Trong tiết học hôm nay, các con sẽ được học về một số từ chỉ đồ dùng và hiểu tác dụng của chúng, đồng thời giúp các con biết về một số từ chỉ hoạt động trong gia đình qua bài “Từ ngữ về [r]
Trang 1Thứ hai ngày 29 tháng 10 năm 2012
Tiết 2 MÔN : TOÁN
LUYỆN TẬP.
I/ MỤC TIÊU :
-Thuộc bảng trừ 11 trừ đi một số.
-Thực hiện được phếp trừ dạng 51-15.
-Biết tìm số của một tổng.
-Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 31-5.
Bài tập cần làm : 1,2(cột 1,2) , 3 (a) ,4.
* HS khá giỏi làm thêm 2(cột 3), 3(c), 5.
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Hình vẽ bài 1.
2 Học sinh : Sách, vở BT, nháp, bảng con.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
-Nhận xét, ghi điểm.
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Bài 1 :
-Nêu nhanh công thức trừ có nhớ đã học.
-Nhận xét, cho điểm.
Bài 2 : ( HS khá giỏi làm thêm cột 3)
Yêu cầu gì ?
-Khi đặt tính phải chú ý điều gì ?
-Nhận xét, ghi điểm
Bài 3 : (Bỏ câu b) HS khá giỏi làm thêm câu c
-Muốn tìm một số hạng trong một tổng em làm
- Lớp làm bảng con.
-Lấy tổng trừ đi một số hạng.
-Cả lớp làm vào vở,2 HS lên bảng làm bài.
-1 em đọc đề.Tóm tắt.
Có : 51 kg
Trang 21’
Bài 4 :
-Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-Muốn biết còn lại bao nhiêu kg táo em làm như
thế nào ?
-Nhận xét, ghi điểm.
* Hướng dẫn HS khá giỏi làm bài 5
3.Củng cố :
-Nhận xét, Giáo dục: Tính cẩn thận khi làm bài.
Nhận xét tiết học.
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Xem lại cách giải
toán có lời văn.
51 – 26 = 25 (kg táo) Đáp số : 25 kg táo
Tiết 3 : TẬP VIẾT
CHỮ HOA I
I/ MỤC TIÊU
- Viết đúng chữ hoa I (1 dòng cỡ vừa ,1 dòng cỡ nhỏ),chữ và câu ứng dụng :Ích (1 dòng cỡ vừa ,1 dòng cỡ nhỏ), Ích nước lợi nhà ( 3 lần).
- HS khá, giỏi viết đúng và đủ các dòng (tập viết ở lớp) trên trang vở tập viết
II/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:
1.Giáo viên : Mẫu chữ I hoa Bảng phụ : Ích, Ích nước lợi nhà.
2.Học sinh : Vở tập viết, bảng con.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
2.Dạy bài mới :
Giới thiệu bài : Giáo viên giới thiệu nội dung và
-Nộp vở theo yêu cầu.
-2 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con.
Trang 3’ yêu cầu bài học.
Hướng dẫn viết chữ hoa.
A Quan sát số nét, quy trình viết :
-Chữ I hoa cao mấy li ?
-Chữ I hoa gồm có những nét cơ bản nào ?
-Vừa nói vừa tô trong khung chữ : Chữ I hoa
được viết bởi 2 nét cơ bản : Nét 1 : Giống nét 1
chữ H, đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét cong trái
rồi lượn ngang dừng bút trên đường kẻ 6 Nét 2 :
Từ điểm dừng bút của nét 1, đổi chiều bút, viết
nét móc ngược trái, phần cuối uốn vào trong như
nét 1 của chữ B, dừng bút trên đường kẻ 2.
-Quan sát mẫu và cho biết điểm đặt bút ?
Chữ I hoa
-Giáo viên viết mẫu (vừa viết vừa nói).
B/ Viết bảng :
-Hãy viết chữ I vào trong không trung.
C/ Viết cụm từ ứng dụng :
-Yêu cầu học sinh mở vở tập viết đọc cụm từ ứng
dụng.
D/ Quan sát và nhận xét :
-Ích nước lợi nhà theo em hiểu như thế nào ?
Nêu : Cụm từ này có ý đưa ra lời khuyên nên làm
những việc tốt cho đất nước, cho gia đình.
-Cụm từ này gồm có mấy tiếng ? Gồm những
tiếng nào ?
-Độ cao của các chữ trong cụm từ “Ích nước lợi
nhà”ø như thế nào ?
-Khi viết chữ Ích ta nối chữ I với chữ c như thế
-3- 5 em nhắc lại.
-Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét cong trái rồi lượn ngang dừng bút trên đường kẻ 6 Nét 2 : Từ điểm dừng bút của nét 1, đổi chiều bút, viết nét móc ngược trái, phần cuối uốn vào trong như nét 1 của chữ B, dừng bút trên đường kẻ 2.
-2-3 em nhắc lại
-Học sinh viết.
-Cả lớp viết trên không.
-Viết vào bảng con.
-4 tiếng : Ích, nước, lợi, nhà.
-Chữ I, h, l, h cao 2,5 li các chữ còn lại cao 1 li.
-Giữ khoảng cách vừa phải giữa chữ I
Trang 4-Hướng dẫn viết vở.
-Viết đúng chữ hoa I (1 dòng cỡ vừa ,1 dòng
cỡ nhỏ),
- Chữ và câu ứng dụng :Ích (1 dòng cỡ vừa ,1
dòng cỡ nhỏ),
- Ích nước lợi nhà ( 3 lần).
3 Chấm bài ,nhận xét:
GV chấm 5 – 7 bài viết của HS nhận xét.
3.Củng cố :
-Khen ngợi những em có tiến bộ -Nhận xét tiết
học.
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò : Hoàn thành bài
viết trong vở tập viết.
và chữ c vì 2 chữ cái này không nối nét với nhau.
-Bằng khoảng cách viết 1ù chữ cái o -Bảng con : I – Ích.
-Viết vở
-Viết bài nhà/ tr 18
Tiết 4: MÔN : THỂ DỤC
I/MỤC TIÊU:
-Bước đầu thực hiện được đi thường theo nhịp (nhịp1 bước chân trái ,nhịp 2 bước chân phải ).
-Biết cách điểm số 1-2,1-2 theo đội hình vòng tròn.
-Biết cách chơi và tham gia vào trò chơi “Bỏ khăn”.
II/ĐỊA ĐIỂM-PHƯƠNG TIỆN:
-Địa điểm:Trên sân trường,vệ sinh an toàn nơi tập.
-Phương tiện:Chuẩn bị một còi và hai khăn để tổ chức trò chơi.
III/NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
1/Phần mở đầu:
-GV nhận lớp,phổ biến nội dung,yêu cầu giờ
1-2 phút
1 phút
1 phút 5-6 phút
-Tập hợp lớp thành 4 hàng dọc,sau đó chuyển đội hình hàng ngang.
-Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên địa hình tự nhiên 60-80
-Xoay các khớp cổ chân,đầu gối,hông
-Đi thừơng theo vòng tròn và hít thở sâu
-Ôn bài thể dục 1 lần,mỗi động
Trang 52/Phần cơ bản:
* Đi thường theo nhịp, đi theo 3 hàng dọc.
-.Chú ý khi sử dụng khẩu lệnh”Đứng lại…
đứng!”.Dự lệnh và động lệnh đều vào chân
phải.
* Trò chơi”Bỏ khăn’’
3/Phần kết thúc:
-GV cùng hs hệ thống bài,từ đội hình vòng
tròn lớn,gv cho dồn lại thành vòng tròn
nhỏ(HS đứng sát vào nhau)để hệ thống bài.
-GV nhận xét,giao bài tập về nhà
-Trò chơi “Có chúng em”
-Tập hợp lớp thành 3 hàng dọc -Cả lớp tập theo điều khiển của GV.
-Cán sự điều khiển lớp tập luyện
-Từng tổ tự tập luyện,sau đó dành 2,3 phút để thi xem tổ nào đi thường, đẹp,đứng lại đúng nhịp.
-Từng 4 hàng dọc ,thành vòng tròn tham gia TCVĐ,yêu cầu
hs tham gia nhiệt tình, chủ động trong lúc chơi.
-Cúi thả lỏng 5,6 lần(hs đứng lại quay mặt vào tâm để tập) -Nhảy thả lỏng 4,5lần
*********************************************
Thứ ba ngày 30 tháng 10 năm 2012
Tiết 1 TẬP ĐỌC
Trang 6HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 4
* GDMT :Giáo dục tình cảm đẹp đẽ của ông bà.
* GDKNS: +Xác định giá trị
+Tự nhận thức về bản thân.
+Thể hiện sự cảm thông.
+Giải quyết vấn đề.
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Tranh : Bà cháu.Đoạn 4 để hướng dẫn học sinh luyện đọc.
2 Học sinh : Sách Tiếng việt.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
-Gọi 3 em đọc bài Bưu thiếp và trả lời câu hỏi.
-Nhận xét, ghi điểm.
2 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài.
-Trực quan : Tranh.
-Bức tranh vẽ cảnh ở đâu ?
-Trong bức tranh nét mặt của các nhân vật như
thế nào ?
-Tình cảm của con người thật diệu kì, tuy sống
trong cảnh nghèo nàn mà ba bà cháu vẫn vui vẻ
và hạnh phúc Câu chuyện ra sao chúng ta cùng
tìm hiểu qua bài :Bà cháu.
b: Luyện đọc :
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài, giọng kể chậm rãi,
tình cảm Giọng cô tiên dịu dàng, giọng cháu kiên
quyết.
Đọc từng câu :
-Kết hợp luyện phát âm từ khó ( Phần mục tiêu )
-Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần chú
ý cách đọc.
-Bưu thiếp -3 em thực hiện.
-Làng quê.
-Rất sung sướng và hạnh phúc.
-Bà cháu.
-Theo dõi đọc thầm.
-1 em giỏi Lớp theo dõi đọc thầm.
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu cho đến hết
-HS luyện đọc các từ :làng, vất vả, giàu sang, nảy mầm, màu nhiệm, … Cô tiên lại hiện lên // Hai anh em òa khóc xin cô hóa phép cho bà sống lại.// Cô tiên nói :// “Nếu bà sống lại thì ba bà cháu sẽ cực khổ như xưa,/ các cháu có chịu không ?”// Hai anh
em cùng nói:”// Chúng cháu chỉ cần bà sống lại.”//
Bà hiện ra,/ móm mém,/ hiền từ,/ dang tay ôm hai đứa cháu hiếu thảo vào lòng.//
Trang 73.Nhận xét tiết học :
Nhận xét tinh thần thái độ học tập của học sinh.
-1 em đọc chú giải.
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài.
-Đọc từng đoạn trong nhóm -Thi đọc giữa các nhóm.
-Nhận xét, cho điểm.
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài : GDKNS
- Gọi 1 học sinh đọc đoạn 1.
-Gia đình bé có những ai ?
-Trước khi gặp cô tiên cuộc sống của ba bà cháu
ra sao ?
-Gọi 1 HS đọc đoạn 2.
-Cô tiên cho hai anh em vật gì ?
-Cô tiên dặn hai anh em điều gì ?
-Gọi 1 HS đọc đoạn 3.
-Sau khi bà mất cuộc sống của hai anh em ra
sao ?
-Gọi 1 HS đọc đoạn 4.
-Thái độ của hai anh em thế nào khi đã trở nên
giàu có?
-Vì sao sống trong giàu sang sung sướng mà hai
anh em lại không vui?
-Gọi 1 HS đọc đoạn 5.
-Câu chuyện kết thúc ra sao?
Luyện đọc lại
-4 em đọc
-1 HS đọc , cả lớp đọc thầm.
-Bà và hai anh em.
-Sống rất nghèo khó, sống khổ cực, rau cháo nuôi nhau.
-1 HS đọc , cả lớp đọc thầm.
-Một hạt đào.
-Khi bà mất, gieo hạt đào lên mộ bà, các cháu sẽ được giàu sang sung sướng.
-1 HS đọc , cả lớp đọc thầm.
-Trở nên giàu có vì có nhiều vàng bạc.
-1 HS đọc , cả lớp đọc thầm.
-Cảm thấy ngày càng buồn bã.
-Vì nhớ bà Vì vàng bạc không thay được tình cảm ấm áp của bà.
-1 HS đọc , cả lớp đọc thầm.
-Bà sống lại, hiền lành móm mém, dang rộng hai tay ôm các cháu còn ruộng vườn, lâu đài nhà cửa thì biến mất.
-3 HS tham gia đóng các vai : cô tiên, hai anh em, người dẫn chuyện.
Trang 81’
-Nhận xét, cho điểm.
3 Củng cố : Qua câu chuyện này em rút ra được
điều gì ?
-Giáo dục tư tưởng : Tình cảm của ông bàquý
giá hơn vàng bạc.
-Nhận xét tiết học.
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- đọc bài.
-1 em đọc cả bài
-Tình cảm là thứ của cải quý nhất Vàng bạc không quý bằng tình cảm.
Tiết 3 MÔN : TOÁN
12 TRỪ ĐI MỘT SỐ
12 – 8.
I/ MỤC TIÊU :
-Biết thực hiện phép trừ dạng 12 -8,lập thành bảng trừ 12 trừ đi một số -Biết giải toán có một phép trừ dạng 12 – 8.
- Bài tập cần làm: 1a,2 , 4.
* Bài tập cho HS khá giỏi: 1(b), 3.
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : 1 bó1 chục que tính và 2 que rời.
2 Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
-Nhận xét, cho điểm.
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Giới thiệu phép trừ 12 - 8
a/ Nêu vấn đề :Có 12 que tính, bớt đi 8 que
tính.Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
-Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm thế
nào ?
-Giáo viên viết bảng : 12 - 8
b/ Tìm kết quả.
-Còn lại bao nhiêu que tính ?
-Em làm như thế nào ?
-2 em lên bảng tính x Lớp bảng con.
-12 trừ đi một số 12 – 8.
-Nghe và phân tích đề toán.
-1 em nhắc lại bài toán.
-Còn lại 4 que tính.
-Trả lời : Đầu tiên bớt 2 que tính Sau đó tháo bó que tính và bớt đi 6 que nữa (2 + 6 = 8).
Trang 91’
-Vậy còn lại mấy que tính ?
- Vậy 12 – 8 = ? Viết bảng : 12 – 8 = 4.
c/ Đặt tính và tính.
-Em tính như thế nào ?
-Bảng công thức 12 trừ đi một số
-Ghi bảng.
-Xoá dần bảng công thức 12 trừ đi một số cho
HS học thuộc
Hoạt động 2 : Luyện tập
Bài 1 : (a) (HS khá giỏi làm thêm câu b)
-Vì sao 3 + 9 = 9 + 3 ?
-Vì sao 9 + 3 = 12 có thể ghi ngay 12 – 3 và 12
– 9 ?
Bài 2 : Tính
-Hướng dẫn học sinh làm bài.
-Nhận xét, ghi điểm.
Bài 4 :
-Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán yêu cầu tìm gì ?
-Hướng dẫn học sinh làm bài.
-Nhận xét cho điểm.
* Hướng dẫn HS khá giỏi làm bài tập 3
3 Củng cố : Đọc bảng trừ 12 trừ đi một số.
-Nhận xét tiết học.
04 kẻ gạch ngang.
-Tính từ phải sang trái, 12 trừ 8 bằng 4 viết 4 thẳng cột đơn vị.
-Nhiều em nhắc lại.
-HS thao tác trên que tính tìm kết quả ghi vào bài học.
-Nhiều em nối tiếp nhau nêu kết quả -HTL bảng công thức.
-3 em lên bảng làm Lớp làm bài vào vở.
-Khi đổi chỗ các số hạng thì tổng không đổi.
-Vì khi lấy tổng trừ đi số hạng này sẽ được số hạng kia
-Tự làm bài và vở,2 HS lên bảng đặt tính và tính kết quả.
-1 em đọc đề -Có 12 quyển vở trong đó có 6 quyển vở bìa đỏ.
-Tìm vở bìa xanh.
-1 em tóm tắt.
Vở xanh & đỏ : 12 quyển.
Vở đỏ : 6 quyển.
Vở xanh :? quyển.
-Cả lơpù làm vào vở,1 HS lên bảng trình bày bài giải.
Giải Số vở bìa xanh có là:
12 – 6 = 6 (quyển vở) Đáp số : 6 quyển vở.
-Nhận xét bài làm của bạn.
-2 em đọc TL.
.
Trang 10Tiết 4 : MÔN : THỦ CÔNG
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GẤP HÌNH
I/ MỤC TIÊU
-Củng cố được kến thức , kĩ năng gấp hình đã học.
-Gấp được ít nhất 1 hình để làm đồ chơi.
Với học sinh khéo tay : Gấp được ít nhất 2 hình để làm đồ chơi Hình cân đối.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Các mẫu gấp của bài 1.2.3.4.5.
2.Học sinh : Giấy thủ công, vở.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
-Giới thiệu bài.
Trực quan : Các mẫu gấp hình bài 1.2.3.4.5.
Hoạt động 1 :Ôn tập:
Trực quan : Các mẫu gấp hình bài 1.2.3.4.5.
-Giáo viên hệ thống lại các bài học.
-Gấp tên lửa.
-Gấp máy bay phản lực.
-Gấp thuyền phẳng đáy không mui
-Gấp thuyền phẳng đáy có mui.
-Giáo viên nhắc nhở : mỗi bước gấp cần miết
mạnh đường mới gấp cho phẳng.
Thực hành:GV nêu yêu cầu học sinh thực hành.
Hoạt động 2 : Đánh giá kết quả.
-GV đánh giá sản phẩm thực hành theo 2 mức :
+ Hoàn thành.
+ Chưa hoàn thành.
Củng cố :
- Nhận xét tiết học.
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò – Lần sau mang giấy
nháp, GTC, bút chì, thước kẻ, kéo, hồ dán.
-HS trình bày sản phẩm theo nhóm.
-HS tham gia nhận xét sản phẩm cùng GV.
Trang 111 Giáo viên : Viết sẵn đoạn tập chép : Bà cháu.
2 Học sinh : Vở chính tả, bảng con, vở BT.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ : Kiểm tra các từ học sinh mắc lỗi ở
tiết học trước Giáo viên đọc
-Nhận xét ,ghi điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn tập chép.
a/ Nội dung đoạn chép.
-Trực quan : Bảng phụ.
-Giáo viên đọc mẫu đoạn văn.
-Đoạn văn ở phần nào của câu chuyện ?
-Câu chuyện kết thúc ra sao ?
b/ Hướng dẫn trình bày
-Đoạn văn có mấy câu ?
-Lời nói của hai anh em được viết với dấu câu
nào ?
-Giáo viên kết luận : Cuối mỗi câu phải có dấu
chấm Chữ cái đầu câu phải viết hoa.
c/ Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS nêu từ
khó.
-GV đọc cho HS viết bảng con
-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó.
-Xoá bảng.
d/ Chép bài
-Theo dõi, nhắc nhở cách viết và trình bày.
-Soát lỗi Chấm vở, nhận xét.
Hoạt động 2 : Bài tập.
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
-Hướng dẫn học sinh làm bài.
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng.
* g : gừ, gờ, gở, gỡ, ga, gà, gá, gả, gã, gạ,gu,
gù, gụ, gô, gồ, gỗ, gò, gõ.
-Ông và cháu.
3 em lên bảng viết : lặng lẽ, số lẻ, vương vãi, cơn bão.
-Viết bảng con.
-Chính tả – tập chép : Bà cháu.
-HS nêu các từ khó.
-Viết bảng con : màu nhiệm, ruộng vườn, móm mém, dang tay.
-Nhìn bảng chép bài vào vở.
-Tìm những tiếng có nghĩa để điền vào các ô trống
-Cho 2 em lên bảng làm Lớp làm vơ BTû.
Trang 121’
* gh : ghi, ghì, ghê, ghế, ghé, ghe, ghè, ghẻ, ghẹ.
Bài 3 : Yêu cầu gì ?
-Trước những chữ cái nào em chỉ viết gh mà
không viết g ?
-Ghi bảng : gh + e,ê, i
-Trước những chữ cái nào em chỉ viết g mà
không viết gh ?
-Ghi bảng : g + a.ă, â, o, ô, ơ, u, ư.
Bài 4 ( b)Yêu cầu gì ?
-Nhận xét.
3.Củng cố : Nhận xét tiết học, tuyêh dương HS
tập chép và làm bài tập đúng.
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò – Sửa lỗi.
-Rút ra nhận xét từ bài tập trên.
-Nhìn bảng trả lời Viết gh trước e,ê,i.
-Chỉ viết g trước chữ cái : a.ă, â, o, ô,
ơ, u, ư.
-Điền vào chỗ trống ươn hay ương -2 em làm bảng sau, lớp làm vở.
-1 em đọc lại bài giải đúng.
-Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng.
Tiết 2: KỂ CHUYỆN
BÀ CHÁU
I/ MỤC TIÊU :
Dựa vào tranh , Kể lại được từng đoạn câu chuyện Bà cháu.
HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT 2).
* GDMT :Giáo dục tình cảm đẹp đẽ của ông bà.
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Tranh : Bà cháu.Bảng phụ ghi sẵn ý chính của từng đoạn.
2 Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1 Bài cũ : Gọi 4 em nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện : Sáng kiến của bé Hà
-Nhận xét,ghi điểm.
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
-Câu chuyện Bà cháu có nội dung kể về ai ?
-Câu chuyện ca ngợi ai ? Về điều gì ?
-Tiết kể chuyện hôm nay chúng ta cùng kể lại
câu chuyện “Bà cháu”
Hoạt động 1 : Kể từng đoạn.
Trực quan : Tranh 1 :
-Trong tranh vẽ những nhân vật nào?
-Bức tranh vẽ ngôi nhà trông như thế nào ?
-4em kể lại câu chuyện
-Cuộc sống tình cảm của ba bà cháu -Ca ngợi hai anh em và tình cảm của những người thân trong gia đình quý hơn mọi thứ của cải.
-Bà cháu.
-Quan sát.
-Ba bà cháu và cô tiên.
-Ngôi nhà rách nát.
Trang 131’
-Cuộc sống của ba bà cháu ra sao ?
-Ai đưa cho hai anh em hột đào ?
-Cô tiên dặn hai anh em điều gì ?
-Gọi học sinh kể đoạn 1 trước lớp.
-GV cùng HS nhận xết ,bổ sung
Tranh 2 :
-Hai anh em đang làm gì ?
-Bên cạnh mộ có gì lạ ?
-Cây đào có đặc điểm gì kì lạ ?
-Gọi học sinh kể đoạn 1 trước lớp.
-GV cùng HS nhận xết ,bổ sung
Tranh 3 :
-Cuộc sống của 2 anh em ra sao khi bà mất Vì
sao ?
-Gọi học sinh kể đoạn 1 trước lớp.
-GV cùng HS nhận xết ,bổ sung
Tranh 4 :
-Hai anh em lại xin cô tiên điều gì ?
-Điều kì lạ gì đã đến ?
-Gọi học sinh kể đoạn 1 trước lớp.
-GV cùng HS nhận xết ,bổ sung
Hoạt động 2 : Kể toàn bộ chuyện
-Giáo viên chọn cho học sinh hình thức kể :
+ Kể nối tiếp.
-Nhận xét, ghi điểm.
3 Củng cố : Khi kể chuyện phải chú ý điều gì ?
-Nhận xét tiết học.
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Về ø kể lại chuyện
cho gia đình nghe.
-Rất khổ cực, rau cháo nuôi nhau nhưng căn nhà rất ấm cúng.
-Cô tiên.
-Khi bà mất nhớ gieo hạt đào lên mộ, các cháu sẽ được giàu sang sung sướng.
-HS kể doạn 1 trong nhóm.
-Quan sát.
-Khóc trước mộ bà.
-Mọc lên một cây đào.
-Nảy mầm, ra lá, đơm hoa, kết toàn trái vàng trái bạc.
-HS kể doạn 1 trong nhóm.
-4 em đại diện cho 4 nhóm thi kể, mổi
em kể 1 đoạn, em khác nối tiếp.
-Nhận xét.
-Kể bằng lới của mình Khi kể phải thay đổi nét mặt cử chỉ điệu bộ
- HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện.
Tiết 3 MÔN : TOÁN
Trang 1432 – 8.
I/ MỤC TIÊU :
-Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 ,dạng 32-8.
-Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 32 – 8
- Biết tìm số hạng của một tổng.
- Bài tập cần làm:1 (dòng 1) ,2(a,b) ,3,4 (a)
* Bài tập cho HS khá giỏi: 1 (dòng 2), 2 (c)
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : 3 bó 1 chục que tính và 2 que tính rời.
2.Học sinh : Sách, vở , nháp.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Phép trừ 32 - 8
a/ Nêu vấn đề :
-Bài toán : Có 32 que tính, bớt đi 8 que tính Hỏi
còn lại bao nhiêu que tính?
-Có bao nhiêu que tính ? bớt đi bao nhiêu que ?
-Để biết còn lại bao nhiêu que tính em phải làm
gì ?
-Viết bảng : 32 - 8
b / Tìm kết quả
-Em thực hiện bớt như thế nào ?
-Hướng dẫn cách bớt hợp lý.
+Có bao nhiêu que tính tất cả ?
-Đầu tiên bớt 2 que rời trước.
-Chúng ta còn phải bớt bao nhiêu que nữa ? Vì
c/ Đặt tính và thực hiện
-3 em lên bảng làm.
-Cả lớp làm vào bảng con.
-32 – 8.
-Nghe và phân tích.
-32 que tính, bớt 8 que.
- Còn lại 2 bó và 4 que rời là 24 que -HS có thể nêu cách bớt khác.
-Còn 24 que tính.
-32 – 8 = 24 -Vài em đọc : 32 – 8 = 24.
-1 em lên bảng đặt tính và nêu cách làm :
32 Viết 32 rồi viết 8 xuống dưới