1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án tuần 11 - lớp 5

41 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án tuần 11 - lớp 5
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán, Tập Đọc
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 84,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Kết luận: Cần biết từ chối những lời yêu cầu, đề nghị, lời rủ rê của những người khác khi mình thực sự không muốn hoặc nếu thấy thực hiện điều đó sẽ ảnh hưởng không tốt đế[r]

Trang 1

- HS biết tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất.

- So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân

- Giáo dục HS cẩn thận khi làm bài

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV:Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2

-HS: SGK

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ( 4 ’ )

- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực

hiện tích cộng nhiều số thập phân

- Gọi HS nhận xét bài trên bảng

- Nhận xét và chốt kết quả đúng

- GV chốt kiến thức,

Bài 2ab - 52: Tính bằng cách thuận tiện

nhất:

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS làm bài

- 2HS lên bảng làm bài

- 1 em đọc yêu cầu

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở

- Trình bày kết quả + cách làm

a) 15,32 b) 27,05 + 41,69 + 9,38 8,44 11,23 65,45 47,66

- HS nhận xét cả về đặt tính và thựchiện tính

= 14,68

Trang 2

- Yêu cầu HS nhận xét trên bảng.

- Yêu cầu HS giải thích cách làm của

- Yêu cầu HS nêu cách làm

- Yêu cầu HS làm bài

- Yêu cầu HS giải thích

7,56 < 4,2 + 3,4 7,6

- HS lần lượt giải thích:

- Lớp đổi chéo vở kiểm tra bài lẫnnhau

- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọcthầm trong SGK

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở

- 1 HS chữa bài làm của bạn trên bảng

HS cả lớp theo dõi và tự kiểm tra bàicủa mình

Trang 3

TẬP ĐỌC

Tiết 21: CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ

I MỤC TIÊU.

- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với tâm

lí nhân vật và nội dung bài văn

- Hiểu được tình cảm yêu mến thiên nhiên của hai ông cháu trong bài Có ý thức làm đẹp môi trường sống trong gia đình và xung quanh

- Giáo dục ý thức tự giác trong học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Giáo viên: tranh SGK ,bảng phụ

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C CH Y U.Ạ Ọ Ủ Ế

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A Kiểm tra bài cũ : (4’)

- Đọc bài:

- Nêu ý nghĩa câu chuyện?

=> GV nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1’)

2 Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài:

* Cho học sinh đọc thầm đoạn 1, GV

nêu câu hỏi 1

* Cho học sinh đọc thầm đoạn 2, GV

nêu câu hỏi 2

* Cho học sinh đọc thầm đoạn 3, GV

- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

= > HS nhận xét

-Quan sát ảnh (sgk)

- Học sinh khá, giỏi đọc toàn bài

- Đọc nối tiếp theo đoạn( mỗi em đọc mộtđoạn ) kết hợp tìm hiểu chú giải

- Đọc từ khó (sgk)

- Đọc theo cặp (mỗi em một đoạn)

- Một em đọc cả bài

* Đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1: -

Để ngắm nhìn cây cối; nghe ông kể chuyện về từng loại cây

* Đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2

- HS nêu đặc điểm của từng loại cây

* Đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi 3, 4:

- Vì Thu muốn Hằng công nhận ban công nhà mình cũng là vườn

Trang 4

nêu câu hỏi 3, 4.

* Gợi ý rút ra nội dung, ý nghĩa bài

đọc

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm(8’)

- Theo dõi, uốn nắn sửa sai

3 Củng cố, dặn dò: (2’)

-Tóm tắt nội dung bài

- Nhắc chuẩn bị giờ sau

- Nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ có chim về đậu, sẽ có người đến làm ăn

* Nội dung, ý nghĩa: Mục I

I MỤC TIÊU

- HS viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức văn bản luật

- Làm được bài tập 2a, 3a phân biệt âm l/n hoặc n/ ng

- Giáo dục HS có ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A.Kiểm tra bài cũ(4 ’)

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài(1 ’)

2.Dạy bài mới

Hướng dẫn viết chính tả.(20’)

a) Trao đổi về nội dung bài viết

- Gọi HS đọc đoạn luật

+ Điều 3, khoản 3 trong Luật Bảo vệ môi

trường có nội dung là gì?

GDTNMTBĐ: Nâng cao nhận thức trách

nhiệm của HS về bảo vệ môi trường nói

chung, môi trường biển, đảo nói riêng

- HS lắng nghe và ghi nhớ

- HS nêu các từ khó: môi trường,phòng ngừa, ứng phó, suy thoái, tiết

Trang 5

tìm được.

c) Viết chính tả

- Nhắc HS chỉ xuống dòng ở tên điều

khoản và khái niệm "Hoạt động môi

trường" đặt trong ngoặc kép

d) Soát lỗi, chấm bài

- Đọc lại bài

- Thu vở chấm

Hướng dẫn làm bài tập chính tả(12 ’)

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Tổ chức cho HS làm bài tập dưới dạng

trò chơi

+ Hướng dẫn: Mỗi nhóm cử 2 HS thi 1

HS đại diện lên bắt thăm, nếu vào cặp từ

nào HS trong nhóm phải tìm từ ngữ có

cặp từ đó

- Tổ chức cho HS trong nhóm thi Mỗi

nhóm làm 2 cột

- Tổng kết cuộc thi: Tuyên dương nhóm

tìm được nhiều từ đúng Gọi HS bổ sung

- Gọi HS đọc các cặp từ trên bảng

- Yêu cầu HS viết vào vở

- GV chốt kiến thức và chuyển ý sang BT

- Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài mới

kiệm, thiên nhiên

- HS luyện viết

- HS viết theo GV đọc

- Soát lỗi nếu sai gạch chân, sủa đúng

ra lề

- Đổi chéo vở, chữa lỗi cho bạn

- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe

- Theo dõi GV hướng dẫn

+ Từ láy âm đầu n: na ná, nai nịt, nài

nỉ, nao nao, nao nức, não nuột, nết na, nặng nề, nắng nôi, nõn nà

+ Từ gợi tả âm thanh có âm cuối là ng:loong coong, boong boong, leng keng, sang sảng, quang quác, ông ổng, khùng khụng

- Báo cáo kết quả - Nhận xét, bổ sung

- HS trả lời

- HS lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ

Trang 6

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 21 : ĐẠI TỪ XƯNG HÔ

I.MỤC TIÊU

- HS nắm được khái niệm đại từ xưng hô

- Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn; chọn đực đại từ xưng hô

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: (3 ’)

+ Đại từ là gì? Đặt câu có đại từ

-Nhận xét đánh giá

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1 ’)

2.Dạy bài mới

+ Những từ nào chỉ người nghe?

+Từ nào chỉ người hay chỉ vật được

nhắc đến?

- Kết luận: Những từ chị, chúng tôi, ta,

các người, chúng trong đoạn văn trên

được gọi là đại từ xưng hô được người

nói dùng để tự chỉ mình hay người khác

khi giao tiếp

+ Thế nào là đại từ xưng hô?

- 2 HS nêu

- Đại từ là từ dùng để xưng hô hay thaythế DT, ĐT, TT trong câu cho khỏi lặplại các từ ấy Ví dụ: Mai ơi, chúng mình

- Những từ đó dùng để thay thế cho HơBia, thóc gạo, cơm

- Những từ chỉ người nghe: chị, cácngười

- Những từ chỉ người hay chỉ vật đượcnhắc tới: chúng

- Lắng nghe

Trang 7

+ Bài 2

- GV yêu cầu HS đọc lại lời của cơm và

chị Hơ Bia

+ Theo em, cách xưng hô của mỗi nhân

vật ở trong đoạn văn trên thể hiện thái

độ của người nói như thế nào?

- Kết luận: Cách xưng hô của mỗi người

thể hiện thái độ của người đó đối với

người nghe hoặc đối tượng được nhắc

đến là chị thể hiện sự tôn trọng, lịch sự

đối với người đối thoại Vì từ ngữ thể

hiện thái độ của mình với chính mình và

với những người xung quanh

+ Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo

cặp để hoàn thành bài

- Gọi HS phát biểu, GV ghi nhanh lên

bảng

- Nhận xét các cách xưng hô đúng

- Kết luận: Để lời nói đảm bảo tính lịch

sự cần lựa chọn từ xưng hô phù hợp với

người nghe và người được nhắc tới

+ Gạch chân dưới các đại từ xưng hô

+ Đọc kỹ lời nhân vật có đại từ xưng hô

- Trả lời theo khả năng ghi nhớ

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp + Chị đẹp là nhờ cơm gạo, sao chị khinh

rẻ chúng tôi thế?

+ Ta đẹp là do công cha công mẹ, chứđâu nhờ các ngươi

- 1 HS trả lời, HS khác bổ sung và thốngnhất: Cách xưng hô của cơm rất lịch sự.Cách xưng hô của Hơ Bia thô lỗ, coithường người khác

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận,tìm từ

- Tiếp nối nhau phát biểu

+ Với thầy cô: xưng là em, con+ Với bố mẹ: xưng là con+ Với anh, chị, em: xưng là em, anh(chị)

+ Với bạn bè: xưng là tôi, tớ, mình

- HS lắng nghe

- 3 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng +lấy ví dụ minh họa

- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận,làm việc theo định hướng của GV

- Tiếp nối nhau phát biểu:

+ Các đại từ xưng hô: ta, chú, em, tôi,

Trang 8

để thấy được thái độ, tình cảm của mỗi

nhân vật

- Gọi HS phát biểu GV gạch chân dưới

các đại từ trong đoạn văn: ta, chú, em,

tôi, anh

- Nhận xét kết luận lời giải đúng

- GV chốt kiến thức, chuyển ý sang

BT2

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài và hỏi:

+ Đoạn văn có những nhân vật nào?

? Nội dung đoạn văn là gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài tập Gợi ý HS

đọc kĩ đoạn văn, dùng bút chì điền từ

thích hợp vào ô trống

- Nhận xét, kế luận lời giải đúng

- Gọi HS đọc đoạn văn đã điền đầy đủ

+ Thỏ xưng là ta, gọi rùa là chú em, thái

độ của thỏ: kiêu căng, coi thường rùa+ Rùa xưng là tôi, gọi thỏ là anh, thái độcủa rùa: Tự trọng, lịch sự với thỏ

- 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng

- Nhận xét, nếu sai thì sửa lại cho đúng

- Theo dõi và chữa lại bài mình (nếu sai)

- 1 HS đọc thành tiếng

Bồ Chao hoảng hốt kể với các bạn:

Tôi và … chống trời" Tôi ngước nhìn

lên … Nó tựa như một cái cầu xe lửa đồ

sộ…

- Tôi cũng từng bay qua chỗ hai cái trụ

đó Nó …Đó là trụ điện cao thế mới

Trang 9

- Hiểu ý nghĩa truyện: Hãy yêu quý và bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ các loài vậtquý Đừng phá hủy vẻ đẹp của thiên nhiên.

- Giáo dục HS ý thức bảo vệ thiên nhiên, không giết hại thú rừng

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: (4 ’)

- Gọi 1 HS kể lại câu chuyện Cây Cỏ nước

Nam

? Câu chuyện muốn giáo dục chúng ta

điều gì

- Nhận xét, đánh giá từng HS

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2.Dạy bài mới: (32 ’)

a Hướng dẫn kể chuyện

- Kể chuyện lần 1: chậm rãi, thong thả,

phân biệt lời dẫn truyện và tâm trạng của

người đi săn

- GV kể lần 2: Kết hợp chỉ vào tranh minh

hoạ

Lưu ý: GV chỉ kể 4 đoạn ứng với 4 tranh

minh hoạ

- Giải thích cho HS hiểu: súng kíp là súng

trường loại cũ, chế tạo theo phương pháp

thủ công, nạp thuốc phóng và đạn từ

miệng nòng, gây hoả bằng một kíp kiểu va

đập đặt ở cuối nòng

b Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về

ý nghĩa câu chuyện

Kể trong nhóm

- Gọi 3 em đọc yêu cầu của 3 Bài tập

- Tổ chức cho HS kể trong nhóm theo

Trang 10

nhóm theo tranh.

+ Dự đoán kết thúc của câu chuyện: Người

đi săn có bắn được con Nai không? chuyện

gì sẽ xảy ra sau đó?

+ Kể lại câu chuyện theo kết thúc mà mình

dự đoán

- GV đi giúp đỡ từng nhóm để đảm bảo

HS nào cũng được kể chuyện, trình bày

khả năng phỏng đoán của mình

Kể trước lớp

- Tổ chức cho các nhóm thi kể GV ghi

nhanh kết thúc câu chuyện theo sự phỏng

đoán của từng nhóm

- Yêu cầu HS kể tiếp nối từng đoạn truyện

- GV kể tiếp đoạn 5

- Gọi HS kể toàn truyện GV khuyến khích

HS dưới lớp đưa ra câu hỏi cho bạn kể:

+ Tại sao người đi săn muốn bắn con Nai?

+ Tại sao dòng suối cây trám đến khuyên

người đi săn đừng bắn con Nai?

+ Vì sao người đi săn không bắn con Nai?

+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều

BVMT: Để giữ gìn bảo vệ thiên nhiên,

bảo vệ các loài vật quý chúng ta cần làm

gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể chuyện cho người

thân nghe và chuẩn bị một câu chuyện em

được nghe, được đọc có nội dung bảo vệ

vẻ đẹp của thiên nhiên

- Nhận xét, bình chọn

- HS trả lời

- HS lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ

Trang 11

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ:(4 ’)

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu trả lời

câu hỏi :

? Nêu các nguyên nhân dẫn đến tai nạn

giao thông đường bộ

? Em cần làm gì để phòng tránh tai nạn

giao thông đường bộ

- GV nhận xét, đánh giá HS

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: Trên Trái đất, con

người được coi là tinh hoa của trái đất

Sức khoẻ …chủ đề: con người và sức

nghiện (hoặc xâm hại trẻ em hoặc

HIV/AIDS, hoặc tai nạn giao thông)

+ Cách tiến hành:

- Làm việc theo nhóm

- Gợi ý: Quan sát các hình 2,3 trang 44

SGK, thảo luận nội dung từng hình Từ

đó đề xuất nội dung tranh của nhóm

mình và phân công nhau cùng vẽ

- Nhận xét chung – Tuyên dương HS

b Hoạt động 2 : Trò chơi ô chữ kì

diệu.

+ Mục tiêu: HS củng cố được những

kiến thức đã học về chủ điểm Con

- 2 HS lần lượt lên bảng trả lời các câuhỏi sau

Trang 12

người và sức khỏe.

+ Cách tiến hành:

- Nêu tên trò chơi

- Hướng dẫn cách chơi

- Phổ biến Luật chơi:

+ Nhóm trả lời đúng được 10 điểm

+ Nhóm trả lời sai nhường quyền trả

- Cho HS chơi thi đua

- Nhận xét chung – Tuyên dương HS

HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC LỐI SÔNG

BÀI 9: BIẾT TỪ CHỐI (Tiết 1)

I MỤC TIÊU: Sau bài học em:

- Nêu được: khi nào cần từ chối, những cách tự chối và ý nghĩa của kĩ năng

từ chối

- Có kĩ năng từ chối phù hợp với các tình huống cụ thể

- Vận dụng được kĩ năng từ chối vào cuộc sống hằng ngày để từ chối nhữngviệc làm tiêu cực, có hại cho sự phát triển của bản thân và ảnh hưởng không tốtđến gia đình, nhà trường và xã hội

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Phiếu HT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

*Khởi động: (4 ’)

A Hoạt động cơ bản: (35 ’)

1 Trải nghiệm:

- Đã khi nào em từ chối lời đề nghị của ai đó

chưa? Họ đã đề nghị em điều gì? Vì sao em

lại từ chối? Em đã từ chối như thế nào?

2 Khi nào cần từ chối?

Trang 13

Khoanh tròn vào các chữ cái trước những tình

huống các em cần từ chối và giải thích lí do

* Cả lớp

- Làm phiếu bài tập

- Trao đổi Thống nhất

PHIẾU BÀI TẬP

Từ chối thẳng

(Từ chối thẳng, rõ ràng, dứt

khoát)

………

………

………

………

………

Trì hoãn (Trì hoãn quyết định cho tới khi suy nghĩ kĩ) ………

………

………

………

Thương lượng (Cố gắng đưa ra phương án thay thế tích cực hơn) ………

………

………

………

3 Ý nghĩa, tầm quan trọng của kĩ năng từ chối. - Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta không biết từ chối trước những lời đề nghị chúng ta làm những việc tiêu cực (như chơi trò chơi nguy hiểm, gây mất đoàn kết với bạn bè, làm tổn thương người khác, làm việc phi pháp, )?

- Theo các em, kĩ năng từ chối có cần thiết

không? Vì sao?

4 Các hình thức từ chối

Hôm nay trời nóng bức lại được nghỉ học

sớm, Nam rủ cả nhóm Minh, Cường và Đô

cùng đi bơi sông Cả ba bạn đều không

muốn đi Minh từ chối ngay:

- Tớ không đi đâu, tớ đi về đây!

- Cường thì bảo:

- Để tớ còn về xin phép mẹ đã

Còn Đô thì nói:

- Tắm sông nguy hiểm lắm Tớ nghĩ chúng

mình nên vào thư viện của trường mượn

sách đọc thì hay hơn

5 Những câu từ chối

* Cả lớp

- Thảo luận, chia sẻ - nhận xét

- Chốt lại nội dung hoạt động và

mời cô chia sẻ - kết luận

* Cả lớp

- Đọc nội dung

- Thảo luận , chia sẻ - nhận xét

- Chốt lại nội dung hoạt động và

mời cô chia sẻ - kết luận

* Cặp đôi

- Thảo luận, liệt kê những câu từ chối cần sử dụng trong mỗi trường hợp và điền vào phiếu

- Chia sẻ giữa các cặp

Trang 14

- HS biết trừ hai số thập phân, vận dụng giải bài toán có nội dung thực tế.

- Rèn kĩ năng trừ hai số thập phân

- Giáo dục HS tính chính xác khi thực hiện tính toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-GV: Bảng phụ

-HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: (3 ’)

- 2 HS lên bảng làm bài 2,3/VBT- HS dưới

lớp theo dõi và nhận xét

- GV kiểm tra vở bài tập của HS

- Nhận xét đánh giá

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: (1 ’)

2 Dạy bài mới : (15’)

a) Ví dụ 1: Hình thành phép trừ

- Nêu đề toán: Đường gấp khúc ABC dài

4,29m, trong đó đoạn thẳng AB dài 1,84m

Hỏi đoạn thẳng AB dài bao nhiêu mét ?

? Để tích được độ dài đoạn thẳng BC

chúng ta phải làm như thế nào

+ Vậy 4,29 trừ đi 1,84 bằng bao nhiêu?

- Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện

- 2HS lên bảng

- HS lắng nghe để xác định nhiệm vụcủa tiết học

- HS lắng nghe và tự phân tích bàitoán

- Chúng ta phải lấy độ dài đoạn gấpkhúc ABC trừ đi đoạn thẳng AB

- Phép trừ: 4,29 - 1,84

- HS trao đổi với nhau và tính

- 1 HS khá nêu :4,29m = 429cm1,84m = 184cm

Độ dài đoạn thẳng BC là :

429 - 184 = 245 (cm)245cm = 2,45m

- HS nêu : 419 - 184 = 245

- HS lắng nghe

Trang 15

+ Cách đặt tính cho kết quả như thế nào so

với cách đổi đơn vị thành xăng-ti-mét ?

- Yêu cầu HS so sánh hai phép trừ :

+ Em có nhận xét gì về các dấu phẩy của

số bị trừ, số trừ và dấu phẩy ở hiệu trong

+ Qua hai ví dụ, em nào có thể nêu cách

thực hiện phép trừ hai phân số thập phân

Ghi nhớ: SGK

b Luyện tập: (15 ’)

Bài 1 – 54 : Tính:

- HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên

- Các chữ số ở phần thập phân của sốtrừ ít hơn so với số các chữ số ở phầnthập phân của số trừ

- Ta viết thêm chữ số 0 vào tận cùngbên phải phần thập phân của số bị trừ

- 1 HS lên bảng, HS cả lớp đặt tính vàtính vào giấy nháp

- Một số HS nêu trước lớp, cả lớp theodõi và nhận xét

- 1 HS lên bảng làm,

- 45,8 19,26 26,54

- HS nêu

- 1 HS đọc, HS cả lớp đọc thầm trongSGK

- 1 em đọc yêu cầu

- 2 HS lên bảng làm, lớp làm vở

Trang 16

- 25,7 42,7

46,8

- 9,34 37,46

- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm bàivào vở

a) 72,1 b) 5,12

- - 30,4 0,68 41,7 4,44-HS nêu

- HS trả lời

- HS nêu, lớp nhận xét

Bài giải

Số kg đường lấy ra là : 10,5 +8 = 18,5 (kg )

Số kg còn lại trong thùng là : 28,75 - 18,5 = 10,25 (kg ) Đáp số: 10,25kg

thiên nhiên ở Cà Mau và tính cách kiên cường của người Cà Mau

- Hiểu tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu Thấy sự khắc nghiệt

của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc nên tính cách kiên cường của người CàMau

- Rèn kĩ năng đọc to, rõ ràng, tự tin khi đọc bài

Trang 17

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ:(3 ’)

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài ( 1 ’)

2.Dạy bài mới

Hướng dẫn luyện đọc và tìm

hiểu bài Chuyện một khu vườn

nhỏ: 15 ’

a) Luyện đọc

- Gọi HS đọc toàn bài

- Gọi HS đọc nối tiếp, sửa phát âm

- Yêu cầu: Đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS đọc theo vai

- Nhận xét, khen ngợi HS đọc đúng lời

- Kết luận: Thiên nhiên mang lại rất

nhiều ích lợi cho con người Nếu mỗi gia

đình đều biết yêu thiên nhiên, … trong

- 1 HS đọc toàn bài cho cả lớp nghe

- HS đọc tiếp nối tiếp

- HS luyện đọc cặp đôi

- 3 HS thi đọc phân vai

+ HS 1: Người dẫn chuyện

+ HS 2: bé Thu+ HS 3: Ông

- Nhận xét

- Hai ông cháu bé Thu rất yêu thiênnhiên Hai ông cháu chăm sóc từngloài cây rất tỉ mỉ

- Mỗi người hãy yêu quý thiên nhiên,làm đẹp môi trường sống trong giađình và xung quanh

Bài văn nói lên tình cảm yêu quýthiên nhiên của hai ông cháu bé Thu

và muốn mọi người luôn làm đẹp môitrường xung quanh mình

Trang 18

- Đọc theo cặp

- Gọi 3HS đọc nối tiếp, nêu giọng đọc

của đoạn

- Lớp luyện đọc trong nhóm 3 em

- Tổ chức HS thi đọc đoạn, cả bài

- Nhận xét chung – Tuyên dương HS

b) Tìm hiểu bài

+ Mưa ở Cà Mau có gì khác thường?

+ Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra sao?

+ Người Cà Mau dựng nhà cửa như thế

*GDMT:Liên hệ: Qua 2 bài tập đọc này

giúp em hiểu điều gì về thiên nhiên, ta

phải làm gì cho thiên nhiên mãi tươi

- Lớp luyện đọc trong nhóm 3 em

- HS thi đọc đoạn, cả bài

- Dựng dọc bờ kênh, dưới những hàngđước xanh rì; từ nhà nọ sang nhà kia

- Thông minh, giàu nghị lực, thượng

võ, thích kể và thích nghe kể

- Người Cà Mau kiên cường

-HS trả lời

- HS tự liên hệ và trả lời

- HS lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ

HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC LỐI SÔNG

BÀI 9: BIẾT TỪ CHỐI (Tiết 2)

I MỤC TIÊU: Sau bài học em:

- Nêu được: khi nào cần từ chối, những cách tự chối và ý nghĩa của kĩ năng

từ chối

- Có kĩ năng từ chối phù hợp với các tình huống cụ thể

- Vận dụng được kĩ năng từ chối vào cuộc sống hằng ngày để từ chối nhữngviệc làm tiêu cực, có hại cho sự phát triển của bản thân và ảnh hưởng không tốtđến gia đình, nhà trường và xã hội

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Phiếu HT

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y VÀ H CẠ Ọ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

*Khởi động:( 4 ’)

B Hoạt động thực hành: (32 ’) - Lớp phó VN điều hành

Trang 19

1 Đóng vai

Tình huống 1 Trước khi đi làm, mẹ dặn Lan ở

nhà trông em bé Mẹ đi rồi thì bạn đến rủ Lan

sang nhà bạn chơi điện tử

Lan sẽ từ chối người bạn đó (bằng những câu

nói, cử chỉ, điệu bộ, ) như thế nào?

Tình huống 2 Buổi học hôm nay lớp Minh

được tan học sớm Một người bạn thân rủ Minh

đi chơi trò chơi điện tử trước khi về nhà, nhưng

Minh muốn về sớm để nghỉ ngơi

Minh sẽ từ chối người bạn đó (bằng những câu

nói, cử chỉ, điệu bộ, ) như thế nào?

Tình huống 3 Bình đi chơi điện tử ở quán Một

thanh niên ở đấy rủ Bình hút thuốc lá và nói rằng

thế mới đáng là đàn ông

Bình nên từ chối người đó như thế nào?

*Kết luận: Cần biết từ chối những lời yêu cầu,

đề nghị, lời rủ rê của những người khác khi mình

thực sự không muốn hoặc nếu thấy thực hiện

điều đó sẽ ảnh hưởng không tốt đến bản thân, gia

đình, nhà trường và mọi người xung quanh

Có 3 cách từ chối chủ yếu:

- Từ chối thẳng: Từ chối thẳng thắn, rõ ràng và

dứt khoát

- Từ chối trì hoãn: Trì hoãn chưa quyết định cho

tới khi suy nghĩ kĩ

- Từ chối thương lượng: Cố gắng đưa ra phương

án thay thế tích cực hơn

Cần biết sử dụng lời nói, cử chỉ, điệu bộ từ chối

cho phù hợp với từng tình huống cụ thể

Kĩ năng từ chối rất quan trọng, nó giúp chúng ta

tự bảo vệ được mình, không sa vào những hành

vi có hại cho sự phát triển của bản thân và gây

ảnh hưởng không tốt cho gia đình, nhà trường,

cộng đồng

C HĐ ứng dụng: (3 ’)

- Giao bài về nhà

1 Thực hiện các bước ra quyết định để giải

quyết các tình huống trong cuộc sống hàng ngày

2 Chia sẻ với người thân trong gia đình về kĩ

năng từ chối đã học

* HĐ cả lớp

- Cá nhân suy nghĩ, tự làmtheo gợi ý

- NT điều hành các bạn đọccác tình huống

- Đại diện các nhóm lên đóngvai chia sẻ- nhận xét

- HĐTQ chốt lại nội dunghoạt động và mời cô chia sẻ -kết luận

LỊCH SỬ

Tiết 11: ÔN TẬP : HƠN TÁM MƯƠI NĂM CHỐNG

THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC VÀ ĐÔ HỘ (1858 – 1945)

Trang 20

I MỤC TIÊU

- Qua bài này, giúp HS nhớ lại các mốc thời gian, những sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất từ năm 1858 đén năm 1945 và ý nghĩa của những sự kiện lịch sử đó

- Rèn kĩ năng nhớ các sự kiện lịch sử có khoa học

- Giáo dục hs có ý thức học bài tốt và thích tìm hiểu lịch sử

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV:Bảng thống kê các sự kiện đã học( từ bài 1 đến bài 10)

-HS:SGK

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ:

- 3 HS lần lượt lên bảng trả lời

? Em hãy tả lại không khí tưng bừng

của buổi lễ tuyên bố độc lập 2 – 9 –

1945

? Cuối bản tuyên ngôn độc lập, Bác

Hồ thay mặt nhân dân Việt Nam

1 Giới thiệu bài: (1’)

? Từ khi thực dân Pháp xâm lược

- GV treo bảng thống kê đã hoàn

chỉnh nhưng che kín các nội dung

? Ngày 1 – 9 1858 xảy ra sự kiện lịch

sử gì ?

? Sự kiện lịch sử này có nội dung cơ

bản là gì ?

? Sự kiện tiêu biểu tiếp theo sự kiện

Pháp nổ súng xâm lược nước ta là gì ?

Thời gian xảy ra và nội dung cơ bản

- HS cả lớp cùng xây dựng để hoàn thànhbảng thống kê như sau :

Thời gian Sự kiện tiêu biểu Nội dung cơ bản (ý nghĩa Các nhân vật

Ngày đăng: 08/04/2021, 20:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w