1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Đại số 8 học kỳ 1

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 306,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Gọi HS tính phần áp dụng , GV ghi bảng -Với bài tập trên ta thấy nếu biết tổng hiệu và tích ta sẽ tìm được hiệu tổng của 2 số đó – ta sẽ tìm được 2 số đã cho -Các công thức đã được c/mi[r]

Trang 1

Gv :

Ngày soạn :

Ngày dạy :

I / MỤC TIÊU:

-HS nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức

-HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức

-Cĩ thái độ cẩn thận trong khi nhân các hệ số cùng với dấu của chúng

II / CHUẨN BỊ:

-GV: Giáo án, phấn màu

-HS : Ơn phép nhân phân phối với phép cộng đơn thức , đa thức

III/ PHƯƠNG PHÁP:

Vấn đáp, hoạt động nhĩm.

IV/ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định: GV nắm sĩ số,tình hình học tập và cán bộ lớp.

2 Kiểm tra: GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS.

Nêu một số yêu cầu để phục vụ cho việc học Tốn ở lớp 8

3 Bài mới:

HĐ 1Giới thiệu bài mới

GV giới thiệu sơ lược về chương trình

Đại số 8

Cho HS nhắc lại:

+Quy tắc nhân một số với một tổng, ghi

dưới dạng cơng thức(GV ghi ở gĩc

bảng)

+Quy tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số:

xm.xn = ?

+Quy tắc nhân các đơn thức?

Muốn nhân một đơn thức với đa thức ta

làm thế nào? GV giới thiệu bài mới

+HS trả lời:

a(b+c) = ab+ac + HS trả lời:

xm.xn = xm+n + HS trả lời

HĐ 2 Qui tắc

+Cho HS làm ?1

-Hãy cho một ví dụ về đơn thức?

-Hãy cho một ví dụ về đa thức?

-Hãy nhân đơn thức với từng hạng tử

của đa thức?

-Hãy cộng các kết quả tìm được

(Gọi HS trả lời miệng,GV ghi bảng

đồng thời hướng dẫn cách ghi

+Qua bài tâp trên, cho biết: muốn nhân

một đơn thức với một đa thức ta làm

thế nào?

-GV giới thiệu quy tắc

- Gọi HS nhắc lại

HS thực hiện, chẳng hạn:

+Đơn thức: 3x

+Đa thức: 2x2-2x+5

+HS thực hiện: nhân , cộng được kết quả:

+HS trả lời

1/Quy tắc: (SGK trang 4)

3x(2x2-2x+5) = =3x.2x2 +3x.(-2x)+3x.5

=6x3-6x2+15

Chương I PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA

CÁC ĐA THẠC NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC

Trang 2

HS nhắc lại quy tắc.

HĐ 3: Áp dụng

+Hãy áp dụng quy tắc để tính tích

sau: (-5x 2 ) (2x 3 - x + )

5 2

-Gọi một đại diện lên bảng

-GV kiểm tra vài nhĩm

-Gọi HS nhận xét

-HS thực hiện nhĩm -Một đại diện nhĩm lên bảng Các nhĩm nhận xét bài giải

2/Áp dụng:

Ví dụ: làm tính nhân:

(-5x2)(2x3- x + )

5 2

=(-5x2)2x3+(-5x2) (-x) +(-5x2) 5

2

= -10x5+5x3-2x2 GV: Dựa vào định nghĩa đa thức và bài

tập trên,ta cĩ thể diễn đạt nội dung quy

tắc trên như sau:

A.(B+C) = A.B +A.C

+Cho học sinh làm ?2

-Gọi HS nhận dạng biểu thức

-Ta thực hiện nhân như thế nào?

+GV thu một số bảng và cho các nhĩm

nhận xét, GV sửa sai (nếu cĩ)

+GV lưu ý: cách nhân đon thức với đa

thức và nhân đa thức với đơn thức là

như nhau Ta cĩ:

A.(B+C) = (B+C).A

+ GV cho học sinh làm ?3

- Gọi HS đọc đề

- Gọi HS thực hiện yêu cầu 1(nếu HS

thực hiện khơng được, cho học sinh

nhắc lại cơng thức tính diện tích hình

thang)

- Gọi HS thực hiện yêu cầu tiếp theo

GV: Bài tập ?3 cĩ dạng tính giá trị của

biểu thức

Ta đã thực hiện như thế nào?

-HS: nhân đơn thức với đa thức

-HS: sử dụng tính chất giao hốn của phép nhân, như vậy

ta đã nhân đơn thức với đa thức

-HS làm trên bảng nhĩm

-HS nhận xét:

HS đọc đề

HS trả lời:…

Viết biểu thức, áp dụng nhân đơn thức với đa thức, rồi thu gọn

HS: Thay giá trị của x và y vào biểu thức đã cho rồi thu gọn

?2 Làm tính nhân

3 2

5

1 2

1

3x y x xyxy

= 18x4y4-3x3y3+ x2y4

5 6

a ) Diện tích mảnh vườn được tính theo x và y như sau:

S=

2

2 )]

3 ( ) 3 5 [( x  xy y

= (8x+3+y).y = 8xy+3y+y2 b) Nếu x=3m; y=2m thì S của mảnh vườn là:

4.Củng cố

+GV cho HS làm 1c (SGK)

+GV cho HS làm bài 3a(SGK)

5 Hướng dẫn tự học :

- Học thuộc quy tắc

- Giải các bài tập: 4, 5, 6 (SGK)

- BTLT: Tính giá trị của biểu thức:P(x)= x7-80x6+80x5-80x4+….+80x+ 15 với x =79

Trang 3

Gv :

Ngày soạn :

Ngày dạy :

I MỤC TIÊU:

- HS nắm vững quy tắc nhân đa thức với đa thức

- HS biết trình bày phép nhân đa thức theo các cách khác nhau

- Có thái độ cẩn thận trong khi nhân các hệ số cùng với dấu của chúng

II CHUẨN BỊ:

-GV: Giáo án, phiếu học tập.

-HS: Ôn quy tắc nhân đơn thức với đa thức, giải bài tập về nhà

Đồ dùng học tập

III PHƯƠNG PHÁP:

Vấn đáp, hoạt động nhóm.

IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1)Ổn định:

2)Kiểm tra: -Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức.

-Áp dụng giải bài tập 1 a,b.

(kq: a) 5x5-x3- x2

2 1

b) 2x3y2- x4y+ x2y2 )

3

2 3 2

3)Bài mới: GV giới thiệu bài mới.

HÑ1: Quy taéc

+GV hướng dẫn HS thực hiện ví dụ:

Cho hai đa thức x-2 và 5x2+2x-1

-Hãy nhân mỗi hạng tử của đa thức x-2

với từng hạng tử của đa thức 5x2+2x-1

(thực hiện 2 bước)

-Hãy cộng các kết quả tìm được

GV nhắc nhở HS chú ý dấu của các

hạng tử

+GV: Ta nói đa thức 5x3-8x2-5x+2 là

tích của đa thức x-2 và đa thức

5x2+2x-1

-Qua ví dụ trên, hãy cho biết muốn

nhân đa thức với đa thức ta làm thế

nào? Rồi GV giới thiệu quy tắc

-Gọi HS nhắc lại quy tắc

-GV lưu ý HS tích của hai đa thức là

một đa thức

+ Cho HS làm ?1

-GV thu bài làm của vài nhóm, kiểm

tra và nhận xét

-GV lưu ý HS có thể rút bớt bước nhân

mỗi hạng tử của đa thức thứ nhất với

đa thức thứ hai

+ GV giới thiệu phần chú ý :

-GV ghi phép toán trên bảng và hướng

dẫn HS thực hiện nhân hai đa thức đã

-Cả lớp cùng thực hiện.

-HS đứng tại chỗ trả lời miệng

-Một HS trả lời miệng

-HS trả lời:

-Hai HS nhắc lại quy tắc

-HS làm trên bảng nhóm

-Kq: x4y - x3- x2y + 2

1 + 2x - 3xy + 6

1/Quy tắc:

a)Ví dụ:

(x-2) (5x2+2x-1)

= x(5x2 +2x-1) 2(5x2+2x-1)

=5x3+2x2-x-10x2 -4x + 2

=5x3-8x2-5x+2

b)Quy tắc:

(xem SGK trg 7)

NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC

Trang 4

sắp xếp.

-Em nào cĩ thể phát biểu cách nhân 2

đa thức qua ví dụ trên?

-GV: Đây chính là cách nhân hai đa

thức đã sắp xếp

-Cho HS nhắc lại cách trình bài theo

SGK

-HS trả lời:

-HS đọc SGK:

*Chú ý: Khi nhân các đa thức một biến ta sắp xếp đa thức theo luỹ thừa giảm của biến rồi thực hiện theo cột dọc

-Cách thực hiện:

(Xem SGKtrg 7)

HĐ 2 Aùp dụng

+Cho HS làm ?2

-Cho HS giải bài theo nhĩm, yêu cầu

giải câu a) theo 2 cách, mỗi dãy thực

hiện 1 cách

-Gọi 2 đại diện lên bảng, GV kiểm tra

một số nhĩm

-Cho HS nhận xét, sửa sai

-Cho HS giải bài b)

*Lưu ý HS ở bài này đa thức chứa

nhiều biến, nên khơng nên tính theo

cột dọc

-Gọi 1HS lên bảng

-GV kiểm tra một số nhĩm Cho HS

nhận xét, sửa sai

+Cho HS làm ?3

-Gọi HS đọc đề

-Gọi HS viết biểu thức tính S hình chữ

nhật

*GV lưu ý HS thu gọn biểu thức

-Gọi 1 HS tính S khi:

x = 2,5m và y = 1m

*GV lưu ý, nên viết x = 2,5 = khi

2 5 thay vào tính sẽ đơn giản hơn

-HS thực hiện theo

nhĩm

-2 đại diện lên bảng giải câu a theo 2 cách

-HS nhận xét bài làm của bạn

-HS làm bài vào vở

-HS lên bảng thực hiện

-HS nhận xét bài làm của bạn

-HS lên bảng thực hiện

2/ Áp dụng:

-Làm tính nhân:

a)(x+3)(x2+3x-5)

=

= x3+6x2+4x-15

b) (xy-1) (xy+5)

=

= x2y2+4xy-5

-Thực hiện ?3 a)Biểu thức tính S hình chữ nhật là:

(2x+y) (2x-y)

=

= 4x2-y2 b) Khi x = 2,5m và

y = 1m thì S hình chữ nhật là:

4.( )2-12=25-1 2

5

=24m2

4/ Củng cố:

Cho HS làm bài tập 7 trên phiếu học tập.GV thu, chấm một số bài

GV sửa sai,trình bày bài giải hồn chỉnh

5/ Hướng dẫn tự học

- Giải bài tập 8,9/trg8 (SGK), HSKG: 8,9,10/trg4(SBT)

- Xem trước các bài tập chuẩn bị cho tiết LT

Trang 5

Gv :

Ngày soạn :

Ngày dạy :

I MỤC TIÊU:

- Củng cố, khắc sâu kiến thức về các quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức

- HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức, đa thức

- Biết vận dụng linh hoạt vào từng tình huống cụ thể

II CHUẨN BỊ:

- GV: Hình vẽ sẵn, phấn màu

- HS: Bài tập về nhà

III PHƯƠNG PHÁP:

Vấn đáp, phân tích tìm tịi

IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1) Ổn định:

2) Kiểm tra:

HS: Phát biểu các quy tắc nhân đơn thức với đa thức, đa thức với đa thức? (HS đứng tại chỗ

trả lời)

3) Luyện tập:

HĐ1:Bài 10,11/8 sgk

+Cho HS giải bài 10

.Gọi hai HS lên bảng giải các bài tập

10a) và 10b)

.Cho HS nhận xét

.GV nhấn mạnh các sai lầm thường gặp

như dấu, thực hiện xong khơng rút

gọn

+Cho HS giải bài 11

.Hãy nêu cách giải bài tốn: “CM

giá trị của biểu thức khơng phụ thuộc

vào giá trị của biến”?

(Lưu ý HS ta đã gặp ở lớp 7)

.Gọi 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở

.Cho HS nhận xét, GV sửa s

ai

-Nhấn mạnh: áp dụng các quy tắc nhân

đơn thức, đa thức rồi thu gọn biểu thức,

kết quả thu gọn phải là một hằng số

-HS làm bài vào vở

.2HS lên bảng thực hiện

.HS theo dõi bài làm của bạn và nhận xét

.HS trả lời:

kết quả sau khi rút gọn khơng cịn chứa biến

.Gọi 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở

.HS nhận xét bài làm của bạn

1) Bài 10/8

.Thực hiện phép tính:

a)(x2-2x+3)(1/2x-5)

=

=1/2x3-6x2+ x-15

2 23

b)(x2-2xy+y2)(x-y)

=

=x3-3x2y+3xy2-y3 2) Bài 11/8

Ta cĩ:

(x-5)(2x+3)-2x(x-3) +x+7

=

=-8 Vậy giá trị biểu thức đã cho khơng phụ thuộc vào giá trị của biến

HĐ2:Cho HS làm bài 14/8 sgk

Đọc đề

-Hãy đạng tổng quát của 3 số chẳn liên

tiếp?

(HS thường quên a thuộc N, GV bổ

sung)

-Hãy viết BTĐS chỉ mối quan hệ tích

hai số sau lơn hơn hai số đàu là 192 ?

-HS đọc đề.

-HS trả lời

2a, 2a+2, 2a+4 với a

thuộc N

-HS làm bài vào vở, 1HS trả lời

3/Bài 14 trang8:

+Gọi 3 số chẳng liên tiếp là

2a, , 2a+4 với a N

Ta cĩ:(2a+2)(2a+4)- 2a(2a+2)=192

a+1=24

a =23

LUYỆN TẬP

Trang 6

-GV: Tìm được a, ta sẽ tìm được 3 số

cần tìm , hãy tìm a ?

-Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

-Vậy 3 số cần tìm là những số nào?

-1HS lên bảng, cả lớp làm bài vào vở

-HS nhận xét

-HS đó là các số 46, 48, 50

Vậy ba số đó là 46, 48, 50

HÑ3:Cho HS làm bài 12/8.

-HS làm bài trên phiếu học tập

-GV thu một số bài làm trên của HS để

chấm

-GVnhận xét, sửa sai (nếu có)

-Hãy nêu các bước giải bài toán “Tính

giá trị biểu thức khi biết giá trị của

biến”?

-HS làm bài trên phiếu

HS: gồm 2 bước:

- Thu gọn biểu thức -Thay giá trị của biến vào BT rồi tính

4) Hướng dẫn tự học :

-Nhận xét tình hình học tập qua tiết dạy, lưu ý một số sai lầm của HS thường mắt phải -BTVN 13, 15/9 (SGK)

Trang 7

Gv :

Ngày soạn :

Ngày dạy :

I MỤC TIÊU:

-HS nắm được các hằng đẳng thức: bình phương của một tống, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương

-Biết vận dụng các hằng đẳng thức trên để giải một số bài tập đơn giản, vận dụng linh hoạt tính nhanh nhẩm

-Rèn luyện khả năng quan sát, nhận xét đúng và chính xác

II.CHUẨN BỊ:

GV: Phiếu HT Bảng phụ

HS : BTVN Đồ dùng học tập

III PHƯƠNG PHÁP:

Vấn đáp, thuyết trình

IV.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1).Ổn định:

2) Kiểm tra bài cũ :

HS1: -Hãy phát biểu quy tắc nhân hai đa thức?

-Giải bài tập 15a).(SGK)

HS2: -Giải bài tập 15b)

-Tính (a-b) (a+b) với a,b là hai số bất kì

3) Bài mới:

HĐ1:Bình phương của một tổng.

+HS làm ?1

-Cho HS tính (a+b) (a+b)

-Rút ra (a+b)2=?

+GV giới thiệu tổng quát với A, B là

các biểu thức tuỳ ý:

(A+B)2=A2+2AB+B2.(ghi bảng) và

giới thiệu tên gọi Hằng đẳng thức

-GV dùng tranh vẽ sẵn

(H1-SGK),hướng dẫn HS nắm được ý

nghĩa hình học của cơng thức

-HS làm ?2

-Quay lại BT 15

.Xác định dạng,các biểu thức A,B

.Đối chiếu kết quả?

+GV cho HS làm phần áp dụng

-Gọi HS đứng tại chỗ đọc kết quả bài

a) Yêu cầu giải thích cách làm

-Cho HS làm bài b,c trên phiếu học

tập

-GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện,

kiểm tra một số em

-Cho HS nhận xét, GV sửa sai (nếu

cĩ)

-GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện,

kiểm tra một số em

-Cho HS nhận xét, GV sửa sai (nếu

cĩ)

-HS thực hiện:

(a+b)(a+b)=

=a2+2ab+b2 -HS:

(a+b)2=a2+2ab+b2

-HS Phát biểu bằng lời:

-HS: Bài 15a) cĩ dạng (A+B)2 với A=1/2x; B=y

.HS đối chiếu kết quả

-HS trả lời:

.2HS lên bảng HS thực hiện trên phiếu học tập

.HS nhận xét

.2HS lên bảng

.HS nhận xét

1.Bình phương của một tổng:

Với A,B tuỳ ý, ta cĩ:

(A+B)2=A2+2AB+B2

*.Áp dụng:

a) Tính:

(a+1)2= =a2+2a+1 b) x2+4x+4

= =(x+2)2 c) 512=(50+1)2 =502+2.50+1 =2601

3012=(300+1)2

=3002+2.300+1

=90601

NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ

Trang 8

HĐ2:Bình phương của một hiệu

+Hãy vận dụng HĐT trên tính:

[A+(-B)]2

*GV lưu ý HS:

[A+(-B)]2 =(A-B)2

-GV giới thiệu hằng đẳng thức, cách

gọi tên

*GV: ta cũng cĩ thể tìm(A-B)2 bằng

cách tính (A-B)(A-B) hãy tự thực

hiện theo cách này và kiểm tra

+Cho HS làm ?4

+Cho HS làm phần áp dụng

Gọi 2 HS tính 2 câu a,b.Cả lớp theo

dõi để nhận xét

Yêu cầu HS giải thích cách thực

hiện các bài tập trên

Gọi 1 HS tính câu c

-HS thực hiện:

=A2-2AB+B2

-HS phát biểu bằng lời

.2HS thực hiện trên bảng

.HS nhận xét

-1HS lên bảng, cả lớp làm vào vở, nhận xét

2.Bình phương của một hiệu:

Với A,B tuỳ ý, ta cĩ:

(A-B)2=A2-2AB+B2

+Áp dụng:

a) Tính:

(x-1/2)2=x2-2.x.1/2+

+(1/2)2=x2-x+1/4 b) (2x-3y)2=

=(2x)2-2.2x.3y+(3y)2

=4x2-12xy+9y2

```

HĐ3: Hiệu của hai lập phương:

+Cho HS xem lại kết quả bài tập

kiểm tra miệng, rút ra:

a2-b2=(a+b)(a-b) GV giới thiệu tổng

quát với Avà B là các biểu thức tuỳ ý

-GV ghi HĐT lên bảng và giới thiệu

tên gọi

+Cho HS làm ?6

+Cho HS làm phần áp dụng

-Gọi 2HS làm các bài a,b.Yêu cầu

giải thích cách làm, xác định A,B

-Cả lớp tính nhanh câu c) GV gọi HS

đọc kết quả và giải thích cách tính

-Cho HS quan sát đề bài ?7 trên bản

phụ

Gọi HS đứng tại chỗ trả lời

-GV chốt lại các HĐT vừa học và các

vận dụng của nĩ vào việc giải bài tập

-HS phát biểu bằng lời

-HS làm bài vở nháp

.1HS trả lời miệng

-HS trả lời Đức và Thọ đúng Sơn rút ra được HĐT:

(A-B)2=(B-A)2

3) Hiệu của hai lập phương:

Với A,B tuỳ ý, ta cĩ:

A2-B2=(A+B)(A-B)

+Áp dụng:

a) Tính:

(x+1)(x-1)=x2-1

(x-2y)(x+2y)

=x2-(2y)2=x2-4y2 c) Tính nhanh:

56.64=(60-4)(60+4) =602-42 =3600-16 =3584

4).HD tự học :

-Học thuộc các hằng đẳng thức 1,2,3

- Làm các bài tập: 16, 17, 18, 19 (SGK)

Trang 9

Gv :

Ngày soạn :

Ngày dạy :

I MỤC TIÊU:

- Củng cố kiến thức về các hằng đẳng thức : Bình phương của một tổng , bình phương của một hiệu , hiệu hai bình phương

- HS vận dụng thành thạo các hằng đẳng thức trên vào giải tốn

- Phát biểu tư duy logic , thao tác phân tích , tổng hợp

II.CHUẨN BỊ:

GV: Giáo án Phiếu HT Bảng phụ

HS : Ơn bài cũ + làm BTVN

III.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1)Ổn định

2) Kiểm tra:

Gọi 1 HS lên bảng viết các hằng đẳng thức (A+B)2 , (A-B)2 , A2 – B2

3) Luyện tập:

+Cho HS giải bài tập 16

-Gọi 2 HS lên bảng

-Cả lớp theo dõi ,nhận xét

-GV nhận xét , sửa sai (nếu cĩ

-HS1 giải bài a và c -HS1giải bài b và d

1) Bài 16/11 a/ x2 +2x +1 = (x+1)2 c/ 25a2 + 4b2 –20ab =

=(5a-2b)2 b/ 9x2 + y2 +6xy =

=(3x +y )2 d/ x2 –x +1/4

=x2 – 2.x.1/2 + (1/2)2

=(x-1/2)2 + Cho HS làm bài 18

-Gọi 1 HS lên bảng

-GV giúp 1 số HS yếu nhận dạng

hằng đẳng thức ở mỗi bài , xác định

A và B – tìm được hạng tử phải tìm

-Gọi HS nêu đề bài tương tự , 1 HS

khác điền vào chỗ trống

- GV mở rộng : cho các đề bài

a) -12xy + = (3x- )2

b) + 3x + = (x+ )2

c) +8xy + = ( + )2

Gọi HS đứng tại chỗ trả lời , GV

ghi bảng

Ở câu c ta cịn cách điền nào khác

-1HS lên bảng

- Cả lớp theo dõi nhận xét

-1HS cho đề , HS khác điền vào chỗ trống

- HS trả lời

HS : c1)x2 + 8xy + 16y2

=(x+4y)2 c2)4x2+8xy+4y2

=(2x+2y)2

2)Bài 18: Khơi phục các hằng đẳng thức:

a) x2+6xy+ =( +3y)2

x2+6xy+9y2 =(x+3y)2 b) .-10xy +25y2 = ( - )2

x2-10xy+25y2=(x-y)2 Bài tập thêm :

Kết quả:

a)9x2-2xy+4y2=(3x-2y)2 b)x2+3x+9/4 =(x+3/2)2

+Cho HS giải bài 17

-GV ghi đề : CM rằng :

(10a+5)2= 100a (a+1)+25

-Hãy nêu cách chứng minh (GV ghi

bảng , sửa sai nếu cĩ)

-Vận dụng kết quả trên để tính:

252 =? 352 =?

652 =? 852 =?

HS trả lời

HS trả lời nhanh

252 = 625

352 = 1225

652 = 4225

852 = 7225

3)Bài 17 :

Ta cĩ : 100a.(a+1) +25

=100a2+100a+25

=(10a)2 +2.10a.5 +52

=(10a+5)2

+Cho HS giải bài 20 HS suy nghĩ trả lời 4) Bài 20 :

LUYỆN TẬP

Trang 10

GV ghi đẳng thức :

x2+2xy+4y2 =(x+2y)2

Kết quả trên là đúng hay sai , giải

thích

GV lưu ý HS : đây là trường hợp

nhầm lẫn mà HS thường mắc phải

+Cho HS giải bài 23

GV ghi đề : c/minh rằng :

(a+b)2 = (a-b)2 +4ab

(a-b)2= (a+b)2- 4ab

Cho HS làm theo nhóm

Gọi 2 đại diện lên bảng giải , GV

kiểm tra 1 số nhóm

Cho HS nhận xét , GV đánh giá ,

sửa sai(nếu có)

Để c/minh A=B có những cách

nào ?

-Gọi HS tính phần áp dụng , GV

ghi bảng

-Với bài tập trên ta thấy nếu biết

tổng (hiệu) và tích ta sẽ tìm được

hiệu (tổng) của 2 số đó – ta sẽ tìm

được 2 số đã cho

-Các công thức đã được c/minh ở

trên cho ta mối liên hệ giữa bình

phương của 1 tổng và bình phương

của 1 hiệu , sau này còn có ứng

dụng trong việc tính toán , c/minh

đẳng thức

.Cho HS làm nhanh bài 22 trên

phiếu học tập

.HS hoạt động nhóm 2 đại diện lên bảng thực hiện

HS nhận xét

HS trả lời miệng C1: Nếu có 1 vế phức tạp , ta thu gọn vế phức tạp

_ kết quả thu gọn chính

là vế đơn giản

C2: Nếu có A-B=C thì A=B C3: Nếu có A=C C=B thì A=B HS làm bài trên phiếu học tập

Cách viết :

x2+2xy+4y2=(x+2y)2

là sai

Vì : (x+2y)2=x2+2x2y +2y)2

=x2+4xy+4y2 5) Bài 23:

a)Ta có : (a-b)2+4ab

=a2-2ab+b2+4ab

=a2+2ab+b2

= (a+b)2 Vậy(a+b)2= (a-b)2+4ab b)

(a+b)2 - 4ab

=a2+2ab+b2- 4ab

=

= (a-b)2 Vậy(a-b)2= (a+b)2- 4ab

Áp dụng a)Với a+b=7, a.b=12 thì (a-b)2=72-4.12=1

b)Với a-b=20,a.b=3 thì (a+b)2=202+4.3=412

GV thu , chấm nhanh 1 số HS Kết quả:

a)1012=(100+1)2 = =10201 b)1992=(200-1)2 = =39601 c)47.53=(503)(50+3) = =2491

4)HD tự học : Giải các bài tập 21,24,25/12 SGK

Hướng dẫn bài 15a:

Ta biến đổi : (a+b+c)2 = [(a+b)+c]2 Vận dụng hằng đẳng thức (A+B)2 để tính với A=(a+b) , B=C

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w