HS: Trả lời GV: KL: - Điện năng tiêu thụ rất lớn trog khi khả năng cung cấp điện của nhà máy điện không đáp ứng đủ - Điện áp của mạng điện bị giảm xuống ảnh hưởng đến chế độ làm việc của[r]
Trang 1Tuần 19 Ngày soạn: 04/01/2013
HỌC KỲ II Tiết 36 BÀI 40: THỰC HÀNH ĐÈN ỐNG HUỲNH QUANG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức.
- Biết được cấu tạo của đèn ống huỳnh quang, chấn lưu và tắc te
- Hiểu được nguyên lý làm việc và cách sử dụng đèn ống huỳnh quang
2 Kỹ năng.
- Rèn luyện kỹ năng làm việc theo nhóm
- Vẽ được sơ đồ mạch điện đèn ống huỳnh quang
3 Thái độ.
- Có ý thức tuân thủ về an toàn điện
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1 Chuẩn bị của giáo viên.
- Giáo án, tranh vẽ sơ đồ nguyên lý mạch đèn ống huỳnh quang, mô hình mạch
điện đèn ống huỳnh quang, tovit, kìm, dây điện
2 Chuẩn bị của học sinh.
- Đọc trước bài thực hành đèn ống huỳnh quang
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu
GV: Nêu mục tiêu bài học.
HS: Tìm hiểu, ghi nhớ.
GV: Hướng dẫn HS cách thực hiện
thông qua các thao tác mẫu, giải thích
HS: Quan sát, tìm hiểu và ghi nhớ.
GV: Lưu ý cho HS khi thực hiện cần
đảm bảo đúng quy trình và an toàn
III Nội dung thực hiện.
1 Giải thích ý nghĩa các số liệu kỹ thuật.
2 Tìm hiểu cấu tạo, chức năng các bộ phận.
3 Tìm hiểu sơ đồ mạch điện.
Trang 2Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
GV: Tổ chức cho các nhóm HS thực
hiện
HS: Nhận dụng cụ, thực hiện theo
hướng dẫn và yêu cầu của GV
GV: Quan sát, kiểm tra, uốn nắn quá
trình thực hiện của các nhóm HS
HS: Trình bày bản báo cáo, đánh giá,
nhận xét chéo giữa các nhóm
GV: Bổ sung, thống nhất.
4 Quan sát sự mồi phóng điện và phát sáng.
IV Luyện tập.
- Thực hành đèn ống huỳnh quang ( tìm hiểu ý nghĩa các số liệu kỹ thuật, chức năng của các bộ phận, lắp mạch điện )
- Báo cáo, nhận xét
- Các nhóm báo cáo kết qủa
- Đánh giá, nhận xét kết qủa đạt được của tiết thực hành
4 Củng cố
- GV: Đánh giá, nhận xét tiết học thực hành của học sinh.
5 Dặn dò
Giáo viên hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:
- Tiếp tục tìm hiểu về đèn ống huỳnh quang.
- Chuẩn bị bài sau: Đồ dùng loại điện – nhiệt, bàn là điện
IV Rót kinh nghiÖm sau khi d¹y :
………
………
………
………
……… ……….
Trang 3Tuần 20 Ngày soạn: 11/1/2013
Tiết 37 BÀI 41 ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN- NHIỆT
BÀN LÀ ĐIỆN
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức.
- Hiểu được nguyên lý hoạt động của đồ dùng loại điện- nhiệt
- Hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc và cách sử dụng bàn là điện
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1 Chuẩn bị của giáo viên.
- Giáo án, tranh vẽ đồ dùng loại điện- nhiệt, bàn là điện
2 Chuẩn bị của học sinh.
- Đọc trước bài 41 SGK
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra làm báo cáo thực hành của học sinh ở bài 40 SGK
3 B i m i.à ớ
Hoạt động 1: Tìm hiểu đồ dùng loại
điện nhiệt.
GV: Cho HS kể tên một số đồ dùng loại
điện nhiệt được dùng trong gia đình và
2 Dây đốt nóng.
a) Điện trở của dây đốt nóng.
- SGK
R= ρℓ/s
Trang 4HS: Do tác dụng nhiệt của dòng điện
chạy trong dây đốt nóng, biến đổi điện
năng thành nhiệt năng
GV: Dây đốt nóng là gì ?
HS: Dây đốt nóng làm bằng vật liệu dẫn
điện có điện trở xuất lớn; dây niken –
crom f = 1,1.10-6¿m
Dây đốt nóng chịu được nhiệt độ cao
dây niken – crom 1000oC đến 1100oC
GV:Điện trở phụ thuộc vào các yếu tố
GV:Nhiệt năng là năng lượng đầu vào
hay đầu ra của bàn là điện và được sử
dụng để làm gì?
Đơn vị của điện trở là ôm(Ω)
b) Các yêu cầu kỹ thuật của dây đốt nóng.
- Dây đốt nóng làm bằng vật liệu dẫn điện có điện trở xuất lớn; dây niken – crom ρ = 1,1.10-6 Ω m
- Dây đốt nóng chịu được nhiệt độ cao dây niken – crom 1000oC đến 1100oC
II Một số đồ dùng loại điện nhiệt.
- Đế làm bằng gang hoặc đồng mạ crom
- Nắp bằng đồng hoặc bằng nhựa chịu nhiệt
- Đèn tín hiệu, rơle nhiệt, núm điều chỉnh
b) Nguyên lý làm việc.
- Khi đóng điện dòng điện chạy trong dây đốt nóng, làm toả nhiệt, nhiệt được tích vào đế bàn là làm bàn là nóng lên
c) Số liệu kỹ thuật.
Trang 5HS: Trả lời: năng lượng đầu ra là nhiệt
năng
GV:Trên bàn là có ghi các số liệu kỹ
thuật gì ?
GV:Cần sử dụng bàn là như thế nào để
đảm bảo an toàn ?
HS: Tìm hiểu trả lời, nhận xét kết luận.
GV: Nhận xét, bổ sung.
HS: Ghi nhớ
- ( SGK)
d) Sử dụng
- Sgk
4 Củng cố
- GV: Yêu cầu 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ bài 42 và kết hợp với bài 41 sgk để
hệ thống lại kiến thức về đồ dùng loại điện nhiệt
5 Dặn dò
Giáo viên hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:
- Học bài và trả lời các câu hỏi trong sgk
- Chuẩn bị bài sau: bếp điện – nồi cơm điện
IV Rót kinh nghiÖm sau khi d¹y :
………
………
………
………
……… ……….
Trang 6Tuần 21. Ngày soạn: 17/1/2013
Tiết 38 BÀI 42: BẾP ĐIỆN, NỒI CƠM ĐIỆN
- Đảm bảo an toàn điện
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1 Chuẩn bị của giáo viên.
- Giáo an, SGK, tranh vẽ hình 42.1, hình 42.2
2 Chuẩn bị của học sinh.
- Đọc trước bài 42 SGK
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
Em hãy nêu những điều cần chú ý khi sử dụng bàn là điện?
Trả lời:
Sử dụng đúng điện áp định mức của bàn là điện
Điều chỉnh nhiệt độ phù hợp với vật dụng được là
Bảo quản mặt đế bàn là sạch, nhẵn, khi là không để lâu đế bàn là lên vật dụng đang là
Đảm bảo an toàn về điện và về nhiệt
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo, số liệu
kỹ thuật, công dụng của bếp điện.
a Bếp điện kiểu hở.
Bếp điện kiểu hở ( dây đốt nóng được
Trang 7nóng và thân bếp.
GV: Dây đốt nóng thường làm bằng hợp
kim gi?
HS: Niken - Crom hoặc Fe - Crom.
GV: Bếp điện có mấy loại?
GV: So sánh 2 loại bếp điện trên theo
em dùng loại bếp điện nào an toàn hơn?
HS: Thảo luận và trả lời.
GV: Kết luận.
- Bếp điện kiểu hở kém an toàn Bếp
được kiểu kín an toàn hơn nên được
dùng nhiều
GV: Cho học sinh quan sát bếp điện và
giải thích số liệu kỹ thuật sau 127V-
- Không đế thức ăn, nước rơi vào dây
đốt nóng và thường xuyên lau chùi bếp
sạch sẽ
- Đảm bảo an toàn về điện và về nhiệt
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo, số liệu
kỹ thuật và cách sử dụng nồi cơm
Trang 8HS: Để cách nhiệt bên ngoài và để giữ
nhiệt bên trong, soong làm cơm nhanh
chín mà các loại soong bình thường
Nồi cơm điện có 3 bộ phận chính là vỏ
nồi, soong, dây đốt nóng Dây đốt nóng
chính có công suất lớn đặt sát đáy nồi
dùng ở chế độ nấu cơm Dây đốt nóng
phụ có công suất nhỏ, gắn vào thành nồi
dùng ở chế độ ủ cơm
GV: Hãy đọc và giải thích ý nghĩa số
liệu của nồi cơm điện?
127V, 220V
400W, 1000W
HS: Trả lời
GV: Theo em cần sử dụng nồi cơm điện
như thế nào cho hợp lý?
HS: Thảo luận và trả lời.
c Dây đốt nóng.
Làm bằng hợp kim Niken - Crom
Được dùng ở hai chế độ khác nhau
+ Dây đốt nóng chính dùng ở chế độ
nấu cơm
+ Dây đốt nóng phụ dùng ở chế độ ủ cơm
Ngoài ra còn có điện báo hiệu, mạch điện tự động có role để thực hiện chế độ
ủ, hẹn giờ
2 Số liệu kỹ thuật.
- Điện áp định mức: 127V, 220V
- Công suất định mức từ 400W đến 1000W
- Dung tích soong : 0,75l; 1l; 1,5l; 1,8l; 2,5l
3 Sử dụng.
SGK
Trang 9- Cần sử dụng đúng với điện áp định
mức của nồi cơm điện và bảo quản nơi
khô ráo
- Ổ cắm và phích cắm lấy điện nguồn
của nồi cơm điện phải đủ chặt để tránh
di chuyển gây cháy chập
4 Củng cố.
GV yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ SGK GV hệ thống lại kiến thức về đồ dùng lọa điện nhiệt và rút ra kết luận
+ Nguyên lý của đồ dùng loại điện- nhiệt dựa vào tác dụng cuẩ dòng điện chạy trong dây đốt nóng
+ Yêu cầu kỹ thuật của dây đốt nóng: Điện trở suất lớn, chịu được nhiệt độ cao
GV yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi ở cuối bài học
5 Dặn dò.
GV dặn học sinh về nhà học bài cũ và chuẩn bị bài 43 SGK
IV Rót kinh nghiÖm sau khi d¹y :
………
………
………
………
……… ……….
Trang 10Tuần 22. Ngày soạn: 24/1/2013
Tiết 39 BÀI 44: ĐỒ DÙNG ĐIỆN CƠ, QUẠT ĐIỆN
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức.
- Hiểu được cấu tạo, nguyên lí làm việc của động cơ điện một pha
2 Kỹ năng.
- Nhận biết được các loại đồ dùng loại điện – cơ
- Biết cách sử dụng an toàn và hiệu quả quạt điện, máy bơm nước
3 Thái độ.
- Có ý thức sử dụng an toàn và hiệu quả các loại đồ dùng điện để tiết kiệm điện năng
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1 Chuẩn bị của giáo viên.
- Tìm hiểu nội dung bài 44(SGK),SGV, tài liệu tham khảo
- Tranh ảnh về các đồ dùng loại điện – cơ
- Mẫu vật: Quạt điện
2 Chuẩn bị của học sinh.
- SGK, Vở ghi.
II TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
Đồ dùng loại điện – nhiệt là như thế nào? Em hãy cho một vài ví dụ?
Các đại lượng điện định mức trên đồ dùng điện là gì? Ý nghĩa của chúng?
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Tìm hiểu động cơ điện
một pha.
GV cho Hs quan sát các mẫu vật về
động cơ điện một pha và hỏi:
GV: Năng lượng đầu vào và năng
lượng đầu ra của động cơ điện một pha
là gì?
HS: Năng lượng đầu vào là điện năng,
năng lượng đầu ra là cơ năng
I, động cơ điện một pha:
1 Cấu tạo:
* Stato (phần đứng yên)Stato gồm: lõi thép và cuộn dây-Lõi thép: làm bằng các lá thép kĩ thuật điện ghép thành hình trụ rỗng, cócác cực hoặc rãnh để quấn dây điện từ.-Dây quấn: là các cuộn dây điện từ
*Rôto gồm: lõi thép và dây quấn
Trang 11GV: Động cơ điện một pha có những
bộ phận chính nào? Nêu đặc điểm của
từng bộ phận?
HS: Thảo luận và tìm ra các đặc điểm
về cấu tạo của động cơ điện một pha
GV: kết luận.
GV: hướng dẫn Hs tìm hiểu nguyên lí
làm việc của động cơ điện một pha
HS: quan sát và thảo luận tìm ra
nguyên lí làm việc của động cơ điện
một pha
GV: Hướng dẫn Hs tìm hiểu các yêu
cầu kĩ thuật và cho ví dụ
HS: Cho ví dụ
Điện áp đ/m: 220V
Công suất đ/m: 20W
GV: lưu ý Hs tìm hiểu cách sử dụng
động cơ điện an toàn và đúng cách
Hoạt động 2: Tìm hiểu về quạt điện.
GV cho Hs quan sát mẫu vật quạt điện
và hỏi:
HS: quan sát mẫu vật quạt điện và trả
-Lõi thép là các lá thép kĩ thuật điện ghép thành hình trụ
-Dây quấn kiểu lồng sóc là các thanh nhôm nối với nhau bằng vòng ngắn mạch ở hai đầu
2 Nguyên lí làm việc:
Khi đóng điện, sẽ có dòng điện chạy qua dây quấn stato và dòng điện cảm ứng trong dây quấn rôto, tác dụng từ của dòng điện làm cho rôto quay
3 Số liệu kĩ thuật
Điện áp định mức: 220VCông suất định mức: từ 20W đến 300W
*Chú ý khi sử dụng:
-Sử dụng đúng điện áp định mức -Không để động cơ làm việc vượt quá công suất định mức
-Cần kiểm tra và tra dầu, mỡ định kì.-Đặt động cơ chắc chắn, nơi khô ráo, sạch và thoáng gió
II quạt điện:
1 Cấu tạo:
* Động cơ điện và cánh quạt
Trang 12lời các câu hỏi của Gv
GV: Quạt điện có những bộ phận
chính nào?
HS: Gồm 2 bộ phận chính là động cơ
điện và cánh quạt
GV: Nêu nguyên lí làm việc của quạt
điện?
HS: Trả lời.
GV: Cần chú ý gì khi sử dụng quạt
điện?
HS: Trả lời.
GV kết luận.
2 Nguyên lí làm việc:
Khi đóng điện, động cơ quay, kéo cánh quạt quay
3 Sử dụng
* Sử dụng và bảo quản như động cơ điện
* Cần chú ý cánh quay nhẹ, không rung, lắc, không bị vướng
4 Củng cố
- HS đọc phần ghi nhớ SGK
- GV hướng dẫn Hs trả lời câu hỏi SGK
5 Dặn dò
- GV lưu ý Hs học bài ở nhà
- GV căn dặn Hs chuẩn bị bài 46
IV Rĩt kinh nghiƯm sau khi d¹y :
………
………
………
………
……… ……….
Trang 13Tuần 23. Ngày soạn: 30/1/2013
Tiết 40 BÀI 45 THỰC HÀNH QUẠT ĐIỆN
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức.
- Hiểu được cấu tạo của quạt điện : Động cơ quạt, cánh quạt.
- Nắm được các số liệu kỹ thuật
2 Kỹ năng.
- Sử dụng quạt điện đúng yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo an tồn.
3 Thái độ.
- Đảm bảo an tồn về điện.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1 Chuẩn bị của giáo viên.
- Quạt điện, ổ cắm, bút thử điện…
- Giáo án, sách giáo khoa.
2 Chuẩn bị của học sinh.
- Nghiên cứu trước bài 45 SGK.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1 Ổn đinh lớp.
2 Kiểm tra bài cũ
Em hãy nêu nguyên lý làm việc của quạt điện? Khi sử dụng quạt điện cần lưu ý điều gì?
3 B i m i.à ớ
Hoạt động 1: giới thiệu bài thực hành.
GV: Chia lớp thành 3 nhĩm
GV: Yêu cầu các nhĩm kiểm tra đồ thực
hành của các thành viên trong nhĩm
HS: Làm theo yêu cầu của GV
GV: Kiểm tra các nhĩm, nhắc lại nội
quy an tồn và hướng dẫn trình tự làm
bài thực hành
Hoạt động 2: Tìm hiểu quạt điện.
GV: Hướng dẫn học sinh đọc , giải thích
ý nghĩa các số liệu kỹ thuật của quạt
điện và ghi vào mục I báo cáo thực
I Chuẩn bị.
SGK
II NỘI DUNG.
1 Đọc các số liệu kỹ thuật và giảithích ý nghĩa
2.Tìm hiếu cấu tạo và các chức năngcủa bộ phận chính của quạt điện
- Cấu tạo sato gồm: lõi thép và dâyquấn, chức năng tạo ra từ trường quay
- Roto: Cấu tạo gồm lõi thép và dây
Trang 14VD: Quạt bàn điện cơ: cụng suất 35W,
cỡ cỏnh 25mm, điện ỏp 220v
HS: giải thớch ý nghĩa số liệu kỹ thuật
của quạt điện và ghi vào bỏo cỏo thực
hành
GV: Hóy nờu cấu tạo và chức năng cỏc
bộ phận chớnh của động cơ?
HS: trả lời.
- Stato: gồm lừi thộp và dõy quấn, cú
chức năng tạo từ trường quay
- Roto: Cấu tạo gồm lừi thộp và dõy
quấn cú chức năng làm quay mỏy
cụng tỏc
- Trục: Dựng để lắp cỏnh quạt
- Cỏnh quạt: Dựng để tạo ra giú
- Cỏc thiết bị điều khiờn: Để điều
chỉnh tốc độ thay đổi hướng giú và
hẹn giờ
HS: ghi vào mục II bỏo cỏo thực hành
GV: Trớc khi cho quạt điện làm việc cần
- Kiểm tra toàn bộ bên ngoài
- Kiểm tra về cơ: Dùng tay quay cánh
quạt để thử độ trơn
- Kiểm tra thông mạch, cách điện bằng
đồng hồ vạn năng
- Ghi kết quả kiểm tra vào mục 3
GV: Đóng điện cho quạt làm việc
- Điều chỉnh tốc độ
quấn cú chức năng làm quay mỏy cụngtỏc
- Trục: Dựng để lắp cỏnh quạt
- Cỏnh quạt: Dựng để tạo ra giú
- Cỏc thiết bị điều khiển: Để điều chỉnhtốc độ thay đổi hướng giú và hẹn giờ
- Kiểm tra toàn bộ bờn ngoài quạt điện
- Kieồm tra phaàn cụ: duứng tay quay ủeồthửỷ ủoọ trụn ụỷ oồ truùc roõto ủoọng cụ
- Kieồm tra veà ủieọn: kieồm tra thoõngmaùch cuỷa daõy quaỏn sato, kieồm tra caựchủieọn giửừa daõy quaỏn vaứ voỷ kim loaùibaống ủoàng hoà vaùn naờng
Trang 15- Thay đổi hớng gió
- Theo dõi tiếng ồn
HS: Trả lời ghi vào mục 4 báo cáo thực
hành
Hoạt động 3: HS Thực hành và GV
theo dõi giúp đỡ.
HS : Thảo luận; Thực hiện lần lợt từng
nội dung
GV: Theo dõi, uốn nắn
Hoạt động 4: Tổng kết, đánh giá thực
hành
HS: - Ngừng làm bài
- Kiểm tra chéo
- Báo cáo kết quả
GV: Cùng HS nhận xét, đánh giá, cho
điểm 1 nhóm
HS: Căn cứ vào nhận xét mẫu; tự đánh
giá bài của nhóm
- Nộp báo cáo, thu dọn chỗ thực hành
GV: Nhận xét chung
4 củng cố.
- Yờu cầu học sinh hoàn thành bài bỏo cỏo thực hành.
5 Dặn dũ.
- chuẩn bị trước bài mỏy biến ỏp một pha.
IV Rút kinh nghiệm sau khi dạy :
………
………
………
………
……… ……….
Tiết 41 Bài 46 MÁY BIẾN ÁP MỘT PHA
I MỤC TIấU.
1 Kiến thức.
- Hiểu được cấu tạo, nguyờn lý làm việc của mỏy biến ỏp 1 pha
Trang 16- Hiểu được chức năng và cách sử dụng máy biến áp 1 pha.
2 Kỹ năng.
- Sử dụng máy biến áp 1 pha đúng các yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo an toàn điện.
3 Thái độ.
- Có ý thức tuân thủ các quy định về an toàn điện.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1 Chuẩn bị của giáo viên.
- Tranh vẽ, mô hình các mẫu vật, lá thép, lõi thép, dây quấn.
2 Chuẩn bị của học sinh.
- Đọc và xem trước bài.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi 1: Cấu tạo của động cơ điện gồm nhữnh bộ phận cơ bản nào?
Câu hỏi 2: Hãy nêu tên và chức năng các bộ phận chính của quạt điện ?
3.Bài mới.
Giới thiệu bài : Nước ta có rất nhiều nhà máy nhiệt điện, thuỷ điện như Nhà
máy thuỷ điện Hoà Bình, Thác Bà… để sản xuất điện năng Tại các nhà máy điện
áp khoảng vài kilôVôn đên hàng chục kilô Vôn và được truyền tải tới nơi tiêu thụđiện Nhưng mà chúng ta biết điện áp mà các đồ dùng loại điện của gia đình chúng
ta đang sử dụng chỉ khoảng 220 Vôn Đó là nhờ một loại máy biến đổi điện ápđược đặt tại các trạm điện và ngày nay trong cuộc sống sinh hoạt cũng như trongsản xuất được sử dụng rất nhiều.Vậy máy biến áp co cấu tạo và hoạt động ra saothì đó chính là nội dung của bài học hôm nay: “ Máy biến áp một pha”
Máy biến áp một pha là thiết bị điện tĩnh, làm việc dựa trên nguyên tắc cảmứng điện từ ( hỗ cảm và tự cảm), để biến đổi điện áp của dòng điện xoay chiều mộtpha nhưng vẫn giữ nguyên tần số
Hoạt động 1: Tìm hiểu công dụng
máy biến áp một pha
GV: Cho HS quan sát số liệu kỹ thuật
của quạt bàn có U = 110V và hỏi
* Công dụng.
Máy biến áp một pha là thiết bị dùng đểbiến đổi điện áp của dòng điện xoaychiều một pha
Trang 17Nguồn điện mà hiện nay đang sử dụng
có điện áp là bao nhiêu?
HS: Có điện áp U= 220V
GV: Vậy để sử dụng quạt bàn này
chúng ta cần có thiết bị gì để giảm
điện áp từ 220V xuống 110V?
HS: Phải sử dụng máy biến áp thì mới
sử dụng được quạt điện 110V
GV: Thao tác cho HS xem nhờ có máy
biến áp mà quạt bàn mới sử dụng
được
HS: Theo dõi thao tác của giáo viên.
GV: Vậy máy biến áp là thiết bị dùng
để làm gì?
HS: Dùng để biến đổi điện.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo máy
GV: Cho học sinh thảo luận và tìm
hiểu về cấu tạo của lõi thép và dây
quấn
HS: Thảo luận theo nhóm.
GV: Vì sao lõi thép không được chế
tạo liền thành khối?
HS: Nếu tạo thành khối sẽ không sinh
1 CẤU TẠO.
a Lõi thép
- Ghép bằng các lá thép kĩ thuật điệncách điện với nhau
- Dùng để dẫn từ cho các MBA
b Dây quấn
Dây quấn được làm bằng dây điện từ,quấn quanh lõi thép
- Dây quấn sơ cấp:
+ Nối với nguồn điện, có điện áp là U1 và
số vòng dây là N1
- Dây quấn thứ cấp:
+ Lấy điện ra, có điện áp là U2 và sốvòng dây là N2
Trang 18ra được dòng điện cảm ứng.
GV: Cho HS thảo luận nhóm để phân
biệt dây quấn sơ cấp và dây quấn thứ
cấp?
HS: Thảo luận theo nhóm
GV: Cho học sinh quan sát dạng lõi
thép hình chứ I, E, U
GV: Trong các loại lõi thép E, U, I lõi
thép nào có khả năng dẫn từ tốt hơn?
Vì sao?
HS: Dạng chữ E, U dẫn tốt hơn vì nó
phân biệt dây quấn sơ cấp và thứ cấp
GV: Tại sao giữa các lớp dây quấn cần
cách điện với nhau?
HS: Để nó không chạm điện ra vỏ.
Hoạt động 3: Tìm hiểu nguyên lý
làm việc máy biến áp một pha.
HS: Yêu cầu học sinh quan sát hình
HS: Trả lời câu hỏi của GV
GV: Để giữ U2 không đổi khi U1 tăng
ta phải tăng hay giảm số vòng dây N1
HS: Để giữ U2 không đổi khi U1
giảm ta giảm số vòng dây N1, khi U1
2 Nguyên lí làm việc
- Đưa điện áp U1 vào dây quấn sơ cấp,trong dây quấn sơ cấp có dòng điện, nhờcảm ứng điện từ giữa dây quấn sơ cấp vàthứ cấp, điện áp lấy ra ở 2 đầu dây thứcấp là U2
U1/U2 = N1/N2 = k k: Hệ số của máy biến áp
U2> U1 là máy biến áp tăng áp
U2< U1 là máy biến áp giảm áp
Trang 19tăng ta tăng số vòng dây N1.
GV: Đưa ra một ví dụ minh họa yêu
cầu học sinh tính
Một máy biến áp giảm áp có U1=
220v, U2= 110 v, số vòng dây N1 =
460 vòng, N2=230 vòng khi điện áp
sơ cấp giảm, U1=160 v, để giữ
U2=110 v không đổi, nếu số vòng dây
N2 không đổi thì phải điều chỉnh cho
N1 bằng bao nhiêu?
HS: làm ví dụ theo yêu cầu của GV
Đề bài cho: U1= 220V, U2= 110V,
Hoạt động 4: Tìm hiểu số liệu kỹ
thuật của máy biến áp.
GV: Yêu cầu học sinh đọc số liệu kỹ
thuật ghi trên máy biến áp
HS: Đọc số liệu kỹ thuật theo yêu cầu
4 Sử dụng