1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Năng lực thực thi công vụ của công chức tư pháp hộ tịch cấp xã trên địa bàn thị xã sông cầu tỉnh phú yên

144 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đội ngũ công ch c cấp xã, công ch c tư pháp hộ tịch giữ vị trí, vai trò quan trọng, quyết định chất lượng, hiệu qu ho t động c a chính quyền các cấp nói chung và chính quyền cấp xã

Trang 3

L I CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên c u khoa học c a riêng tôi, dưới sự hướng dẫn c a TS Nguyễn Thị Vân Hương, công tác t i Học viện Hành chính Quốc gia

Luận văn này được hoàn thành b i sự nỗ lực c a b n thân, các thông tin, số liệu, kết qu nêu trong luận văn là trung thực, đ m b o tính khách quan, khoa học

Tác gi lu n vĕn

Hu Ƕnh Anh Qu c

Trang 4

L I C M N

Trong suốt quá trình học tập, nghiên c u và hoàn chỉnh luận văn th c

sỹ, trước tiên tôi xin chân thành c m ơn đến toàn thể quý Thầy, Cô c a Học

viện Hành chính Quốc gia đã tham gia qu n lý và giành th i gian quý báu c a mình để truyền đ t những tri th c, kinh nghiệm, giúp đỡ tôi trong th i gian học tập t i Học viện

Tôi xin chân thành c m ơn các anh, chị trong Phòng Nội v thị xã Sông

Cầu, 14 đồng chí Ch tịch y ban nhân dân các xã, phư ng trên địa bàn thị xã Sông Cầu đã cung cấp thông tin, số liệu; cùng toàn thể b n bè, gia đình đã động viên, t o điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành khóa học và luận văn

c a mình

Đặc biệt, tôi xin trân trọng tỏ lòng biết ơn đến TS Nguyễn Thị Vân Hương, Ngư i đã trực tiếp hướng dẫn và đóng góp nhiều ý kiến quan trọng và sâu sắc cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn này

Luận văn này được hoàn thành b i sự nỗ lực c a b n thân, dù đã hết

s c cố gắng nhưng do kinh nghiệm và th i gian nghiên c u có h n nên không

thể tránh khỏi những sai sót và h n chế nhất định Tôi rất mong nhận được

những ý kiến đóng góp quý báu c a quý Thầy, Cô và các b n học để giúp tôi ngày càng hoàn thiện hơn trong quá trình nghiên c u c a mình

Kính chúc các Thầy giáo, Cô giáo luôn luôn m nh khỏe để tiếp t c đào

t o cho đất nước nhiều cán bộ có phẩm chất và năng lực mọi lĩnh vực, nhằm góp phần vào sự nghiệp "Dân giàu, nước m nh, xã hội công bằng, dân ch , văn minh" Tôi xin chân thành c m ơn!

Tác gi lu n vĕn

Trang 5

M C L C

L I CAM ĐOAN i

L I C M N ii

M C L C iii

DANH M C CÁC T VI T T T vii

DANH M C CÁC B NG viii

DANH M C BI U Đ x

M Đ U 1

1 Tính cấp thiết c a đề tài luận văn 1

2 Tình hình nghiên c u liên quan đến đề tài c a luận văn 3

3 M c đích và nhiệm v c a luận văn 7

3.1 M c đích nghiên c u 7

3.2 Nhiệm v c a luâ ̣n văn 7

4 Đối tượng, ph m vi nghiên c u c a luận văn 8

4.1 Đối tượng nghiên c u 8

4.2 Ph m vi nghiên c u 8

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên c u c a luận văn 8

5.1 Phương pháp luận 8

5.2 Phương pháp nghiên c u 8

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn c a luận văn 10

6.1 Ý nghĩa lý luận 10

6.2 Ý nghĩa thực tiễn 10

7 Kết cấu c a luận văn 10

Trang 6

Ch ng 1 C S LÝ LU N V NĔNG L C TH C THI CÔNG V

C A CÔNG CH C T PHÁP - H T CH C P XÃ 11

1.1 Một số khái niệm liên quan 11

1.1.1 Công ch c, công ch c cấp xã 11

1.1.2 Khái niệm Công v 15

1.1.3 Khái niệm năng lực 16

1.2 Cấp xã và công ch c Tư pháp - Hộ tịch cấp xã 19

1.2.1 Cấp xã và vị trí, vai trò cấp xã 19

1.2.2 Công ch c Tư pháp - Hộ tịch cấp xã 23

1.2.3 Vị trí, vai trò c a công ch c Tư pháp - Hộ tịch cấp xã 23

1.3 Năng lực thực thi công v c a công ch c Tư pháp - Hộ tịch cấp xã 25

1.3.1 Khái niệm 25

1.3.2 Các yếu tố cấu thành năng lực 25

1.3.3 Các tiêu chí đánh giá 27

1.4 Các yếu tố nh hư ng đến năng lực thực thi công vu ̣ của công ch c Tư phap - Hô ̣ ti ̣ch cấp xã 34

1.4.1 Các yếu tố khách quan 34

1.4.2 Các yếu tố ch quan 37

1.5 Sự cần thiết nâng cao năng lực công ch c Tư pháp - Hộ tịch cấp xã 39

1.5.1 Xuất phát từ yêu cầu c a nền hành chính hiện đ i, chuyên nghiệp 39 1.5.2 Xuất phát từ yêu cầu c a mỗi địa phương trong tiến trình c i cách hành chính 41

1.5.3 Xuất phát từ vai trò, vị trí c a công tác Tư pháp - Hộ tịch cấp xã 42 1.5.4 Xuất phát từ yêu cầu khắc ph c h n chế hiện có c a công ch c Tư pháp - Hộ tịch cấp xã 42

Trang 7

Ch ng 2 TH ̣C TRẠNG NĔNG L ̣C TH ̣C THI CÔNG VỤ CỦA CÔNG CH C T PHAP - HỘ TI ̣CH CÂP XÃ TRÊN Đ A BÀN TH

XÃ SÔNG C U, T NH PHÚ YÊN 46

2.1 Giới thiệu khái quát về thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên 46

2.1.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội 46

2.1.2 nh hư ng c a các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến năng lực và nâng cao năng lực công ch c cấp xã 49

2.2 Khái quát về đội ngũ công ch c cấp xã trên địa bàn thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên 50

2.2.1 Về số lượng công ch c 50

2.2.2 Về cơ cấu ng ch công ch c 51

2.2.3 Về trình độ chuyên môn 51

2.2.4 Về độ tuổi công ch c 54

2.2.5 Về thâm niên công tác 54

2.2.6 Về Kiến th c qu n lý nhà nước 55

2.2.7 Về trình độ ngo i ngữ, tin học 56

2.3 Thực tr ng năng lực thực thi công v c a đội ngũ công ch c Tư pháp - Hộ tịch cấp xã 57

2.3.1 Thực tr ng năng lực công ch c Tư pháp - Hộ tịch cấp xã thông qua các yếu tố cấu thành năng lực 57

2.3.2 Thực tr ng về kết qu thực thi công v c a công ch c Tư pháp - Hộ tịch về công việc được phân công 65

2.4 Thực tr ng các yếu tố nh hư ng đến năng lực thực thi công v c a công ch c Tư pháp - Hộ tịch cấp xã trên địa bàn thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên 69

2.5 Đánh giá chung về năng lực thực thi công v c a công ch c Tư pháp - Hộ tịch cấp xã trên địa bàn thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên 70

Trang 8

2.5.1 Kết qu đ t được 72

2.5.2 Những h n chế, yếu kém 74

2.5.3 Nguyên nhân c a những h n chế 76

Ch ng 3 Đ NH H NG V A GIẢI PHAP CHỦ YÊU NHĔM NÂNG CAO NĔNG L ̣C TH ̣C THI CÔNG VỤ CỦA CÔNG CH C T PH AP - HỘ TI ̣CH CÂP XÃ TRÊN Đ A BÀN TH XÃ SÔNG C U, T NH PHÚ YÊN 85

3.1 Định hướng 85

3.1.1 Định hướng từ Trung ương 85

3.1.2 Định hướng c a địa phương 88

3.2 Gi i pháp nâng cao năng lực thực thi công v c a công ch c cấp Tư pháp – Hộ tịch cấp xã trên địa bàn thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên 92

3.2.1 Đổi mới công tác tuyển d ng công ch c cấp xã 92

3.2.2 Đổi mới công tác bố trí, sử d ng công ch c 93

3.2.3 Đổi mới đào t o, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho công ch c cấp xã 95

3.2.4 Thực hiện tốt công tác quy ho ch, điều động, luân chuyển công ch c cấp xã 98

3.2.5 Đổi mới công tác đánh giá công ch c cấp xã 102

3.2.6 Đổi mới chế độ đãi ngộ, làm tốt công tác khen thư ng, động viên, khuyến khích công ch c cấp xã phát huy năng lực thực thi công v 106

3.2.7 T o môi trư ng làm việc, văn hóa công s thân thiện với công ch c cấp xã 108

K T LU N 111

TÀI LI U THAM KH O 113

PH L C 117

Trang 10

B ng 2.6 Kiến th c qu n lý nhà nước c a công ch c cấp xã trên địa bàn thị

xã Sông Cầu từ năm 2014 -2016 55

B ng 2.7 Trình độ ngo i ngữ, tin học c a công ch c cấp xã trên địa bàn thị

xã Sông Cầu từ năm 2014 - 2016 56

B ng 2.8 Trình độ chuyên môn công ch c Tư pháp - Hộ tịch cấp xã trên địa bàn thị xã Sông Cầu từ năm 2014 - 2016 57

B ng 2.9 M c độ đáp ng các kiến th c cần thiết c a công ch c Tư pháp -

Hộ tịch cấp xã trên địa bàn thị xã Sông Cầu 59

B ng 2.10 M c độ đáp ng các kỹ năng cần thiết c a công ch c Tư pháp -

Hộ tịch cấp xã trên địa bàn thị xã Sông Cầu 60

B ng 2.11 M c độ đáp ng các yêu cầu về thái độ, hành vi 61

B ng 2.12 M c độ đáp ng về kết qu chung c a công ch c Tư pháp - Hộ

tịch cấp xã trên địa bàn thị xã Sông Cầu 63

B ng 2.13 M c độ đáp ng c a công ch c cấp xã tham gia đào t o, bồi dưỡng 64

Trang 11

B ng 2.14 Các Hình th c đào t o, bồi dưỡng c a công ch c cấp xã trên địa bàn thị xã Sông Cầu 64

B ng 2.15 Kết qu đánh giá, phân lo i công ch c từ năm 2014-2016 65

B ng 2.16 Kết qu đánh giá, phân lo i công ch c c a lãnh đ o, qu n lý

từ năm 2014-2016 66

B ng 2.17 Đánh giá c a ngư i dân về uy tín trong công tác và năng lực

tổ ch c qu n lý công việc c a công ch c Tư pháp –Hộ tịch cấp xã 67

B ng 2.18 Thực tr ng các yếu tố nh hư ng đến năng lực thực thi công v

c a công ch c Tư pháp - Hộ tịch cấp xã 69

Trang 12

DANH M C BI U Đ

Biểu đồ 2.1 Cơ cấu độ tuổi công ch c cấp xã trên địa bàn thị xã Sông Cầu từ năm 2014 - 2016 54

Trang 13

M Đ U

1 Tính c p thi t c a đ tài lu n vĕn

Đội ngũ cán bộ, công ch c là nguồn nhân lực có vai trò cực kỳ quan

trọng, vừa là ngư i tham mưu, đề xuất; vừa là ngư i thực hiện các ch trương, chính sách c a Đ ng và Nhà nước Họ chính là cầu nối giữa Đ ng, Nhà nước với nhân dân, là lực lượng thực thi chính sách c a Nhà nước và là ngư i đ i diện cho quyền lợi c a nhân dân Niềm tin c a nhân dân đối với Nhà nước không chỉ ph thuộc vào chính sách c a Nhà nước mà còn ph thuộc vào năng lực, trình độ, trách nhiệm, phong cách ng xử c a đội ngũ cán

bộ, công ch c mà họ tiếp xúc

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đo n 2011-2020 được thông qua t i Đ i hội đ i biểu Đ ng toàn quốc lần th XI đã khẳng định: “Xây dựng đội ngũ cán bộ, công ch c, viên ch c có phẩm chất tốt, tận t y ph c v nhân dân, có tính chuyên nghiệp cao” là một gi i pháp quan trọng nhằm hoàn thiện

bộ máy nhà nước, t o bước chuyển biến m nh về c i cách hành chính

Trong các cấp chính quyền, chính quyền cấp xã là cấp gần dân nhất và đội ngũ cán bộ, công ch c cấp xã là lực lượng trực tiếp chuyển t i mọi ch trương, đư ng lối c a Đ ng và Nhà nước đến với dân Chính vì vậy, năng lực thực thi công v c a họ sẽ quyết định trực tiếp đến hiệu qu thực thi công v

từng vị trí công tác nói riêng và chính quyền cấp xã nói chung Trong đội ngũ công ch c cấp xã, công ch c tư pháp hộ tịch giữ vị trí, vai trò quan trọng, quyết định chất lượng, hiệu qu ho t động c a chính quyền các cấp nói chung

và chính quyền cấp xã nói riêng, đặc biệt là công ch c Tư pháp - Hộ tịch cấp

xã là lực lượng giúp Uỷ ban nhân dân cấp xã so n th o, ban hành và tổ ch c

thực hiện chương trình, kế ho ch, quyết định, chỉ thị về công tác tư pháp

cấp xã; theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền

Trang 14

quyết định hoặc phê duyệt; giúp Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ ch c lấy ý kiến nhân dân đối với dự án luật, pháp lệnh theo kế ho ch c a Uỷ ban nhân dân xã;

thực hiện việc đăng ký, đăng ký l i việc sinh, tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi;

cấp b n sao từ sổ gốc, ch ng thực b n sao từ b n chính các giấy t , văn b n

bằng tiếng Việt; ch ng thực chữ ký trong các giấy t , văn b n bằng tiếng

Việt…Xã là nơi tổ ch c cuộc sống c a cộng đồng dân cư Đây cũng là cầu nối trực tiếp toàn bộ hệ thống chính trị với ngư i dân, là nơi tổ ch c, vận động nhân dân thực hiện đư ng lối chính sách c a Đ ng, pháp luật c a Nhà nước Xã còn là nơi triển khai và tăng cư ng chính sách đ i đoàn kết dân tộc, tăng cư ng dân ch cơ s , phát huy quyền làm ch tập thể c a nhân dân, t o điều kiện khai thác mọi tiềm năng địa phương để phát triển kinh tế - xã hội

Đối với chính quyền cấp xã, công tác tư pháp là một bộ phận c a công tác qu n lý nhà nước, đồng th i, là nơi triển khai trên thực tế các ch trương, chính sách c a Đ ng và Nhà nước về công tác tư pháp, b o đ m sự thống nhất

qu n lý nhà nước về công tác tư pháp từ Trung ương đến cơ s

Thực tế đội ngũ công ch c cấp xã, c thể là công ch c Tư pháp - Hộ

tịch hiện nay nước ta nói chung và trên địa bàn thị xã Sông Cầu nói riêng

vẫn còn nhiều h n chế như: trình độ chuyên môn nghiệp v và lý luận chính

trị chưa đ m b o, kỹ năng gi i quyết công việc còn h n chế; một số công ch c còn b o th , trì trệ thiếu quyết tâm trong công cuộc đổi mới, cá biệt còn có cán bộ, công ch c đ o đ c, phẩm chất chưa tốt, phong cách làm việc quan liêu, xa r i quần chúng nhân dân, làm mất lòng dân gây nh hư ng đến uy tín

Trang 15

Sông Cầu nói riêng ph i nâng cao năng lực về thực thi đư ng lối, chính sách

để phát triển kinh tế - xã hội địa phương, đồng th i công ch c Tư pháp - Hộ

tịch cấp xã là một bộ phận c a công tác qu n lý nhà nước, là nơi triển khai trên thực tế các ch trương, chính sách c a Đ ng và Nhà nước Vì vậy, Công

ch c Tư pháp - Hộ tịch ph i có kỹ năng triển khai, phổ biến những ch trương, chính sách và nghệ thuật tiếp xúc, lắng nghe ngư i dân để hiểu Vì thế, đội ngũ này ph i có những thay đổi tích cực theo hướng chuyên nghiệp,

hiện đ i, nh y bén, có đ năng lực, trình độ và phẩm chất đ o đ c để thực thi công v Để đáp ng được yêu cầu đó cần thiết ph i nghiên c u đánh giá thực

tr ng và đề xuất quan điểm, gi i pháp nâng cao năng lực thực thi công v c a đội ngũ này

Xuất phát từ nhiệm v thực tiễn là nâng cao năng lực công ch c Tư pháp - Hộ tịch cấp xã trên địa bàn thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên, đáp ng yêu cầu "Vững vàng về trình độ chính trị, gương mẫu về đ o đ c, trong s ch

về lối sống, có trí tuệ, có kiến th c, có trình độ năng lực hay còn nói có chất lượng", góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện đ i hoá địa

phương, tôi chọn đề tài " Năng lực thực thi công vụ của công chức Tư pháp

- H ộ tịch cấp xã trên địa bàn thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên" làm luận văn

th c sỹ Đây là vấn đề cấp bách, phù hợp với yêu cầu c i cách nền hành chính nhà nước ta hiện nay và phù hợp với thực tiễn c a địa phương Nhằm góp

phần đưa ra những gi i pháp hữu hiệu để nâng cao chất lượng đội ngũ công

ch c Tư pháp - Hộ tịch cấp xã vì m c tiêu tăng cư ng hiệu lực và hiệu qu

qu n lý nhà nước trong lĩnh vực Tư pháp - Hộ tịch

2 Tình hình nghiên c u liên quan đ n đ tài c a lu n vĕn

Vấn đề nâng cao năng lực c a đội ngũ cán bộ, công ch c chính quyền

cấp xã đã được các nhà khoa học quan tâm dưới nhiều góc độ khác nhau Có nhiều công trình khoa học, luận văn th c sỹ, cử nhân nghiên c u về bộ máy

Trang 16

chính quyền cấp xã trong đó có bàn về đội ngũ chính quyền cấp xã Trong điều kiện c i cách hành chính nhà nước, vấn đề đội ngũ cán bộ, công ch c xã được đặc biệt quan tâm Đang chu y la những công trinh sau:

- Ph m Hồng Thái (2004), Công v , công chức nhà nước, Nxb Tư

pháp, Hà Nội Nội dung cuốn sách nêu lên vị trí, vai trò c a công ch c, công

v , các khái niệm về công ch c, công v ; ch c năng, nhiệm v c a công ch c trong bộ máy hành chính Nhà nước; thực tr ng đội ngũ công ch c nước ta

và những gi i pháp xây dựng đội ngũ công ch c trong th i kỳ mới Đây là

cuốn sách có giá trị tham kh o tốt cho luận văn Tuy nhiên, nội dung cuốn sách chỉ đề cập lý luận chung về chế độ công ch c, công v c a bộ máy hành chính Nhà nước các cấp nói chung mà chưa đi sâu bàn về chế độ thực thi công v c a công ch c cấp xã

- TS Nguyễn Thị Hồng H i (2011), Một số vấn đề về phát triển năng

lực c a cán bộ, công ch c, T p chí Tổ ch c nhà nước số 1 Tác gi đã tập trung làm rõ lý luận về năng lực, cơ s hình thành năng lực c a cán bộ, công

ch c Tác gi khẳng định công ch c không chỉ cần đến năng lực hiện t i mà

ph i xác định những năng lực cần được lĩnh hội trong tương lai để đáp ng yêu cầu công việc ngày một cao hơn Tác gi cũng đưa ra một số biện pháp phát triển năng lực phù hợp với môi trư ng hành chính nhà nước

- Đỗ Thị Thu Hằng (2004), Nâng cao năng lực c a đội ngũ công chức

c ấp xã trong giai đoạn hiện nay, Luận văn Th c sĩ Qu n lý hành chính công,

Học viện Hành chính, Hà Nội

Tác gi luận văn đã đề cập khá hoàn chỉnh về cơ s lý luận và thực tiễn

c a việc nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công ch c cấp xã; đánh giá

thực tr ng năng lực công ch c cấp xã và chỉ ra nguyên nhân c a những ưu điểm, khuyết điểm trong công tác xây dựng, nâng cao năng lực công ch c cấp

xã, đồng th i đề xuất những gi i pháp ch yếu nhằm nâng cao năng lực cho

Trang 17

đội ngũ công ch c cấp xã trong th i kì mới Đây là công trình đã cung cấp cho tác gi luận văn này những thông tin cần thiết để tham kh o như khái

niệm công ch c cấp xã, thực tr ng chất lượng, nhất là thực tr ng năng lực c a đội ngũ công ch c cấp xã có liên quan đến quá trình thực thi công v c a công ch c cấp xã và gi i pháp nâng cao năng lực thực thi công v c a công

ch c cấp xã nói chung Tuy nhiên, luận văn này chỉ nêu và đề cập đến năng lực c a đội ngũ công ch c cấp xã nói chung mà chưa chỉ ra mối quan hệ giữa năng lực và hiệu qu thực thi ch c trách, nhiệm v c a đội ngũ công ch c cấp

xã và cũng chưa đề cập đến đội ngũ công ch c cấp xã c a một địa bàn có tính đặc thù như huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội

- Nguyễn Thị Vân Anh (2013) Nâng cao năng lực thực thi công v c a

công ch ức phư ng tại quận Lê Chân thành phố Hải Phòng, Luận văn Th c sĩ

Qu n lý Hành chính công Trong luận văn, tác gi đã phân tích làm rõ thêm các khái niệm năng lực, công ch c, công v ; phân tích thực tr ng và đề ra một

số gi i pháp nâng cao năng lực thực thi công v c a công ch c phư ng t i

quận Lê Chân thành phố H i Phòng

- Ph m Kim Nguyên (2006), Nâng cao hi ệu quả quản lý nhà nước cấp

xã huy ện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội, Luận văn Th c sĩ Qu n lý hành chính

công, Học viện Hành chính, Hà Nội

Luận văn bàn nhiều đến lý luận qu n lý nhà nước và hiệu qu qu n lý nhà nước c a chính quyền cấp xã huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội Đây là công trình nghiên c u có tác d ng tham kh o tốt cho luận văn về mối quan hệ

giữa năng lực, phẩm chất cán bộ cơ s , năng lực thực thi công v c a công

ch c cấp xã đối với hiệu qu ho t động c a chính quyền cơ s Tuy nhiên, nội dung chính c a luận văn cũng chưa gi i quyết được cơ s lý luận và thực tiễn

c a năng lực thực thi công v và mối quan hệ c a nó trong việc thực hiện ch trương, đư ng lối, chính sách c a Đ ng, Nhà nước trên địa bàn cơ s , nhất là

Trang 18

huyện Quốc Oai

- Trịnh Đ c Hùng (2009), Nâng cao chất lượng thực thi công v c a

đội ngũ cán bộ, công chức phư ng trên địa bàn thành phố Hà Nội Luận văn

th c sĩ Qu n lý hành chính công, Học viện Hành chính, Hà Nội Nội dung c a

luận văn đã đề cập nhiều đến lý luận về năng lực thực thi công v c a cán bộ, công ch c cấp xã, thực tr ng chất lượng thực thi công v c a công ch c cấp

xã huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội Luận văn cũng đã đề xuất một số gi i pháp nhằm nâng cao chất lượng thực thi công v c a công ch c cấp xã Đây

là những nội dung bổ ích mà tác gi luận văn này có thể tham kh o Tuy nhiên, toàn bộ nội dung c a luận văn đề cập đến chất lượng thực thi công v

một góc độ khác Đó là sự đánh giá c a ngư i dân dựa trên cơ s c a một công trình điều tra xã hội học, chưa có những nghiên c u, kh o sát về năng

lực thực thi công v từ thực tiễn dưới các góc độ khác nhau

- Nguyễn Thanh Thuyên (2010), "Nâng cao năng lực thực thi hoạt

động quản ly hanh chinh nha nươc của đội ngũ can bộ, công chưc câp huyện

t ại tỉnh Binh Phươc", Luâ ̣n văn Tha ̣c sĩ quản ly hanh chinh công;

- Tri ̣nh Văn Khanh (2010) "Nâng cao năng lực thực thi công vụ của

công ch ưc câp xã trên đi ̣a ban thanh phô Ha nội" Luâ ̣n văn tha ̣c sĩ quản lý

hanh chinh công

- Vũ Thuy Hiên (2012), "Năng lực thực thi công vụ của công chưc xã

trên đi ̣a ban tỉnh Lai Châu"; Luâ ̣n văn tha ̣c sĩ quản ly hanh chinh công

Ngoai ra con co nhiêu bai viêt liên quan đên năng lực thực thi công v

của công chưc chinh quyên câp xã Nhìn chung, các đề tài nói trên đã nghiên

c u c lý luận và thực tiễn về chất lượng đội ngũ cán bộ, công ch c cấp xã và năng lực thực thi công v c a công ch c cấp xã dưới các góc độ khác nhau Các công trình cũng đã đề xuất những gi i pháp ch yếu nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công ch c cấp xã nói chung

Trang 19

Những công trình trên đều là những s n phẩm trí tuệ có giá trị, ý nghĩa

về lý luận và thực tiễn, nghiên c u về bộ máy hành chính nhà nước, đội ngũ công ch c và năng lực thực thi công v c a đội ngũ công ch c cấp xã Đây là nguồn tư liệu tham kh o hữu hiệu, là cơ s kế thừa cho những nghiên c u tiếp theo Tuy nhiên, những công trình trên ít đi sâu phân tích về một vị trí công

việc c a công ch c hành chính nhà nước một địa phương c thể Vì vậy, đề tài "Năng lực thực thi công vu ̣ của công chưc Tư phap - Hộ ti ̣ch câp xã trên địa bàn thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên " sẽ là một đóng góp mới Những nguồn tư liệu tham kh o trên đây là tài liệu được tác gi nghiên c u và chọn

lọc trong quá trình thực hiện luận văn

ng yêu cầu c i cách hành chính trong giai đo n hiện nay

3.2 Nhiệm v c a luâ ̣n văn

Để thực hiện được m c đích nghiên c u, luận văn có nhiệm v sau:

- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về công ch c, năng lực, năng lực

thực thi công v , năng lực thực thi công v c a công ch c Tư pháp - Hộ tịch

cấp xã

- Đánh giá thực tr ng thực thi công v c a công ch c Tư pháp - Hộ tịch

cấp xã trên địa bàn thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên qua đó chỉ ra những mặt

m nh và h n chế cần khắc ph c để đáp ng yêu cầu hiện nay

- Đề xuất những gi i pháp ch yếu nhằm nâng cao năng lực thực thi công v c a công ch c Tư pháp - Hộ tịch cấp xã trên địa bàn thị xã Sông Cầu,

Trang 20

tỉnh Phú Yên trong giai đo n tới

4 Đ i t ng, ph m vi nghiên c u c a lu n vĕn

4.1 Đối tượng nghiên c u

Năng lực thực thi công v c a công ch c Tư pháp - Hộ tịch cấp xã trên địa bàn thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên

4.2 Ph m vi nghiên c u

- V ề nội dung: Đề tài tập trung nghiên c u về năng lực thực thi công v

c a công ch c Tư pháp - Hộ tịch cấp xã thông qua các yếu tố cấu thành năng

lực và thông qua kết qu thực thi công v

- Về th i gian: Đề tài đánh giá năng lực thực thi công v c a công ch c

cấp xã trên địa bàn thị xã Sông Cầu giai đo n 2014 – 2016

- V ề không gian: Đề tài đánh giá năng lực thực thi công v c a công ch c

Tư pháp - Hộ tịch 14 xã, phư ng trên địa bàn thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên

5 Ph ng pháp lu n và ph ng pháp nghiên c u c a lu n vĕn

5.1 Phương pháp luận

Dựa trên hệ thống quan điểm lý luận c a Ch nghĩa Mác- Lê Nin, tư

tư ng Hồ Chí Minh và quan điểm c a Đ ng về việc nâng cao năng lực thực thi công v c a đội ngũ công ch c

5.2 Phương pháp nghiên c u

Để làm sáng tỏ vấn đề nghiên c u, luận văn sử d ng kết hợp nhiều phương pháp trong đó tập trung vào một số phương pháp sau:

- Phương pháp khảo cứu tài liệu: Nghiên c u các tài liệu có liên quan

để có những luận c khoa học cho việc đánh giá năng lực thực thi công v

c a công ch c nói chung và công ch c Tư phap - Hô ̣ ti ̣ch cấp xã trên địa bàn

thị xã Sông Cầu nói riêng, làm cơ s để đánh giá thực tr ng và đề ra một số

gi i pháp nâng cao năng lực thực thi công v c a công ch c Tư phap - Hô ̣

ti ̣ch câp xã trên địa bàn thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên

Trang 21

- Phương pháp phân tích, đánh giá: Đề tài đã tiến hành phân tích, đánh

giá thực tr ng năng lực thực thi công v c a công ch c Tư pháp - Hộ tịch cấp

xã để từ đó chỉ ra được những mặt m nh, mặt yếu trong năng lực thực thi công v c a công ch c Tư phap - Hô ̣ ti ̣ch câp xã trên địa bàn thị xã Sông Cầu làm cơ s cho những gi i pháp Chương 3

- Phương pháp điều tra xã hội học:

Tác gi thực hiện điều tra xã hội học thông qua điều tra chọn mẫu bằng cách phát phiếu b ng hỏi với 03 mẫu phiếu: Phiếu 1- Hỏi Công ch c cấp xã; Phiếu 2- Hỏi Ch tịch cấp xã; Phiếu 3- Hỏi ngư i dân thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên Số phiếu điều tra và quy mô mẫu được xác định như sau:

Phiếu 1: Gửi Công ch c cấp xã để họ tự đánh giá, mỗi xã, phư ng hỏi 5 ngư i

Phiếu 2: Gửi Ch tịch cấp xã để họ tự đánh giá, mỗi xã, phư ng 1 ngư i

Phiếu 3: Gửi ngư i dân để họ đánh giá công ch c Tư pháp - Hộ tịch

cấp xã, mỗi xã, phư ng hỏi 10 ngư i

Tác gi đã tiến hành điều tra chọn mẫu 10 xã và 4 phư ng Như vậy

số phiếu phát ra là: Phiếu 1: 5 x 14 = 70 phiếu; Phiếu 2: 1 x 14 = 14 phiếu; Phiếu 3: 10 x 14 = 140 phiếu

- Phương pháp thống kê: Được tác gi sử d ng để xử lý các số liệu thu

thập được từ kết qu điều tra, kh o sát

Ngoài ra, luận văn còn sử d ng phương pháp quan sát, so sánh, tổng

hợp, phỏng vấn để thu thập thêm những thông tin ph c v cho quá trình phân tích, đánh giá thực tr ng năng lực thực thi công v c a công ch c Tư

phap - Hô ̣ ti ̣ch câp xã trên địa bàn thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên

Trang 22

6 Ý nghĩa lý lu n và th c ti n c a lu n vĕn

6.1 Ý nghĩa lý luận

Luận văn góp phần hệ thống hóa và làm rõ hơn những vấn đề lý luận về năng lực thực thi công v c a công ch c cấp xã nói chung và công ch c Tư pháp - Hộ tịch cấp xã nói riêng

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Luận văn đánh giá thực tr ng và chỉ ra những h n chế, yếu kém cần

khắc ph c trong th i gian tới về năng lực thực thi công v c a công ch c Tư pháp - Hộ tịch cấp xã trên địa bàn thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên

- Các gi i pháp c a luận văn giúp cho cơ quan qu n lý công ch c xây

dựng quy ho ch, đào t o, kế ho ch thực hiện phát triển năng lực đội ngũ công

ch c cấp xã nói chung và năng lực thực thi công v c a công ch c Tư pháp -

Hộ tịch cấp xã trên địa bàn thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên nói riêng

Ch ng 2: Thực tr ng năng lực thực thi công v c a công ch c Tư

pháp - Hộ tịch cấp xã trên địa bàn thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên

Ch ng 3: Định hướng và gi i pháp nâng cao năng lực thực thi công

v c a công ch c Tư pháp - Hộ tịch cấp xã trên địa bàn thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên

Trang 23

niệm công ch c c a các nước cũng không hoàn toàn đồng nhất Có nước chỉ

giới h n công ch c trong ph m vi những ngư i ho t động qu n lý nhà nước

Một số nước khác có quan niệm rộng hơn, công ch c không chỉ bao gồm

những ngư i thực hiện trực tiếp các ho t động qu n lý nhà nước mà còn bao

gồm c những ngư i làm việc trong các cơ quan có tính chất công cộng [32]

Pháp, công ch c là những ngư i được tuyển d ng, bổ nhiệm vào làm việc trong các công s gồm các cơ quan hành chính công quyền và các tổ

ch c dịch v công cộng do nhà nước tổ ch c bao gồm c trung ương, địa phương [26]

Trung Quốc, khái niệm công ch c được hiểu là những ngư i công tác trong cơ quan hành chính các cấp, trừ nhân viên ph c v , bao gồm công

ch c lãnh đ o và công ch c nghiệp v Công ch c lãnh đ o là những ngư i thừa hành quyền lực nhà nước, được bổ nhiệm theo các trình tự luật định, chịu sự điều hành c a Hiến Pháp, Điều lệ công ch c và Luật tổ ch c c a chính quyền các cấp Công ch c nghiệp v là những ngư i thi hành chế độ thư ng nhiệm, do các cơ quan hành chính các cấp bổ nhiệm và qu n lý căn c vào Điều lệ công ch c, chiếm tuyệt đ i đa số trong công ch c nhà nước, chịu

Trang 24

trách nhiệm quán triệt, chấp hành các chính sách và pháp luật [26]

Nhật B n, công ch c được phân thành hai lo i chính, gồm công ch c nhà nước và công ch c địa phương Công ch c nhà nước gồm những ngư i được nhận ch c trong bộ máy c a Chính ph trung ương, ngành tư pháp, quốc hội, trư ng công và bệnh viện quốc lập, xí nghiệp và đơn vị sự nghiệp quốc doanh được lĩnh lương c a ngân sách nhà nước Công ch c địa phương

là những ngư i làm việc và lĩnh lương từ tài chính địa phương [22]

Nhìn chung, các nước trên thế giới có nhiều điểm chung cơ b n giống nhau trong quan niệm về công ch c, mặt khác do truyền thống văn hóa, xã hội, do đặc điểm chính trị, kinh tế nên mỗi nước có những điểm riêng

Việt Nam, khái niệm công chức được hình thành và thư ng gắn liền với sự hình thành và phát triển ngày càng hoàn thiện c a nền hành chính nhà nước Khái niệm công chức lần đầu tiên được nêu ra trong Sắc lệnh 76/SL ngày 20/5/1950 c a Ch tịch nước Việt Nam dân ch cộng hòa ban hành Quy chế công chức như sau: “Những công dân Việt Nam được chính quyền nhân

dân tuyển d ng, giao giữ một ch c v thư ng xuyên trong các cơ quan Chính

ph , trong hay ngoài nước, đều là công ch c theo Quy chế này, trừ những

trư ng hợp riêng biệt do Chính ph định” [11, tr.1]

Cùng với sự phát triển c a đất nước và nền hành chính nước nhà, khái niệm công ch c đã dần được quy định c thể hơn, chi tiết hơn Tuy nhiên, các khái niệm này vẫn chưa phân định rõ ràng ai là cán bộ, ai là công ch c

Đến năm 2008, Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam đã thông qua Luật Cán bộ, công ch c số 22/2008/QH12 Đây là bước tiến mới, mang tính cách m ng về c i cách chế độ công v , công ch c, thể chế hoá quan điểm, đư ng lối c a Đ ng về công tác cán bộ, đáp ng yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN c a nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân

T i Kho n 2, Điều 4 Luật Cán bộ, công ch c năm 2008, xác định:

Trang 25

Công ch c là công dân Việt Nam, được tuyển d ng, bổ nhiệm vào

ng ch, ch c v , ch c danh trong cơ quan c a Đ ng cộng s n Việt Nam, Nhà nước, tổ ch c chính trị - xã hội Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, thuộc đơn vị Quân đội nhân dân mà không ph i là sỹ quan, quân nhân

chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan đơn vị thuộc công an nhân dân mà không ph i là sỹ quan, h sỹ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đ o, qu n lý c a đơn vị sự nghiệp công lập c a Đ ng cộng s n Việt nam, Nhà nước, tổ ch c Chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị công lập) trong biên chế và hư ng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công ch c trong bộ máy lãnh đ o, qu n lý c a đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được

b o đ m từ quỹ lương c a đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định c a pháp luật [33, tr.8]

Để hướng dẫn thi hành Luật cán bộ công chức, Chính ph và các bộ ngành đã ban hành nhiều văn bản pháp luật mới như Nghị định số 06/2010/NĐ- CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 quy định công chức là "Công dân Việt nam, được tuyển d ng, bổ nhiệm vào ngạch, chức v , chức danh, trong biên chế, hư ng lương từ ngân sách nhà nước hoặc được bảo đảm từ quỹ lương c a đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định c a pháp luật”

Như vậy công ch c Việt Nam không chỉ là những ngư i làm việc trong các cơ quan Hành chính nhà nước mà còn bao gồm c những ngư i làm việc các Phòng Ban c a Đ ng, Mặt trận tổ quốc (MTTQ) Việt nam; các tổ

ch c Chính trị xã hội như: Hội Liên hiệp ph nữ, Hội nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn thanh niên cộng s n Hồ Chí Minh, Công đoàn Việt Nam, các cơ quan đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân từ cấp Trung ương đến cấp huyện

1.1.1.2 Khái niệm công chức cấp xã

- Khái niệm công ch c cấp xã

Trang 26

Khái niệm công chức cấp xã được quy định tại Khoản 3, Điều 4 c a Luật cán bộ, công chức 2008 như sau: “Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển d ng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp v thuộc y ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hư ng lương từ ngân sách nhà nước”

Như vậy, công ch c cấp xã được tuyển d ng và ph trách những lĩnh vực chuyên môn, nghiệp v c thể t i UBND cấp xã, trực tiếp tham mưu cho lãnh đ o UBND cấp xã trong việc điều hành, chỉ đ o công tác, thực hiện các

ch trương c a Đ ng, chính sách, pháp luật c a Nhà nước

- Cơ cấu công ch c cấp xã

Theo Kho n 3, Điều 61 c a Luật cán bộ, công ch c 2008, công ch c cấp xã có các ch c danh sau đây:

+ Trư ng công an;

+ Chỉ huy trư ng quân sự;

+ Văn phòng - Thống kê;

+ Địa chính - Xây dựng - Đô thị và môi trư ng (đối với phư ng, thị

trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và môi trư ng (đối với xã);

+ Tài chính - Kế toán;

+ Tư pháp - Hộ tịch;

+ Văn hóa - Xã hội

Công ch c cấp xã do cấp huyện qu n lý

Ngoài các ch c danh theo quy định trên, công ch c cấp xã còn bao gồm

c cán bộ, công ch c được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã

Trang 27

25 ngư i, cấp xã lo i 2 không quá 23 ngư i, cấp xã lo i 3 không quá 21 ngư i (bao gồm c cán bộ, công ch c được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã)

Việc xếp lo i đơn vị hành chính cấp xã thực hiện theo quy định t i Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 c a Chính ph về việc phân

lo i đơn vị hành chính xã, phư ng, thị trấn

1.1.2 Khái niệm Công v

Theo từ điển Thuật ngữ hành chính, công v là một lo i lao động mang tính quyền lực và pháp lý, có tính thư ng xuyên, chuyên nghiệp, được b o

đ m bằng ngân sách Nhà nước, ch yếu do các công ch c nhà nước tiến hành

và được điều chỉnh b i ý chí thực hiện các ch c năng qu n lý nhằm ổn định, phát triển xã hội và đ i sống nhân dân Công v là một ho t động nhân danh quyền lực nhà nước (quyền lực công) Nói đến công v là nói đến trách nhiệm

c a cán bộ, công ch c thực hiện quyền và nghĩa v nhằm m c tiêu ph c v nhân dân và xã hội

Công v là ho t động ph c v Nhà nước, t c ph c v công quyền, suy cho cùng là ph c v nhân dân Xét về nội dung, tính chất và cơ s pháp lý c a công v thì đây là một lo i lao động mang tính đặc thù Tính đặc thù đó thể

hiện :

+ Là đ i diện cho công quyền nên được sử d ng quyền lực c a Nhà nước để thi hành nhiệm v

+ Là lao động trí tuệ (trừ một bộ phận nhỏ mang tính dịch v đang dần

dần được xã hội hoá) có tính sáng t o, nh y bén để ho ch định và thực thi các

ch trương, đư ng lối, chính sách và pháp luật c a Nhà nước

+ Thống nhất cao độ trong lãnh thổ, tập trung cao độ, đồng th i có sự phân cấp thỏa đáng để phát huy tính ch động, sáng t o c a cấp dưới

+ Ho t động công v mang tính nghề nghiệp nên đòi hỏi trình độ

Trang 28

chuyên môn cao và đ o đ c nghề nghiệp nghiêm túc

+ Ho t động công v là ho t động liên t c, mang tính kế thừa, đồng

th i cũng luôn mang tính sáng t o và thích ng với hoàn c nh và điều kiện

c a mỗi th i kỳ

+ Công v chịu sự điều chỉnh chặt chẽ c a pháp luật, đòi hỏi tính hiệu

lực và hiệu qu cao

(Nguyễn Trọng Điều (2007), Về chế độ công v Việt Nam, Nxb Chính

trị quốc gia, Hà Nội)

1.1.3 Khái niệm năng lực

Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về năng lực “Năng lực” là kh năng đ để làm một công việc nào đó hay “Năng lực” là những điều kiện

được t o ra hoặc vốn có để thực hiện một ho t động nào đó

Tư điển mở Wiktionary đi ̣nh nghĩa ngăn gọn năng lực la “Khả năng

lam việc tốt, nhơ co phẩm chât đạo đưc và trinh độ chuyên môn”

Năng lực được cấu thành b i “kiến thức-kỹ năng-thái độ, hành vi” cần

có để thực hiện đúng các ho t động c a từng vị trí công việc, trong đó:

+ Ki ến th c đó là những hiểu biết chung và hiểu biết chuyên ngành về

một lĩnh vực c thể;

+ Kỹ năng là kh năng áp d ng các kỹ thuật, phương pháp, công c để

gi i quyết công việc;

+ Thái độ, hành vi là tr ng thái tinh thần c a cá nhân, hành vi ng xử c a

cá nhân đối với công việc, quan hệ đối với những ngư i khác trong công việc Trong thực tế, khi thực hiện các ho t động c a công việc hay ngành nghề

nhất định, chúng ta không chỉ thực hiện một năng lực duy nhất mà có sự kết

hợp các năng lực với nhau để có thể thực hiện một ho t động hay công việc nào đó đ t kết qu cao nhất Đồng th i, các sự vật, hiện tượng luôn luôn biến đổi không ngừng, do đó trong quá trính ho t động c a mỗi cá nhân, năng lực

Trang 29

luôn biến động, hoàn thiện và luôn luôn có sự kết hợp các năng lực với nhau

để đ t được các m c tiêu c a tổ ch c đã đặt ra

Như vậy, năng lực là tổ hợp các kiến th c, kỹ năng và thái độ, hành vi được cá nhân tích lũy và sử d ng trong thực hiện công việc để đ t được

những m c tiêu đặt ra một cách tốt nhất

1.1.4 Khái ni ệm năng lực thực thi công vụ

Trên cơ s nội hàm c a khái niệm năng lực có thể hiểu năng lực thực thi công v là kh năng ngư i cán bộ, công ch c thực hiện có kết qu các nhiệm v được giao Hay nói đầy đ hơn là năng lực c a ngư i công ch c

hoặc đội ngũ cán bộ, công ch c trong việc thực hiện các nhiệm v , quy định

c a pháp luật và sự phân công c a cơ quan, tổ ch c có thẩm quyền Năng lực

c a công ch c luôn gắn liền với thực tiễn thực thi công v c a công ch c

Năng lực chịu nh hư ng c a bối c nh công việc hay vị trí việc làm

Mỗi một công việc hay vị trí việc làm có những yêu cầu đặc thù gắn với công

việc và buộc ngư i đ m nhiệm công việc ph i đáp ng yêu cầu đó Do đó, với

những vị trí công việc khác nhau c a ngư i công ch c sẽ đòi hỏi những năng

lực khác nhau Năng lực được xác định trên cơ s các ch c năng, nhiệm v

ch yếu c a một vị trí việc làm mà ngư i công ch c đ m nhiệm Đó là những năng lực thiết yếu để đ t được m c tiêu, hiệu qu công việc Tuy nhiên, năng lực thực thi công v c a công ch c chỉ hình thành khi có các cơ s sau: Công

ch c biết hành động, mong muốn hành động và có thể hành động

Kh năng “biết hành động” c a công ch c có thể được hình thành thông qua: đào t o, bồi dưỡng, huấn luyện; sử d ng các tình huống nghiệp v ;

học hỏi kinh nghiệm, Để trang bị thêm các kiến th c và kỹ năng cần thiết

Như vậy, có thể hiểu năng lực thực thi công v là sự tổng hợp cac kiến

th c, kỹ năng và thái độ của ngươi công chưc, bảo đảm cho họ hoan thanh nhiê ̣m vu ̣ được giao trong qua trinh thực thi công vu ̣

Trang 30

Năng lực thực thi công v c a công ch c xã được tiếp cận trên các khía

c nh như sau:

Th ứ nhất, khi nói đến năng lực thực thi công v là ph i gắn với ch thể

nhất định là một công ch c hoặc một tập thể hay c đội ngũ cán bộ, công

ch c Lĩnh vực này liên quan đến cá tính, giá trị, phẩm chất c a cá nhân công

ch c và những yếu tố này định hướng cách th c xử lý công việc c a công

ch c Năng lực c a mỗi công ch c được coi là kh năng c a một ngư i để làm công việc được giao, xử lý một tình huống, và thực hiện một nhiệm v c

thể trong một môi trư ng xác định Như vậy cá nhân công ch c ph i biết sử

d ng tổng hợp các tài s n c a một con ngư i như kiến th c, kỹ năng, cá tính

để đ t được các m c tiêu và m c đích c thể

Th ứ hai, khi nói đến năng lực thực thi công v là đề cập đến kh năng

c a ngư i công ch c hoặc tập thể cán bộ, công ch c có thể thực hiện một

hoặc nhiều ho t động nào đó để đáp ng yêu cầu công việc: Năng lực thực thi công v không chỉ liên quan đến cá nhân công ch c xã mà còn liên quan tới

việc tổng hợp, phối hợp năng lực c a các cá nhân công ch c để biến thành năng lực tập thể c a tổ ch c Năng lực tập thể giúp kết hợp tất c các năng lực khác nhau và sử d ng chúng một cách tốt nhất nhằm đ t được m c tiêu c thể

c a cơ quan, tổ ch c, góp phần vào việc phát triển tổ ch c Mối quan hệ giữa năng lực công ch c và năng lực tập thể là mối quan hệ biện ch ng Năng lực không chỉ tồn t i trong mỗi công ch c mà năng lực c a một cơ quan, tổ ch c được xây dựng trên cơ s kết hợp có hiệu qu năng lực c a từng cá nhân công

ch c trong đơn vị Năng lực chính c a tập thể là t o điều kiện hỗ trợ sự phát triển năng lực c a các công ch c và sau đó biết cách tổng hợp các năng lực đó

một cách có hiệu qu để đ t được các m c tiêu c a tổ ch c

Th ứ ba, khi nói đến năng lực thực thi công v là đề cập đến ho t động

thực thi nhiệm v , quyền h n c a ngư i cán bộ, công ch c đến kh năng gi i

Trang 31

quyết công việc c a ngư i cán bộ, công ch c hoặc tập thể cán bộ, công ch c đáp ng yêu cầu công việc được giao Năng lực lãnh đ o, qu n lý là kh năng

dự báo, phán đoán, xử lý tình huống, kh năng hành động c a cán bộ qu n lý trong quá trình thực hiện ch c năng nhiệm v c a cơ quan

Trên cơ s khái niệm về năng lực, công v và công ch c xã nêu trên, có thể nêu lên khái niệm năng lực thực thi công v c a công ch c xã như sau:

Năng lực thực thi công v c a công chức xã là tổng hợp những kiên thưc, kỹ năng, thai độ c a ngư i công chức, bảo đảm cho họ đáp ứng tốt nhất yêu cầu, nhiệm v được giao trong quá trình thực thi công v

Năng lực thực thi công v c a đội ngũ cán bộ, công ch c xã là một trong những điều kiện tiên quyết đ m b o cho ho t động qu n lý nhà nước

diễn ra đ t kết qu tốt Đội ngũ cán bộ, công ch c xã là nguồn lực ch yếu

c a hệ thống qu n lý hành chính ở cơ sở có thể vận hành và hoàn thành ch c năng, nhiệm v được giao

Năng lực thực thi công v được cấu thành b i “Kiến th c, kỹ năng, thái

độ, hành vi” cần có, đồng th i với các nguồn lực để thực hiện được các ho t động c a từng vị trí, việc làm, công việc c a công ch c Trong đó, kiến th c

là những hiểu biết chung và những hiểu biết chuyên ngành về một lĩnh vực c

thể; kỹ năng, cách sử d ng các kỹ thuật, phương pháp, công c thích hợp để

gi i quyết công việc; thái độ, hành vi là tr ng thái tinh thần c a cá nhân, hành

Trang 32

“Nước chia thành tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Tỉnh chia thành huyện, thành phố thuộc tỉnh và thị xã; thành phố trực thuộc trung ương chia thành quận, huyện và thị xã;

Huyện chia thành xã, thị trấn; thành phố thuộc tỉnh, thị xã chia thành phư ng và xã; quận chia thành phư ng

Việc thành lập Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các đơn vị hành chính do luật định”

Như vậy, nói cấp xã là nói đến đơn vị hành chính thấp nhất trong hệ

thống hành chính 4 cấp nước ta, là cấp cơ s gần dân nhất Cấp xã là tổ

ch c hành chính c a một cộng đồng dân cư, được chia theo địa giới do pháp

luật quy định, có bộ máy hành chính, có ch c năng, nhiệm v và có đội ngũ cán bộ, công ch c riêng Việt Nam, xã là lo i hình đơn vị hành chính lâu

đ i, là lo i hình đơn vị hành chính nông thôn, ngo i thành, ngo i thị và chiếm đa số trong các lo i hình đơn vị hành chính cơ s

Là một cấp hành chính trong hệ thống chính quyền 4 câp, chính quyền

cấp xã được sử d ng con dấu có hình quốc huy, biểu trưng cho quyền lực c a Nhà nước, là một cơ quan có thẩm quyền rộng trong việc qu n lý mọi mặt c a

đ i sống xã hội trên địa bàn Chính quyền cấp xã có ngân sách riêng, thay mặt Nhà nước giao dịch với nhân dân địa phương, thực hiện và b o đ m thực hiện các chính sách, quy định pháp luật c a Nhà nước địa phương, chăm lo mọi

Trang 33

mặt đ i sống c a nhân dân, duy trì an ninh trật tự t i địa phương

- Chính quyền cấp xã chịu trách nhiệm trước chính quyền cấp trên về

việc chăm lo mọi mặt đ i sống nhân dân địa phương

Điều 8 Luật tổ ch c chính quyền địa phương quy định: y ban nhân dân không chỉ là cơ quan chấp hành c a Hội đồng nhân dân cùng cấp mà y ban nhân dân cấp dưới còn ph i chịu sự chỉ đ o c a y ban nhân dân cấp trên Như vậy, y ban nhân dân cấp xã ph i chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân cấp huyện

Chính quyền địa phương cơ s , hay chính quyền cấp xã là chính quyền được tổ ch c ra nhằm b o đ m, b o vệ và ph c v quyền, lợi ích c a nhân dân, nhân dân là đối tượng cơ b n để chính quyền ph c v Do đó chính quyền cơ s ph i chịu trách nhiệm trước chính quyền cấp trên về việc chăm lo

mọi mặt đ i sống c a nhân dân địa phương

Trong mối quan hệ với nhà nước, nhân dân chính là ch thể c a quyền

lực nhà nước Theo đó, chính quyền địa phương cơ s ph i là chính quyền do nhân dân tổ ch c ra, c a nhân dân và ho t động vì nhân dân Do đó, ngoài việc

chịu trách nhiệm trước chính quyền cấp trên, chính quyền cơ s còn ph i chịu trách nhiệm trước nhân dân Các ho t động do cán bộ, công ch c tiến hành

ph i xuất phát trên nền t ng lợi ích c a nhân dân và vì nhân dân để ph c v

- Cấp xã và chính quyền cấp xã là cầu nối giữa nhân dân với chính quyền cấp huyện, tỉnh và trung ương

Chính quyền cấp xã là đ i diện c a nhân dân địa phương tự quyết định

những vấn đề nội bộ địa phương, đồng th i là cầu nối giữa nhân dân với chính quyền cấp trên Chính quyền cấp xã thay mặt nhân dân đề xuất, kiến nghị với cơ quan Nhà nước cấp trên về những vấn đề liên quan đến địa phương thuộc thẩm quyền quyết định c a cơ quan Nhà nước cấp trên; nắm bắt

và ph n ánh tâm tư nguyện vọng c a nhân dân địa phương với chính quyền

Trang 34

cấp trên

- Cấp xã là nơi trực tiếp diễn ra các ho t động thực tiễn phong phú và sinh động, trực tiếp tổ ch c triển khai thực hiện đư ng lối, ch trương, chính sách c a Đ ng, Nhà nước, c a chính quyền cấp trên

Chính quyền câp xã và cán bộ công ch c câp xã cùng chung sống hàng ngày với dân, hiểu dân, sâu sát với dân, am hiểu những phong t c, tập quán, truyền thống c a địa phương nên những ngư i đ i diện Nhà nước cấp xã

ph i gi i quyết các công việc đa d ng, ph c t p c a dân, sao cho không trái pháp luật, nhưng có hiệu qu cao nhất

Chính quyền cấp xã là cấp trực tiếp tổ ch c thực hiện các quy định, quyết định c a Nhà nước, gi i quyết những yêu cầu, thắc mắc, b c xúc c a dân Đồng th i cũng là những ngư i trực tiếp thu nhận, lắng nghe, tiếp thu các ý kiến, những đề xuất, kiến nghị c a nhân dân Do vậy, họ cũng là cấp

ph n ánh một cách trung thực những nguyện vọng, mong muốn, nhu cầu c a ngư i dân lên các cơ quan cấp trên và đề xuất những gi i pháp trong việc gi i quyết những vướng mắc, tho mãn những nhu cầu, mong muốn c a nhân dân nói chung và c a mỗi ngư i dân nói riêng Nếu chính quyền cấp xã làm việc

có hiệu qu thì đư ng lối, chính sách c a Đ ng và Nhà nước sẽ dễ dàng đi vào cuộc sống, tr thành ho t động thực tế c a nhân dân, t o ra sự phấn kh i,

sự tin tư ng c a nhân dân vào Đ ng và Nhà nước; đồng th i t o ra sự hiểu

biết, thông c m lẫn nhau giữa Đ ng, Nhà nước và nhân dân Ngược l i, nếu chính quyền cấp xã không gi i quyết một cách thấu đáo những thắc mắc, vướng mắc c a nhân dân, các cán bộ, công ch c xã làm việc không tốt có thể

sẽ gây nên nhiều ph n ng tiêu cực c a nhân dân đối với chính quyền nhà nước, với ch trương, chính sách c a Đ ng và Nhà nước, thậm chí có thể gây

mất đoàn kết giữa các dòng họ, thôn, xóm trong xã

Tóm l i, chính quyền cấp xã gi i quyết công việc trên mọi phương

Trang 35

diện, do vậy nh hư ng trực tiếp tới uy tín c a Đ ng và Nhà nước đối với nhân dân Nhân dân đánh giá uy tín c a Đ ng và Nhà nước thông qua các công việc c thể hàng ngày c a chính quyền cấp xã; chất lượng các dịch v

c a chính quyền, nhu cầu dân sinh, dân ch trong nhân dân, quyền và lợi ích

Công ch c Tư pháp - Hộ tịch cấp xã là công dân Việt Nam, được tuyển

d ng, bổ nhiệm vào ng ch trong đơn vị hành chính cấp xã, trong biên chế và

hư ng lương từ ngân sách nhà nước

1.2.3 Vị trí, vai trò c a công ch c Tư pháp - Hộ tịch cấp xã

Công ch c Tư pháp - Hộ tịch có vị trí và vai trò quan trọng:

- Giúp Uỷ ban nhân dân cấp xã so n th o, ban hành và tổ ch c thực

hiện chương trình, kế ho ch, quyết định, chỉ thị về công tác tư pháp cấp xã; theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt; giúp Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ ch c lấy ý kiến nhân dân đối với dự án luật, pháp lệnh theo kế ho ch c a Uỷ ban nhân dân xã và hướng dẫn c a cơ quan chuyên môn cấp trên

- Tổ ch c lấy ý kiến nhân dân về các dự án luật, pháp lệnh theo hướng

dẫn c a y ban nhân dân thị xã và cơ quan Tư pháp cấp trên

- Tổ ch c thực hiện việc tự kiểm tra các quyết định, chỉ thị do y ban nhân dân cấp xã ban hành; rà soát văn b n quy ph m pháp luật do Hội đồng nhân dân, y ban nhân dân cấp xã ban hành; chỉ đ o, hướng dẫn việc xây dựng quy ước, hương ước thôn, khu phố phù hợp với quy định pháp

Trang 36

luật hiện hành

- Theo dõi, báo cáo tình hình thi hành văn b n quy ph m pháp luật, phát hiện, đề xuất biện pháp gi i quyết những khó khăn vướng mắc trong thi hành văn b n quy ph m pháp luật cấp xã với Phòng Tư pháp cấp huyện

- Tổ ch c thực hiện chương trình, kế ho ch phổ biến, giáo d c pháp

luật; qu n lý, khai thác, sử d ng T sách pháp luật cấp xã

- Tổ ch c thực hiện các quy định c a pháp luật về tổ ch c và ho t động hòa gi i cơ s , bồi dưỡng, cung cấp tài liệu nghiệp v cho tổ viên Tổ hoà

gi i trên địa bàn theo sự hướng dẫn c a cơ quan tư pháp cấp trên

- Thực hiện việc đăng ký, đăng ký l i việc sinh, tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi; thay đổi, c i chính hộ tịch cho ngư i dưới 14 tuổi và bổ sung hộ

tịch cho mọi trư ng hợp không phân biệt độ tuổi; đăng ký khai sinh, khai tử quá h n theo quy định c a pháp luật; qu n lý, sử d ng các lo i sổ hộ tịch, biểu

mẫu hộ tịch theo quy định c a Bộ Tư pháp; lưu trữ sổ hộ tịch, giấy t hộ tịch;

cấp b n sao giấy t hộ tịch từ sổ hộ tịch

- Thực hiện một số việc về quốc tịch thuộc thẩm quyền theo quy định

c a pháp luật

- Thực hiện cấp b n sao từ sổ gốc, ch ng thực b n sao từ b n chính các

giấy t , văn b n bằng tiếng Việt; ch ng thực chữ ký trong các giấy t , văn

b n bằng tiếng Việt; ch ng thực các việc khác theo quy định c a pháp luật

- Phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trong thi hành án dân sự trên địa bàn theo quy định c a pháp luật

- Báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm v qu n lý công tác tư pháp được giao với y ban nhân dân cấp xã và phòng Tư pháp

cấp huyện

Thực hiện các nhiệm v khác do y ban nhân dân cấp xã giao và các nhiệm v tư pháp khác theo quy định c a pháp luật

Trang 37

1.3 Nĕng l c th c thi công v c a công ch c T pháp - H t ch c p xã

1.3.1 Khái niệm

Trên cơ sở phân tich khai niê ̣m năng lực, năng lực công chưc câp xã,

năng lực của công chưc Tư phap - Hộ ti ̣ch câp xã là tổng hợp những kiên thưc

chuyên môn, c ac kỹ năng va thai độ c a ngư i công chức liên quan đên lĩnh

v ực Tư phap - Hộ ti ̣ch, bảo đảm cho họ đáp ứng tốt nhất yêu cầu, nhiệm v được giao trong quá trình thực thi nhiệm vụ Tư phap - Hộ ti ̣ch ở câp xã

1.3.2 Các yếu tố cấu thành năng lực

Năng lực của công chưc Tư phap - Hộ ti ̣ch câp xã là một lo i năng lực đặc thù, găn vơi chuyên môn nghiê ̣p vu ̣ công tac Tư phap - Hô ̣ ti ̣ch, găn liên

vơi thai đô ̣ phu ̣c vu ̣ nhân dân, lợi ich của ngươi dân liên quan đên lĩnh vực Tư

phap - Hô ̣ ti ̣ch ở cơ sở

Ch tịch Hồ Chí Minh luôn đòi hỏi công ch c một mặt ph i không

ngừng học tập qua trư ng lớp, qua sách v , qua tiếp thu kinh nghiệm c a ngư i khác và ph i đề cao tự học, b i vì lư i học là “khuyết điểm rất to, khác nào ngư i thầy thuốc đi chữa bệnh cho ngư i khác, mà bệnh nặng trong mình thì quên chữa” [24,tr.213] Đồng th i, ngư i cũng yêu cầu lý luận ph i được đem ra thực hành, học ph i đi đôi với hành, nếu không thì đó cũng chỉ là lý

luận suông mà thôi Đó chính là đòi hỏi ngư i cán bộ cách m ng ph i có năng lực tổ ch c thực tiễn, có kh năng hoàn thành nhiệm v được giao

Để có kh năng hoàn thành nhiệm v được giao thì công ch c Tư pháp

- Hộ tịch cấp xã ph i có những năng lực sau đây:

+ Năng lực tư duy lý luận c a công ch c Tư pháp - Hộ tịch là sự tiếp thu và vận d ng các quan điểm, ch trương chính sách pháp luật c a Đ ng và Nhà nước vào thực tiễn ho t động được thể hiện kiến th c, hiểu biết về và

việc vận d ng và thực tiễn trong việc phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn ngư i dân thực hiện đúng các bước và quy trình theo quy định c a pháp luật

Trang 38

+ Năng lực tổ ch c công việc: Là kh năng nhận th c và đề ra m c đích, xây dựng kế ho ch, tập hợp các nguồn lực và tổ ch c thực hiện có hiệu

qu công việc, được biểu hiện các kh năng sau:

Kh năng thu nhận, chọn lọc và xử lý thông tin liên quan đến mặt công tác cơ s một cách nhanh chóng và có hiệu qu c thể, thiết thực

Có kh năng đề ra những quyết định có tính chất tình huống c thể, chính xác và có tính kh thi cao Nghĩa là quyết định được đưa ra ph i phù

hợp với điều kiện hiện có, phù hợp với nhu cầu, lợi ích, m c đích, phương

tiện thực hiện quyết định

Có kh năng tổ ch c thực hiện quyết định, kh năng thu hút nhân dân

thực hiện nhiệm v do thực tiễn đề ra Đó là kh năng xử lý nhanh nh y, chính xác những nhiệm v cơ b n

Để hoàn thành nhiệm v , ngư i công ch c Tư pháp - Hộ tịch cấp xã không chỉ có đ o đ c cách m ng, b n lĩnh chính trị, lòng hăng hái, sự hy sinh

mà còn ph i có năng lực tổ ch c thực tiễn

+ Năng lực sáng t o, tính quyết đoán

Năng lực sáng t o là kh năng t o ra những giá trị mới về vật chất hoặc tinh thần, đặc biệt là tìm ra được con đư ng mới, cách gi i quyết vấn đề mới trong những tình huống luôn luôn biến đổi cơ s mà không bị gò bó, không

ph thuộc vào cái đã có Cấp xã là cấp gần gũi, làm việc trực tiếp với nhân dân, gi i quyết hàng ngày, hàng gi những vấn đề ph c t p n y sinh Do vậy, năng lực sáng t o c a công ch c cấp xã là rất cần thiết, b i chính công ch c

Tư pháp - Hộ tịch là ngư i tuyên truyền đư ng lối, chính sách c a Đ ng, pháp

luật c a Nhà nước vào thực tiễn cuộc sống

Tính quyết đoán là kh năng phán đoán và có những quyết định nhanh chóng và d t khoát, không do dự, không r t rè, không đùn đẩy, thoái thác trách nhiệm trước những tình huống x y ra

Trang 39

+ Năng lực làm việc với con ngư i: Biểu hiện năng lực giao tiếp, đối tho i, đoàn kết, dân ch , thu ph c nhân tâm

Yêu cầu c a năng lực làm việc với con ngư i c a công ch c cấp xã nói chung và công ch c Tư pháp - Hộ tịch nói riêng ph i là ngư i biết thu hút

mọi ngư i tham gia vào công việc chung Biết đặt mình vào vị trí ngư i khác,

biết khêu gợi tính tích cực c a đồng sự, c a nhân dân, cư xử nhã nhặn, lịch

sự, tế nhị, khiêm tốn với nhân dân, tôn trọng nhân dân, hiểu rõ tâm tư, nguyện

vọng c a họ, thông c m với hoàn c nh c a họ, biết nghe dân nói, biết nói dân nghe, biết phê bình và tự phê bình, biết khuyến khích cái hay, cái tốt c a ngư i khác, biết tôn trọng ý kiến, phát huy sáng kiến

1.3.3 Các tiêu chí đánh giá

1.3.3.1 Đánh giá năng lực thực thi công v c a công chức Tư pháp -

Hộ tịch thông qua các yếu tố cấu thành năng lực

- Kiến th c chung

Qu n lý hành chính nhà nước là ho t động đa d ng và ph c t p, trong

đó đội ngũ công ch c các cơ quan hành chính có vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình thực thi pháp luật, tổ ch c triển khai đưa pháp luật vào cuộc

sống, qu n lý mọi mặt, mọi lĩnh vực c a đ i sống kinh tế xã hội thực hiện

những m c tiêu nhất định Vì vậy, việc nâng cao chất lượng đội ngũ công

ch c các cơ quan hành chính nhà nước là nhiệm v trọng tâm, được đặt lên hàng đầu và đó là yêu cầu cần thiết góp phần nâng cao hiệu lực và hiệu qu

c a c a công tác qu n lý hành chính nhà nước Nâng cao chất lượng đội ngũ công ch c các cơ quan hành chính nhà nước một trong những nội dung quan

trọng là cần ph i chuẩn hóa các ch c danh công ch c, đó chính là việc đào

t o, bồi dưỡng cho công ch c có được những kiến th c chung làm nền t ng

để nâng cao năng lực thực thi công v cho công ch c Tùy theo vị trí công tác, ch c danh thì có từng lo i tiêu chí c thể, tuy nhiên công ch c các cơ

Trang 40

quan hành chính nhà nước cần đ t được các kiến th c cơ b n chung trước khi

vị trí công việc, ch c danh nhất định Các tiêu chí này cần được trang bị trước khi tuyển d ng, c thể như:

Trình độ chuyên môn, nghiệp v

Trình độ chuyên môn, nghiệp v được trang bị các cơ s đào t o trong hệ thống giáo d c quốc dân hoặc nước ngoài bằng nhiều hình th c đào t o khác nhau mỗi ngành nghề hay mỗi vị trí công việc thì cần có trình

độ chuyên môn nghiệp v tương ng Kiến th c về chuyên môn nghiệp v thông thư ng được đào t o trước khi tuyển d ng, bố trí, sắp xếp công viêc và trong quá trình công tác thì mỗi công ch c ph i thư ng xuyên nâng cao trình

độ chuyên môn, nghiệp v c a mình để quá trình thực thi công v đ t hiệu

Ki ến thức bổ trợ: ngoại ngữ, tin học

Những kiến th c này là công c hỗ trợ đắc lực cho quá trình thực thi công v c a công ch c, mỗi ngành nghề và vị trí công việc khác nhau mà công ch c cần trang bị cho mình những kiến th c bổ trợ cần thiết Các kiến

th c lo i này không ph i là những tiêu chí bắt buộc đối với công ch c một

số lĩnh vực

K ết quả công tác

Kết qu công tác là một trong những yếu tố quan trọng để đánh giá

Ngày đăng: 09/07/2021, 15:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w