1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chức năng, nhiệm vụ của công chức tư pháp – hộ tịch cấp xã – từ thực tiễn xã hiệp thuận, huyện phúc thọ, thành phố hà nội

97 344 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 502,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

vọng của nhân dân mà không phải qua khâu trung gian nào, như vậy, CCTP-HT là những người thường xuyên, hàng ngày áp dụng pháp luật và bằng hành vi hành chính của mình giải quyết các công

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA LUẬT

NGUYỄN THỊ YẾN

CHøC N¡NG, NHIÖM Vô CñA C¤NG CHøC T¦ PH¸P -

Hé TÞCH CÊP X· - Tõ THùC TIÔN X· HIÖP THUËN,

HUYÖN PHóC THä, THµNH PHè Hµ NéI

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

HÀ NỘI - 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA LUẬT

NGUYỄN THỊ YẾN

CHøC N¡NG, NHIÖM Vô CñA C¤NG CHøC T¦ PH¸P -

Hé TÞCH CÊP X· - Tõ THùC TIÔN X· HIÖP THUËN,

HUYÖN PHóC THä, THµNH PHè Hµ NéI

Chuyên ngành: Luật Hiến pháp và luật hành chính

Mã số: 8380101.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Cán bộ hướng dẫn khoa học: GS.TS PHẠM HỒNG THÁI

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong luận văn đảm bảo độ tin cậy, chính xác và trung thực Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi đã hoàn thành tất cả các môn học và đã thanh toán tất cả các nghĩa vụ tài chính theo quy định của Khoa Luật Đại học Quốc gia Hà Nội Vậy tôi viết Lời cam đoan này đề nghị Khoa Luật xem xét để tôi có thể bảo vệ Luận văn.

Xin chân thành cảm ơn!

NGƯỜI CAM ĐOAN

Nguyễn Thị Yến

Trang 4

NHIỆM VỤ CÔNG CHỨC TƯ PHÁP - HỘ TỊCH CẤP XÃ 8 1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò, tiêu chuẩn của công chức tư pháp

– hộ tịch cấp xã 8

1.1.1 Khái niệm công chức 81.1.2 Khái niệm công chức tư pháp – hộ tịch 101.1.3 Đặc điểm, vai trò, tiêu chuẩn của công chức tư pháp – hộ tịch cấp xã

12

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công chức tư pháp – hộ tịch cấp xã 14

1.2.1 Phổ biến, giáo dục pháp luật; quản lý tủ sách pháp luật, tổ chức

phục vụ nhân dân nghiên cứu pháp luật và tổ chức lấy ý kiến nhândân trên địa bàn cấp xã trong việc tham gia xây dựng pháp luật 151.2.2 Kiểm tra, rà soát các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng

nhân dân và UBND cấp xã báo cáo cơ quan có thẩm quyền xemxét, quyết định; tham gia công tác thi hành án dân sự trên địa bàncấp xã 191.2.3 Thực hiện nhiệm vụ công tác tư pháp, hộ tịch, chứng thực, chứng

nhận và theo dõi về quốc tịch trên địa bàn cấp xã theo quy định củapháp luật; phối hợp với công chức Văn hóa - xã hội hướng dẫn xâydựng hương ước quy ước ở thôn, tổ dân phố và công tác giáo dục

Trang 5

tại địa bàn cấp xã 21

1.2.4 Chủ trì, phối hợp với công chức khác thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở 26

1.3 Những yêu tố đảm bảo thực hiện chức năng, nhiệm vụ của công chức tư pháp – hộ tịch 29

1.3.1 Những yếu tố khách quan 29

1.3.2 Những yếu tố chủ quan 31

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 33

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÔNG CHỨC TƯ PHÁP - HỘ TỊCH CẤP XÃ TẠI XÃ HIỆP THUẬN, HUYỆN PHÚC THỌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 34

2.1 Đặc điểm, tình hình xã Hiệp Thuận, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội ảnh hưởng tới chức năng, nhiệm vụ của công chức tư pháp – hộ tịch của xã Hiệp Thuận, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội 34

2.1.1 Vị trí địa lý, truyền thống lịch sử 34

2.1.2 Hệ thống chính trị 35

2.1.3 Tình hình kinh tế - xã hội của xã 36

2.2 Thực trạng quy định của pháp luật về chức năng, nhiệm vụ của công chức tư pháp – hộ tịch cấp xã 37

2.3 Kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ của công chức tư pháp – hộ tịch cấp xã tại xã Hiệp Thuận, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội 41

2.3.1 Đánh giá chung 41

2.3.2 Theo từng tiêu chí 43

2.3.3 Chức năng, nhiệm vụ của công chức tư pháp – hộ tịch cấp xã tại xã Hiệp Thuận, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội 48

2.3.4 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 54

Trang 6

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 63

CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÔNG CHỨC TƯ PHÁP – HỘ TỊCH CẤP XÃ 64

3.1 Những quan điểm chỉ đạo Đảng và Nhà nước về việc nâng cao chức năng, nhiệm vụ công chức tư pháp – hộ tịch cấp xã hiện nay 64

3.2 Giải pháp 67

3.2.1 Quy định rõ cơ chế hoạt động của UBND cấp xã trong quản lý nhà nước về công tác tư pháp 67

3.2.2 Đổi mới công tác tuyển dụng và đánh giá đội ngũ công chức cấp xã .68

3.2.3 Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng công chức tư pháp – hộ tịch cấp xã 75

3.2.4 Cải cách chính sách và chế độ đãi ngộ đối với CCTP-HT cấp xã 78

3.2.5 Yêu cầu cải cách thủ tục hành chính 80

3.2.6 Tăng cường sự phối hợp giữa CCTP-HT với các công chức chuyên môn khác ở cấp xã 82

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 83

KẾT LUẬN 84

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TĂT

CCTP-HT: Công chức tư pháp – hộ tịchHĐND: Hội đồng nhân dân

PBGDPL: Phổ biến, giáo dục pháp luậtUBND: Ủy ban nhân dân

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Tổng hợp số liệu các vụ việc đăng ký hộ tịch tại xã

Bảng 2.2 Kết quả khảo sát đánh giá của người dân khi đến

UBND xã giải quyết công việc đối với

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) có vị trí rất quan trọng trong

hệ thống chính quyền từ trung ương đến địa phương của nước ta hiện nay Hệthống chính quyền đều được cầu thành từ các chính quyền địa phương cấp xã

và sự vững mạnh của chính quyền cấp xã là nền tảng cho sự vững mạnh của

hệ thống chính quyền trong cả nước và ngược lại Khâu quan trọng quyết định

sự vững mạnh của hệ thống chính quyền cơ sở phải nói đến khâu tổ chức,quản lý cán bộ, công chức hay nói cách khác đội ngũ cán bộ, công chức lànhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng, gắn liền với vận mệnh củaĐảng, của đất nước và chế độ, là then chốt trong công tác xây dựng Đảng,trung tâm trong kiện toàn hệ thống Nhà nước Cán bộ, công chức cấp xã lànhững người gần dân nhất, trực tiếp tiếp xúc với nhân dân, hàng ngày triểnkhai, hướng dẫn, vận động nhân dân thực hiện mọi chủ trương, đường lối củaĐảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, trực tiếp lắng nghe, giải quyếthoặc kiến nghị lên chính quyền cấp trên những kiến nghị, ý kiến, nguyệnvọng của nhân dân

Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII xác định: “Rà soát, sửađổi, bổ sung chính sách đối với cán bộ, công chức theo hướng khuyến khíchcán bộ, công chức nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức công

vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ; lấy bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, nănglực, hiệu quả thực thi nhiệm vụ để đánh giá, đề bạt, bổ nhiệm cán bộ Xâydựng cơ chế, chính sách đãi ngộ, thu hút, trọng dụng nhân tài”

Chương trình 08-CTr/TU của Thành ủy Hà Nội khóa XVI về Đẩymạnh cải cách hành chính, tạo bước chuyển mạnh về kỷ luật, kỷ cương, ýthức trách nhiệm, chất lượng phục vụ nhân dân của đội ngũ cán bộ, công

Trang 10

chức, viên chức giai đoạn 2016 – 2020 chỉ ra một trong những mục tiêu,nhiệm vụ quan trọng:

Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đồng bộ, thực sựtrong sạch, vững mạnh, có đủ trình độ, phẩm chất, đạo đức và nănglực hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, trọng tâm là tạo bướcchuyển mạnh về kỷ luật, kỷ cương, ý thức, trách nhiệm, chất lượngphục vụ nhân dân của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

Theo Luật Cán bộ, công chức năm 2008 quy định:

Công chức cấp xã có các chức danh sau đây: Trưởng công an; chỉhuy trưởng quân sự; văn phòng - thống kê; địa chính - xây dựng -

đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã); tài chính - kếtoán; tư pháp - hộ tịch; văn hóa - xã hội

-Trong đó, CCTP-HT cấp xã tham mưu giúp UBND cấp xã tổ chức thựchiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 7 Thông tư liên tịch số01/2009/TTLT-BTP-BNV về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và

cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc UBND cấp tỉnh, Phòng Tư pháp thuộcUBND cấp huyện và Công tác Tư pháp của UBND cấp xã

Với địa vị pháp lý của mình, CCTP-HT cấp xã thực hiện một trongnhững nhiệm vụ hết sức quan trọng của chính quyền địa phương Đảng, Nhànước ta coi công tác tư pháp cấp xã là một trong những biện pháp quan trọnggóp phần tăng cường mối quan hệ, đoàn kết, nhất trí của Đảng, Nhà nước vànhân dân, góp phần xây dựng Nhà nước pháp quyền của nhân dân, do nhândân, vì nhân dân CCTP-HT là những người thường xuyên và trực tiếp tiếpxúc với nhân dân địa phương, giải quyết yêu cầu, kiến nghị của nhân dân, làngười trực tiếp xử lý các công việc hàng ngày của Nhà nước; trực tiếp giảiquyết những công việc của địa phương mình và lắng nghe mọi ý kiến, nguyện

Trang 11

vọng của nhân dân mà không phải qua khâu trung gian nào, như vậy,

CCTP-HT là những người thường xuyên, hàng ngày áp dụng pháp luật và bằng hành

vi hành chính của mình giải quyết các công việc hành chính trong nội bộ địaphương; phổ biến, triển khai thực hiện mọi chủ trương, nghị quyết của Đảng,Nhà nước và giải quyết những công việc hành chính ở địa phương về chứngthực, hộ tịch, hòa giải ở cơ sở, thi hành án dân sự, hình sự, quản lý nhà nướctrên địa bàn…, các công việc này nếu được giải quyết tốt ở cơ sở thì hiệu quảhoạt động của bộ máy nhà nước sẽ cao hơn

CCTP-HT cấp xã là bộ phận chuyên môn, chịu sự chỉ đạo trực tiếp củachính quyền cơ sở đồng thời chịu sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của các

cơ quan tư pháp cấp trên, là nơi trực tiếp tổ chức thực hiện của Ngành Tư phápnhằm đưa pháp luật vào thực tiễn cuộc sống của nhân dân, nâng cao ý thứcpháp luật, góp phần duy trì pháp luật, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa,thực hiện dân chủ và công bằng xã hội ở cơ sở Nói cách khác CCTP-HT xãchính là cánh tay nối dài của Chính quyền cơ sở trong việc lãnh đạo, quản lýđịa phương

Xã Hiệp Thuận thuộc huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội, được sápnhập vào thủ đô từ năm 2008 Từ thời điểm đó đến nay xã có những bướcchuyển biến rõ rệt Xuất phát điểm là một xã nông thôn nghèo nhưng qua hơn

10 năm, xã đã cố gắng vươn lên xây dựng nông thôn mới Tuy nhiên, quátrình phát triển kinh tế của xã lại có nhiều khó khăn, do còn tồn tại các tệ nạn

xã hội, người dân tiếp cận pháp luật còn hạn chế Chính vì vậy, để nâng caochất lượng và làm rõ chức năng, nhiệm vụ của CCTP-HT cấp xã để việc bảođảm thực hiện pháp luật, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà

nước, tác giả quyết định lựa chọn chủ đề “Chức năng, nhiệm vụ của công

chức tư pháp – hộ tịch cấp xã, từ thực tiễn xã Hiệp Thuận, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội” làm đề tài luận văn thạc sĩ.

Trang 12

2 Tình hình nghiên cứu

Tại Việt Nam đã có rất nhiều những bài viết, công trình nghiên cứu vềcông tác tư pháp – hộ tịch cấp xã cũng như về chức năng, nhiệm vụ củaCCTP-HT cấp xã như:

Các bài viết đăng trên các tạp chí gồm: “Địa vị pháp lý của công chức

tư pháp – hộ tịch cấp xã trong quản lý nhà nước về công tác tư pháp của Ủy ban nhân dân cấp xã giai đoạn hiện nay” của Th.S Trần Thị Mai – Tạp chí

Dân chủ và Pháp luật; “Nâng cao năng lực công chức Tư pháp – Hộ tịch

trong giai đoạn hiện nay” Trần Văn Quảng, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật (số

tháng 9/2006); “Thực trạng đội ngũ công chức tư pháp – hộ tịch và yêu cầu

chuẩn hóa” Trần Lệ Hoa, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật số chuyên đề Pháp

luật hộ tịch năm 2013; “Nâng cao năng lực đội ngũ công chức tư pháp – hộ

tịch trong giai đoạn hiện nay” Trần Văn Quảng, Tạp chí Dân chủ và Pháp

luật số tháng 9 năm 2016; “Tư pháp Hà Nội không vì khó khăn mà từ chối

đăng ký khai sinh” Đàm Thị Kim Hạnh, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật số

tháng 3 năm 2008;

Các đề tài nghiên cứu khoa học, báo cáo hay luận văn nghiên cứu cácvấn đề lý luận, thực tiễn về CCTP-HT gồm: Luận văn Thác sĩ luật học của

Nguyễn Hữu Đính “Công tác tư pháp – hộ tịch ở cấp xã: Những vấn đề lý

luận và thực tiễn ở tỉnh Bắc Giang” năm 2008; Luận văn Thạc sĩ luật học của

Nguyễn Văn Tuấn “Giáo dục pháp luật cho công chức tư pháp – hộ tịch, qua

thực tiễn thành phố Hà Nội” năm 2015; Luận văn Thạc sĩ Luật học của Bùi

Thị Tư “Quản lý hột tịch – Qua thực tiễn ở Hải Phòng” năm 2014; Luật văn Thạc sĩ Luật học của Trương Thị Vân Anh “Quản lý nhà nước về hộ tịch ở

cấp xã, thực tiễn ở huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội” năm 2015

Cho đến nay cũng đã có khá nhiều những công trình nghiên cứu vềnhững khía cạnh về công tác tư pháp và công tác hộ tịch nhưng chưa có đề tài

Trang 13

nào nghiên cứu một cách cụ thể về chức năng, nhiệm vụ của những CCTP-HTcấp xã một cách cụ thể và đẩy đủ, từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao chứcnăng, nhiệm vụ của những CCTP-HT cấp xã trong thực tiễn.

3 Mục tiêu nghiên cứu

3.1 Mục tiêu tổng quát

Mục tiêu của luận văn là nhằm nghiên cứu làm rõ những vấn đề lý luận

về chức năng, nhiệm vụ của CCTP-HT cấp xã theo quy định của pháp luậthiện nay Đánh giá thực trạng về hoạt động của CCTP-HT tại xã Hiệp Thuận,huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội, đề xuất các giải pháp cho cơ quan nhànước có thẩm quyền tiếp tục bổ sung, sửa đổi và hoàn thiện những văn bảnpháp luật để nâng cao hiệu quả hoạt động của đối với CCTP-HT cấp xã

- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động của CCTP-HT cấp

xã tại xã Hiệp Thuận, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội

- Đề xuất những giải pháp, tham mưu, góp ý cho cơ quan nhà nước cóthẩm quyền tiếp tục bổ sung, sửa đổi và hoàn thiện những văn bản pháp luật

để nâng cao hiệu quả hoạt động của CCTP-HT cấp xã

4 Tính mới và những đóng góp của đề tài

Luận văn có những điểm mới như sau:

- Luận giải những vấn đề lý luận và thực tiễn để góp phần chuẩn hoá

hệ thống các khái niệm, quy định liên quan đến chức năng, nhiệm của

CCTP-HT cấp xã

- Nghiên cứu khái quát và đánh giá thực tiễn hiệu quả hoạt động của

Trang 14

CCTP-HT cấp xã tại xã Hiệp Thuận, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nộinhằm đề xuất, kiến nghị về phương hướng xử lý các tình huống phức tạp trênthực tế đạt hiệu quả.

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Chức năng, nhiệm vụ và kỹ năng của

CCTP-HT cấp xã tại xã Hiệp Thuận, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội

Phạm vi nghiên cứu: UBND xã Hiệp Thuận, huyện Phúc Thọ, thành

phố Hà Nội

Thời gian nghiên cứu: từ năm 2005 đến nay

6 Nội dung, địa điểm và phương pháp nghiên cứu

6.1 Nội dung nghiên cứu

Luận văn được nghiên cứu trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và pháp luật; quan điểm củaĐảng, chính sách pháp luật của Nhà nước Cộng hoà XHCN Việt Nam chứcnăng, nhiệm của CCTP-HT cấp xã

-6.2 Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận văn sử dụng các phương phápnghiên cứu truyền thống là phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch

sử Bên cạnh đó, luận văn còn sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thểnhư: Hệ thống hóa, phân tích, tổng hợp, so sánh, điều tra xã hội học

7 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

Luận văn là công trình chuyên khảo có hệ thống và toàn diện, góp phần

hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận của pháp luật về chức năng, nhiệm vụcủa CCTP-HT cấp xã và nâng cao nhiệm vụ của công chức tư phá trong hoạtđộng công vụ Thông qua các giải pháp đề tài đề xuất góp phần hoàn thiệnhơn nữa hệ thống lý luận cũng như cung cấp thông tin cho các cơ quan, cán

bộ, công chức có thẩm quyền trong đổi mới, nâng cao hiệu quả trong hoạtđộng thực hiện nhiệm vụ của CCTP-HT cấp xã

Trang 15

Luận văn sẽ là tài liệu tham khảo cho việc xây dựng các quy định củapháp luật về nâng cao chức năng, nhiệm vụ của CCTP-HT cấp xã nói chung

và công chức nói riêng

8 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, cấu trúc

luận văn bao gồm:

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về công chức tư pháp – hộ tịch

cấp xã

Chương 2: Thực trạng chức năng, nhiệm vụ của công chức tư pháp –

hộ tịch cấp xã tại Hiệp Thuận, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội

Chương 3: Quan điểm và giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chức

năng, nhiệm vụ của công chức tư pháp – hộ tịch cấp xã

Trang 16

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ

CÔNG CHỨC TƯ PHÁP - HỘ TỊCH CẤP XÃ

1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò, tiêu chuẩn của công chức tư pháp –

hộ tịch cấp xã

1.1.1 Khái niệm công chức

Thuật ngữ “Công chức” có thể nói đã xuất hiện từ khá lâu và lịch sửkhá lâu dài, từ thời kỳ phong kiến Trung Quốc đội ngũ công chức manh nhahình thành, bắt đầu bằng các học thuyết về tổ chức nhà nước và Nhogiáo của Khổng Tử và được áp dụng chặt chẽ hơn, nâng lên thành thiết chếdưới thời của Hán Vũ Đế thuộc triều Hán vào khoảng thế kỷ thứ III Côngnguyên (206- 220 CN) thời này với học thuyết Nho giáo thịnh hành, tổ chứcchính quyền của Trung Hoa phong kiến đã chia thành 06 bộ (Lục bộ) như Bộbinh, Bộ hình, Bộ lại, Bộ lễ, Bộ công, Bộ hộ và mô hình này ảnh hưởng đếnnhiều nước như Việt Nam, Triều Tiên, Nhật Bản

Đến thế kỷ thứ XVI thì hệ thống công chức bắt đầu hình thành và pháttriển ở châu Âu phong kiến Tuy nhiên thuật ngữ công chức chính thức được

ra đời tại nước Anh trong thế kỷ XIX (năm 1847) [24]

Thuật ngữ “Công chức” ở Việt Nam đã được sử dụng đầu tiên trongSắc lệnh số 76/SL của Chủ tịch nước nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà Số76/SL ngày 20/5/1950 Theo Sắc lệnh:

Những công Dân Việt Nam được chính quyền nhân dân tuyển đểgiữ một chức vụ thường xuyên trong các cơ quan Chính phủ, ởtrong hay ở ngoài nước, đều là công chức theo Quy chế này, trừnhững trường hợp riêng biệt do Chính phủ định

Trang 17

Đến Nghị định của Hội đồng Bộ trưởng số 169-HĐBT ngày 25/5/1991

về công chức nhà nước quy định:

Công dân Việt Nam được tuyển dụng và bổ nhiệm giữ một công

vụ thường xuyên trong một công sở của Nhà nước ở Trung ươnghay địa phương; ở trong nước hay ngoài nước; đã được xếp vàomột ngạch, hưởng lương do ngân sách Nhà nước cấp gọi là côngchức Nhà nước

Pháp lệnh Cán bộ công chức năm 1998 đưa ra khái niệm chung về cán

bộ, công chức, và Nghị định số 95/1998/NĐCP của Chính phủ ngày17/11/1998 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức đưa ra khái niệm vềcông chức

Theo Luật cán bộ, công chức năm 2008 đưa ra khái niệm chi tiết vềcông chức như sau:

Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vàongạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản ViệtNam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh,cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân màkhông phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốcphòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà khôngphải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo,quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản ViệtNam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn

vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sáchnhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý củađơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương củađơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật [29]

Trang 18

Chức danh công chức cơ sở: Trưởng công an (nơi chưa bố trí lực lượngcông án chính quy); Chỉ huy trưởng quân sự Văn phòng – thống kê; Địa chính– xây dựng – đô thị - môi trường (đối với phường, thị trấn), địa chính - xâydựng – nông nghiệp – môi trường (đối với xã); Tài chính – kế toán; Tư pháp –

hộ tịch; Văn hóa – xã hội

Đây là nhóm người được tuyển dụng, giao giữ một chức danh chuyênmôn, nghiệp vụ thuộc UBND cấp xã Trong điều kiện hiện nay, làm việc ởcấp cơ sở còn có một lực lượng lao động đặc biệt Đó là những “công chức dựbị” của các cấp cao hơn được đưa về làm việc tại cơ sở

1.1.2 Khái niệm công chức tư pháp – hộ tịch

Thuật ngữ “Tư pháp” được bắt nguồn từ thuật ngữ “Juristice” theo chữLatinh, có thể hiểu là “công lý” hay “nền công lý” Tư pháp được quan niệmnhư là một ý tưởng cao đẹp về nền công lý, việc giải quyết các tranh chấp,mâu thuẫn trong xã hội phải đúng pháp luật, hợp lẽ công bằng và các chuẩnmực khác Tư pháp cũng có thể hiểu là “nền tư pháp” mà ở đó bao gồm cả hệthống pháp luật và các thiết chế nhằm duy trì, bảo đảm việc thi hành một cáchnghiêm minh hệ thống pháp luật đó, phát huy hiệu quả thực tế của chúngtrong đời sống xã hội Tư pháp theo nghĩa Hán - Nôm là “gìn giữ pháp luật”hay “bảo vệ pháp luật”

Tư pháp được coi là một lĩnh vực tổ chức và hoạt động đặc biệt củaNhà nước nhằm duy trì an ninh, an toàn và công bằng xã hội Nói cách khác,

tư pháp có nhiệm vụ duy trì và bảo vệ công lý

Vào thời kỳ trước năm 1975, lần đầu tiên thuật ngữ “Hộ tịch” được tácgiả Phan Văn Thiết đưa ra như sau: “Hộ tịch – còn gọi là nhân thế bộ - là cáchsinh hợp pháp của một công dân trong gia đình và trong xã hội Hộ tịch căn

cứ vào ba hiện tượng quan trọng nhất của con người: sinh, giá thú và tử” [34]

Theo tác giả Vũ Văn Mẫu – Lê Đình Chân đưa ra một định nghĩa khác:

Trang 19

“Hộ tịch là sổ biên chép các việc liên hệ đến các người trong nhà Hộ tịchgồm ba sổ để ghi chép các sự khai giá thú, khai sinh và khải tử” [25].

Trong hệ thống pháp luật Việt Nam hiện nay, định nghĩa hộ tịch đượcđưa ra tại Nghị định số 83/1998/NĐ-CP của Chính phủ ngày 10/10/1998 vềđăng ký hộ tịch, đến Nghị định 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 về đăng ký

và quản lý hộ tịch như sau: “Hộ tịch là những sự kiện cơ bản xác định tìnhtrạng nhân thân của một người từ khi sinh ra đến khi chết đi” Đồng thời

Luật Hộ tịch năm 2014 còn nêu thêm khái niệm “đăng ký hộ tịch” như sau:

1 Hộ tịch là những sự kiện được quy định tại Điều 3 của Luật này, xácđịnh tình trạng nhân thân của cá nhân từ khi sinh ra đến khi chết

2 Đăng ký hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xácnhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các sự kiện hộ tịch của cá nhân, tạo cơ

sở pháp lý để Nhà nước bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp của cánhân, thực hiện quản lý về dân cư [31]

Trong thời kỳ sau cách mạng tháng 8 Chính phủ ban hành lần lượt Sắclệnh 63/SL cho đến năm 1998, đội ngũ thực hiện công tác tư pháp và công tác

hộ tịch tại cấp xã được gọi chung là Ban Tư pháp Thuật ngữ “Cán bộ hộ tịch

tư pháp” xuất hiện đầu tiên tại Nghị định 83/1998/NĐ-CP của Chính phủ banhành ngày 10/10/1998 về đăng ký hộ tịch

Trang 20

thì nhà nước có thể áp dụng chung chế độ và chính sách cho cùng 1 chứcdanh công chức nhằm tinh giản bộ máy hành chính ở địa phương Nhưngtrong thực tế thì đây là hai công tác hoàn toàn khác nhau, công tác tư phápmang tính chất hành chính trật tự, còn công tác hộ tịch đòi hỏi sự ổn định,thường xuyên, liên tục và chuyên môn cao.

CCTP-HT tại các xã, phường, thị trấn là những người chăm lo mọi việcpháp lý liên quan đến quyền lợi của người dân trong suốt vòng đời sinh tử của

họ, từ việc lấy vợ, lấy chồng, sinh con, nuôi con, giao dịch nhà đất, hòa giảicác tranh chấp nhỏ trong đời sống ở thôn, làng

Từ những quy định của pháp luật về công chức, nội dung về tư pháp,

hộ tịch, có thể hiểu: CCTP-HT cấp xã được hiểu như là công chức cấp xã,

giúp Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn trong đăng

ký và quản lý hộ tịch Đối với những xã, phường, thị trấn có đông dân cư, số lượng công việc hộ tịch nhiều, thì phải có cán bộ chuyên trách làm công tác

hộ tịch, không kiêm nhiệm các công tác tư pháp khác.

1.1.3 Đặc điểm, vai trò, tiêu chuẩn của công chức tư pháp – hộ tịch cấp xã

Với vị trí là một bộ phận của công tác quản lý nhà nước, CCTP-HT cấp

xã chủ yếu quản lý các hoạt động phát sinh trong phạm vi ở cơ sở và thammưu cho chủ tịch UBND cấp xã về lĩnh vực tư pháp theo quy định của phápluật Tuy nhiên, khối lượng công việc lớn và không ngừng gia tăng do sự giatăng dân số và tính chất ngày càng phức tạp của các quan hệ xã hội Với vị trí

là cấp cơ sở gần dân nhất so với chính quyền cấp huyện và tỉnh, tư pháp cấp

xã không chỉ trực tiếp triển khai và thực hiện các chủ trương, đường lối, chínhsách của Đảng, pháp luật của nhà nước về công tác tư pháp và đăng ký hộ tịch

mà còn là bộ phận tương tác trực tiếp với quyền và lợi ích của người dân, thểhiện sự công bằng của pháp luật, quyền làm chủ của nhân dân, đánh giá tính

Trang 21

hiệu quả và phù hợp của các chính sách pháp luật Chủ trương, đường lối,chương trình, kế hoạch công tác của cơ quan tư pháp cấp trên chỉ được thựchiện khi được triển khai chất lượng và hiệu quả tại cấp xã.

CCTP-HT phần lớn là dân bản địa, hoặc do sự quản lý của Phòng nội

vụ, cư trú và sinh sống tại địa phương, có mối quan hệ dòng tộc và gắn bó vớingười dân địa phương Yếu tố này chi phối các hoạt động của họ, đặc biệttrong việc giải quyết những vấn đề có liên quan đến quan hệ giữa các lợi ích

cá nhân - cộng đồng - Nhà nước CCTP-HT do nhiều nguyên nhân họ ít đượcđào tạo, bồi dưỡng và thường xuyên biến động, không ổn định và tính chuyênnghiệp không cao Về số lượng, biên chế của Uỷ ban nhân dân cấp xã tốithiểu 01 CCTP-HT Đối với những địa bàn có khối lượng công việc lớn, căn

cứ vào điều kiện cụ thể của từng địa phương, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm

bố trí đủ CCTP-HT để đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao

Về tiêu chuẩn

+ Tuổi đời: không quá 35 tuổi khi tuyển dụng lần đầu;

+ Học vấn: tốt nghiệp trung học phổ thông đối với khu vực đồng bằng, đôthị, tốt nghiệp trung học cơ sở đối với khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa;

+ Lý luận chính trị: sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng lýluận chính trị tương đương với trình độ sơ cấp trở lên;

+ Chuyên môn nghiệp vụ: ở khu vực đồng bằng, đô thị có trình độtrung cấp Luật trở lên và phải qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ tư pháp cấp xãsau khi tuyển dụng; phải sử dụng được tin học văn phòng Với CCTP-HTđang công tác ở khu vực miền núi hiện nay, tối thiểu được bồi dưỡng nghiệp

vụ tư pháp cấp xã; nếu được tuyển dụng lần đầu phải có trình độ trung cấpLuật trở lên; phải qua bồi dưỡng quản lý hành chính nhà nước Riêng đối vớiđịa bàn thành phố Hà Nội, việc tuyển dụng ngoài những tiêu chuẩn trên thì

áp dụng Điều 6 Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND của UBND thành phố Hà

Trang 22

Nội ngày 16/5/2014 về việc ban hành quy chế tuyển dụng công chức xã,phường, thị trấn và nội quy kỳ thi tuyển công chức xã, phường, thị trấn trênđịa bàn thành phố Hà Nội đối với yêu cầu về trình độ, ngành hoặc chuyênngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chứccấp xã đều phải từ Đại học.

Bên cạnh đó, Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV quy định

số lượng CCTP-HT có thể thay đổi để phù hợp với khối lượng công việc vàđiều kiện cụ thể của từng địa phương Việc bố trí số lượng CCTP-HT sẽ doUBND cấp tỉnh quyết định

Do đó, theo các quy định này, CCTP-HT là chủ thể duy nhất chịu tráchnhiệm thực hiện và báo cáo về việc thực hiện các nhiệm vụ tư pháp được giaotrước UBND cấp xã Tuy nhiên, do nhiệm vụ của CCTP-HT tương đối rộng,

có khối lượng công việc lớn nên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ,

CCTP-HT cần phải có sự phối hợp chặt chẽ với các tổ chức chính trị - xã hội, tổchức xã hội ở địa phương cũng như các công chức chuyên môn khác, đảmbảo việc giải quyết công việc kịp thời, chất lượng và hiệu quả Như vậy, đốivới chính quyền cấp xã, việc thực hiện công tác tư pháp thuộc trách nhiệmcủa UBND, CCTP-HT là người tham mưu, giúp việc cho UBND, chịu tráchnhiệm trước UBND cấp xã về việc thực hiện các nhiệm vụ được giao

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công chức tư pháp – hộ tịch cấp xã

Công tác tư pháp và hộ tịch cấp xã bao gồm nhiều hoạt động có quan

hệ đến các ban, ngành và đoàn thể ở địa phương, do vậy, để phối hợp triểnkhai đồng bộ và toàn diện cần dự kiến trước các hoạt động và các đảm bảocác điều kiện thực hiện trong phạm vi các chương trình và kế hoạch cụ thể.Việc triển khai thực hiện nhiệm vụ này do CCTP-HT chủ trì giúp UBND cấp

xã thực hiện CCTP-HT có vai trò là người trực tiếp xây dựng, theo dõi, báocáo tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch Để đảm bảo tính phù hợp,

Trang 23

đúng đắn của chương trình, kế hoạch công tác tư pháp, việc xây dựng chúngcần phải có sự tham gia góp ý kiến của một số công chức chuyên môn cấp xã,các tổ chức, đoàn thể quần chúng có liên quan trên địa bàn UBND cấp xã,với tư cách là chủ thể quản lý nhà nước chịu trách nhiệm về việc ban hành, tổchức thực hiện và kiểm tra tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạchcông tác tư pháp, phải tạo cơ chế làm việc cho CCTP-HT trong việc phối hợpvới các công chức chuyên môn, cơ quan, đoàn thể liên quan trong quá trìnhthực hiện nhiệm vụ.

1.2.1 Phổ biến, giáo dục pháp luật; quản lý tủ sách pháp luật, tổ chức phục vụ nhân dân nghiên cứu pháp luật và tổ chức lấy ý kiến nhân dân trên địa bàn cấp xã trong việc tham gia xây dựng pháp luật

Pháp luật của Nhà nước là sự thể chế hoá đường lối, chính sách củaĐảng, thể hiện nguyện vọng, ý chí của nhân dân và phải được thực hiện thốngnhất trong cả nước Để nhân dân hiểu biết, tuân thủ pháp luật và giám sát việcthực hiện pháp luật thì nhiệm vụ của các cán bộ, công chức là phải tuyêntruyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho người dân nắm bắt, hiểu đúng, hiểu

rõ nội dung của pháp luật Phổ biến, giáo dục pháp luật là khâu đầu tiên củahoạt động thực thi pháp luật, là cầu nối truyền tải pháp luật vào cuộc sống và

là biện pháp quan trọng để tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa Giáo dụcpháp luật nhằm hình thành lòng tin vào pháp luật, thói quen và ý thức tôntrọng, tuân thủ pháp luật cho mọi công dân, nhằm phát huy vai trò, hiệu lựccủa pháp luật trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc

Công tác PBGDPL vô cùng quan trọng thì đối với cấp xã, công tác phổbiến, giáo dục pháp luật càng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Bởi vì, cấp xã làđơn vị cơ sở trong hệ thống hành chính của nước ta là nơi trực tiếp tổ chức,triển khai thực hiện mọi chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhànước đi vào thực tiễn Triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật ở cấp

Trang 24

xã là con đường gần dân nhất, có hiệu quả nhất để đưa pháp luật đến với cuộcsống của người dân.

Theo quy định tại Hiến pháp và các văn bản pháp luật khác thì công táctuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật là nhiệm vụ của tất cả các ngành,các cấp, các cơ quan, đơn vị, đoàn thể, quần chúng, trong đó, đóng vai tròquan trọng Để giúp UBND xã thực hiện có hiệu quả công tác phổ biến, giáodục pháp luật trong phạm vi địa phương, CCTP-HT cấp xã tổ chức thực hiệncác công việc sau:

- Xây dựng chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật theohướng dẫn của các cơ quan tư pháp cấp trên, phù hợp với đặc điểm kinh tế -

xã hội, yêu cầu và điều kiện thực tế của địa phương

Trong kế hoạch phải xác định cụ thể mục đích, yêu cầu, đối tượng, nộidung, hình thức, biện pháp và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, tiến độ,thời gian thực hiện, các biện pháp và hình thức phối hợp thực hiện; đồng thờiquy định việc báo cáo theo định kỳ và thường xuyên về tiến độ thực hiện phổbiến, giáo dục pháp luật

- Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện hoặc kiến nghị biện pháp phùhợp để tổ chức thực hiện kế hoạch này như điều chỉnh kế hoạch, nội dung, tạođiều kiện về kinh phí, lực lượng và các điều kiện cần thiết bảo đảm thực hiện

- Sơ kết, tổng kết công tác phổ biến, giáo dục pháp luật ở xã, phường,thị trấn;

- Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về công tác phổ biến, giáo dục phápluật với cơ quan tư pháp cấp trên; đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyềnkhen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích và tích cực tham gia công tácphổ biến, giáo dục pháp luật

Ngoài ra, thực hiện Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn,UBND cấp xã có nhiệm vụ tham gia vào việc thông tin kịp thời và công khaicác chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của chính quyền địa

Trang 25

phương về thủ tục hành chính giải quyết các công việc có liên quan đến dân,các nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

Để thực hiện các công việc trên, CCTP-HT cần theo dõi, cập nhật cácvăn bản pháp luật, bám sát sự chỉ đạo, hướng dẫn của cơ quan cấp trên vànhiệm vụ chính trị của địa phương để chủ động xây dựng và tổ chức thựchiện chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn Đồngthời phát huy và thu hút được sự tham gia của đông đảo các tổ chức, đoànthể và cá nhân ở địa phương có ý nghĩa quyết định trong việc triển khai thựchiện hiệu quả nhiệm vụ này Một trong các biện pháp phổ biến, giáo dụcpháp luật hiệu quả là thông qua sách báo, tài liệu tuyên truyền pháp luật.Đây là biện pháp có nhiều ưu thế, giúp cán bộ, công chức và người dân chủđộng trong việc tìm hiểu, nghiên cứu và vận dụng những kiến thức pháp luậttrong hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ, trong hoạt động sản xuất, kinhdoanh và giải quyết các vướng mắc pháp luật trong đời sống hàng ngày.Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân trong việc tìm hiểu, nghiên cứusách báo, tài liệu, văn bản pháp luật, Đảng và Nhà nước chủ trương xâydựng tủ sách pháp luật ở địa bàn cấp xã

Việc triển khai Tủ sách pháp luật trên toàn quốc thực hiện theo Quyếtđịnh số 69/1998/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 1998 của Thủ tướng Chínhphủ về việc phát hành Công báo nước CHXHCN Việt Nam cho cấp xã,phường, thị trấn và Chỉ thị số 03/1999/CT-BTP ngày 08 tháng 3 năm 1999của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc triển khai thực hiện các công tác trọng tâmcủa ngành Tư pháp năm 1999 quy định giao trách nhiệm UBND0020cấp xã

có nhiệm vụ quản lý Tủ sách pháp luật và hàng ngày tổ chức phục vụ cho cán

bộ, nhân dân có nhu cầu nghiên cứu được trực tiếp tìm hiểu các văn bản phápluật của Nhà nước Tiếp đến, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số14/2019/QĐ-TTg ngày 13 tháng 3 năm 2019 về việc xây dựng, quản lý, khaithác tủ sách pháp luật thì CCTP-HT cấp xã với nhiệm vụ giúp Uỷ ban nhân

Trang 26

dân cấp xã quản lý nhà nước về công tác tư pháp là người trực tiếp quản lýviệc khai thác, sử dụng Tủ sách pháp luật ở xã, phường, thị trấn.

Để thực hiện nhiệm vụ này, CCTP-HT cần tiến hành các công việc nhưthống kê đối tượng phục vụ và nhu cầu bạn đọc, xây dựng kế hoạch vàphương thức hoạt động của tủ sách; xây dựng quy chế khai thác và duy trì tủsách, xây dựng dự toán kinh phí ban đầu và kinh phí hoạt động hàng năm của

tủ sách; sưu tầm, bố trí trang thiết bị cần thiết cho hoạt động của tủ sách; sắpxếp, phân loại, bảo quản, giới thiệu sách; tổ chức phục vụ bạn đọc …

Ngoài ra, CCTP-HT phải có mỗi quan hệ mật thiết với các trường họctrên địa bàn, các ban, ngành, đoàn thể ở cơ sở để tuyên truyền, vận động cán

bộ, nhân dân và học sinh đọc và tìm hiểu các loại tài liệu, sách, báo pháp luật

có trong tủ sách; luân chuyển sách, báo, tài liệu pháp lý giữa điểm bưu điệnvăn hoá xã, thư viện, tủ sách pháp luật của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp,trường học,… là những hoạt động cần thiết để nâng cao hiệu quả khai thác và

sử dụng tủ sách pháp luật

CCTP-HT phụ trách tủ sách không chỉ đơn thuần là người giữ tủ sách,bảo quản và cho mượn sách mà còn là người hướng dẫn cán bộ, nhân dân sửdụng sách, báo, tài liệu pháp lý; tuyên truyền, động viên nhân dân tích cựctìm hiểu pháp luật Tủ sách pháp luật có phát huy được đầy đủ tác dụng thiếtthực hay không, điều đó còn phụ thuộc rất nhiều vào vai trò, trình độ, tinhthần trách nhiệm của CCTP-HT Do đó, CCTP-HT phụ trách tủ sách phápluật luôn phải tự học hỏi để nâng cao trình độ chính trị, pháp lý, chuyênmôn, nghiệp vụ nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhiệm vụ được giao Đểviệc luân chuyển, trao đổi sách, báo, tài liệu pháp luật được thuận lợi và đạthiệu quả cao, CCTP-HT cần báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của Chủ tịchUBND cùng cấp trong việc luân chuyển sách, báo, tài liệu pháp luật để phốihợp thực hiện

Trang 27

1.2.2 Kiểm tra, rà soát các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và UBND cấp xã báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định; tham gia công tác thi hành án dân sự trên địa bàn cấp xã

Kiểm tra, rà soát các văn bản quy pháp luật của HĐND và UBND cấp xã

Để thực hiện chức năng quản lý của mình, Uỷ ban nhân dân cấp xã cóthẩm quyền ban hành các quyết định, chỉ thị theo quy định của pháp luật Cácvăn bản này chỉ giới hạn thực hiện trong phạm vi cấp xã Văn bản pháp luật

do UBND cấp xã ban hành phải bảo đảm đúng về thể thức, có nội dung phùhợp với Hiến pháp, các văn bản pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên,Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp và bảo đảm tính thống nhất, tínhđồng bộ và khả thi

Quản lý công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở cấp xã baogồm các công việc cụ thể sau:

- Nắm nhu cầu và lập kế hoạch soạn thảo, ban hành các quyết định, chỉthị của UBND cấp xã và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đó;

- Đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các văn bản pháp luật củachính quyền cấp xã

- Tự kiểm tra và rà soát, hệ thống hoá các văn bản quy phạm pháp luật

do Hội đồng nhân dân và UBND cấp xã ban hành để phát hiện mâu thuẫn,chồng chéo, không bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, tính đồng bộ, thống nhấtcủa các văn bản Từ đó, đề xuất biện pháp xử lý đối với văn bản trái phápluật Ngoài ra, với vị trí là cấp cơ sở gần dân nhất, UBND cấp xã còn cónhiệm vụ tổ chức lấy ý kiến nhân dân về các dự án luật, pháp lệnh và các vănbản pháp luật của cơ quan cấp trên theo hướng dẫn của UBND cấp huyện vàPhòng Tư pháp; đặc biệt là nhiệm vụ theo dõi, báo cáo tình hình thi hành vănbản quy phạm pháp luật trên địa bàn, phát hiện đề xuất; biện pháp giải quyếtnhững khó khăn vướng mắc với Phòng Tư pháp trong quá trình thi hành văn

Trang 28

bản quy phạm pháp luật ở cấp xã Đây là một nhiệm vụ mới của UBND vaitrò quan trọng trong việc đánh giá tính phù hợp của các quy phạm pháp luậtkhi được áp dụng trong thực tế Để thực hiện tốt nhiệm vụ này, CCTP-HTphải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ nhất định về soạn thảo văn bản quyphạm pháp luật, khả năng phát hiện vấn đề để đưa ra dự thảo các văn bản phùhợp, theo đúng quy định của pháp luật Bên cạnh đó, CCTP-HT phải nắmvững các đường lối, chính sách của Đảng, các quy định pháp luật hiện hànhcủa Nhà nước và thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp xã; đồng thời phảihiểu rõ tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội ở cơ sở để tham mưu, giúp

Uỷ ban nhân dân cấp xã ban hành hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền banhành các văn bản kịp thời, có tính khả thi cao và đáp ứng được với yêu cầuquản lý nhà nước của UBND cấp xã

Phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trong công tác thi hành án dân sự trên địa bàn theo quy định của pháp luật

Thi hành án là hoạt động cụ thể của các cơ quan, tổ chức và côngdân theo một trình tự, thủ tục do pháp luật quy định, nhằm đưa những nộidung được quyết định (phán quyết) trong các bản án, quyết định của Toà

án hoặc các quyết định khác theo quy định của pháp luật được thực hiệntrong thực tế, bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp phápcủa tổ chức và cá nhân

Trong công tác thi hành án dân sự, UBND cấp xã tham gia với tư cách

là cơ quan phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự địa phương tổ chức thihành các bản án, quyết định về dân sự của tòa án trên địa bàn, mà không phải

là cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi hành án Trách nhiệm tổ chức thi hành

án dân sự thuộc về cơ quan thi hành án dân sự

Theo quy định của Luật Thi hành án dân sự năm 2008, Chủ tịch Uỷ ban

Trang 29

nhân dân cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phân côngnhiệm vụ cho CCTP-HT phối hợp với Chấp hành viên và cơ quan thi hành ándân sự thực hiện thi hành các bản án, quyết định về dân sự của tòa án trên địabàn theo quy định của pháp luật và kế hoạch cụ thể của cơ quan thi hành ándân sự địa phương.

1.2.3 Thực hiện nhiệm vụ công tác tư pháp, hộ tịch, chứng thực, chứng nhận và theo dõi về quốc tịch trên địa bàn cấp xã theo quy định của pháp luật; phối hợp với công chức Văn hóa - xã hội hướng dẫn xây dựng hương ước quy ước ở thôn, tổ dân phố và công tác giáo dục tại địa bàn cấp xã

Thực hiện nhiệm vụ công tác hộ tịch

Công tác đăng ký hộ tịch có vai trò quan trọng trong công tác quản lý,thống kê dân số và quản lý xã hội của chính quyền cấp xã và việc quản lý dân

cư của nhà nước Thông qua quản lý và đăng ký hộ tịch, UBND cấp xã có thểtheo dõi thực trạng biến động về hộ tịch nhằm kịp thời bảo đảm các quyền vàlợi ích hợp pháp của công dân; thống kê, phân tích dân số; thu thập các thông

số quan trọng về gia đình và xã hội, làm cơ sở cho việc hoạch định và xâydựng các chính sách phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng, chínhsách dân số và kế hoạch hoá gia đình

Trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hộ tịch, CCTP-HT có nhiệm vụ,quyền hạn sau đây:

- Tuân thủ quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật

có liên quan về hộ tịch;

- Chịu trách nhiệm trước UBND cấp xã và pháp luật về việc đăng ký hộ tịch;

- Tuyên truyền, phổ biến, vận động nhân dân chấp hành các quy địnhcủa pháp luật về hộ tịch;

- Giúp UBND cấp xã đăng ký hộ tịch kịp thời, chính xác, khách quan,trung thực; cập nhật đầy đủ các sự kiện hộ tịch đã được đăng ký vào Cơ sở dữliệu hộ tịch điện tử;

Trang 30

- Chủ động kiểm tra, rà soát để đăng ký kịp thời việc sinh, tử phát sinhtrên địa bàn.

Đối với địa bàn dân cư không tập trung, điều kiện đi lại khó khăn, cách

xa trụ sở UBND cấp xã, CCTP-HT báo cáo UBND cấp xã cho tổ chức đăng

ký lưu động đối với việc khai sinh, kết hôn, khai tử;

- Thường xuyên trau dồi kiến thức pháp luật để nâng cao năng lực vànghiệp vụ đăng ký hộ tịch; tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ

do UBND hoặc cơ quan tư pháp cấp trên tổ chức;

- Chủ động báo cáo, đề xuất UBND cùng cấp phối hợp với cơ quan, tổchức kiểm tra, xác minh về thông tin hộ tịch; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cánhân cung cấp thông tin để xác minh khi đăng ký hộ tịch; phối hợp với cơquan Công an cùng cấp cung cấp thông tin hộ tịch cơ bản của cá nhân cho Cơ

sở dữ liệu quốc gia về dân cư

Thực hiện nhiệm vụ chứng thực, chứng nhận

Luật Công chứng năm 2006, Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18tháng 5 năm 2007 và các văn bản hướng dẫn thi hành đã phân biệt rõ hai loạihoạt động công chứng và chứng thực, theo đó công chứng là việc công chứngviên chứng nhận tính xác thực, tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch do các

tổ chức hành nghề công chứng thực hiện; còn Phòng Tư pháp cấp huyện, Uỷban nhân dân cấp xã có thẩm quyền chứng thực bản sao giấy tờ từ bản chính,chứng thực chữ ký:

- Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan cóthẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận

- Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản, trừ việc chứng thựcchữ ký người dịch

- Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản

- Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến thực hiện các quyềncủa người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai

Trang 31

- Chứng thực hợp đồng, giao dịch về nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở

- Chứng thực di chúc

- Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản

- Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận

di sản mà di sản là tài sản quy định tại các Điểm c, d và đ Khoản 2 Điều 5Nghị định này

Để tham mưu giúp UBND cấp xã triển khai thực hiện nhiệm vụ trên,CCTP-HT thực hiện việc tiếp nhận, thẩm tra hồ sơ chứng thực theo đúng trình

tự, thủ tục và điều kiện theo quy định của pháp luật, nhằm từng bước chuyểngiao các hợp đồng, giao dịch cho các tổ chức hành nghề công chứng, thựchiện theo đúng tinh thần của Luật Công chứng, góp phần bảo đảm an toànpháp lý cho các hợp đồng, giao dịch của cá nhân, tổ chức Ngoài ra, CCTP-

HT còn có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện nghiêm túcchế độ báo cáo, thống kê số liệu về chứng thực định kỳ 6 tháng và hàng nămgửi cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện theo đúng nội dung, thời hạn được quyđịnh tại Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tưpháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP

Thực hiện một số việc về quốc tịch thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật

Ngày 13 tháng 11 năm 2008, Luật Quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12được sửa đổi năm 2014 (sau đây gọi là Luật Quốc tịch và các văn bản hướngdẫn thi hành, đồng thời mở rộng các nội dung liên quan quản lý nhà nước vềquốc tịch đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài và đăng ký quốc tịchViệt Nam, bãi bỏ nguyên tắc một quốc tịch, nới lỏng các điều kiện xin nhập,trở lại quốc tịch Việt Nam nhằm tạo điều kiện cho người Việt Nam định cư ởnước ngoài có quốc tịch Việt Nam, tránh tình trạng người Việt Nam định cư ởnước ngoài không có quốc tịch

Trang 32

Thông qua công tác quản lý và đăng ký hộ tịch, UBND cấp xã là nơiquản lý các loại giấy tờ liên quan đến nhân thân của người có yêu cầu đăng kýquốc tịch Việt Nam, chứng minh nguồn gốc và xuất thân của cá nhân nhưgiấy khai sinh, sổ hộ tịch Do vậy, trong quá trình thực hiện công tác quản lýnhà nước về quốc tịch, UBND cấp xã có nhiệm vụ phối hợp với các cơ quan

có liên quan trong việc xác minh tính chính xác và trung thực của các hồ sơđăng ký, xin nhập quốc tịch theo yêu cầu của các cơ quan này

Đối với người nước ngoài làm việc và sinh sống trên địa bàn, UBNDcấp xã có trách nhiệm và có các điều kiện thuận lợi để quản lý, giám sát, theodõi các biến động về chỗ ở, việc làm và các khoản thu nhập hợp pháp phátsinh trong thời gian cư trú tại Việt Nam Luật Quốc tịch năm 2008 và Nghịđịnh số 78/2009/NĐ-CP về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành LuậtQuốc tịch năm 2008 cũng đã đề cập đến vai trò kiểm tra, quản lý người nướcngoài của UBND cấp xã trong quá trình xét đơn xin nhập quốc tịch Việt Namcủa người nước ngoài Theo đó, UBND cấp xã có nhiệm vụ cấp giấy xác nhận

về việc làm, thu nhập hợp pháp hoặc tình trạng tài sản tại Việt Nam cho ngườixin nhập quốc tịch Việt Nam trong trường hợp họ không xuất trình được cácloại giấy tờ chứng minh thu nhập khác Việc quản lý người nước ngoài ở địaphương là một nhiệm vụ phức tạp, đòi hỏi CCTP-HT phải phối hợp chặt chẽvới Trưởng công an cấp xã quản lý các đối tượng là người không có quốc tịchViệt Nam đến sinh sống và làm việc trên địa bàn, tăng cường công tác lưu trữ

và quản lý các thông tin về đăng ký hộ tịch và các biến động liên quan đến hộtịch Khối lượng công việc của nhiệm vụ này sẽ ngày càng gia tăng cùng với

sự mở rộng của Luật Quốc tịch năm 2008, khi mà nguyên tắc một quốc tịch bịbãi bỏ, Nhà nước cho phép Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sởhữu nhà ở, số lượng người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nướcngoài đến Việt Nam làm việc, sinh sống ngày càng nhiều

Trang 33

Phối hợp với công chức Văn hóa - xã hội hướng dẫn xây dựng hương ước quy ước ở thôn, tổ dân phố và công tác giáo dục tại địa bàn cấp xã

Hương ước, quy ước là những văn bản quy phạm xã hội trong đó quyđịnh các quy tắc xử sự chung do cộng đồng dân cư cùng thỏa thuận đặt ra đểđiều chỉnh các quan hệ xã hội mang tính tự quản của nhân dân Cùng với phápluật, hương ước, quy ước đảm bảo duy trì an ninh trật tự, vệ sinh môi trường,phòng chống các tệ nạn xã hội, phát triển sản xuất, khuyến khích học hành,giải quyết các tranh chấp, vi phạm nhỏ trong nhân dân, xóa đói, giảm nghèo,góp phần duy trì và phát huy thuần phong mỹ tục, đề cao các chuẩn mực đạođức truyền thống tốt đẹp của dân tộc, góp phần thực hiện chính sách dân số, bàitrừ các hủ tục và tệ nạn xã hội Hương ước, quy ước có vai trò là bộ phận hỗ trợđắc lực pháp luật trong việc điều chỉnh các quan hệ xã hội tại cộng đồng dân cưđối với những vấn đề và nội dung mà pháp luật không điều chỉnh, đồng thời còn

là công cụ thực hiện mở rộng, phát huy dân chủ ở cơ sở, giúp nhân dân trongtiến trình tham gia giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước

Theo Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn và Nghị quyết

số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17 tháng 4 năm 2008 hướngdẫn thi hành các điều 11, Điều 14, Điều 16, Điều 22 và Điều 26 của Pháp lệnhThực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn, Uỷ ban nhân dân cấp xã có nhiệm

vụ chỉ đạo, hỗ trợ các làng, bản, thôn, ấp, khóm, cụm dân cư xây dựng hươngước, quy ước với nội dung phong phú, thiết thực, phù hợp với quy định củapháp luật hiện hành và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; kiểmtra việc tổ chức thực hiện hương ước, quy ước trên địa bàn Để triển khai thựchiện nhiệm vụ này, CCTP-HT phối hợp công chức văn hoá - xã hội giúp Uỷban nhân dân cấp xã thực hiện các công việc sau đây:

- Xây dựng phương án, chương trình, kế hoạch và chỉ đạo, hỗ trợ cáclàng, bản, thôn, ấp, khóm, cụm dân cư xây dựng hương ước, quy ước phù hợpvới nội dung đã được hướng dẫn;

Trang 34

- Chuẩn bị hồ sơ dự thảo hương ước, quy ước để Chủ tịch Uỷ ban nhândân cấp xã trình Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt;

- Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc cấp xã kiểm tra, tạo điều kiện cho việcphổ biến, tuyên truyền và tổ chức thực hiện hương ước, quy ước;

- Phát hiện và chấn chỉnh mọi biểu hiện sai trái, lệch lạc, tiêu cực trongviệc xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước; định kỳ báo cáo Uỷ bannhân dân cấp trên và Hội đồng nhân dân cùng cấp về việc xây dựng và thựchiện hương ước, quy ước ở cấp xã

1.2.4 Chủ trì, phối hợp với công chức khác thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở

Hòa giải ở cơ sở là một hoạt động quan trọng nhằm mục đích giải quyếtcác tranh chấp, mâu thuẫn một cách kịp thời, nhanh chóng, phục vụ việcphòng ngừa và ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật và tội phạm, đảmbảo trật tự xã hội, góp phần xây dựng xóm làng, khu dân cư đoàn kết, yen vui,gia đình hạnh phúc việc hòa giải viên hướng dẫn, giúp đỡ các bên đạt đượcthỏa thuận, tự nguyện giải quyết với nhau các mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạmpháp luật theo quy định của Luật Hòa giải ở cơ sở

Trong hoạt động hòa giải ở cơ sở thì UBND cấp xã có trách nhiệm sau:

- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã,phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã)hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về hòa giải ở cơ sở; lồngghép thực hiện pháp luật về hòa giải ở cơ sở trong xây dựng và thực hiệnhương ước, quy ước của thôn, làng, bản, ấp, cụm dân cư; hỗ trợ tài liệu, phổbiến pháp luật phục vụ hoạt động hòa giải ở cơ sở cho cá nhân quy định tạiĐiều 2 của Nghị định số 15/2014/NĐ-CP

- Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã hướng dẫnBan công tác Mặt trận phối hợp với trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố thành lập,kiện toàn tổ hòa giải và công nhận, cho thôi tổ trưởng tổ hòa giải, hòa giải viên

Trang 35

- Xây dựng dự toán kinh phí hỗ trợ cho hoạt động hòa giải trình Hội đồngnhân dân cùng cấp hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định;thực hiện hỗ trợ kinh phí cho hoạt động hòa giải tại xã, phường, thị trấn.

- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã tổchức kiểm tra, sơ kết, tổng kết và khen thưởng về hòa giải ở cơ sở theo quyđịnh của pháp luật về thi đua, khen thưởng; tiếp nhận, tổ chức thực hiện, khenthưởng hoặc đề nghị UBND cấp huyện khen thưởng tổ chức, cá nhân thamgia, đóng góp, hỗ trợ cho công tác hòa giải ở cơ sở của xã, phường, thị trấnkhi cần thiết; định kỳ sáu tháng, hằng năm và đột xuất khi có yêu cầu thựchiện thống kê, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp, Phòng Tư pháp kết quảthực hiện pháp luật về hòa giải ở cơ sở

CCTP-HT có trách nhiệm giúp UBND cấp xã thực hiện các nhiệm vụ trên

và phải thường xuyên theo dõi quá trình hoạt động của Tổ hòa giải, tổ viên và tổtrưởng tổ hòa giải để nắm những khó khăn, vướng mắc trong tổ chức, hoạt độngcủa các tổ hòa giải viên để có những đề xuất giải quyết phù hợp

Việc tổ chức bồi dưỡng đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật củaNhà nước, nâng cao nghiệp vụ hòa giải cho tổ viên tổ hòa giải là hoạt động cầnđược tổ chức thực hiện thường xuyên, định kỳ, nhất là trong thời điểm sắp xếpcủng cố, kiện toàn, bầu mới các tổ viên tổ hòa giải hoặc khi pháp luật liên quanđến hoạt động hòa giải ở cơ sở có sự sửa đổi, bổ sung CCTP-HT cấp xã thựchiện bồi dưỡng đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nângcao nghiệp vụ hòa giải ở cơ sở theo sự chỉ đạo của Phòng Tư pháp cấp huyện

Để việc bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho người làm công tác hòa giải đạt đựckết quả tốt, CCTP-HT cần tiến hành một số công việc sau:

- Thường xuyên theo dõi, nắm bắt trình độ, năng lực của đội ngũ tổviên tổ hòa giải ở cơ sở;

- Xây dựng trình UBND cùng cấp phê duyệt các chường tình, kế hoạchbồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ hòa giải cho tổ viên tổ hòa giải;

Trang 36

- Sau khi các chương trình, kế hoạch bồi dưỡng, kiến thức pháp luật vànghiệp vụ hòa giải được phê duyệt, tranh thủ sự quan tâm chỉ đạo của cơ quan

tư pháp cấp trên, phối hợp với các luật gia, chuyên gia có kinh nghiệm tổchức thực hiện các chương trình, kế hoạch đó;

- Sưu tầm, tổng hợp tài liệu nghiệp vụ cần thiết về công tác hòa giảicung cấp cho các Tổ hòa giải

CCTP-HT phải thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện công táchòa giải ở cơ sở và thống kê về tổ chức và hoạt động của Tổ hòa giải ở cơ sở,báo cáo kết quả thực hiện pháp luật về hòa giải ở cơ sở và báo cáo HDDNDcùng cấp, UBND cấp huyện

Việc tổ chức sơ kết, tổng kết có thể được tiến hành định kỳ 5 năm, hàngnăm, 6 tháng, quý và tổng kết chuyên đề về công tác hòa giải Để việc sơ kết,tổng kết đạt được kết quả thiết thực, trong quá trình xây dựng kế hoạch dàihạn, hàng năm về công tác hòa giải wor cơ sở, CCTP-HT phải chuẩn bị kỹnội dung và xác định hình thức, phương pháp, kinh phí phục vụ cho hoạt động

sơ kết, tổng kết

CCTP-HT thường xuyên theo dõi, nắm rõ tình hình tổ chức và hoạtđộng của tổ hòa giải và các tổ viên tổ hòa giải để có hình thức khen thưởngthích hợp Tạo điều kiện, hỗ trợ về kinh phí và các điều kiện vật chất phục vụcông tác hòa giải ở cơ sở từ nguồn ngân sách của UBND cấp xã hoặc huyđộng từ các tổ chức và cá nhân trên địa bàn

Hoà giải là việc hướng dẫn, giúp đỡ, thuyết phục các bên đạt được thoảthuận, tự giải quyết với nhau tận gốc các tranh chấp, mâu thuẫn, những việc

vi phạm pháp luật có tính chất nội bộ, đòi hỏi người thực hiện phải hiểu biếtpháp luật, kinh nghiệm cuộc sống cũng như có phẩm chất đạo đức và uy tíntrong cộng đồng dân cư Vậy nên, CCTP-HT có vai trò là đầu mối quan trọng,giúp UBND hướng dẫn và quản lý các tổ chức hoà giải ở cơ sở, có trách

Trang 37

nhiệm thu hút được sự tham gia của các tổ chức, đoàn thể, các cá nhân để từ

đó lựa chọn được những người có phẩm chất đạo đức, có uy tín, có năng lực,hiểu biết pháp luật tham gia vào công tác hoà giải ở cơ sở nhằm nâng cao hiệuquả, chất lượng hoạt động hoà giải ở cơ sở

1.3 Những yêu tố đảm bảo thực hiện chức năng, nhiệm vụ của công chức tư pháp – hộ tịch

1.3.1 Những yếu tố khách quan

1.3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, cơ sở vật chất

Đối với vị trí nào cũng vậy, chịu ảnh hưởng trực tiếp của tình hình kinh

tế - xã hội là điều không thể tránh khỏi Sự phát triển của kinh tế - xã hộiđược coi là sự phát triển của cơ sở hạ tầng, và nó định hướng sự phát triển củađời sống kinh tế – xã hội và giữ vai trò là đặc trưng cho chế độ kinh tế củamột xã hội Việc thực hiện nhiệm vụ, chức năng của tầng lớp cán bộ, côngchức trong các thiết chế chính trị xã hội, góp phần phát triển hệ thống kiếntrúc thượng tầng Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng có mối quan hệ tácđộng qua lại, biện chứng với nhau Do đó, điều kiện về kinh tế - xã hội tácđộng không nhỏ tới việc thực hiện chức năng nhiệm vụ của CCTP-HT nóiriêng và cán bộ, công chức nói chung

Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội luôn là một tiền đề quan trọngtrong việc tạo nên cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác tư pháp – hộtịch của địa phương Ngoài ra, điều kiện tự và kinh tế - xã hội tốt còn tạo tiền

đề cho CCTP-HT thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình một cách dễ dàng.Kinh tế - xã hội phát triển kéo theo sự phát triển thu nhập lao động của ngườidân, giáo dục, văn hóa cũng phát triển một cách tích cực hơn, nên cũng tăngnhu cầu thực hiện các thủ tục hành chính tại địa phương

1.3.1.2 Quản lý của nhà nước và sự lãnh đạo của Đảng

Việc quản lý một đội ngũ hùng hậu về nhân sự, đòi hỏi một sự lãnh đạochuyên nghiệp cũng như quán triệt bộ máy nhà nước từ trung ương tới địa

Trang 38

phương sao cho sát sao, đồng thời phải có những phương thức quản lý độingũ công chức nói chung và đội ngũ CCTP-HT ở cơ sở nói riêng.

Bên cạnh đó, Nhà nước và Đảng không ngừng đề ra các chính sách mớinhằm thu hút những nhân tài, sức trẻ về công hiến tại cơ sở Nổi bật nhưQuyết định số 5485/QĐ-UBND ngày 27/11/2012 về việc ban hành Đề án thíđiểm đào tạo 1000 công chức nguồn làm việc tại xã, phường, thị trấn giaiđoạn 2012- 2015 của thành phố Hà Nội Đề án này cũng sẽ góp phần quantrọng trong việc thực hiện chủ trương cải cách hành chính, tạo ra bước độtphá, sự chuyển biến tích cực trong công tác tuyển dụng, sử dụng và đào tạođội ngũ cán bộ công chức của thành phố Trong suốt quá trình đào tạo, cáchọc viên công chức nguồn ngoài việc được đào tạo các kiến thức cần thiết vềchuyên môn, quản lý Nhà nước, lý luận chính trị còn được đào tạo bài bản cáckiến thức về Hà Nội

1.3.1.3 Chính sách tiền lương, phúc lợi

Chính sách về tiền lương, phụ cấp cho cán bộ, công chức là một vấn đềphức tạp đang được bàn luận rất nhiều trong các cuộc họp của Chính phủ bởi

nó được coi là chính sách "xương sống" để nâng cao năng lực cũng như thuhút và giữ chân được các nguồn nhân lực chất lượng cao vào làm việc trongkhu vực công CCTP-HT cấp xã cũng vậy hầu như nguồn thu chính của họkhông phải là từ lương, phụ cấp do ngân sách Nhà nước chi trả Bởi lương,phụ cấp hàng tháng của họ thấp, thậm chí không đủ chi trả cho những lo toancủa cuộc sống Vì vậy, họ phải kiếm thêm việc để làm hoặc tham gia sản xuất,kinh doanh để tăng thu nhập Họ không thể chú tâm vào công việc trong khicòn phải lo cơm áo gạo tiền, những thứ thiết yếu để tồn tại thì vấn đề nângcao năng lực là việc khó khăn Dẫn đến năng lực, công việc chuyên mônkhông được chú trọng, hiệu quả thực thi công vụ không cao Chính vì vậy,muốn nâng cao được năng lực của CCTP-HT cấp xã cần phải chú trọng đếnchính sách tiền lương, phụ cấp cho họ

Trang 39

1.3.1.4 Thi đua, khen thưởng, kỷ luật

Khen thưởng là sự ghi nhận những công lao của công chức đạt đượctrong công việc của mình, nhằm động viên, khích lệ họ Khen thưởng giúpcán bộ, công chức cũng như tập thể hay lãnh đạo sử dụng công chức có được

cơ hội để hiểu họ hơn Đối với công chức cấp xã có thành tích trong việc thựchiện nhiệm vụ, công vụ thì được xét khen thưởng theo các hình thức: Giấykhen, bằng khen, Danh hiệu vinh dự nhà nước, huy chương, huân chương,…Ngoài ra, công chức được khen thưởng còn nhận được những phần thưởng vậtchất nhất định xứng đáng với công sức họ đã lao động, cống hiến

Tuy nhiên, bên cạnh các hình thức khen thưởng, cũng cần phải quyđịnh rõ những chế tài nghiêm khắc đối với CCTP-HT xã suy thoái về phẩmchất chính trị, quan liêu, cửa quyền, sách nhiễu người dân và có hành vi viphạm pháp luật Xử lý vi phạm kỷ luật công chức trong trường hợp này đượchiểu là các hình thức kỷ luật gắn liền với công vụ Ngoài ra, công chức cũng

bị xử lý như công dân khi vi phạm pháp luật

Luật Cán bộ, công chức năm 2008 quy định xử lý kỷ luật đối với côngchức áp dụng các hình thức sau: khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, giángchức, cách chức, buộc thôi việc Hình thức giáng chức, cách chức chỉ áp dụngđối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý Kỷ luật công chức phải dựatrên các tiêu chuẩn quy định để xem xét, không tùy tiện, không cảm tínhthong qua đó làm cho hoạt động công vụ tốt hơn Việc khen thưởng, kỷ luậtkịp thời, xứng đáng góp phần không nhỏ trong việc nâng cao năng lực củaCCTP-HT cấp xã

1.3.2 Những yếu tố chủ quan

1.3.2.1 Tinh thần trách nhiệm trong công việc

Trách nhiệm trong công tác của CCTP-HT là việc công chức phải làmtrong thực thi công vụ Trách nhiệm công vụ là một khái niệm mang tính chất

Trang 40

chính trị, đó là việc cán bộ, công chức tự ý thức về quyền và nhiệm vụ đượcphân công cũng như bổn phận phải thực hiện các quyền và nhiệm vụ đó.Trách nhiệm trong hoạt động công vụ của công chức có mối quan hệ chặt chẽvới kết quả hoạt động công vụ Kết quả công vụ và trách nhiệm công vụ tạonên hiệu lực, hiệu quả của các cơ quan, tổ chức Hai nhân tố này luôn có mốiquan hệ biện chứng với nhau.

1.3.2.2 Ý thức kỷ luật

Ý thức tổ chức kỷ luật của CCTP-HT cấp xã thể hiện qua việc côngchức phải thực hiện tốt các nội dung công việc: chấp hành và sử dụng có hiệuquả thời giờ làm việc theo quy định của pháp luật, nội quy, quy định của cơquan, đơn vị, tổ chức; không sử dụng thời giờ làm việc vào việc riêng; không

đi muộn về sớm, không chơi games trong giờ làm việc; không uống rượu bịtrước, trong giờ làm việc, kể cả vào bữa ăn giữa hai ca trong ngày làm việc vàngày trực; Phải có mặt đúng giờ tại công sở theo giờ hành chính hoặc theoquy định cụ thể của cơ quan, tổ chức, đơn vị

Ngày đăng: 09/01/2020, 15:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đào Duy Anh (1992), Giản yếu Hán - Việt từ điển, Nxb, Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giản yếu Hán - Việt từ điển
Tác giả: Đào Duy Anh
Năm: 1992
2. Đồng Thị Vân Anh (2014), Năng lực công chức tư pháp hộ tịch cấp xã huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương, Luận văn thạc sỹ Quản lý công, Học viện Hành chính quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng lực công chức tư pháp hộ tịch cấp xãhuyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
Tác giả: Đồng Thị Vân Anh
Năm: 2014
3. Lê Thị Thu Ba (2003), Cán bộ tư pháp cấp xã, phường, thị trấn; thực trạng và phương hướng kiện toàn nâng cao năng lực hoạt động, Viện Khoa học pháp lý, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cán bộ tư pháp cấp xã, phường, thị trấn; thựctrạng và phương hướng kiện toàn nâng cao năng lực hoạt động
Tác giả: Lê Thị Thu Ba
Năm: 2003
4. Bộ Nội vụ (2012), Thông tư số 06/2012/TT-BNV, ngày 30/10/2012 của Bộ Nội vụ Quy định về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể và nhiệm vụ của công chức cấp xã, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 06/2012/TT-BNV, ngày 30/10/2012 củaBộ Nội vụ Quy định về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể và nhiệm vụ củacông chức cấp xã
Tác giả: Bộ Nội vụ
Năm: 2012
5. Bộ Tư pháp (2007), Nghiệp vụ đăng ký hộ tịch, Nxb Tư pháp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ đăng ký hộ tịch
Tác giả: Bộ Tư pháp
Nhà XB: Nxb Tư pháp
Năm: 2007
6. Bộ Tư pháp (2010), Tài liệu Hướng dẫn nghiệp vụ Tư pháp xã, phường, thị trấn, Nxb Tư pháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu Hướng dẫn nghiệp vụ Tư pháp xã, phường,thị trấn
Tác giả: Bộ Tư pháp
Nhà XB: Nxb Tư pháp
Năm: 2010
7. Bộ Tư pháp (2015), Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 Quy định chi tiết một số điều của Luật Hộ tịch, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 Quyđịnh chi tiết một số điều của Luật Hộ tịch
Tác giả: Bộ Tư pháp
Năm: 2015
8. Ngô Thành Can (2012), “Công chức và chất lượng thực thi công vụ trong cơ quan hành chính nhà nước”, Tạp chí Tổ chức Nhà nước, (11) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công chức và chất lượng thực thi công vụtrong cơ quan hành chính nhà nước”, "Tạp chí Tổ chức Nhà nước
Tác giả: Ngô Thành Can
Năm: 2012
9. Nguyễn Tài Cẩn (1975), Từ loại danh từ trong tiếng Việt hiện đại, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ loại danh từ trong tiếng Việt hiện đại
Tác giả: Nguyễn Tài Cẩn
Nhà XB: NxbKhoa học xã hội
Năm: 1975
10. Chính phủ (2009), Nghị định 92/2009/NĐ-CP, ngày 22/10/2009 của Chính phủ quy định về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 92/2009/NĐ-CP, ngày 22/10/2009 củaChính phủ quy định về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sáchđối với cán bộ, công chức ở xã, thị trấn và những người hoạt độngkhông chuyên trách ở cấp xã
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
11. Chính phủ (2010), Nghị định 06/2010/NĐ-CP, ngày 25/01/2010 của Chính phủ quy định những người là công chức, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 06/2010/NĐ-CP, ngày 25/01/2010 củaChính phủ quy định những người là công chức
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2010
12. Chính phủ (2011), Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 về ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011- 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 về banhành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn2011- 2020
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2011
13. Chính phủ (2012), Nghị định 112/2012/NĐ-CP, ngày 5/12/2012 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 112/2012/NĐ-CP, ngày 5/12/2012 củaChính phủ về công chức xã, phường, thị trấn
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2012
14. Chính phủ (2015), Nghị định số 123/2015/NĐ-CP, ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 123/2015/NĐ-CP, ngày 15/11/2015 củaChính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộtịch
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
15. Nguyễn Quốc Cường, Lương Thị Lanh, Trần Thị Thu Hằng (2006), Hướng dẫn về đăng ký và quản lý hộ tịch, Bộ Tư pháp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn về đăng ký và quản lý hộ tịch, Bộ Tư pháp
Tác giả: Nguyễn Quốc Cường, Lương Thị Lanh, Trần Thị Thu Hằng
Năm: 2006
16. Phạm Trọng Cường (2006), “Kỳ vọng về một nề nếp mới trong công tác hộ tịch”, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật, (tháng 6) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỳ vọng về một nề nếp mới trong công táchộ tịch”, "Tạp chí Dân chủ và Pháp luật
Tác giả: Phạm Trọng Cường
Năm: 2006
17. Phạm Trọng Cường (2007), Từ quản lý đinh đến quản lý hộ tịch, Nxb Tư pháp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ quản lý đinh đến quản lý hộ tịch
Tác giả: Phạm Trọng Cường
Nhà XB: Nxb Tưpháp
Năm: 2007
18. Đinh Thị Hà (2016), “Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ”, Báo Điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam, (ngày 7/6/2016) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo, bồidưỡng cán bộ”, "Báo Điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam
Tác giả: Đinh Thị Hà
Năm: 2016
19. Đàm Thị Kim Hạnh (2008), “Tư pháp Hà Nội không vì khó khăn mà từ chối đăng ký khai sinh”, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật, (tháng 3) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư pháp Hà Nội không vì khó khăn mà từchối đăng ký khai sinh”, "Tạp chí Dân chủ và Pháp luật
Tác giả: Đàm Thị Kim Hạnh
Năm: 2008
20. Trần Thị Lệ Hoa (2013), “Thực trạng CCTP-HT và yêu cầu chuẩn hóa”, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật, (Chuyên đề) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng CCTP-HT và yêu cầu chuẩn hóa”,"Tạp chí Dân chủ và Pháp luật
Tác giả: Trần Thị Lệ Hoa
Năm: 2013

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w