1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Năng lực thực thi công vụ của công chức tư pháp hộ tịch cấp xã ở thị xã quảng yên tỉnh quảng ninh

115 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong Đề án, tác giả đã xây dựng cơ sở lý luận năng lực công chức tư pháp cấp xã thông qua việc làm rõ khái niệm, đặc điểm, vị trí, vai trò của công chức tư pháp cấp xã; yêu cầu của Nhà

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ

Ở THỊ XÃ QUẢNG YÊN, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

HÀ NỘI – 2020

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ ………… /………… ……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

ĐẶNG VĂN HIỆP

NĂNG

-Ở THỊ XÃ QUẢNG YÊN, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ CÔNG

Chuyên ngành: Quản lý công

Mã số: 8 34 04 03

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC GS.TS Nguyễn Đăng Th

HÀ NỘI – 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là những nghiên cứu của cá nhân tôi Các kết quả đƣợc trình bày trong luận văn là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong bất cứ công trình nào khác

Nội dung luận văn có sử dụng tài liệu tham khảo đều đƣợc trích dẫn nguồn một cách đầy đủ và chính xác

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Đặng Văn Hiệp

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu Luận văn, mặc dù còn gặp rất nhiều khó

khăn song được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy, cô giáo, đồng nghiệp, bạn

bè, gia đình và người thân

Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Học viện Hành

chính Quốc gia, các thầy, cô giáo giảng viên thuộc các Ban, Khoa, các Tổ bộ

môn của Học viên đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi về mọi mặt trong suốt

thời gian học tập và nghiên cứu

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy GS.TS Nguyễn Đăng Thành (Giảng viên Học viện Hành chính Quốc gia Hồ

Chí Minh) đã dành nhiều thời gian, công sức và tâm huyết hướng dẫn và giúp

đỡ tôi hoàn thành luận văn theo đúng tiến độ

Cũng qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo UBND thị xã, Cơ

quan Tổ chức – Nội vụ thị xã; lãnh đạo UBND các xã, phường đã cung cấp

các số liệu, tài liệu cần thiết cũng như những kiến thức thực tế liên quan đến

Đề tài luận văn

Và cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè những người đã luôn bên

cạnh, tạo mọi điều kiện tốt nhất về tinh thần, vật chất, thời gian để tôi hoàn

thiện khóa học này

Rất mong nhận được những đóng góp quý báu của thầy, cô và các bạn

Trân trọng cảm ơn!

TÁC GIẢ

Đặng Văn Hiệp

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CBCC : Cán bộ, công chức CCHC : Cải cách hành chính CCTP : Cải cách tư pháp

CĐ : Cao đẳng

ĐH : Đại học HCNN : Hành chính nhà nước HĐND : Hội đồng nhân dân PBGDPL : Phổ biến giáo dục pháp luật QLNN : Quản lý nhà nước

QPPL : Quy phạm pháp luật UBND : Ủy ban nhân dân

Trang 6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ NĂNG LỰC THỰC THI CÔNG VỤ CỦA CÔNG CHỨC TƯ PHÁP – HỘ TỊCH CẤP XÃ 9

1.1 Công chức cấp xã và công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã 9

1.1.1 Khái niệm 9

1.1.2 Đặc điểm của công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã 11

1.1.3 Vị trí, vai trò của công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã 14

1.1.4 Tiêu chuẩn của công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã 15

1.1.5 Nhiệm vụ, quyền hạn công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã 16

1.2 Năng lực thực thi công vụ của công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã 24

1.2.1 Khái niệm và các yếu tố cấu thành năng lực 24

1.2.2 Các yếu tố cấu thành năng lực thực thi công vụ của công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã 26

1.3 Tiêu chí đánh giá năng lực thực thi công vụ của công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã 27

1.3.1 Tiêu chí về trình độ, kiến thức 27

1.3.2 Tiêu chí về kỹ năng trong thực thi công vụ 29

1.3.3 Thái độ ứng xử, cách thức thực thi công vụ của công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã 31

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực thực thi công vụ của công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã 33

1.4.1 Công tác tuyển dụng công chức 33

1.4.2 Công tác bố trí và sử dụng công chức 35

1.4.3 Công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức 35

1.4.4 Công tác đánh giá công chức cấp xã 36

1.4.5 Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiệt bị và phương tiện làm việc 37

1.4.6 Chính sách tiền lương và chế độ đãi ngộ 38

Trang 7

1.4.7 Sự hoàn thiện của các quy định pháp luật về tiêu chuẩn chức danh công

chức cấp xã 39

1.5 Kinh nghiệm nâng cao năng lực của công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã ở một số địa phương và các giá trị tham khảo 40

1.5.1 Kinh nghiệm của các tỉnh, thành phố 40

1.5.2 Các giá trị tham khảo rút ra 43

Tiểu kết chương 1 45

Chương 2 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC THỰC THI CÔNG VỤ CỦA CÔNG CHỨC TƯ PHÁP – HỘ TỊCH CẤP XÃ Ở THỊ XÃ QUẢNG YÊN, 46 TỈNH QUẢNG NINH 46

2.1 Khái quát chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh 46

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội thị xã Quảng Yên 46

2.1.2 Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội đến năng lực thực thi công vụ của công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã 48

2.2 Khái quát về công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã trên địa bàn thị xã Quảng Yên 50

2.2.1 Công chức Tư pháp –Hộ tịch cấp xã 50

2.2.2 Về cơ cấu 51

2.3 Phân tích thực trạng năng lực thực thi công vụ của công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã trên địa bàn thị xã Quảng Yên giai đoạn (2017 - 2019) 53

2.3.1 Về trình độ, kiến thức 53

2.3.2 Về kỹ năng giải quyết công việc 58

2.3.3 Về thái độ, hành vi trong thực thi công vụ 61

2.3.4 Về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao 64

2.4 Đánh giá chung thực trạng năng lực thực thi công vụ của công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã trên địa bàn thị xã Quảng Yên 66

2.4.1 Ưu điểm 66

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 69

Tiểu kết chương 2 76

Trang 8

Chương 3 MỘT SỐ QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC THỰC THI CÔNG CỤ CỦA CÔNG CHỨC TƯ PHÁP – HỘ TỊCH

CẤP XÃ Ở THỊ XÃ QUẢNG YÊN, TỈNH QUẢNG NINH 77

3.1 Quan điểm, mục tiêu nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã ở thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh 77

3.1.1 Nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức Tư pháp – Hộ tịch trên địa bàn thị xã Quảng Yên cần quán triệt các quan điểm của Đảng về xây dựng đội ngũ cán bộ công chức 77

3.1.2 Nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức Tư pháp – Hộ tịch trên địa bàn thị xã Quảng Yên cần căn cứ vào mục tiêu phát triển đội ngũ công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã đã được đề ra tại địa phương 78

3.2 Một số giải pháp nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức Tư pháp – Hộ tịch trên địa bàn thị xã Quảng Yên 80

3.2.1 Đổi mới công tác tuyển dụng công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã 81

3.2.2 Làm tốt công tác bố trí và sử dụng công chức 81

3.2.3 Làm tốt công tác đánh giá công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã 83

3.2.4 Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã 84

3.2.5 Đổi mới công tác kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ công tác tư pháp của Phòng Tư pháp cấp huyện 86

3.2.6 Thực hiện chế độ, chính sách đãi ngộ đối với công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã 88

3.2.7 Tăng cường trang bị cơ sở vật chất, phương tiện làm việc 89

3.2.8 Giải pháp nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức Tư pháp – Hộ tịch gắn với vị trí việc làm 90

Tiểu kết chương 3 91

KẾT LUẬN 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

PHỤ LỤC 100

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU VÀ BIỂU ĐỒ

Bảng số liệu: Số lượng công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã giai đoạn

(2015-2019) 50

Biểu đồ: Cơ cấu về giới tính 51

Biểu đồ: Cơ cấu về độ tuổi 52

Biểu đồ: Cơ cấu về dân tộc – tôn giáo 53

Biểu đồ: Trình độ chuyên môn 54

Biểu đồ: Trình độ lý luận chính trị 55

Biểu đồ: Kiến thức quản lý nhà nước 56

Bảng số liệu: Trình độ tin học, ngoại ngữ của công chức Tư pháp – 57

Hộ tịch cấp xã 57

Biểu đồ: Kết quả khảo sát của công chức Tư pháp – Hộ tịch 59

Biểu đồ: Kết quả khảo sát của lãnh đạo cấp ủy, chính quyền, các tổ chức đoàn thể 60

Biểu đồ: Kết quả khảo sát sự hài lòng của người dân khi đến UBND xã giải quyết công việc 62

Biểu đồ: Kết quả công tác đăng ký và quản lý hộ tịch giai đoạn (2015 – 2019) 64

Trang 10

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã viết: “Cấp xã là gần gũi nhân dân nhất, là nền tảng của hành chính Cấp xã làm được việc thì mọi công việc đều xong xuôi” [36] Trong hệ thống tổ chức bộ máy nhà nước bốn cấp của Nhà nước ta, chính quyền cấp xã là tổ chức ở cấp thấp nhất Đặc thù của tổ chức chính quyền cấp xã là vừa thực hiện chức năng quản lý; vừa thực hiện chức năng tự quản; là cấp hành động, tổ chức hành động, đưa chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước vào cuộc sống Trong đó, lĩnh vực

Tư pháp – Hộ tịch và người công chức Tư pháp – Hộ tịch giữ một vị trí hết sức quan trọng Có thể khẳng định rằng Tư pháp – Hộ tịch là một lĩnh vực khó và phức tạp đòi hỏi công chức Tư pháp – Hộ tịch phải am hiểu về pháp luật; có tầm hiểu biết sâu, rộng về chuyên môn, nghiệp vụ; thông thạo về đặc điểm dân cư, phong tục, tập quán, truyền thống văn hóa, trình độ phát triển của địa phương; có kỹ năng giao tiếp, giải thích, phân tích Có như vậy công chức Tư pháp – Hộ tịch mới có thể áp dụng một cách linh hoạt pháp luật của nhà nước, từ đó mới có thể giúp Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước (QLNN) về Tư pháp – Hộ tịch một cách hiệu quả cao nhất

Tuy nhiên, công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã hiện nay đang bộc lộ những hạn chế, bất cập như: Số lượng công chức còn thiếu, yếu về nghiệp vụ, nhiều địa phương chỉ được bố trí 01 công chức Tư pháp – Hộ tịch, số đầu việc

mà mỗi công chức phải đảm nhận ngày càng nhiều, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) thường xuyên thay đổi; một bộ phận công chức Tư pháp – Hộ tịch chưa được đào tạo cơ bản về chuyên môn; việc bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã chưa được tiến hành thường xuyên, kịp thời; công tác bố trí, luân chuyển cán bộ làm cho công tác

Trang 11

cơ và thách thức mới đòi hỏi bộ máy QLNN, nhất là bộ máy quản lý ở cấp cơ

sở phải thay đổi để bắt kịp cùng xu thế mới Xuất phát từ những lý do trên tôi

đã quyết định chọn đề tài “Năng lực thực thi công vụ của công chức Tư

pháp – Hộ tịch cấp xã ở thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh” để nghiên

cứu viết luận văn

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến luận văn

Khi bàn về vấn đề nâng cao năng lực của công tác Tư pháp – Hộ tịch cấp xã có rất nhiều nhà quản lý và các nhà nghiên cứu quan tâm Vì đây là một trong những vấn đề hết sức quan trọng, nhất là trong những năm gần đây đất nước ta ngày càng đổi mới, hội nhập và phát triển Trong quá trình CCHC, công chức Tư pháp – Hộ tịch không ngừng học hỏi, rèn luyện để nâng cao năng lực đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ đặt ra trong tình hình mới Nhiều công trình nghiên cứu tiêu biểu về năng lực của công chức nói chung và công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã nói riêng đã được công bố trên nhiều sách, báo, các kênh thông tin đại chúng như:

Trang 12

- Trần Văn Quảng (2010), “Tăng cường năng lực tư pháp xã, phường, thị trấn đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính, cải cách tư pháp” Đề án cấp

Bộ, Viện Khoa học Pháp lý, Bộ Tư pháp, Hà Nội [38] Trong Đề án, tác giả

đã xây dựng cơ sở lý luận năng lực công chức tư pháp cấp xã thông qua việc làm rõ khái niệm, đặc điểm, vị trí, vai trò của công chức tư pháp cấp xã; yêu cầu của Nhà nước pháp quyền đối với nâng cao năng lực công chức tư pháp cấp xã; đề ra 4 yêu cầu CCHC và CCTP cấp xã; đồng thời, Đề án nhận định trong số các nhóm nhiệm vụ được được giao, công chức tư pháp chủ yếu tập trung nhiều vào nhóm nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật, đăng ký, quản

lý hộ tịch và chứng thực mà chưa dành nhiều thời gian cho công tác xây dựng pháp luật, theo dõi thi hành pháp luật Trên cơ sở đó, đánh giá thực trạng, đề xuất quan điểm, phương hướng hoàn thiện nâng cao năng lực công chức tư pháp cấp xã ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

- Lê Thị Thu Ba, (2003)“Cán bộ tư pháp cấp xã, phường, thị trấn, thực trạng và phương hướng kiện toàn nâng cao năng lực hoạt động”[9] Tác giả

Trang 13

4

đã có những đóng góp nhất định trong việc xác rõ vị trí, vai trò của Ban tư pháp và công chức tư pháp xã Đánh giá thực trạng về tổ chức và hoạt động của công chức tư pháp cấp xã, nêu lên những ưu, nhược điểm và nguyên nhân của những ưu nhược điểm đó Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp để kiện toàn tổ chức, nâng cao hiệu quả hoạt động của công chức tư pháp xã đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ được giao

- UBND tỉnh Quảng Ninh, (2018) “Kiện toàn cơ cấu tổ chức, biên chế của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp cấp huyện và công tác Tư pháp cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”[48] Đề án đã đề cập nhiều vấn đề: Thực trạng cơ

cấu tổ chức, cán bộ của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp cấp huyện và công tác

Tư pháp cấp xã; phân tích những thuận lợi, khó khăn; những tồn tại, hạn chế trong hoạt động Tư pháp trên địa bàn tỉnh; chỉ rõ nguyên nhân của hạn chế, bất cập; sự cần thiết xây dựng Đề án; đề ra mục đích, yêu cầu; nhiệm vụ, giải pháp và lộ trình để nâng cao năng lực của công chức Tư pháp – Hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

- Trần Văn Trọng, (2018) “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ Tư pháp - Hộ tịch cấp xã”, Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam [46] Tác giả

đã đưa ra tồn tại, hạn chế của công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã, đó là đội ngũ công chức Tư pháp – Hộ tịch còn mỏng; chuyên môn nghiệp vụ chưa đồng đều; một số ít cán bộ chưa đạt chuẩn về trình độ; công chức Tư pháp –

Hộ tịch hiện còn kiêm nhiệm cùng lúc nhiều hoạt động nên ít có thời gian nghiên cứu, nâng cao trình độ chuyên môn Hơn nữa một số công chức Tư pháp – Hộ tịch có kinh nghiệm lại được điều động, bố trí, bổ nhiệm ở những

vị trí công việc khác nhưng các địa phương chưa kịp thời tuyển dụng bổ sung dẫn đến quá trình triển khai thực hiện có nhiều khó khăn, lúng túng Từ đó, khẳng định: Để nâng cao năng lực của đội ngũ công chức Tư pháp – Hộ tịch đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới, trong thời gian tới cần tiếp tục củng cố, kiện toàn đội ngũ công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã đảm bảo chất

Trang 14

5

lượng, đủ về số lượng và tiêu chuẩn nghiệp vụ Quan tâm tạo điều kiện cho đội ngũ công chức Tư pháp – Hộ tịch tham gia các lớp đào tạo tập trung, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật để không ngừng nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ trong giải quyết các công việc hằng ngày Nhà nước cần có những chính sách đãi ngộ cho phù hợp, bảo đảm quyền lợi cho công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã

Tình hình nghiên cứu trên cho thấy, các công trình khoa học, đề tài nghiên cứu, luận văn, bài viết, sách chuyên khảo đều đã tiếp cận ở nhiều nội dung cụ thể, khác nhau để giải quyết tốt mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề

ra Trong phạm vi nhất định, các nghiên cứu trên đây đã góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận và thực tiễn quan trọng về năng lực công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã ở Việt Nam trong tình hình mới

Tuy nhiên, cho đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu một cách

toàn diện, sâu sắc và có hệ thống về “Năng lực thực thi công vụ của công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã ở thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh” dưới

góc độ khoa học Quản lý công Vì vậy, trên cơ sở kế thừa và có chọn lọc kết quả nghiên cứu đã được công bố, cùng với những tìm tòi, điều tra, nghiên cứu, tác giả luận văn hy vọng có thể trình bày, phân tích và luận giải vấn đề này một cách có hệ thống, sáng rõ hơn

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích

Trên cơ sở lý luận về năng lực thực thi công vụ của công chức Tư pháp – Hộ tịch và thực trạng công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã ở thị xã Quảng Yên, luận văn đề xuất một số quan điểm và giải pháp nhằm nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã ở thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới

3.2 Nhiệm vụ

Để thực hiện được mục đích trên, đề tài thực hiện các nhiệm vụ sau:

Trang 15

- Đề xuất một số quan điểm và giải pháp nhằm nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã ở thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là năng lực thực thi công vụ công chức

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp luận

Dựa trên lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước về năng lực công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã

5.2 Phương pháp nghiên cứu

Để làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu, luận văn sử dụng kết hợp nhiều phương pháp trong đó tập trung vào một số phương pháp sau:

Trang 16

7

- Phương pháp khảo cứu tài liệu: Nghiên cứu các tài liệu có liên quan

để có những luận cứ khoa học cho việc đánh giá năng lực công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã nói chung và tại thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh nói riêng làm cơ sở để đề ra một số giải pháp nâng cao năng lực công chức Tư pháp –Hộ tịch cấp xã trên địa bàn thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh

- Phương pháp điều tra xã hội học: Sử dụng phiếu điều tra để đánh giá

về năng lực của công chức Tư pháp-Hộ tịch cấp xã

Trưng cầu ý kiến của 29 công chức Tư pháp - Hộ tịch để minh họa và làm rõ thực trạng năng lực công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã thuộc địa bàn nghiên cứu

Lấy phiếu khảo sát 106 người là cán bộ, công chức của cấp ủy, chính quyền, Mặt trận, đoàn thể và các cơ quan chuyên môn cấp xã; cán bộ công chức Khối MTTQ và các đoàn thể chính trị - xã hội thị xã Quảng Yên

Khảo sát lấy ý kiến đánh giá của 380 người dân tại 19 xã, phường về kết quả giải quyết công việc của công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp trên địa bàn thị xã Quảng Yên

- Phương pháp quan sát: Dùng để thu thập thông tin về hành vi, thái độ, điều kiện làm việc của công chức Tư pháp –Hộ tịch cấp xã

- Phương pháp so sánh: Dùng để đối chiếu các số liệu có nội dung, tính chất tương tự để xác định xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu

6 Ý nghĩa của luận văn

- Ý nghĩa về lý luận: Luận văn hệ thống hóa lý luận cơ bản về năng lực thực thi công vụ của công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã ở thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh

- Ý nghĩa về thực tiễn: Tìm ra giải pháp để nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã ở thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh

Trang 17

8

7 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo luận văn gồm 3 phần chính:

Chương 1: Cơ sở khoa học về năng lực thực thi công vụ của công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã

Chương 2: Thực trạng năng lực thực thi công vụ của công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã ở thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh

Chương 3: Một số quan điểm và giải pháp nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã ở thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh

Trang 18

Khái niệm “công chức” thường được hiểu khác nhau giữa các quốc gia,

bị chi phối bởi các yếu tố như hệ thống thể chế chính trị, tổ chức bộ máy nhà

nước, yếu tố văn hóa, lịch sử Do đặc điểm cấu trúc của hệ thống chính trị

nước ta, quan niệm về công chức ở Việt Nam cũng có những nét đặc thù

Trước đây, trong một số nghị quyết của Đảng cũng như một số văn bản pháp

quy, mặc dù chưa đưa ra được định nghĩa rõ ràng nhưng đã có đề cập đến khái

niệm về công chức Đến năm 1998, khi Pháp lệnh Cán bộ, công chức ra đời,

cụm từ “cán bộ, công chức” được gọi chung cho những người làm việc trong

các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng, nhà nước, đoàn thể Tuy nhiên, vấn đề

ai là “cán bộ”, ai là “công chức” vẫn chưa được phân biệt

Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ban hành ngày 13/11/2008

của Quốc Hội, tại khoản 2, Điều 4, Luật Cán bộ, công chức quy định [39]:

“Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức

vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức

chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc

Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công

nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không

phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của

đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức

chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên

chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy

Trang 19

bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức quy định:

Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ứng với vị trí việc làm trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước

1.1.1.2 Công chức cấp xã

Tại Khoản 3, Điều 4 của Luật Cán bộ, công chức năm 2008 quy định

[39]: “…Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc ủy ban nhân dân xã, trong biên chế

và hưởng lương từ ngân sách nhà nước”

Công chức cấp xã là những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch thuộc biên chế của xã, hưởng lương từ ngân sách nhà nước và làm công tác chuyên môn theo quy định của pháp luật thuộc Ủy ban nhân dân xã, có trách nhiệm giúp ủy ban nhân dân xã quản lý nhà nước trên tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội và thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND xã giao

Trang 20

11

Thống kê; Địa chính – Xây dựng – Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính – Nông nghiệp – Xây dựng và Môi trường (đối với xã); Tài chính – Kế toán; Tư pháp – Hộ tịch; Văn hóa – Xã hội Như vậy, công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã là một trong 7 chức danh công chức xã

Theo Điều 81, Nghị định số 158/2005/NĐ – CP về đăng ký và quản lý

hộ tịch [15] quy định về công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã như sau:

- Công chức Tư pháp – Hộ tịch là công chức cấp xã, giúp UBND cấp xã thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn trong đăng ký và quản lý hộ tịch Đối với những xã, phường, thị trấn có đông dân cư, số lượng công việc hộ tịch nhiều, thì phải có cán bộ chuyên trách làm công tác hộ tịch, không kiêm nhiệm các công tác tư pháp khác

- Công chức Tư pháp – Hộ tịch phải có đủ các tiêu chuẩn của cán bộ công chức cấp xã theo quy định của pháp luật về CBCC và phải có thêm các tiêu chuẩn sau đây:

+ Có bằng tốt nghiệp trung cấp luật trở lên;

+ Được bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác hộ tịch;

+ Chữ viết rõ ràng

- Việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, khen thưởng, kỷ luật đối với cán

bộ Tư pháp – Hộ tịch được thực hiện theo quy định chung của pháp luật đối với công chức cấp xã

- Cán bộ Tư pháp – Hộ tịch phải thực hiện những nghĩa vụ và được hưởng những quyền lợi của CBCC mà pháp luật quy định đối với công chức cấp xã

1.1.2 Đặc điểm của công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã

Công chức Tư pháp – Hộ tịch mang đặc điểm chung của công chức cấp

xã, đồng thời có những đặc điểm riêng biệt Cụ thể như sau:

1.1.2.1 Đặc điểm chung

Thứ nhất, công chức cấp xã phải đáp ứng các yêu cầu nhất định về

chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng, phẩm chất đạo đức, chính trị, sức khỏe

Trang 21

12

nhằm triển khai thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước trên các lĩnh vực thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã Theo quy định tại Thông tư 06/2012/TT – BNV ngày 30/10/2012 của Bộ Nội vụ, công chức cấp xã phải có trình độ chuyên môn phù hợp từ trung cấp trở lên [8]

Thứ hai, công chức cấp xã làm việc trong UBND cấp xã là cấp cơ sở

trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước, gắn liền với cộng đồng làng xã

và các tổ chức tự quản của dân cư Về chức năng, nhiệm vụ chủ yếu là quản lý hành chính nhà nước gắn với việc giải quyết các công việc có tính tự quản ở

cơ sở Chính những dấu hiệu này đã xác định đặc điểm về hoạt động của công chức cấp xã khác với CBCC cấp trên Công chức cấp xã gần dân nhất, trực tiếp tham gia tổ chức các hoạt động quản lý, điều hành các công việc hành chính và trực tiếp tổ chức thi hành pháp luật ở cơ sở

Thứ ba, công chức cấp xã hoạt động liên tục, ổn định, thường xuyên,

giải quyết các công việc hàng ngày ở cấp xã Tuy nhiên so với công chức hành chính nhà nước nói chung công chức cấp xã là lực lượng mang tính thiếu ổn định hơn do thường có sự luân chuyển, điều động, sắp xếp lại công việc nhất

là sau mỗi kỳ bầu cử Công chức cấp xã tuy là công chức thừa hành nhưng cũng chính là nguồn của cán bộ lãnh đạo quản lý ở cơ sở nên sau các kỳ bầu

cử thường có nhiều biến động, thay đổi

Thứ tư, công chức cấp xã phải kiêm nhiệm nhiều việc Mặc dù được đào

tạo ở một chuyên ngành nhất định nhưng khi thực thi công vụ ở cơ sở công chức xã lại phải thực hiện việc quản lý, tham mưu và thực thi công vụ trên quy

mô, phạm vi rộng với nhiều lĩnh vực, chuyên ngành khác nhau Ví dụ như chức danh công chức địa chính – xây dựng vừa phải thực hiện nhiệm vụ quản

lý đất đai, quản lý quy hoạch, quản lý nhà và hạ tầng kỹ thuật, quản lý đô thị (ở phường, thị trấn) và quản lý nông nghiệp (ở xã), quản lý bảo vệ môi trường, hoà giải tranh chấp, tiếp nhận đơn thư khiếu nại, tố cáo về đất đai, tuyên truyền PBGDPL về đất đai

Trang 22

13

Thứ năm, phần lớn công chức cấp xã là người địa phương, sinh sống tại

địa phương nên có ưu điểm là có sự am hiểu về văn hoá, phong tục tập quán của địa phương, nắm bắt rõ tâm tư, tình cảm của nhân dân, làm tốt công tác tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương Tuy nhiên, cũng chính vì là người địa phương nên công chức cấp xã lại bị chi phối bởi nhiều mối quan hệ tình cảm "phi nội tắc ngoại", "trong họ ngoài làng", cùng với tư duy nông nghiệp tạo nên lối làm việc "duy tình", chủ quan cá nhân, ảnh hưởng đến năng lực thực thi công vụ của công chức và hiệu quả hoạt động thực thi công vụ ở cơ sở

1.1.2.2 Đặc điểm riêng

Đặc điểm của công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã được xác định bởi vị trí, chức năng, nhiệm vụ, tiêu chuẩn trong tổ chức hoạt động của chính quyền

cấp xã

- Về vị trí: Xét theo hệ thống thứ bậc thì chính quyền cấp xã là cấp cuối

cùng, cấp thấp nhất trong hệ thống chính quyền 4 cấp Xét theo ngành Tư pháp thì tư pháp xã cũng là cấp cuối cùng trong hệ thống ngành tư pháp, chịu

sự quản lý về chuyên môn nghiệp vụ của Phòng Tư pháp cấp huyện

- Về chức năng, nhiệm vụ: Công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã làm công tác chuyên môn thuộc UBND cấp xã, có trách nhiệm giúp UBND xã

quản lý Nhà nước về công tác Tư pháp – Hộ tịch trong phạm vi của địa phương Thực hiện đúng nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định 112/2012/NĐ – CP, ngày 5/12/2012 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn [23]

- Về tổ chức hoạt động: Công chức Tư pháp – Hộ tịch xã được tuyển

dụng và thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực Tư pháp – Hộ tịch

- Công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã hiện nay phần lớn là người địa phương, là những người gần dân, gắn bó với nhân dân, trực tiếp giúp UBND

xã tổ chức triển khai các chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của

Trang 23

14

Đảng và Nhà nước Chính nhờ đó công chức Tư pháp – Hộ tịch là những người khá am hiểu các phong tục, tập quán, tâm lý của người dân trên địa bàn nên họ có điều kiện đặc biệt thuận lợi để tuyên truyền, vận động, thuyết phục nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước

1.1.3 Vị trí, vai trò của công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã

Hệ thống chính quyền ở nước ta được tổ chức theo 4 cấp gồm có: Trung ương, tỉnh, huyện, xã Trong đó, cấp xã có vị trí, vai trò hết sức quan trọng, là nơi trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ quản lý hành chính Nhà nước trên mọi mặt đời sống xã hội ở địa phương, đảm bảo cho các chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước đi vào cuộc sống

Đối với chính quyền cấp xã, công chức Tư pháp – Hộ tịch là những người hoạt động theo thẩm quyền được pháp luật quy định, phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên Công chức Tư pháp – Hộ tịch là những người trực tiếp tổ chức triển khai thực hiện những chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước; đưa chủ trương, chính sách, pháp luật đó vào cuộc sống và là một bộ phận rất quan trọng trong công chức cấp xã

Với vị trí là một bộ phận của công tác quản lý nhà nước, do tính chất và nhiệm vụ được giao, công chức Tư pháp – Hộ tịch phải là những người am hiểu các chính sách, pháp luật của Nhà nước, tình hình kinh tế - chính trị, văn hóa - xã hội ở địa phương Đồng thời, họ cũng là những người thường xuyên phải tiếp xúc với nhân dân, trực tiếp lắng nghe những ý kiến, tâm tư, nguyện vọng của người dân Chính vì vậy mà công chức Tư pháp – Hộ tịch có vai trò hết sức quan trọng trong việc đưa các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước vào đời sống nhân dân Thực tế đã chứng minh, nếu năng lực công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã tốt thì việc giải quyết những vấn đề nảy sinh từ cấp cơ sở sẽ được hạn chế rất nhiều, tiết kiệm được thời gian,

Trang 24

15

công sức và tiền của của người dân và nâng cao uy tín cho chính quyền địa phương Các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước được thực hiện một cách có hiệu quả và đi vào đời sống nhân dân Nếu năng lực công chức Tư pháp – Hộ tịch không tốt, không có đủ năng lực, trình độ, phẩm chất đạo đức thì chính quyền cấp xã không thể vững mạnh, nhiều chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước có thể thực hiện kém hiệu quả Thậm chí thực hiện sai tinh thần chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước làm cho tình hình địa phương trở nên bất ổn Như vậy, năng lực của công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã có vai trò quyết định đến hiệu quả hoạt động của chính quyền cấp xã nói riêng và bộ máy hành chính nhà nước nói chung

1.1.4 Tiêu chuẩn của công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã

Công chức Tư pháp – Hộ tịch cần đảm bảo được các tiêu chuẩn chung của công chức xã, phường, thị trấn được quy định tại Điều 3, chương II Nghị định số 112/2011/NĐ-CP, ngày 05/12/2011 của Chính phủ [23] Theo Nghị định này thì công chức xã, phường, thị trấn phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau:

- Có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị, nắm vững các chủ trương,

đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước

- Có năng lực tổ chức vận động nhân dân ở địa phương thực hiện có hiệu

quả chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước

- Có trình độ văn hóa và trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu

nhiệm vụ, vị trí việc làm, có đủ năng lực và sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao

- Am hiểu và tôn trọng phong tục tập quán của cộng đồng dân cư trên

địa bàn công tác

Bên cạnh đó, công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã còn cần phải có thêm

các tiêu chuẩn cụ thể riêng được quy định tại Điều 2, Thông tư số 06/2012/TT

– BNV, ngày 30/10/2012 của Bộ Nội vụ [8] như sau:

Trang 25

16

- Độ tuổi: Đủ 18 tuổi trở lên và không quá 35 tuổi khi được tuyển dụng

lần đầu Trình độ văn hóa: Tốt nghiệp trung học phổ thông đối với khu vực

đồng bằng, đô thị; tốt nghiệp trung học cơ sở đối với khu vực miền núi, vùng

sâu, vùng xa

- Trình độ chuyên môn: Ở khu vực đồng bằng, đô thị có trình độ Trung cấp luật trở lên và phải qua lớp bồi dưỡng về nghiệp vụ tư pháp cấp xã sau khi được tuyển dụng, phải có kỹ năng tin học văn phòng Ở khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa tối thiểu phải được bồi dưỡng nghiệp vụ tư pháp cấp xã

1.1.5 Nhiệm vụ, quyền hạn công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã

Công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã tham mưu, giúp UBND xã tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật

- Giúp Ủy ban nhân dân xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác Tư pháp – Hộ tịch xã

QLNN về công tác tư pháp là sự tác động, điều chỉnh có tổ chức bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình vận động xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì, phát triển mối quan hệ về trật tự xã hội trong lĩnh vực pháp luật và tư pháp nhằm thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ đề ra

Để giúp UBND xã quản lý Nhà nước về công tác tư pháp, công chức Tư pháp – Hộ tịch phải căn cứ vào tình hình công tác tư pháp trên địa bàn, sự chỉ đạo của UBND xã và hướng dẫn của cơ quan tư pháp cấp trên để thực hiện các công việc cụ thể:

+ Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác tư pháp (hàng năm và dài hạn) để trình UBND xã phê duyệt và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch đó Trong chương trình, kế hoạch cần xác định rõ mục đích, yêu cầu, nội dung công việc, các biện pháp thực hiện, trong đó phân công trách nhiệm

cụ thể cho các tổ chức và cá nhân thực hiện

+ Kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác tư pháp trong quá trình tổ chức thực hiện

Trang 26

+ Chủ động tham mưu ban hành các Quyết định, Chương trình, Kế hoạch trình Chủ tịch UBND xã phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình,

kế hoạch đó Trực tiếp soạn thảo, tham gia soạn thảo hoặc tham gia ý kiến đối với các dự thảo văn bản pháp luật trước khi trình UBND xã ban hành Đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các văn bản pháp luật của chính quyền xã

+ Tổ chức lấy ý kiến nhân dân tham gia đóng góp vào các dự thảo văn bản QPPL của Nhà nước như các Bộ luật, Luật, pháp lệnh theo sự chỉ đạo, hướng dẫn của cơ quan Nhà nước cấp trên

+ Rà soát, hệ thống hoá các văn bản QPPL của địa phương để phát hiện những văn bản mâu thuẫn, chồng chéo, không đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, tính đồng bộ, thống nhất Từ đó, kiến nghị với UBND xã có biện pháp

xử lý đối với những văn bản trái pháp luật

+ Giúp UBND xã chỉ đạo, hỗ trợ các thôn, cụm dân cư xây dựng hương ước, quy ước có nội dung phong phú, thiết thực, phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và chương trình, chính sách của Đảng, Nhà nước; kiểm tra việc tổ chức thực hiện hương ước, quy ước trên địa bàn

Trang 27

+ Xây dựng chương trình, kế hoạch tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật theo hướng dẫn của cơ quan tư pháp cấp trên, phù hợp với đặc điểm kinh tế – xã hội, yêu cầu và điều kiện thực tế của địa phương

+ Tổ chức phối hợp với các ban, tổ công tác của UBND xã (công an, văn hoá – thông tin, ), các tổ chức đoàn thể, trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố, tổ hoà giải, các trường học để tuyên truyền, giáo dục pháp luật trong nhân dân

+ Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện hoặc kiến nghị biện pháp phù hợp để tổ chức thực hiện kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch, nội dung, tạo điều kiện về cơ sở vật chất, kinh phí, lực lượng và các điều kiện cần thiết, đảm bảo thực hiện

+ Sơ kết, tổng kết công tác phổ biến, giáo dục pháp luật ở xã

+ Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật với cơ quan tư pháp cấp trên, đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích và tích cực tham gia công tác phổ biến, giáo dục pháp luật

- Quản lý, khai thác, sử dụng Tủ sách pháp luật ở cấp xã

Công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã với nhiệm vụ giúp UBND cấp xã quản lý Nhà nước về công tác tư pháp, là người trực tiếp quản lý việc khác

Trang 28

19

thác, sử dụng tủ sách pháp luật ở cấp xã Để thực hiện nhiệm vụ này công chức Tư pháp – Hộ tịch xã cần thực hiện các công việc sau: Thống kê đối tượng phục vụ và nhu cầu bạn đọc, xây dựng kế hoạch và phương thức hoạt động của tủ sách Xây dựng dự toán kinh phí ban đầu, kinh phí bổ sung sách, báo, tài liệu pháp luật hàng năm của tủ sách pháp luật và triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt Xây dựng quy chế khai thác và duy trì tủ sách pháp luật ở xã Sắp xếp, phân loại, bảo quản, giới thiệu và hướng dẫn sử dụng sách, báo, tài liệu pháp luật theo quy định Định kỳ hàng năm kiểm kê sách báo, tài liệu pháp luật, lập báo cáo 6 tháng, hàng năm hoặc theo yêu cầu về tình hình quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật

- Thực hiện việc đăng ký và quản lý hộ tịch

Đăng ký và quản lý hộ tịch có vai trò quan trọng trong công tác quản lý, thống kê dân số và quản lý xã hội của chính quyền cấp xã Thông qua đăng ký

và quản lý hộ tịch, UBND cấp xã có thể theo dõi thực trạng biến động về hộ tịch nhằm kịp thời đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, thống kê, phân tích dân số, thu thập các thông số quan trọng về gia đình và xã hội làm cơ sở cho việc hoạch định và xây dựng các chính sách phát triển kinh

tế - xã hội, an ninh quốc phòng, chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình

Theo quy định tại Nghị định số: 123/NĐ – CP ngày 15/11/2015 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch [25] bao gồm:

+ Thụ lý hồ sơ, kiểm tra, xác minh và đề xuất với Chủ tịch UBND cấp

xã xem xét, Quyết định việc đăng ký hộ tịch theo quy định của nghị định này

+ Thường xuyên kiểm tra và vận động nhân dân đi đăng ký kịp thời các

sự kiện hộ tịch Đối với những khu vực người dân còn bị chi phối bởi phong tục, tập quán hoặc điều kiện đi lại khó khăn, cán bộ Tư pháp – Hộ tịch phải có lịch định kỳ đến tận nhà dân để đăng ký những sự kiện hộ tịch đã phát sinh

Trang 29

20

+ Công chức Tư pháp – Hộ tịch chịu trách nhiệm trước UBND cấp xã

về những sự kiện hộ tịch phát sinh trên địa bàn xã, phường, thị trấn mà không được đăng ký

+ Sử dụng các loại sổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch theo quy định của Bộ

+ Thực hiện cấp bản sao từ sổ gốc,

+ Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt, + Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt

+ Chứng thực các việc khác theo quy định của pháp luật

Theo đó, công chức Tư pháp – Hộ tịch tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ, tiếp nhận, thẩm tra hồ sơ chứng thực theo đúng trình tự, thủ tục và điều kiện theo quy định của pháp luật, nhằm từng bước chuyển giao các hợp đồng, giao dịch cho các tổ chức hành nghề công chứng, thực hiện theo đúng tinh thần của Luật Công chứng, góp phần bảo đảm an toàn pháp lý cho các hợp đồng giao dịch của cá nhân, tổ chức Ngoài ra, công chức Tư pháp – Hộ tịch xã còn thực hiện chế độ báo cáo, thống kê số liệu về chứng thực định kỳ

6 tháng và hàng năm theo đúng quy định của pháp luật

Trang 30

21

- Hướng dẫn, quản lý hoạt động của các tổ hòa giải ở cơ sở

Tổ hòa giải ở cơ sở là tổ chức tự quản của nhân dân được thành lập ở thôn, xóm, bản, ấp, tổ dân phố và các cụm dân cư khác để thực hiện hoặc tổ chức thực hiện việc hòa giải Hòa giải ở cơ sở là việc hướng dẫn, giúp đỡ, thuyết phục các bên tranh chấp đạt được thoả thuận, tự nguyện giải quyết với nhau những việc vi phạm pháp luật và tranh chấp nhỏ nhằm giữ gìn đoàn kết trong nội bộ nhân dân, củng cố, phát huy những tình cảm và đạo lý truyền thống tốt đẹp trong gia đình và cộng đồng dân cư, phòng ngừa, hạn chế vi phạm pháp luật, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trong cộng đồng dân cư

Theo quy định tại Nghị định số: 160/NĐ – CP ngày 18/10/1999 của Chính phủ, công chức Tư pháp – Hộ tịch giúp UBND trong công tác hòa giải

cơ sở, có trách nhiệm thực hiện các công việc sau: [19]

+ Tham mưu giúp UBND xã về xây dựng các tổ hòa giải, Quyết định công nhận, miễn nhiệm tổ trưởng và tổ viên tổ hòa giải

+ Thực hiện việc bồi dưỡng nghiệp vụ hòa giải, cung cấp tài liệu nghiệp vụ cho tổ hòa giải ở địa phương theo sự hướng dẫn của cơ quan tư pháp cấp trên

+ Sơ kết, tổng kết công tác hòa giải của tổ hòa giải ở địa phương, báo cáo công tác hòa giải với UBND xã, phường, thị trấn và cơ quan tư pháp cấp trên; tổ chức thi đua, khen thưởng công tác hòa giải ở địa phương

Bên cạnh đó, công chức Tư pháp – Hộ tịch còn được UBND xã giao cho nhiệm vụ trực tiếp hòa giải các mâu thuẫn, tranh chấp phát sinh ở địa phương khi:

(1) Các bên tranh chấp không đồng ý để tổ hòa giải tiến hành hòa giải mà đưa thẳng việc tranh chấp lên UBND xã và yêu cầu hòa giải.(2) Các vụ tranh chấp mà

tổ hòa giải không hòa giải thành và hai bên đương sự yêu cầu UBND xã giải

quyết.(3) Các vụ việc do Toà án nhân dân cấp huyện chuyển đến Đó là các vụ

việc mà nhân dân trực tiếp đưa đơn đến Toà án nhân dân cấp huyện nhưng Toà án

Trang 31

để đảm bảo lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tập thể và của công dân

Trong lĩnh vực thi hành án dân sự, công chức Tư pháp – Hộ tịch xã chỉ tham gia với tư cách là cơ quan chuyên môn giúp UBND cùng cấp tổ chức phối hợp thi hành án dân sự và thực hiện những công việc sau:

+ Tổ chức phối hợp với các cơ quan hữu quan, tổ chức kinh tế, tổ chức

xã hội, đoàn thể quần chúng, tổ dân phố, tổ an ninh và các cơ quan, tổ chức,

cá nhân khác trong việc thi hành án

+ Đôn đốc thi hành án đối với các vụ việc có giá trị không quá 500.000 đồng dưới sự chỉ đạo hướng dẫn của cơ quan thi hành án theo Chỉ thị số 20/2001/CT – TTg ngày 11 tháng 9 năm 2001 của Thủ tướng chính phủ về việc tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác thi hành án dân sự [13]

+ Cung cấp địa chỉ, tài liệu, điều kiện về thu nhập, tài sản của người phải thi hành án cho cơ quan thi hành án

+ Cử đại diện đến chứng kiến, tham gia cưỡng chế thi hành án hoặc xử

lý tang vật, tài sản có liên quan đến việc thi hành án

+Tạo điều kiện thuận lợi bố trí địa điểm, chỗ làm việc để cơ quan thi hành

án triệu tập đương sự đến làm việc và những công việc khác theo quy định

+ Thông báo, niêm yết công khai các văn bản, giấy tờ về thi hành án

Trang 32

23

+ Giáo dục, thuyết phục, động viên người phải thi hành án tự nguyện thi hành

+ Xác minh điều kiện thi hành án về tài sản của người phải thi hành án

- Giúp Ủy ban nhân dân xã thực hiện một số việc về quốc tịch thuộc thẩm quyền theo quy định pháp luật

Thông qua công tác quản lý và đăng ký hộ tịch, công chức Tư pháp –

Hộ tịch có nhiệm vụ giúp UBND xã quản lý các loại giấy tờ liên quan đến nhân thân của mỗi người, chứng minh nguồn gốc xuất thân của mỗi cá nhân Đồng thời phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc xác minh tính chính xác và trung thực của các hồ sơ đăng ký, xin nhập quốc tịch theo yêu cầu của các cơ quan có liên quan

- Thực hiện rà soát, thống kê nhu cầu giúp đỡ pháp luật, các vướng mắc của đối tượng được trợ giúp pháp lý

Công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã chủ động tham mưu, đề xuất với UBND xã phối hợp chặt chẽ với các Trung tâm trợ giúp pháp lý để tham gia thực hiện trợ giúp pháp lý cho người nghèo và các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật, cụ thể:

+ Tuyên truyền, giải thích về các tổ chức quản lý và hoạt động trợ giúp pháp lý của Nhà nước để cung cấp cho người dân những hiểu biết cần thiết về trợ giúp pháp lý

+ Tham mưu với UBND xã cấp cho các đối tượng trợ giúp pháp lý các giấy tờ cần thiết để xuất trình với tổ chức trợ giúp pháp lý, giải quyết các kiến nghị do tổ chức trợ giúp pháp lý chuyển đến

+ Tham gia làm cộng tác viên cho trung tâm trợ giúp pháp lý, phối hợp với trung tâm trợ giúp pháp lý trong các hoạt động trợ giúp pháp lý lưu động

ở cơ sở hoặc trong các vụ việc trợ giúp pháp lý cụ thể ở cơ sở; thống kê đối tượng, nhu cầu trợ giúp và giới thiệu, hướng dẫn đối tượng tới các trung tâm

để được hưởng trợ giúp pháp lý, cung cấp các văn bản pháp luật, thông tin

Trang 33

24

pháp luật cho nhân dân khi có nhu cầu, thông tin về các hoạt động pháp luật

để người dân quan tâm, theo dõi, đóng góp khi cần thiết

+ Thực hiện trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đối tượng chính sách tại nơi tiếp dân của UBND theo sự hướng dẫn của trung tâm trợ giúp pháp lý, lồng ghép trợ giúp pháp lý trong các lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của

Tư pháp – Hộ tịch xã như: Chứng thực, quản lý hộ tịch, thi hành án,

1.2 Năng lực thực thi công vụ của công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã

1.2.1 Khái niệm và các yếu tố cấu thành năng lực

1.2.1.1 Khái niệm năng lực:

Có nhiều tài liệu định nghĩa khác nhau về năng lực Theo Từ điển

Tiếng Việt (2010), năng lực là khả năng đủ để làm một công việc nào đó; hay

năng lực là những điều kiện được tạo ra hoặc vốn có để thực hiện một hoạt

động nào đó [47] Theo quan điểm của các nhà tâm lý học, năng lực là tổng hợp các đặc điểm, thuộc tính của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của

một hoạt động, nhằm đảm bảo cho hoạt động đạt hiệu quả cao

Năng lực được hình thành bởi kiến thức – kỹ năng – thái độ cần có để

đạt được những mục tiêu cụ thể trong các một điều kiện xác định, trong đó:

- Kiến thức là những hiểu biết chung và hiểu biết chuyên ngành về một

lĩnh vực cụ thể

- Kỹ năng là quá trình chuyển hóa từ những tri thức, kiến thức của

mình vào hoạt động thực tiễn

- Thái độ, hành vi là trạng thái tinh thần, hành vi ứng xử của cá nhân

đối với công việc, các mối quan hệ với những người khác trong công việc

Trên thực tế, khi thực hiện các hoạt động công việc hay ngành nghề nhất định, con người không chỉ sử dụng một năng lực duy nhất mà sẽ phối hợp với các năng lực khác nhau để thực hiện thành công một hoạt động hay công việc nào đó với mục tiêu là đạt được hiệu quả cao nhất Đồng thời, mỗi thời kỳ, hoàn cảnh, môi trường khác nhau đặt ra các yêu cầu về năng lực

Trang 34

25

không giống nhau Hơn nữa, các hoạt động, sự vật, hiện tượng luôn luôn biến đổi, nguồn năng lực của cá nhân không phải là bất biến mà trong quá trình hoạt động nghề nghiệp của mỗi cá nhân, năng lực luôn biến động, hoàn thiện

và kết hợp với các năng lực khác để giúp cá nhân đạt được mục tiêu của tổ

chức đã đặt ra

Như vậy có thể khái quát, năng lực là khả năng đáp ứng về kiến thức,

kỹ năng và thái độ, hành vi một cách tốt nhất trong thực hiện công việc hoặc

giải quyết vấn đề để đạt những mục tiêu đã đề ra

1.2.1.2 Năng lực thực thi công vụ của công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã

Trên thực tế, về bản chất năng lực là khả năng phải có của một cá nhân mới có thể hoàn thành tốt công việc Năng lực của CBCC nói chung và năng lực của công chức Tư pháp – Hộ tịch nói riêng không phải là năng lực bất biến, được sử dụng trong mọi hoàn cảnh, môi trường Ở thời điểm hay môi trường này, năng lực được thể hiện, phát huy tác dụng, nhưng ở thời điểm khác thì cần phải có năng lực khác Mỗi thời kỳ, mỗi hoàn cảnh, môi trường khác nhau đặt ra yêu cầu về năng lực khác nhau Người có năng lực tổ chức trong kháng chiến không có nghĩa là có năng lực tổ chức sản xuất kinh doanh, dịch vụ giỏi trong điều kiện phát triển kinh tế hàng hoá thị trường, cũng không có nghĩa là người đó cũng có khả năng trở thành một cán bộ tư pháp giỏi Ở bài luận văn này, đề cập đến năng lực thực thi công vụ của công chức

Tư pháp – Hộ tịch cấp xã trong quá trình làm công tác quản lý hành chính Nhà nước về lĩnh vực tư pháp

Như vậy, năng lực thực thi công vụ có thể được hiểu như sau: Năng lực thực thi công vụ là những gì mà người công chức Nhà nước cần phải có (kiến thức, kỹ năng, thái độ, hành vi) và biết kết hợp sử dụng chúng một cách thành thạo trong quá trình thực thi công việc do Nhà nước giao, đạt kết quả tốt nhất

Nói đến năng lực công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã là nói đến khả năng thực tế giải quyết công việc, khả năng sử dụng các công cụ như chính

Trang 35

26

sách, pháp luật và các phương tiện quản lý của công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã nhằm đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ được UBND xã giao cho một cách có hiệu quả

1.2.2 Các yếu tố cấu thành năng lực thực thi công vụ của công chức

Tư pháp – Hộ tịch cấp xã

Năng lực thực thi công vụ của công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã được xác định thông qua 3 yếu tố (kiến thức, kỹ năng và hành vi ứng xử của CBCC), cụ thể:

- Kiến thức của công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã cần phải có để có thể hoàn thành công việc được giao

- Kỹ năng của công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã cần phải có để giải quyết tốt nội dung công việc được giao

- Hành vi, cách ứng xử của công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã cần có

để thực thi công việc được giao

Sự kết hợp của ba yếu tố trên trong quá trình thực thi công vụ để đạt được kết quả theo yêu cầu

Thực tế cho thấy, công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã đòi hỏi phải có kiến thức, kỹ năng, các hành vi, cách ứng xử tốt Có như vậy mới có thể làm tốt được công việc chuyên môn Đối với công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã thì kiến thức chuyên môn về pháp luật (trung cấp luật trở lên) là yêu cầu phải

có và rất cần thiết, nhưng chưa thể chuyển thành năng lực nếu không biết vận dụng kiến thức đó vào công tác quản lý hành chính Nhà nước trong lĩnh vực

tư pháp Nếu một cử nhân luật, có hiểu biết, có kiến thức sâu rộng về pháp luật nhưng không biết vận dụng và biến những kiến thức đó thành kỹ năng trong quá trình làm công tác quản lý HCNN trong làm việc tư pháp thì sẽ không đạt được hiệu quả thực thi công vụ tốt Nếu một công chức Tư pháp –

Hộ tịch cấp xã có trình độ trung cấp luật nhưng họ có kỹ năng, có cách ứng

Trang 36

- Về trình độ học vấn: Đây là yếu tố cơ bản và là yêu cầu tối thiếu đối

với mọi công chức, nó thể hiện trình độ, khả năng tổng hợp của công chức Tư pháp – Hộ tịch trên mọi lĩnh vực Hạn chế về trình độ học vấn sẽ làm hạn chế đến khả năng tiếp thu, lĩnh hội đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước Từ đó, dẫn đến việc tuyên truyền, phổ biến, tổ chức, triển khai pháp luật trong nhân dân cũng hạn chế Trên thực tế, trình độ học vấn được biểu hiện trên những văn bằng: Tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông

- Về trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Là mức độ về sự hiểu biết, về

những kiến thức, kỹ năng của mỗi người công chức trong một ngành nghề, một lĩnh vực nhất định Đối với công chức Tư pháp – Hộ tịch thì trình độ chuyên môn đóng vai trò quan trọng nhất, vì đây là những kiến thức liên quan tới pháp luật, gắn liền trực tiếp tới quyền lợi của nhân dân Hiện nay tuyển dụng CBCC nói chung và công chức Tư pháp – Hộ tịch nói riêng chủ yếu dựa vào trình độ chuyên môn Bên cạnh đó, công chức Tư pháp – Hộ tịch xã phải

Trang 37

28

qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ tư pháp cấp xã sau khi được tuyển dụng Có như vậy họ mới hiểu được nhiệm vụ, quyền hạn và nghĩa vụ của mình đối với công tác tư pháp trong hoạt động của UBND cấp xã, đồng thời trang bị các kỹ năng cơ bản về nghiệp vụ tư pháp, kỹ năng xử lý công việc và giao tiếp với nhân dân

- Về trình độ ngoại ngữ và tin học: Trình độ ngoại ngữ, tin học là kiến

thức bổ trợ cần thiết để công chức Tư pháp – Hộ tịch thực thi công việc đạt hiệu quả cao Đặc biệt trong khi nước ta đang xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hội nhập Quốc tế, đòi hỏi công chức Tư pháp –

Hộ tịch phải đạt chuẩn về trình độ ngoại ngữ, tin học Kiến thức về ngoại ngữ, tin học được đánh giá thông qua việc vận dụng chúng vào quá trình thực thi

công vụ

- Về trình độ lý luận chính trị: Phản ánh mức độ tri thức về những vấn

đề cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh Trong hoạt động thực thi công vụ của công chức, việc học tập nâng cao trình độ lý luận chính trị là cần thiết Ngoài kiến thức về trình độ chuyên môn, công chức hành chính nhà nước phải được trang bị, đào tạo trình độ lý luận chính trị phù hợp với vị trí công tác, mục đích giúp cho công chức nắm vững đường lối, chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước để vận dụng vào thực tiễn cuộc sống, vào công việc, góp phần nâng cao hiệu quả thực thi công vụ của công chức Tư pháp – Hộ tịch xã

- Trình độ quản lý nhà nước : Quản lý hành chính nhà nước là lĩnh vực

quản lý phức tạp về nội dung, phạm vi và đối tượng quản lý, bởi phạm vi quản lý của nó là các lĩnh vực của đời sống xã hội Vì vậy, công chức làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nước nói chung và công chức Tư pháp – Hộ tịch nói riêng phải được đào tạo về kiến thức quản lý nhà nước Trình độ quản lý nhà nước là những kiến thức, kỹ năng mà công chức được đào tạo bồi dưỡng để phù hợp với từng chức danh, ngạch, vị trí công việc của công chức

Trang 38

29

để đáp ứng yêu cầu quản lý hành chính nhà nước Kiến thức QLNN thông qua chương trình đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng tiêu chuẩn về ngạch bao gồm: Bồi dưỡng QLNN ngạch cán sự và tương đương, bồi dưỡng QLNN ngạch chuyên

viên và tương đương, bồi dưỡng QLNN ngạch chuyên viên chính và tương

đương, bồi dưỡng QLNN ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương

1.3.2 Tiêu chí về kỹ năng trong thực thi công vụ

Kỹ năng là khả năng vận dụng khéo léo, thành thạo những kiến thức và kinh nghiệm thu được trên thực tế, làm chủ khả năng, áp dụng các kỹ thuật, phương pháp và công cụ để giải quyết công việc

Kỹ năng là tiêu chí quan trọng để đánh giá năng lực công chức khi thực thi nhiệm vụ Kỹ năng là giai đoạn trung gian giữa tri thức và kỹ xảo trong quá trình nắm vững một phương thức hành động Khi kỹ năng trở nên thuần thục, nhuần nhuyễn đạt đến khả năng nắm bắt được tâm lý của đối tượng quản

lý thì kỹ năng đó trở thành nghệ thuật Khi đó, kỹ năng là khả năng nghề nghiệp, chuyên môn kỹ thuật của người có năng lực, có kinh nghiệm trong làm việc, thực hiện nhiệm vụ có kết quả tốt trong lĩnh vực chuyên môn được phân công Đối với công chức Tư pháp – Hộ tịch xã thì cần phải có những kỹ năng nhất định để thực hiện nhiệm vụ như: Kỹ năng thu thập, tổng hợp, phân tích và đánh giá thông tin; kỹ năng thực hiện, áp dụng pháp luật; kỹ năng phối hợp; kỹ năng viết báo cáo; kỹ năng soạn thảo văn bản; kỹ năng lắng nghe; kỹ năng thuyết phục; kỹ năng thuyết trình; kỹ năng tiếp dân và thành thạo các nghiệp vụ cụ thể

Ở mỗi một nhóm nhiệm vụ cụ thể, công chức Tư pháp – Hộ tịch xã sử dụng linh hoạt các kỹ năng, nghiệp vụ khác nhau để thực thi công vụ một cách tốt nhất Cụ thể:

- Đối với nhiệm vụ giúp UBND xã soạn thảo và ban hành văn bản quản

lý theo quy định của pháp luật; giúp UBND xã tổ chức lấy ý kiến nhân dân đối với dự án luật, pháp lệnh theo kế hoạch của UBND và hướng dẫn của cơ

Trang 39

30

quan cấp trên, đòi hỏi công chức Tư pháp – Hộ tịch xã phải có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kinh nghiệm, kỹ năng thu thập, tổng hợp, phân tích

và đánh giá thông tin; khả năng phát hiện vấn đề, tổng kết thực tiễn để đưa ra

dự thảo các văn bản phù hợp, theo đúng quy định của pháp luật Để thực hiện tốt điều này công chức Tư pháp - Hộ tịch xã phải nắm vững đường lối chính sách của Đảng, các quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước và nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã ban hành hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền ban hành kịp thời, có tính khả thi cao và đáp ứng được yêu cầu quản lý của địa phương Đồng thời cần phải có kỹ năng về soạn thảo văn bản để các văn bản được ban hành đúng thể thức, đúng thẩm quyền, nội dung phù hợp, đảm bảo tính đồng bộ thống nhất của hệ thống pháp luật

- Đối với nhiệm vụ xây dựng chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật; quản lý, khai thác, sử dụng tủ sách pháp luật ở xã đòi hỏi công chức

Tư pháp – Hộ tịch xã phải trau dồi các kỹ năng diễn đạt, trình bày, giải thích, thuyết trình, tổng hợp vấn đề và nắm bắt tốt các nội dung, tinh thần của văn bản pháp luật Đồng thời, phải tham mưu giúp UBND thực hiện các nhiệm vụ trên Làm tốt những điều đó, công chức Tư pháp – Hộ tịch xã không những phát huy vai trò là người báo cáo viên pháp luật trực tiếp mà còn tham mưu cho UBND xã trong việc phối hợp với các tổ chức đoàn thể ở địa phương, xây dựng kế hoạch và tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật trong nhân dân để nhân dân hiểu và thực hiện theo pháp luật, phát huy quyền làm chủ của nhân dân đối với cơ quan tư pháp trong công cuộc cải cách tư pháp (CCTP)

- Đối với nhóm nhiệm vụ trong lĩnh vực hành chính tư pháp như thực hiện việc đăng ký và quản lý hộ tịch, chứng thực đòi hỏi công chức Tư pháp – Hộ tịch xã phải thành thạo trong các nghiệp vụ cụ thể từ việc tiếp dân đến thụ lý hồ sơ và giải quyết hồ sơ Công chức Tư pháp – Hộ tịch xã phải kiểm tra tính chính xác, tính hợp pháp của các loại giấy tờ trong hồ sơ trước khi đề xuất, trình Chủ tịch UBND xem xét, giải quyết Đối với mỗi một thủ tục hành

Trang 40

31

chính tư pháp, công chức Tư pháp – Hộ tịch xã cần phải xác định được thẩm quyền thuộc cấp nào, trình tự, thủ tục thực hiện ra sao, việc giải quyết và hướng dẫn người dân trong từng trường hợp như thế nào, Để làm tốt nhiệm

vụ này phụ thuộc rất nhiều vào kỹ năng thực hiện, áp dụng pháp luật; kỹ năng giải quyết công việc của công chức Tư pháp – Hộ tịch xã Nó đòi hỏi công chức Tư pháp – Hộ tịch xã phải nắm chắc luật pháp, các quy định, chính sách đồng thời khi áp dụng trong mỗi trường hợp, mỗi công việc cụ thể phải đảm bảo áp dụng đúng, có tính sáng tạo trong việc đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước và nhân dân

Ngoài những kỹ năng đó, công chức Tư pháp – Hộ tịch cũng cần phải

có kinh nghiệm Kinh nghiệm thực tiễn là yếu tố quan trọng của năng lực Bởi

vì, năng lực của con người được hình thành và phát triển thông qua hoạt động thực tiễn Trong nhiều trường hợp, kinh nghiệm lại có ý nghĩa quyết định đến

sự thành công hay thất bại của công việc Kinh nghiệm ở đây là kinh nghiệm hoạt động thực tiễn, được đánh giá bằng thời gian và công việc mà cá nhân đã trải nghiệm, bao gồm sự hiểu biết chung của cá nhân về con người và xã hội,

về hành vi ứng xử, về lối sống, đặc biệt là những kinh nghiệm xử lý, tiến hành những gì liên quan đến công việc mà cá nhân đảm trách Nhờ có kinh nghiệm

mà công chức Tư pháp – Hộ tịch xã xử lý tốt hơn các tình huống, công việc, tránh được những sai sót đã từng vấp phải trước đó, chủ động, tự tin trong cách giải quyết công việc được giao

Qua việc phân tích, luận giải ở trên, có thể khẳng định rằng, công chức

Tư pháp – Hộ tịch không thể thiếu, hoặc yếu các kỹ năng nói trên khi thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao

1.3.3 Thái độ ứng xử, cách thức thực thi công vụ của công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã

Công chức Tư pháp – Hộ tịch xã là người thay mặt cho Nhà nước thực thi công vụ, phục vụ nhân dân ở địa phương Do tính chất và nhiệm vụ được

Ngày đăng: 09/07/2021, 15:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w