- Phương pháp tông hợp: Tác giả sừ dụng phương pháp này đế khái quát nộidung cua từng vấn đề trong luận văn, rút ra được những nhận xét, kết luận mangtính tông quan, từ đỏ đề xuất nhừng
Trang 1TP HÒ CHÍ MINH - NĂM 2020
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUÓC GIA
HUỲNH VĂN TIÈN EM NĂNG LỤC THỤC THI CÔNG vụ CỦA CÔNG CHÚC
TẠI SỎ NỘI VỤ TỈNH AN GIANG LUẬN VĂN THẠC sĩ QUẢN LÝ CÔNG
Trang 2TP HÒ CHÍ MINH - NĂM 2020
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUÓC GIA
HUỲNH VĂN TIÈN EM
NĂNG LỤC THỤC THI CÔNG vụ CỦA CÔNG CHỨC
TẠI SỎ NỘI VỤ TỈNH AN GIANG LUẬN VĂN THẠC sĩ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành Quản lý công
MÃ SỚ: 8 34 04 03 NGUÒÌ HUÓNG DẢN KHOA HỌC: TS TRẦN TRÍ TRINH
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu cua tôi, được thực hiện dưới
sự hướng dẫn khoa học cua TS Trần Trí Trinh Các tư liệu, số liệu sừ dụng trongluận văn là trung thực, dựa trôn sự kháo sát trực tiếp và tông hợp của ban thân vàcác nguồn tài liệu tin cậy, kết quá nêu trong luận văn là trung thực, được các coquan cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nàokhác
TÁC GIẢ LUẬN VÃN
Huỳnh Vãn Tiền Em
Trang 4nhiệm và hiệu quà cua TS Trần Trí Trinh, người đà hết lòng giúp đờ và tạo điều
kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu và hoàn thành luậnvăn này
Tôi cũng xin bày tó lòng biết ơn tới các Thầy, Cô giáo trong Học viện Hànhchính Quốc gia đà dành thời gian quý báu để truyền đạt nhừng kiến thức và kinhnghiệm giúp tôi nâng cao nhận thức và khá năng ứng dụng vào thực tiền công việc.Tôi xin trân trọng cam ơn các thầy, cô Phòng đào tạo Sau Đại học - Học viện Hànhchính Quốc gia về những ý kiến đóng góp thăng thắn, sâu sắc và giúp đờ nhiệthuyết đế tôi hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu của mình
Nhân đây, tôi xin gừi lời cam ơn chân thành đen lành đạo Sớ Nội vụ tinh AnGiang, chuyên viên Sờ Nội vụ tinh An Giang, bạn bè đồng nghiệp, gia đình, nhữngngười đà kề vai sát cánh và động viên tôi đế tôi hoàn thành luận văn này
Thành phó Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2020
TÁC GIÁ LUẬN VĂN
Huỳnh Vãn Tiền Em
Trang 5STT Viết tắt Ghi ra
2 ĐBSCL Đồng bằng song Cưu Long
3 IIĐII Hiện đại hóa
4 IIĐND Hội đồng nhân dân
Trang 6LÒI CẢM ƠN
DANH MỤC CHŨ VIẾT TÁT
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG SÓ LIỆU
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ DẤU 01
1 Lý do chọn đề tài 01
2 Tình hình nghiên cún 03
3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn 07
• • • • 4 Dối tượng và phạm vi nghiên cứu 07
5 Phương pháp luận và phưong pháp nghiên cứu 08
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận vãn 09
7 Ket cấu của luận vãn 09
Chương 1: cơ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG Lực THỤC THI CÔNG vụ CỦA CÔNG CHÚC SỞ NỘI vụ 10
1.1 Khái quát chung về năng lực thực thi công vụ của công chức 10
ì.1 Ị Công chức 10
I L2 Công vụ 13
J L3 Năng lực thực thi công vụ 15
ỉ 1.4 Năng lực thực thi công vụ cùa công chức Sờ Nội vụ 18
1.2 Tiêu chí đánh giá nâng lực thực thi công vụ của công chức Sở Nội vụ 27
1.3 Sự cần thiết nâng cao nãng lực thực thi công vụ của công chức tại Sở Nội vụ 38
ỉ.3.1 Xuât phát từ yêu câu nâng cao chát lượng công chức trong xu thẻ hội nhập quốc tế 38
Trang 75 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp luận
Luận văn nghiên cứu được dựa trên phương pháp luận cúa Chú nghía Mác
-Lô nin và tư tường Hồ Chí Minh, những quan điếm, chú trương, chính sách cùaĐang, hệ thống văn bán quy phạm pháp luật của Nhà nước về cán bộ công chức
5.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra xà hội học: Vì đây là phương pháp quan trọng trongluận văn nhằm thu thập thông tin số liệu một cách khách quan, trung thực về nănglực thực thi công vụ cúa công chức tại Sở Nội vụ tinh An Giang Đế thực hiệnphương pháp này tác giá đà tiến hành phát phiếu khảo sát đối với 42 công chức tại
Sở Nội vụ, 50 phiếu kháo sát người dân, 25 phiếu khảo sát công chức lành đạo,quán lý tại Sở Nội vụ Tông số phiếu phát ra 117 phiếu, tông số phiếu thu vào là
117 phiếu
- Phương pháp kháo sát tài liệu thứ cấp: Tác giá sư dụng phương pháp này đenghiên cứu hệ thống văn ban quan lý nhà nước về công chức, nghiên cứu các báocáo cua các cơ quan có thâm quyền và các công trình khoa học, đề tài, đề án, bàibáo khoa học có liên quan đà công bố, từ đó tác già thực hiện việc đối chiếu, thamkháo số liệu, phục vụ cho việc giái quyết các vấn đề mà đề tài đặt ra
- Phương pháp phân tích: Phương pháp này được tác giá sử dụng đế xem xét,đánh giá hoạt động thực thi công vụ cua công chức Theo đó, phương pháp này được
sư dụng để phân tích cơ sờ lý luận và pháp lý, đánh giá và phân tích làm rõ thực trạngnăng lực thực thi công vụ của công chức Sờ Nội vụ tinh An Giang, xác định rõ đượcnhùng ưu diêm, hạn chế và nguyên nhân cua các hạn che
- Phương pháp tông hợp: Tác giả sừ dụng phương pháp này đế khái quát nộidung cua từng vấn đề trong luận văn, rút ra được những nhận xét, kết luận mangtính tông quan, từ đỏ đề xuất nhừng giái pháp nham nâng cao năng lực thực thi công
vụ cúa công chức Sờ Nội vụ tinh An Giang
Ngoài ra, tác gia còn sử dụng phương pháp thống kê, so sánh Các phươngpháp nghiên cứu được sử dụng kết hợp với nhau nhằm mục đích dam bao cho nội
Trang 8dung
Trang 9nghiên cứu của luận văn vừa có ý nghĩa lý luận vừa mang ý nghía
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Ket qua nghiên cứu cung cấp các luận cứ khoa học giúp lành đạo, quan lý
Sở Nội vụ An Giang định ra chủ trương, biện pháp nâng cao năng lực thực thi công
vụ của công chức
- Luận văn có thê dùng làm tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên caohọc chuyên ngành quán lý công, cũng như nhừng ai quan tâm đến đề tài này
7 Kết cáu của luận vãn
Ngoài phần mơ đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tham khào, luận văn gồm
Trang 101.1 Khái quát chung về năng lực thực thi công vụ của công chức
1.1.1 Công chức
1.1.1.1 Khái niệm công chức
Quan niệm về công chức ờ Việt Nam khác nhau qua các giai đoạn theo cácvăn ban như: sắc lệnh số 76/SL ngày 20 tháng 5 năm 1950 về Quy chế công chức;Nghị định số 169/IIĐBT ngày 25 tháng 5 năm 1991 về Công chức nhà nước; Pháplệnh cán bộ công chức năm 1998 (sưa đồi bô sung năm 2000 và 2003) Qua thờigian thực hiện Pháp lệnh cán bộ, công chức đà thu được nhiều kết quá đáng ghinhận như về tuyến dụng (thông qua thi tuyến là chủ yếu với nguyên tắc cạnh tranh,công khai, minh bạch, khách quan), nâng ngạch, đánh giá, bô nhiệm, bô nhiệm cóthời hạn phân định khu vực hành chính với khu vực sự nghiệp để có cơ che quán
lý phù hợp Tuy nhiên nhiều Pháp lệnh cán bộ, công chức 1998 vẫn còn hạn chế,bất cập, chưa đáp ứng được với yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa hội nhậpquốc tế với yêu cầu cài cách hành chính và xây dụng Nhà nước pháp quyền xã hộichú nghía
Năm 2008, Luật Cán bộ, công chức, được ban hành nhằm khắc phục nhữnghạn chế, bất cập cúa Pháp lệnh cán bộ, công chức 1998 Theo Khoan 2, Điều 4,Luật Cán bộ Công chức 2008 đà quy định:
Công chức là công dân Việt Nam, được tuyên dụng, bỏ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan cùa Dáng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tố chức chính trị - xã hội ớ trung ương, cấp tinh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quán đội nhân dân mà không phải là Sỉ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhãn quôc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sì quan, hạ sì quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Dáng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tô chức chính trị - xã hội (sau đáy gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong hiên che
Trang 11đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
Tuy nhiên, ngày 25 tháng 11 năm 2019, Quốc hội thông qua Luật sứa đôi bôsung một số điều cùa Luật Cán bộ công chức và Luật Viên chức, theo đó quy định:
Công chức là công dân Việt Nam, được tuyên dụng, hô nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ừng với vị trí việc làm trong cơ quan của Dáng Cộng sán Việt Nam, Nhà nước, tô chức chính trị - xã hội ớ trung ương, cấp tinh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sì quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quôc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhãn dãn mà không phái là sì quan, hạ sĩ quan phục vụ theo ché độ chuyên nghiệp, công nhân công an, trong hiên chê và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
Như vậy, công chức được hiếu là những người được tuyển dụng bang hìnhthức thi tuyên hoặc xét tuyến; được giao giừ một công vụ thường xuyên; được bônhiệm vào một ngạch công chức nhất định tương ứng với vị trí việc làm; làm việctrong công sở; chi được làm những gì pháp luật cho phép; trong biên chế và hườnglương từ ngân sách nhà nước
1.1.1.2 Công chức Sờ Nội vụ
Công chức sờ Nội vụ thuộc ủy ban nhân dân cấp tinh, thành phối trựcthuộc Trung ương là một bộ phận trong hệ thống công chức nhà nước, vì vậy côngchức Sơ Nội vụ cũng có các đặc điếm của công chức cùa công chức hành chínhnhà nước, đó là:
- Công chức Sơ Nội vụ là công dân Việt Nam;
- Công chức Sớ Nội vụ là một bộ phận nguồn nhân lực trong hệ thống chínhtrị của tinh;
Trang 12trò quyết định nét đặc trưng về địa hình cùa tinh so với các tinh thuộc vùng ĐBSCL,
đó là địa hình đồng bằng và địa hình đoi núi Trên 2/3 diện tích toàn tinh là đồngbằng châu thô, với độ cao dưới 5m so với mặt nước biên, nghiêng đều từ Đông sangTây và từ Bắc xuống Nam với độ chênh lệch cao từ 0,5 - 1 cm/km theo mồi chiều
- Tinh có đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa rõ rệt: mùa mưa
và mùa khô, có nền nhiệt cao và ôn định, lượng mưa nhiều và phân bô theo mùa
Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đen tháng 11 do anh hường của gió mùa TâyNam và lượng mưa tập trung chú yếu vào các tháng 7, 8, 9, 10; mùa khô bắt đầu từtháng 12 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa không vượt quá 100 mm/năm; tônglượng mưa hàng năm bình quân từ 1.500 mm - 1.600 mm/năm, cao nhất đạt 2.100mm/năm và thấp nhất là 900 mm/năm Nhiệt độ trung bình năm 270C, nhiệt độ bìnhquân cao nhất 28,30C, nhiệt độ bình quân thấp nhất 260C Tồng số giờ nắng trungbình năm 2.521 giờ, tháng thấp nhất 153 giờ (tháng 9), tháng cao nhất 282 giờ(tháng 3) Chế độ gió khá thuần nhất với 2 chế độ gió mùa rõ rệt: từ tháng 5 đentháng 10 là gió mùa Tây Nam mang hơi nước về tạo mưa, từ tháng 11 đến tháng 4năm sau là gió mùa Đông Bắc có đặc điểm lạnh và khô Địa bàn Tinh không chịuanh hương trực tiếp của bào, các hiện tượng lốc xoáy có xày ra trong mùa mưanhưng tằn suất thấp nên mức độ ánh hương không lớn
Nhìn chung với nền nhiệt cao đều trong năm, giàu nắng, mưa theo mùa và không cóbào, điều kiện khí hậu ờ An Giang khá thuận lợi cho phát triền sán xuất nôngnghiệp như thâm canh, tăng vụ và đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi
- Tinh có hệ thống sông và kênh rạch rất phát triển, với 2 con sông chính(sông Tiền và sông Hậu), chi phối nguồn nước và các đặc diêm thuỳ văn cua tinh;ngoài ra có sông Vàm Nao nối liền từ sông Tiền sang sông Hậu Chế độ thuý văn ở
An Giang phụ thuộc chủ yếu vào chế độ bán nhật triều biên Đông và chịu ánhhường cùa các yếu tố dòng chày cùa sông Tiền, sông Hậu, chế độ mưa, đặc điếmđịa hình và hình thái kênh rạch Lưu lượng trung bình năm là 13.500 m3/giây, vàomùa lũ 24.000 m3/giây và mùa kiệt là 5.020 m3/giây Hệ thống sông nhánh, kênh
Trang 13- rạch tự nhiên và kênh thuỳ lợi trong tinh có tông chiều dài hơn
- Nhìn chung, tài nguyên đất tinh An Giang có chất lượng khá cao, độ phìtrung bình đen khá, nguồn nước ngọt quanh năm, hệ thống sông rạch dày đặc, tạo
cơ chế ém phèn tự nhiên, thoát rửa phèn tốt Tuy nhiên, đất đai đà được khai thác,thâm canh từ lâu, hệ số vòng quay cúa đất lúa đạt trên 2,7 lằn/năm đà dần một sốnơi có hiện tượng suy thoái đất Điều này cần bố trí cơ cấu cây trồng thích hợp theohướng đa dạng hoá cây trồng, trong đó chú trọng đến cơ cấu lúa màu, chuyên màu,lúa - thuý sán và cây ăn quà theo tiềm năng đất đai và có biện pháp sừ dụng đấtthích hợp đối với tìmg loại đất và bào vệ môi trường đất theo hướng bền vừng
- Tài nguyên nước: nguồn nước ngọt được cung cấp chu yếu bởi hệ thốngsông Mêkông từ Campuchia cháy qua Việt Nam theo 2 con sông chính, có chiều dàihơn 99 km trên địa bàn tinh Lưu lượng cúa các sông khá lớn nên đú cung cấp nướccho các hoạt động sàn xuất và sinh hoạt kê cà trong mùa kiệt Bên cạnh đó, Tinhcòn có 280 tuyến sông rạch lớn khác đà kết hợp với 2 hệ thống sông lớn nêu trên cótác động lớn đến việc truyền triều; cung cấp nước tưới, tiêu; giao thông thủy; cungcấp nước sinh hoạt; nơi sinh sống và cư trú của các loài thủy sán ban địa; đệm nhiệtkhông khí nhất là trong môi trường đô thị; tăng thêm tính thích nghi, lợi the đắc địacua vùng đất, khu đất liền kề với sông rạch trong mục đích sàn xuất nông nghiệp,phi nông nghiệp
- Tuy được đánh giá là Tinh có nguồn nước mặt khá dồi dào, khai thác
mục đích nông nghiệp, dân sinh, giao thông nhưng với những diền biến bất
Trang 14thường cùa nguồn nước trong những năm gằn đây (xâm nhập mặn; diễn biến mực
Trang 15- nước bất thường trên sông Tiền, sông Hậu; tình trạng ô nhiễm
Giang nói riêng trong các thập kỳ tới
- Đối với nước ngầm ở An Giang có trừ lượng khá dồi dào, có thế khaithác,
phục vụ sán xuất công nghiệp và sinh hoạt (trừ vùng núi Tri Tôn và Tịnh Biên).Toàn tinh có trên 7,1 ngàn giếng khoan, phục vụ sinh hoạt trên 92%, phục vụ sánxuất khoang 8% và kháo sát sơ bộ cỏ khoang 240 giếng bị ô nhiễm hoặc có nguy cơnhiễm bân các loại cằn phái xừ lý trám lấp đế bào vệ nguồn nước
- Hiện nay An Giang vẫn tiếp tục chương trình cái tạo, nâng cấp và xâymới
các nhà máy nước ở khu dân cư tập trung và các cụm công nghiệp; tiếp tục xâythêm hồ chứa trên núi đế dự trừ cho mùa khô và phục vụ cho các huyện vùng núi
- Tài nguyên rừng: An Giang hiện có trên 14.000 ha rìrng với hơn 4.000 harừng san xuất, gằn 9.000 ha rừng phòng hộ và gằn 1.100 ha rừng đặc dụng Rừngtrồng chu yếu là các loại cây mọc nhanh bạch đàn, keo lá tràm, tai tượng kết hợpvới cây gồ quý như sao, dầu, giáng hương, cây dó bầu (đế tạo trầm hương) và cácloại cây ăn quá lâu năm Tài nguyên rìrng An Giang có diện tích không lớn nhưng
có ý nghĩa quan trọng về mặt sinh thái và an ninh quốc phòng Hơn nừa việc khaithác hợp lý rừng sè đem lại hiệu quà kinh tế khá lớn cho nhân dân vùng đồi núi vàvùng dân tộc, do đó tinh tiếp tục cẩn quan tâm phu xanh hết đất quy hoạch trồngrừng kết hợp với chăm sóc, báo vệ rừng
- Tài nguyên khoáng san: An Giang có nguồn tài nguyên khoáng sán kháphong phú với các loại đá xây dựng, đá ốp lát, đá áplit, cát núi, cát sông, than bùn,
Trang 16kaolin, nước khoáng Hoạt động khoáng sán ở An Giang trong thời gian qua đà cónhùng đóng góp tích cực cho phát triến K.T - XII cúa tinh như đỏng góp cho ngân
Trang 17- chức trong các cuộc họp Ngày pháp luật, báo cáo chuyên đề học tập tấm
đức, phong cách Hồ Chí Minh cùa Sở Nội vụ
- Kỳ năng thu thập và xử lý thông tin: Theo tự đánh giá cua công chức là71,4%, tý lệ chưa đạt là 28,6% Đây là kỹ năng rất cần thiết của công chức
- Kỳ năng quàn lý hồ sơ
- Quán lý hồ sơ là một trong những kỹ năng rất cằn thiết của công chứcSở
Nội vụ, giúp cho công chức làm việc một cách khoa học và đúng pháp luật, bời vìngoài việc quan lý hồ sơ công việc của mình, công chức Sờ nội vụ cón phái thựchiện chức năng là hướng dẫn các cơ quan, tô chức quan lý hồ sơ công chức của các
cơ quan, tô chức cua tinh; trực tiếp quan lý 110 sơ công chức các đơn vị thuộc thâmquyền quan lý
- Theo Báng 2.13 cho thấy kỹ năng này cúa công chức Sờ Nội vụ tinhAn
Giang về mức độ rất thành thạo trờ lên là 83,3% Tuy nhiên, mức độ chưa thànhthạo còn khá cao ( 16,7%), điều này ánh hướng rất lớn đến công tác tham mưu, thựcthi công vụ của công chức Sơ Nội vụ tinh An Giang và cằn phái được nâng caotrong thời gian tới
- Kỳ năng phối họp, làm việc nhóm
- Từ kết quá kháo sát tự đánh giá về kỹ năng phoi hợp, làm việc nhómcùa
công chức Sơ Nội vụ tinh An Giang cho thấy mức độ tốt trơ lên là 52,4%, đạt mứctrung bình Đây là một trong những kỹ năng còn yếu trong quá trình thực thi công
vụ cua công chức Sờ Nội vụ tinh an Giang Nguyên nhưng là do công chức còn engại phối hợp, tinh thần trách nhiệm chưa cao, việc này dần đen việc đùn đẩy tráchnhiệm cho nhau Vì vậy cằn phài có giài pháp nham năng cao kỹ năng phối hợp vàlàm việc nhóm cho công chức Sở Nội vụ
Trang 18- Kỳ năng viết báo cáo
- Tiêu chí chung để đánh giá một ban báo cáo có chất lượng phải trôn càhai
phương diện về nội dung và hình thức Ve nội dung báo cáo phai làm cho người đọc
Trang 19- dề hiểu, hiểu đúng tính chất công việc, đánh giá đúng nhùng
đạo của người lành đạo
- Qua khào sát thể hiện ờ biểu đồ cho thấy công chức Sớ Nội vụ tinh AnGiang
có kỳ năng viết báo cáo từ thành thạo trở len chiếm 71,4% và 28,6% công chứckhông đạt kỷ năng viết báo cáo Điều này thể hiện công tác thu thập và xừ lý số liệunhư ở kỳ năng thư thập và sử lý thông tin cua công chức Sớ Nội vụ tinh An Giangtrên là tốt Tuy nhiên, đế phán ánh trung thực về kết quà thực hiện nhiệm của SớNội vụ nói riêng, cua các cơ quan tô chức khác nói chung thì tỳ lệ này cằn phai đạt
ờ mức cao hơn Đề nâng cao ký năng này công chức cằn được giao thực hiện nhiềunhiệm vụ, thu thập nhiều thông tin và phái biết xư lý thông tin một cách chính xác,đằy đú
tỉnh An Giang do lãnh dạo, quản lý dánh giá
hành thạo
•
hưa thành
hưa biết làm
-việc Kỳ năng phối hợp, làm
nhóm
Trang 20- Kỳ năng viết báo cáo
-0
0
Nguôn tác giá kháo sát thảng 6 năm 2020
- Bảng 2.15 So sánh mức chênh lệch về kỹ năng chưa đạt của công chức
giữa công chức tự đánh giá và lãnh đạo quản lý đánh giá
thànhthạo
biếtlàm
(%)
thànhthạo
biếtlàm
(%)
- -mưu vàKỳ năng tham
soạn thào văn bàn
Trang 21■ Lãnh đạo dánh giá ■ còng chức tự đánh giá
- Hình 2.3 Biêu dồ đánh giá kỹ nâng chưa dạt của công chức do công chức
lãnh dạo, quản lý dánh giá và công chức tự dánh giá
Kỷ nãng giao tiếp hành chính
Kỹ năng thu thập và xử lý thông tin
Kỷ nãng quàn lý hồ sơ
Kỷ năng phối hợp, làm việc nhóm
Kỷ nãng viết báo cáo
Trang 22- Thông qua Hình 2.3 cũng như Bang 2.15 cho thấy tỷ iệ chênh lệch về đánh giácác kỳ năng cùa công chức và lành đạo, quán lý là khá cao Điều này cho thấy năngthực thi công vụ của công chức theo đánh giá cua lành đạo trực tiếp quàn lý là cònrất thấp Từ việc nhìn nhận thấy các hạn che cua công chức mà lành đạo có kếhoạch đào tạo, bồi dường, ròn luyện cho công chức một cách phù hợp.
- - Thái độ với người dân
- Thái độ của công chức đà được quy định trong quy tắc ứng xử của cánbộ
công chức, viên chức làm việc trong bộ máy chính quyền địa phương theo Quyếtđịnh số 03/2007/ỌĐ-BNV ngày 26 tháng 02 năm 2007 của Bộ Nội vụ Chuẩn mực
xư sự cua cán bộ, công chức, viên chức khi thi hành nhiệm vụ, công vụ phái thựchiện đầy đu và đúng quy định về nghía vụ cua cán bộ, công chức, viên chức Khigiái quyết yêu cầu công việc cùa tô chức công dân phái hướng dẫn công khai, giáiquyết đúng quy trình, đúng luật, đúng thời gian quy định; phái có trách nhiệmhướng dẫn người dân tham gia vào các hoạt động thuộc lình vực mình được giaođúng quy định của pháp luật và trách nhiệm phát hiện, thông báo với cơ quan cóthâm quyền xừ lý những hành vi vi phạm pháp luật
- Tuy vậy, tại một số bộ phận, phòng chuyên môn, công chức Sở Nội vụtinh
An Giang vẫn còn những hạn chế về thái độ trong thực thi công vụ Trong giao tiếphành chính, công chức Sớ Nội vụ ít thề hiện sự niềm nớ, phục vụ mà thường hạchhọe, quan cách, thái độ ban ơn, gây khó khăn, ức chế cho người dân, chưa chủ độngtìm cách giái quyết vấn đề cho dân đê đạt hiệu quá (trong đó có thái độ với cà cán
bộ, công chức của các cơ quan, đơn vị khác đến liên hệ công tác và thực hiện các
Trang 23thủ tục hành chính thuộc thâm quyền cua Sở Nội vụ) Trong khi đó, kết quà làmviệc cua công chức Sờ Nội vụ tinh An Giang thường chậm, hẹn nhưng chưa làm.
Trang 24- thực thi công vụ, phù hợp với trình độ, năng lực, thái độ của công chức Kết
cho thấy những điếm mạnh về trình độ chuyên môn, sự thành thạo kỹ năng thực thicông vụ và thái độ phục vụ tốt của đội ngũ công chức Sở Nội vụ Tuy nhiên, kết quáđánh giá công chức vẫn chưa thực khách quan, chưa phan ánh đúng thực chất hoạtđộng công vụ của từng công chức Sờ Nội vụ tinh An Giang Trong quá trình đánhgiá còn nể nan, chưa dám mạnh dạng tự phê bình và phê bình; đánh giá phân loạicòn chạy theo quy trình thành tích cua mồi công chức đê được hương các chế độcao hơn mà không quan tâm về năng lực thực sự
2.3 Nhận xét chung về nâng lực thực thi công vụ của công chức Sở Nội vụ tỉnh An Giang
- Đánh giá năng lực thực thi công vụ của công chức Sở Nội vụ tinh An Giang làviệc rất phức tạp Bời hoạt động đánh giá mục đích là đê tìm ra ưu điếm và hạn chếcua từng con người đối với từng vấn đề đê có thế dự báo, lường trước được nhừngkhó khăn và xác định được năng lực, tính chất công việc cua các thành viên trong tôchức mà họ đang làm đạt hiệu quá đến mức nào đê từ đó tìm cách khắc phục vàđiều chinh cho phù hợp
2.3.1 Mặt mạnh
- Nhìn chung đội ngũ công chức Sơ Nội vụ tinh An Giang đà được rèn luyện vàtrái qua quá trình thực tiền nên có đầy đu bán lĩnh chính trị, trung thành với sựnghiệp mạng mạng, kiên định với định hướng xã hội chú nghía mà Đang và Nhànước đà lựa chọn Đây là nen táng vững mạnh giúp năng lực giài quyết công việc,năng lực thực thi công vụ của công chức Sờ Nội vụ An Giang ngày càng được nângcao, góp phần tích cực vào sự nghiệp CNH, HĐH của tinh nhà
- về trình độ đào tạo, đội ngũ công chức Sở Nội vụ tinh An Giang đà được đàotạo một cách cơ bán đáp ứng được yêu cẩu, tiêu của ngạch, bậc và vị trí công việcđang giừ; những công chức được cừ đi học các lớp bồi dường kiến thức QLNN vàcác lớp lý luận chính trị phù hợp với yêu cầu, tính chất công việc đà và đang đòi
Trang 25- hỏi; ý thức cua bán thân công chức về mức độ cằn thiết cúa trình độ
ngoại ngừ ngày càng được nâng cao
- về kỳ năng nghiệp vụ, phần lớn cán bộ, công chức Sơ Nội vụ An Giang đượcđánh giá rất cao về mức độ cần thiết cua các kỹ năng đối với nhiệm vụ công tác cùa
họ, từ đó có thê nhận thấy ý thức của họ được nâng cao Đối với công chức quán lýtrê, được đào tạo bài ban thì mức độ thành thạo các kỳ năng cao hơn
- về thái độ thực thi công vụ, tinh thần làm việc, trách nhiệm trong công việc,tình thằn phối hợp trong công tác, thái độ phục vụ nhân dân cua cán bộ, công chức
Sở Nội vụ An Gian có sự cải thiện và tiến bộ rõ nét thông qua công tác cái cáchhành chính cùa tinh, với các biện pháp giám sát thì tình trạng gây phiền hà, nhũngnhiều trong thi hành công vụ giam hãn
- Từ khi thành lập Trung tâm Hành chính công cúa tinh, tỳ lệ hài lòng cùa côngdân tồ chức qua khảo sát tại Trung tâm Hành chính công đạt tỷ lệ cao, trách nhiệmtrong công việc không ngừng nâng cao Điều này tìmg bước thế hiện tính chuyênnghiệp của cán bộ, công chức nói chung và cán bộ, công chức Sờ Nội vụ tinh AnGiang
2.3.2 Mặt tồn tại, hạn chế
- * về trình độ kiến thức:
- Chất lượng công chức chưa hoàn toàn đáp ứng yêu cầu quan lý nhà nướctrong tình hình mới Mặc dù công tác đào tạo bồi dường đà được tinh chú trọng, sốlượng công chức qua các lớp đào tạo bồi dường khá lớn, nhưng nhìn chung chấtlượng, nhất là kiến thức quán lý nhà nước, kỹ năng tác nghiệp, giái quyết công việcvẫn còn hạn chế
- Hàng năm, Sơ Nội vụ tinh An Giang thường tô chức các lớp bồi dường kiếnthức quan lý nhà nước, đào tạo bồi dường theo vị trí công tác, tuy nhiên việc đào tạobồi dường còn thiếu tính ứng dụng thực tiền, chưa tập trung sâu vào các vị trí việclàm của công chức Chương trình đào tạo cũng liên tục thay đôi và cài cách nhưng
Trang 26- hiệu quà chưa cao, chưa đáp ứng yêu cầu thực tiền cùa các ngành,
vậy kiến thức thông qua các chương trình đào tạo bồi dường áp dụng vào
công tác chưa đạt hiệu quá cao
- Kiến thức và trình độ hiểu biết về lý luận và thực tiền của một bộ phận cán
bộ, công chức chưa theo kịp yêu cầu phát triến trong tình hình hiện nay, giái quyếtcông việc còn máy móc, mang tính chú quan Trình độ tin học đà lạc hậu ngoại thìkhông ứng dụng, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triến
* Kỳ năng thực thi công vụ:
- Kỹ năng trong thực thi công vụ cùa nhiều cán bộ, công chức còn nhiều hạnche Đội ngũ công chức tré nhanh nhạy trong tiếp thu kiến thức nhưng một số kỹnăng còn chưa thành thạo như kỹ năng phối hợp trong công tác, kỹ năng tiếp nhận
và xử lý thông tin Đội ngũ công chức có độ tuôi trung niên (từ 41 trở lên) có kinhnghiệm xừ lý công tác nhưng kỹ năng sư dụng máy tính còn hạn chế
- Kỹ năng làm việc của một bộ phận công chức chưa thành thạo, chưa mangtính chuyên nghiệp, hiệu quá công việc chưa cao
* về thái độ, hành vi trong thực thi công vụ:
- Một bộ phận cán bộ, công chức còn có thái độ quan liêu, hách dịch, cưaquyền trong giao tiếp với người dân, thiếu ý thức trách nhiệm và tinh thằn phục vụtrong hoạt động công vụ
- Tác phong làm việc và tư duy thiếu tính năng động sáng tạo, tinh thằn tráchnhiệm, tinh thẩn hợp tác còn yếu và chậm đôi mới Nhiều công chức chưa nghiêmtúc tự phê bình và tiếp thu phê bình, còn có tình trạng nế nang, không dám nóithăng, nói thật
- Một số cán bô, công chức còn khó chịu, hướng dẫn không tận tình, khó hiểu,giao tiếp với công dân chưa lịch sự, chu đáo Vì vậy mức độ hài lòng cua người dânđối với sự phục vụ của cán bộ, công chức Sờ Nội vụ chưa thực sự đánh giá cao
* về kết qua thực thi công vụ của công chức Sơ Nội vụ tinh An Giang
Trang 27- Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NÃNG
LỤC THỤC THI CÔNG vụ CỦA CÔNG CHỨC TẠI SỎ NỘI vụ TÍNH AN
các cấp nhất là cấp chiến lược, đu phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tẩm nhiệm
vụ theo tinh thằn Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 19/5/2018 cua Ban Chấp hànhTrung ương Đang (khóa XII), cụ thể:
- Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng; công tác cán bộ
là khâu "then chốt" cùa công tác xây dựng Đang và hệ thống chính trị Xây dựngđội ngũ cán bộ, nhất là cán bộ cấp chiến lược là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu làcông việc hệ trọng cua Đáng, phai được tiến hành thường xuyên, thận trọng, khoahọc, chặt chè và hiệu quá Đầu tư xây dựng đội ngũ cán bộ là đầu tư cho phát triểnlâu dài, bền vừng
- Thực hiện nghiêm, nhất quán nguyên tắc Đang thống nhất lành đạo trựctiếp, toàn diện công tác cán bộ và quan lý đội ngũ cán bộ trong hệ thống chính trị.Chuẩn hoá, siết chặt ký luật, kỳ cương đi đỏi với xây dựng thế chế, tạo môi trường,điều kiện đê thúc đây đôi mới, phát huy sáng tạo và bào vệ cán bộ dám nghĩ, dámlàm, dám đột phá vì lợi ích chung Phân công, phân cấp gẳn với giao quyền, ràngbuộc trách nhiệm, đồng thời tăng cường kiểm tra giám sát, kiềm soát quyền lực và
xư lý nghiêm minh sai phạm
- Tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan, thường xuyên đôi mớicông tác cán bộ phù hợp với tình hình thực tiền Xây dựng đội ngũ cán bộ phài xuấtphát từ yêu cẩu nhiệm vụ của thời kỳ mới; thông qua hoạt động thực tiễn và phongtrào cách mạng của nhân dân; đặt trong tông thế cua công tác xây dựng, chinh đốn
Trang 28Đang; gắn với đôi mới phương thức lành đạo cùa Đang, kiện toàn tồ chức bộ máy
Trang 29- cua hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và
đào tạo nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao, thu hút, trọng dụngnhân tài
- Quán triệt nguyên tắc về quan hệ giừa đường lối chính trị và đường lối cánbộ; quan diêm giai cấp và chính sách đại đoàn kết rộng rãi trong công tác cán bộ
Xừ lý hài hoà, hợp lý mối quan hệ giừa tiêu chuẩn và cơ cấu, trong đó tiêu chuẩn làchính; giừa xây và chống, trong đó xây là nhiệm vụ chiến lược, cơ bàn, lâu dài,chống là nhiệm vụ quan trọng, thường xuyên; giừa đức và tài, trong đó đức là gốc;giừa tính phố biến và đặc thù; giừa kế thừa, đôi mới và ồn định, phát triền; giừathâm quyền, trách nhiệm cá nhân và tập thề
- Xây dựng đội ngũ cán bộ là trách nhiệm của cà hệ thống chính trị, trực tiếp
là của các cấp uý, tô chức đáng mà trước hết là người đứng đầu và cơ quan thammưu của Đang, trong đó cơ quan tố chức, cán bộ là nòng cốt Phát huy mạnh mè vaitrò của Nhà nước, Mặt trận Tô quốc, các tô chức chính trị - xã hội và cơ quan truyềnthông, báo chí trong công tác cán bộ và xây dựng đội ngũ cán bộ Sức mạnh cuaĐang là ờ sự gắn bó máu thịt với nhân dân; phái thực sự dựa vào nhân dân đê xâydựng Đang, xây dựng đội ngũ cán bộ
3.1.2 Định hưởng nâng cao năng lực đội ngũ cán hộ, công chức cứa tỉnh
xã hội, tiến bộ cùa khoa học công nghệ và trình độ dân chí ngày càng cao Quá trình
đó mơ cho đất nước nhiều cơ hội nhưng bên cạnh đó cũng tạo ra nhiều thách thức.Nghị quyết Đại hội Đang bộ tinh An Giang lằn thứ X đà đặt ra mục tiêu chung;
“Năng cao năng lực lành đạo cùa Đang, hiệu qua quan lý của chính quyền, phát huydân chú, kỳ cương, ” [15] Trong đó Nghị quyết đà đưa ra khâu đột phá: “Đào tạo,bồi dường nguồn nhân nhân lực đáp ứng yêu cầu hội nhập” Vì vây, xây dựng độingũ cán bộ công chức có trình độ năng lực và phẩm chất đạo đức đê đáp ứng yêu
Trang 30- cầu quán lý Nhà nước trong tình hình hiện nay là yêu cầu hết
- Thực hiện tốt các quy định về chế độ phụ cấp ngoài lương cho cán bộ, côngchức, viên chức; các quy định cùa pháp luật về khen thương đối với cán bộ côngchức, viên chức trong thực thi công vụ và có che độ tiền thường hợp lý đối với cán
bộ, công chức, viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao
- Từng bước xây dựng và bô sung hệ thống chức danh, tiêu chuân nghiệp vụcán bộ, công chức, viên chức, kế cà cán bộ công chức lành đạo, quan lý
- Xây dựng hợp lý cơ cấu cán bộ, công chức, viên chức gắn với vị trí việclàm và chức năng, nhiệm vụ cua từng cơ quan, đơn vị
- Thực hiện chế độ tuyến dụng, thi nâng ngạch theo nguyên tắc cạnh tranhnhư quy định của Chính phủ
- Tô chức quan lý, thực hiện nghiêm túc việc kê khai tài sàn và tham gia hoạtđộng, sinh hoạt tại địa phương cua cán bộ, công chức đúng quy định
- Thường xuyên rà soát trình độ năng lực cán bộ, công chức dam báo tiêuchuân hóa và thực hiện việc tinh gian biên chế nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạtđộng cua đội ngũ cán bộ công chức
- Đôi mới công tác đánh giá cán bộ, công chức, viên chức trên cơ sở kết quácông việc
- Đôi mới nội dung và chương trình đào tạo, bồi dường cán bộ, công chức,viên chức Đào tạo bồi dường theo các hình thức: bồi dường theo tiêu chuẩn ngạchcông chức, viên chức; đào tạo, bồi dường theo tiêu chuẩn chức vụ lành đạo, quan lý;bồi dường bắt buộc kiến thức, kỹ năng chuyên ngành hàng năm
Trang 31- Tiếp tục thực hiện tốt các chính sách đài ngộ đối với cán bộ công chứcnhất là công chức hành chính; có chính sách ưu đài và tạo điều kiện sinh sống, việclàm cho cán bộ công chức được tinh giàn biên chế.
- Xây dựng và thực hiện tốt các chính sách khuyến khích cà về tài chính vàđiều kiện công tác cho cán bộ, công chức có trình độ đại học tình nguyện đen côngtác tại các khu vực khó khăn trong tinh
- Thực hiện tốt lộ trình cài cách tiền lương cùa Chính phu, thể hiện tiền tệhóa đầy đú tiền lương, điều chinh tiền lương tương ứng với nhịp độ tăng thu nhậptrong xã hội nhằm báo đảm cán bộ công chức, viên chức và gia đình sống đượcbằng lương, yên tâm thực thi công vụ
- Nâng cao trách nhiệm và đạo đức công vụ cùa cán bộ, công chức, viênchức, khuyến khích khen thường những sáng kiến cài cách hành chính
- 3.ỉ.3 Định hưởng nâng cao nàng lực thực thi công vụ đội ngũ công chức
tại Sở Nội vụ tinh An Giang
- Trên cơ sờ nhừng kết quá đạt được trong nhiệm kỳ 2015 - 2020, Đại hộiĐang bộ Sở Nội vụ nhiệm kỳ 2020 -2025 đà rút ra bài học kinh nghiệm về xây dựng
về đội ngũ cán bộ công chức đó là: “Chú trọng xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức
có năng lực chuyên môn phẩm chất đạo đức tốt, tận tụy phục vụ nhân dân; thựchiện tốt công tác đánh giá cán bộ Mạnh dạn quy hoạch, sử dụng cán bộ trè có nănglực, phẩm chất bố trí vào những vị trí chu chốt của phòng, ban, chi cục, cán bộ côngchức phái giỏi một việc và biết nhiều việc đế sẵn sàng luân chuyến, thay thế khi cằnthiết” Trên tinh thần đó, Nghị quyết Đại hội Đang bộ Sờ Nội vụ nhiệm kỳ 2020 -
2025 đà đề ra mục tiêu “ xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đu phẩmchất, năng lực ” [17] Trên cơ sở các chú trương đó, Sở Nội vụ đề ra định hướngnâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức như sau:
- Đen năm 2025, đội ngũ công chức có số lượng, cơ cấu hợp lý, đù trình độ
và năng lực thi hành công vụ, phục vụ nhân dân và phục vụ sự nghiệp phát triển cùađất nước
Trang 32- Có bán lình chính trị vừng vàng, tuyệt đối trung thành với lý tường cáchmạng, có tinh thần yêu nước, tận tụy phục vụ nhân dân có ý thức đấu tranh bao vệquan điếm, chú trương, đường lối cua Đang, chính sách pháp luật cua nhà nước.
- Có tinh thần trách nhiệm, ý thức tô chức kỳ luật cao, năng động, sáng tạo,hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; có khà năng đoàn kết, quy tụ cán bộ, công chức;
có năng lực dự báo và định hướng sự phát triến, tồng kết thực tiền
- Gương mầu về đạo đức, loi song, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư,không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chong tham nhũng Trung thực, không
cơ hội, được cán bộ, công chức cơ quan và Nhân dân nơi cư trú tín nhiệm
- Có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị, quan diêm, đường lối cúa Đang,chính sách pháp luật của Nhà nước; chức năng, nhiệm vụ cùa cơ quan; có trình độvăn hóa, chuyên môn, đủ năng lực và sức khỏe đế làm việc có hiệu quả, đáp ứngyêu cầu nhiệm vụ được giao
- Có hồ sơ, lý lịch cá nhân rò ràng và được cơ quan có thâm quyền xác minhđằy đú
- Có đù sức khóe để hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao
- về tiêu chuẩn cụ thề đối với trưởng phòng Trương phòng (hoặc tươngđương) là công chức lành đạo phòng, thú trường trực tiếp của phòng, giúp Ban giámđốc điều hành và tồ chức thực hiện một hoặc một số chức năng, nhiệm vụ thuộcphạm vi quán lý HCNN theo ngành, lĩnh vực được giao cho phòng Do đó, tiêuchuẩn đối với chức danh trương phòng Sở Nội vụ tinh An Giang cẩn phài đáp ứngnhững dưới đây:
- về hiếu biết và năng lực
- + Phái nắm vừng tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa xà hội, an ninhquốc
phòng của đĩa phương; nắm được tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa xậ hội, anninh quốc phòng cùa tinh và trong nước;
- + Nắm vừng các quy định cùa pháp luật liên quan đến lĩnh vực côngtác
Trang 33- + Am hiêu sâu về chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đen lĩnh vực đượcphân
công phụ trách; có kha năng nghiên cứu khoa học, soạn tháo tài liệu hướng dẫnnghiệp vụ trong lĩnh vực được phân công phụ trách;
- + Có năng lực tô chức chi đạo, quàn lý, phối hợp triển khai công việc;
- + Có khá năng xây dựng, thâm định các đề án, tông kết thực tiền, kinhnghiệm trong tô chức triền khai hoạt động nghiệp vụ các lình vực được lành đạophân công
- về trình độ
- + Chuyên môn, nghiệp vụ: có trình độ đại học trờ lên, phù hợp với lìnhvực
chuyên môn, chuyên ngành được phân công phụ trách;
- + Lý luận chính trị: đạt trình độ trung cấp lý luận chính trị hoặc tươngdương
trở lên;
- + Quan lý nhà nước: có chứng chi bồi dường quan lý nhà nước ngạchchuyên
viên hoặc tương đương trờ len;
- + Tin học: có chứng chi tin học văn phòng hoặc tương đương trở lên;
- + Ngoại ngừ: có chứng chi trình độ B hoặc tương đương trờ lên mộtngoại
ngừ thông dụng (Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung Quốc) phù hợp với yêu cầu của vị tríviệc làm
- về độ tuôi quá trình công tác
- + Độ tuôi: tuồi bô nhiệm lằn đầu không quá 40 tuôi (đối với cà nam,nừ);
trường hợp đặc biệt và thực sự cần thiết thì có thề cao hơn, nhưng không quá 45tuổi;
- + Quá trình công tác: có quá trình công tác trong các phòng, ban, chi
Trang 34hợp với lĩnh vực được phân công phụ trách từ 5 năm trở lên (không kế thời gian tậpsự) tính đen thời diêm được xem xét bô nhiệm.
- về tiêu chuân cụ thế đối với phó trưởng phòng (hoặc tương đương) làcông
chức lành đạo phòng, trực tiếp giúp việc trường phòng trong quan lý, điều hành và
tô chức thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cua phòng theo sự phân công cùa