chủ quyền vớidân cư, tranh chấp trong việc xác định thẩm quyền bảo hộ công dân giữacác quốc gia, lựa chọn luật áp dụng liên quan đến các vấn đề dân sự, hônnhân, tài sản của người có hai hay nhiều quốc tịch

Biện pháp khắc phục

Ký kết các ĐƯQT song phương, đa phương về hạn chế trường hợpngười hai hay nhiều quốc tịch, trong đó phải kế đến CƯ Lahaye 1930 vềxung đột Luật quốc tế, một số biện pháp trong CƯ:

- CƯ xác lập nguyên tắc quốc tịch hữu hiệu: tại một nước thứ ba,một người có hai hay nhiều quốc tịch chỉ được coi như có mộtquốc tịch, quốc tịch đó là quốc tịch mà người đó gắn bó nhấtdựa trên các yếu tố về thời gian cư trú, các mối quan hệ về nhânthân, tài sản…

- CƯ xác lập nguyên tắc bảo hộ ngoại giao với người hai haynhiều quốc tịch, theo đó một quốc gia không được bảo hộ ngoạigiao cho công dân của nước mình tại một quốc gia khác nếungười này cũng mang quốc tịch của quốc gia đó (VD)

- CƯ quy định nghĩa vụ cho các quốc gia tạo ĐK thuận lợi đểgiúp người hai hay nhiều QT được thôi QT của quốc gia, không

áp dụng nguyên tắc nơi sinh để xác định QT với con cái ngườiđược hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao, lãnh sự

Ngoài ra pháp luật quốc gia cũng cần quy định mỗi công dân chỉ cómột quốc tịch để hạn chế trường hợp người hai hay nhiều quốc tịch

Trang 31

29 Phân tích nội dung các chế độ pháp lý mà quốc gia dành cho người nước ngoài

Người nước ngoài ra người cư trú trên lãnh thổ quốc gia khác màkhông mang quốc tịch của quốc gia đó

Các chế độ pháp lý

- Chế độ đãi ngộ như công dân

Quốc gia sở tại dành cho người nước ngoài được hưởng nhữngquyền và nghĩa vụ ngang với những quyền và nghĩa vụ mà công dân nước

sở tại đang được hưởng và sẽ được hưởng trong tương lai => hướng tớiviệc cân bằng địa vị pháp lý

Tuy nhiên sự cân bằng không ở mọi lĩnh vực mà có sự hạn chế,quốc gia chỉ trao cho NNN những chế độ đãi ngộ trong lĩnh vực dân sự,lao động ( hạn chế quyền cư trú đi lại, làm một số ngành nghề liên quanđến ANQP, bí mật QG…) mà không được hưởng các chế độ đãi ngộ vềchính trị như bầu cử, ứng cử…

- Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc:

Nhằm cân bằng địa vị pháp lý giữa người nước ngoài mang quốctịch khác nhau trên lãnh thổ quốc gia, theo đó quốc gia sở tại dành chongười nước ngoài những ưu đãi mà bất kì người nước ngoài mang quốctịch của nước thứ ba nào đang được hưởng hoặc sẽ được hưởng trongtương lai

- Chế độ đãi ngộ đặc biệt

Là những quyền ữu đãi đặc biệt quốc gia danh cho NNN mà côngdân cùa quốc gia cũng không được hưởng (quyền ưu đãi, miễn trừ ngoạigiao)

- Cư trú chính trị

Là việc QG cho NNN đang bị truy nã vì lý do về quan điểm chínhtrị, khoa học và tôn giáo cư trú trên lãnh thổ quốc gia mình (trừ cá nhân làtội phạm QT, tội phạm hình sự QT, tội phạm hình sự mà có quy định về

Trang 32

dẫn độ trong ĐƯQT, thực hiện hành vi trái với mục đích, nguyên tắcLHQ)

Người cư trú chính trị hưởng quyền ngang NNN khác, không bịtrục xuất, không bị dẫn độ và được đảm bảo an ninh

Các hình thức cư trú chính trị: Cư trú lãnh thổ (phổ biến) và cư trúngoại giao (ít hơn và bị nhiều quốc gia phản đối vì trái chức năng hoạtđộng của cơ quan đại diện), ngoài ra có quốc gia cho NNN quyền cư trúchính trị trên tàu chiến, tàu bay QS và căn cư quân sự của QG

Ngoài ra cần phân biệt cư trú chính trị và tị nạn

- Về lý do dẫn đến sự cư trú: cư trú chính trị là do một người bịtruy nã về lý do về hoạt động hoặc quan điểm chính trị, khoahọc, tôn giáo; tị nạn là một người phải rời bỏ quốc gia mà họmang quốc tịch vì lo sợ bị ngược đãi, lý do chủng tộc, tôngiáo…

- Về địa vị pháp lý: NNN cư trú chính trị có địa vị pháp lý caohơn, không thể bị trục xuất, dẫn độ; người tị nạn có thể bị trụcxuất, bắt hồi hương

30 So sánh cách xác định biên giới quốc gia trên bộ với biên giới quốc gia trên biển

- Đường cơ sở thông thường là ngấn nước thủy chiều thấp nhấtchạy dọc bờ biển, được thể hiện trên các hải đồ tỷ lệ lớn đã được quốc giaven biển chính thức công nhận Đó là ngấn giao nhau giữa bờ biển với

Trang 33

mức thấp nhất mặt nước biển Phương pháp này phản ảnh tương đốichính xác đường bờ biển của quốc gia ven biển tuy nhiên khó áp dụng vớiquốc gia có bờ biển lồi lõm, khúc khuỷu, nhiều đảo ven bờ.

- Đường cơ sở thẳng là đường gãy khúc nối các điểm được lựachọn tại ngấn nước thủy triều thấp nhất dọc bờ biển và các đảo ven bờ.Một số điều kiện áp dụng đường cở thẳng:

+ Ở những bờ biển khúc khuỷu, bị khoét sâu và lồi lõm

+ Ở những nơi có chuỗi đảo chạy dọc bờ biển và nằm ngay sát venbờ

+ Ở những nơi có điều kiện thiên nhiên đặc biệt gây ra sự không ổnđịnh của bờ biển như sự xuất hiện của các châu thổ

Các bãi cạn nửa chìm nửa nổi không được chọn làm điểm cơ sở trừtrường hợp ở đó có đèn biển hoặc thiết bị khác thường xuyên nhô lênkhỏi mặt nước

Ngoài ra đường cơ sở thằng không được đi chệch quá xa so vớihướng chung của bờ biển và các vùng biển nằm bên trong ĐCS phải cóliên quan đến phần đất liền để có thể đặt dưới chế độ nội thủy

32 Phân tích các bộ phận cấu thành và quy chế pháp lý của nội thủy theo quy định của công ước luật biển 1982

Nội thủy là vùng nước nằm phía bên trong đường cơ sở để xác địnhchiều rộng lãnh hải và tiếp giáp với bờ biển

Cấu trúc nội thủy

- Cửa sông: nếu QGVB có sông trực tiếp đổ ra biến mà không tạothành vũng thì nội thủy là vùng nước nằm phía trong đường cơ

sở chạy qua cửa sông, nối liền những điểm ngoài cùng dọc haibên bờ sông

- Vịnh thiên nhiên: để được coi là một vịnh thì diện tích của vùnglõm phải lớn hơn hoặc bằng diện tích của nửa hình tròn cóđường kính bằng chiều dài cửa vào vùng lõm Nội thủy là vùng

Trang 34

nước nằm phía trong đường cơ sở là đường thằng nối các điểm

ở cửa vịnh khi ngấn nước thủy triều xuống thấp nhất, đườngthẳng này không được vượt quá 24 hải lý

- Vũng đậu tàu: Là vùng biển có độ sâu được tàu thuyền neo đậu

để bốc xếp, vận chuyển hàng hóa ra vào cảng

Quy chế pháp lý

Tính chất chủ quyền hoàn toàn tuyệt đối (Như đất liền), Trong nội thủy, quốc gia có chủ quyền không chỉ với vùng nước mà cả với vùng trời, vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển Theo nguyên tắc chủ quyền, luật quốc gia là luật áp dụng trong nội thủy

Quyền qua lại của tàu thuyền nước ngoài

Tàu thuyền nước ngoài muốn vào nội thủy phải xin phép trừ tàuthương mại ra vào tự do trên cơ sở tự do thông thương và có đi có lại.Một số loại tàu đặc thù phải làm thủ tục theo quy định riêng (tàu quân sự,tàu phi thương mại)

Quyền tài phán của quốc gia ven biển

Có quyền tài phán đối với tàu thuyền nước ngoài có hành vi viphạm trong nội thủy

Trang 35

- Đối với tàu thương mại, về nguyên tắc không được thực hiệnquyền tài phán đối với vụ việc xảy ra trên tàu thương mại trừtrường hợp:

+ Người vi phạm không phải là thành viên thủy thủ đoàn

+ Được thuyền trưởng hoặc đại diện cơ quan NG, LS yêu cầu+ Hậu quả vụ vi phạm mở rộng đến quốc gia ven biển

- Tàu quân sự và tàu NN sử dụng vào mục đích phi thương mạiđược hưởng quyền ưu đãi miễn trừ:

+ Quốc gia tàu treo cờ mới có thẩm quyền tài phán

+ Quốc gia ven biển có quyền yêu cầu rời khỏi nội thủy

+ _ cơ quan có thẩm quyềncủa quốc gia tàu treo cờ trừng trị hành vi vi phạm

+ Quốc gia mà tàu treo cờ chịu trách nhiệm về mọi thiệt hại docon tàu đó gây ra

33 Trình bày cách xác định và quy chế pháp lý của lãnh hải theo quy định của CƯLB 1982

Lãnh hải là vùng nước nằm phía bên ngoài nội thủy, có chiều rộngkhông quá 12 hải lý tính từ đường cơ sở; ranh giới phía trong của lãnh hải

là đường cơ sở, ranh giới phía ngoài của lãnh hải là đường biên giới quốcgia trên biển

Quy chế pháp lý

Tính chất chủ quyền hoàn toàn, đầy đủ nhưng không tuyệt đối bởi quy định về quyền đi qua không gây hại của tàu thuyền nước ngoài (nguyên tắc tự do hàng hải)

Quy định về quyền qua lại không gây hại của tàu thuyền nước ngoài

Đi qua lãnh hải được hiểu là đi ngang qua lãnh hải của quốc giaven biển mà không vào nội thuỷ, không đậu lại tại các công trình cảnghay một vũng tàu ở bên ngoài nội thủy; hoặc đi vào, hoặc rời khỏi nội

Trang 36

thủy, đậu lại hay rời khỏi một vũng tàu hay một công trình cảng ở trongnội thuỷ Việc đi qua phải được tiến hành liên tục, nhanh chóng Các tàuthuyền nước ngoài chỉ có thể dừng lại và thả neo khi gặp những sự cốthông thường về hàng hải hoặc vì một trường hợp bất khả kháng, hay mắcnạn, hoặc vì mục đích cứu giúp người hay tàu thuyền, phương tiện bayđang lâm nguy hoặc mắc nạn Sau khi các sự biến trên kết thúc, tàuthuyền nước ngoài phải tiếp tục hành trình liên tục và nhanh chóng.

Đi qua không gây hại là khi việc đi qua đó không làm phương hại

đến hòa bình, trật tự hay an ninh của quốc gia ven biển Việc đi quakhông gây hại phải được thực hiện theo đúng với các quy định của Côngước Luật Biển 1982 và các quy tắc khác của pháp Luật quốc tế

Việc đi qua của tàu thuyền nước ngoài bị coi là phương hại đến hòabình, trật tự, an ninh của quốc gia ven biển nếu như ở trong lãnh hải, tàuthuyền nước ngoài tiến hành một trong bất kỳ hành động nào sau đây:

- Đe dọa hoặc dùng vũ lực chống lại chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổhoặc độc lập chính trị của quốc gia ven biển hay dùng mọi cách khác tráivới các nguyên tắc của pháp Luật quốc tế đã được nêu trong Hiến chươngLiên hợp quốc;

- Luyện tập hoặc diễn tập với bất kỳ kiểu loại vũ khí nào;

- Thu thập tình báo gây thiệt hại cho quốc phòng hay an ninh củaquốc gia ven biển;

- Phóng đi, tiếp nhận hay xếp lên tàu các phương tiện bay;

- Phóng đi, tiếp nhận hay xếp lên tàu các phương tiện quân sự;

- Tuyên truyền nhằm làm hại đến quốc phòng hay an ninh của quốcgia ven biển;

- Xếp hoặc dỡ hàng hóa, tiền bạc hay đưa người lên xuống tàu tráivới các luật và quy định về hải quan, thuế khóa, y tế hoặc nhập cư củaquốc gia ven biển;

- Gây ô nhiễm cố ý và nghiêm trọng, vi phạm Công ước;

Trang 37

- Đánh bắt hải sản;

- Nghiên cứu hay đo đạc;

- Làm rối loạn hoạt động của mọi hệ thống giao thông liên lạchoặc mọi trang thiết bị hay công trình khác của quốc gia ven biển;

- Mọi hoạt động khác không trực tiếp quan hệ đến việc đi qua

Quyền tài phán của quốc gia ven biển

- Đối với tàu thương mại, về nguyên tắc không được thực hiệnquyền tài phán đối với vụ việc xảy ra trên tàu thương mại trừtrường hợp:

+ Nếu hậu quả của vụ vi phạm đó mở rộng đến quốc gia venbiển;

+ Nếu vị vi phạm có tính chất phá hoại hòa bình của đấtnước hay trật tự trong lãnh hải;

+ Nếu thuyền trưởng hay một viên chức ngoại giao hoặc mộtviên chức lãnh sự của quốc gia mà tàu mang cờ yêu cầu sự giúp đỡcủa các nhà đương cục địa phương hoặc

+ Nếu các biện pháp này là cần thiết để trấn áp việc buôn lậuchất ma túy hay các chất kích thích

=> Sau khi con tàu rời khỏi nội thủy và đi qua lãnh hải,CQTQ của QGVB có quyền áp dụng mọi biện pháp nhằm tiếnhành việc bắt giữ, dự thẩm, trừng phạt hay bảo đảm về mặt dân sự

- Tàu quân sự và tàu nhà nước sử dụng vào mục đích phi thươngmại (giống nội thủy): được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ

34 So sánh quy chế pháp lý của nội thủy và lãnh hải theo quy định của công ước luật biển 1982

Giống nhau

- Đều là vùng lãnh thổ thuộc chủ quyền của quốc gia

Trang 38

- Đều được điều chỉnh bởi pL quốc tế mà quan trọng nhất là công

ước 1982 về Luật biển quốc tế và PL của mỗi QG (như ở VN là Luật biển

VN 2012)

- Đối với tàu quân sự, tàu nhà nước sử dụng mục đích phi thương

mại và đc miễn trừ ngoại giao thì k có quyền tài phán mà quyền này

thuộc về quốc gia mà tàu đó mang quốc tịch Khi xảy ra vi phạm đối với

những tàu này thì QG ven biển sẽ báo cáo với cơ quan có thẩm quyền của

quốc gia đó để xử lý và nhận bồi thường

Khác nhau

Định nghĩa Nội thủy là vùng nước nằm phía bên

trong đường cơ sở để xác định chiềurộng lãnh hải và tiếp giáp với bờ biển

Lãnh hải là vùng nước nằm phía bên ngoàinội thủy, có chiều rộng không quá 12 hải

lý tính từ đường cơ sở; ranh giới phíatrong của lãnh hải là đường cơ sở, ranhgiới phía ngoài của lãnh hải là đường biêngiới quốc gia trên biển

Tính chất

chủ quyền

Chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối Chủ quyền hoàn toàn, đầy đủ không tuyệt

đốiQuyền qua lại

do thong thương và có đi có lại, tàuquân sự, tàu nhà nước áp dụng thủ tụcđặc biệt

Đây là vùng biển mà để đảm bảo chonguyên tắc tự do biển cả mà pháp luật QTquy định đối với lãnh hải có quyền qua lại

vô hại – tức là tàu thuyền của các nướcnếu qua lại một cách hòa bình không gâyảnh hưởng đến quốc gia ven biển vànhững chủ thể khác thì sẽ đc qua lại mộtcách tự do – tuy nhiên việc đi lại này cầnđảm bảo yếu tố nhanh chóng và liên tục.Quyền tài

Ngày đăng: 17/04/2015, 23:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thực hiện - Bộ đề 60 câu hỏi ôn thi CÔNG PHÁP có đáp án
Hình th ức thực hiện (Trang 74)
Hình thức TNVC và TNPVC Chỉ tồn tại TNVC - Bộ đề 60 câu hỏi ôn thi CÔNG PHÁP có đáp án
Hình th ức TNVC và TNPVC Chỉ tồn tại TNVC (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w