1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án công nghệ 6 học kỳ II

63 410 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 517,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh biết được cách bảo quản phù hợp để các chất dinh dưỡng không bị mất đi trong quá trình chế biến thực phẩm.. Chất dinh dưỡng của thực phẩm thường bị mất đi trong quá trình chế

Trang 1

Tuần 19 Ngày soạn: 04/01/2013

HỌC KỲ II Chơng III: Nấu ăn trong gia đình

Tiết 37: cơ sở ăn uống hợp lý (Tiết 1)

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH.

1 Giỏo viờn.

- Giỏo ỏn, sỏch giỏo khoa, sưu tầm tạp chớ ăn uống

2 Học sinh.

- Nghiờn cứu bài 15 SGK

III TIẾN TRèNH DẠY HỌC.

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

3 Bài mới.

Giới thiệu bài:

- Nguồn thức ăn nào cung cấp cho con người chất dinh dưỡng ?

- Trong quỏ trỡnh ăn uống, chỳng ta khụng thể ăn uống tựy tiện mà cần phải biết ănuống một cỏch hợp lý Cỏc chất dinh dưỡng cú vai trũ như thế nào ? Và cơ thể con người cần bao nhiờu thỡ đủ? Chỳng ta cựng nhau tỡm hiểu về cơ sở ăn uống hợp lý

Trang 2

Hoạt động của GV và HS Nội Dung

Hoạt động 1 Tìm hiểu vai trò của

tương chế biến thành sữa đậu nành, mựa

hố uống rất mỏt, bổ, rất tốt cho người

? Protein cú vai trũ rất quan trọng đối

với sự sống Vậy nú quan trọng chỗ

+ Nên dùng 50% đạm thực vật và động vật trong khẩu phần ăn hàng ngày

b) Chức năng của chất dinh dỡng.

- Chất đạm giỳp cơ thể phỏt triển tốt, lànguyờn liệu chớnh cấu tạo nờn tổ chứccủa cơ thể ( kớch thước, chiều cao, cõnnặng)

- Cấu tạo cỏc men tiờu húa cỏc chất củatuyến nội tiết

- Tu bổ những hao mũn của cơ thể, thaythế cỏc tế bào bị hủy hoại

- Tăng khả năng đề khỏng và cung cấpnăng lượng cho cơ thể

2 Chất đường bột ( gluxit)

a) Nguồn cung cấp.

- Chaỏt ủửụứng: keùo, mớa, maùch nha

- Chaỏt boọt: caực loaùi nguừ coỏc, gaùo,ngoõ,khoai, saộn, caực loaùi cuỷ quaỷ: chuoỏi,mớt, ủaọu coõve …

b) Chức năng dinh dỡng.

- Là nguồn chủ yếu cung cấp năng

lượng cho mọi hoạt động của cơ thể

- Chuyển húa thành cỏc chất dinh dưỡng khỏc

Trang 3

Hoạt động 3 Tìm hiểu các chất béo.

GV: Chất béo có trong thực phẩm nào?

? Theo em, chaỏt beựo coự vai troứ nhử theỏ

naứo ủoỏi vụựi cụ theồ ?

HS : Trả lời.

- GV phaõn tớch theõm.

+ 1g lipit tửụng ủửụng 2g gluxit hoaởc

proõteõin khi cung caỏp naờng lửụùng

+ Taờng cửụứng sửực ủeà khaựng nhaỏt laứ veà

muứa ủoõng

3 Chất béo.

a) Nguồn cung cấp.

- ẹoọng vaọt: mụừ lụùn, gaứ,… sửừa

- Thửùc vaọt: caực loaùi ủaọu, vửứng, laùc, oõliu

b) Chửực naờng dinh dửụừng:

- Cung caỏp naờng lửụùng, tớch trửừ dửụựi da

ụỷ daùng 1 lụựp mụừ vaứ giuựp baỷo veọ cụ theồ

- Chuyeồn hoaự 1 soỏ vitamin caàn thieỏt cho cụ theồ

4 Củng cố.

- GV chốt nội dung bài học theo ghi nhớ sgk

- Nêu câu hỏi củng cố

- Chất đạm ,chất bột đường ,chất bộo cú trong cỏc thực phẩm nào?

- Hóy so sỏnh chức năng của 3 loại chất dinh dưỡng trờn?

5 Hớng dẫn về nhà.

- Học bài

- Chuẩn bị bài mới: “Cơ sở ăn uống hợp lý”(t):chất vitamin, chất khoỏng, nước, chất xơ

- Gía trị dinh dưỡng của cỏc nhúm thức ăn

IV Rút kinh nghiệm sau khi dạy :

………

………

………

………

……… ……….

Ngày soạn: 5/1/2013

Tiết 38: CƠ SỞ ĂN UỐNG HỢP Lí ( Tiếp)

Trang 4

I MỤC TIấU.

1 Kiến thức.

- HS biết đợc vai trò của các chất dinh dưỡng trong bữa ăn thờng ngày

- HS biết vận dụng để có chế độ ăn uống trong từng bữa ăn đầy đủ chất dinhdỡng

2 Kiểm tra bài cũ:

? Hãy nêu nguồn cung cấp và chức năng dinh dỡng của chất đạm, chất đờng bột, chất béo?

3 Bài mới.

Giới thiệu bài

Ở tiết trước chỳng ta đó tỡm hiểu ba chất dinh dưỡng quan trọng nhất đối với cơthể Theo em ngoài những chất dinh dưỡng quan trọng trờn, cơ thể con người cầnnhững chất dinh dưỡng nào khỏc nữa?

Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của

các chất dinh dỡng như sinh tố, chất

khoỏng, chất xơ, nước.

GV: Em hãy kể tên các loại vitamin mà

em biết?

HS: A, B, C, D

GV: Vitamin A có trong thực phẩm nào?

vai trò của Vitamin A đối với cơ thể

+ Vitamin A: Cú trong cỏc loại quả màu

đỏ như cà chua, cà rốt, gấc, xoài, đu đủ,

Trang 5

GV: ChÊt kho¸ng gåm nh÷ng chÊt g×?

+ Chất khoáng gồm những chất gì ?

+ Canxi và phôtpho có trong thực

phẩm nào?

+ Vai trò của nó đối với cơ thể?

HS: Trả lời.

+ Chất iôt có trong thực phẩm nào ?

+ Vai trò của nó đối với cơ thể ?

HS: Trả lời.

+ Chất sắt có trong thực phẩm nào ?

+ Vai trò của nó đối với cơ thể ?

HS: Trả lời.

GV: Ngoµi níc uèng cßn cã nguån níc

nµo cung cÊp cho c¬ thĨ?

+ Nước có vai trò gì ?

HS: Trả lời.

- Tăng sức đề kháng c¬ thĨ, tăng khả năng cung cấp sữa cho các bà mẹ

+ Vitamin D cĩ trong bơ, dầu, gan, cáthu, lịng đỏ trứng, dầu dừa, tơm, cua,ánh nắng mặt trời

- Vitamin D giúp cơ thể chuyển hĩa chấtvơi, chất lân, giúp bộ xương răng phát triển tốt

+ ChÊt ièt: Cĩ trong rong biển, cá, tơm,

sị biển, các loại sữa…

- Giúp tuyến giáp tạo hocmơn điềukhiển sự sinh trưởng và phát triển của

cơ thể

+ ChÊt s¾t: Cĩ trong các loại gan, tim,cật, thịt nạc, đậu nành, rau muống, mậtmía

- Chất sắt rất cần cho sự tạo máu, giúp

da dẻ hồng hào Nếu thiếu người xanhxao, yếu mệt hay chĩng mặt, ngất xỉu

6 Níc.

Trang 6

GV: Chất xơ có phải là chất dinh

GV nêu vấn đề: việc phân chia các

nhóm thức ăn có ý nghĩa như thế nào

đối với việc tổ chức bữa ăn hàng ngày

của chúng ta ?

HS đọc phần ý nghĩa SGK.

- Quan sát thực tế hàng ngày, bữa ăn

của gia đình em co đầy đủ 4 nhóm

thức ăn không?

GV gợi ý để HS kể về thực đơn hàng

ngày ở gia đình và yêu cầu HS nhận

đảm bảo ngon miệng

+ Cách thay thế thức ăn như thế nào cho

- Cã trong rau xanh, tr¸i c©y, ngị cèc

II Gi¸ trÞ dinh dìng cđa c¸c nhãm thøc ¨n.

1 Ph©n nhãm thøc ¨n.

a C¬ së khoa häc

- Nhóm giàu chất đạm

- Nhóm giàu chất béo

- Nhóm giàu chất đường bột

- Nhóm giàu vitamin và muối khoáng

b.ý nghÜa

Việc phân chia các nhĩm thức ăn giúpcho người tổ chức bửa ăn mua đủ cácloại thực phẩm cần thiết và thay đổithức ăn cho đở nhàm chán, hợp khẩu vị,hợp thời tiết mà vẩn đảm bảo cân bằngdinh dưỡng

- Vitamin A, B, C, D

Trang 7

HS cho vớ dụ.

* Cho HS liờn hệ từ thực tế của cỏc bữa

ăn gia đỡnh

HS liờn hệ thực tế cỏc bữa ăn gia đỡnh.

Biết được chức năng của sinh tố chất

khúang, HS cú thể vận dụng để ăn uống

đủ chất Cung cấp bổ sung chất giỳp

xương phỏt triển tốt, trớ úc thụng minh,

sỏng suốt

4 Củng cố.

- Goùi 1 vaứi HS traỷ lụứi caõu hoỷi:

+ Caờn cửự vaứo giaự trũ dinh dửụừng ngửụứi ta chia laứm maỏy nhoựm thửực aờn ?

+ Vỡ sao phaàn aờn phaỷi coự ủuỷ 4 nhoựm ?

+ Caựch thay theỏ thửực aờn nhaốm muùc ủớch gỡ?

Trẻ em dới 36 tháng tuổi đợc bổ sung thêm vitamin A bằng cách nào và vào thời

điểm nào trong năm? Nguyên nhân của trẻ em mọc răng chậm và 1 số ngời dễ bị

gãy xơng?

5 Hớng dẫn về nhà.

- Học bài theo câu hỏi SGK, chuẩn bị bài sau (Đọc sách báo liên quan đến nhu cầu dinh

IV Rút kinh nghiệm sau khi dạy :

………

………

………

………

……… ……….

Trang 8

Tuần 20 Ngày soạn: 9/1/2013

Tiết 39: VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM ( Tiết 1)

Trang 9

1 Gi¸o viªn

- §äc SGK, phóng to hình 3.15/77 SGK

2 Häc sinh

- §äc SGK bµi 16 vƯ sinh an toµn thùc PhÈm.

III TIẾN TRÌNH DAY HỌC.

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

Em h·y nªu vai trß cđa c¸c chÊt dinh dìng trong b÷a ¨n hµng ngµy? Trình bày cách thay thế thức ăn để có bữa ăn hợp lí?

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Giáo viên đặt vấn đề.

GV: hỏi sức khỏe và điều kiện làm việc

của con người phụ thuộc vào những yếu

tố nào?

HS: trả lời

GV: nêu tiếp: Do nhận thức về vệ sinh

an toàn thực phẩm còn hạn chế nên

nhiều ca ngộ độc thực phẩm đã xảy ra,

gây tốn kém tiền bạc chạy chữa và

cướp đi tính mạng

Giáo viên nêu mục tiêu và yêu cầu

của tiết dạy

Hoạt động 2 Tìm hiểu vệ sinh an tồn

thực phẩm

GV:Em h·y cho biÕt vƯ sinh thùc phÈm

lµ g×?

HS: Nghiên cứu và trả lời.

GV:Theo em thÕ nµo lµ nhiƠm trïng

thùc phÈm?

HS: Nghiên cứu và trả lời.

Ví dụ : Cơm, thức ăn để lâu ngày

GV:Em h·y nªu mét sè lo¹i thùc phÈm

dƠ bÞ h háng

I Vệ sinh an tồn thực phẩm.

- Vệ sinh thực phẩm là giữ cho thực phẩm khơng bị nhiễm khuẩn, nhiễm độc, ngộ độc thực phẩm

1 Thế nào là nhiễm trùng và nhiễm độc thực phẩm

- Thực phẩm bị vi khuẩn cĩ hại xâm nhập khơng cịn được tươi, cĩ mùi lạ, màu sắc biến màu

*KL: Sự xâm nhập của vi khuẩn cĩ hại

Trang 10

HS: Nghiờn cứu và trả lời.

GV:Theo em thế nào là nhiễm độc thực

phẩm?

HS: Nghiờn cứu và trả lời.

Vớ dụ : Hoa màu phun thuốc hoỏ học thu

hoạch liền

Đọc nội dung các ô màu 3.14 ( SGK)

Qua đó chúng ta thấy ăn chín, uống sôi

là quan trọng

- Thực phẩm chi nên ăn gọn trong ngày

vào thực phẩm được gọi là nhiễm trựng thực phẩm

VD: Thực phẩm dễ bị hư hỏng, như thịt lợn, gà, vịt…

* Sự xõm nhập của chất độc vào thực phẩm, gọi là sự nhiễm độc thực phẩm

2 ảnh hởng của nhiệt độ đối với vi khuẩn.

Từ 100o C đến 115o C nhiệt độ an toàn trong nấu nướng, vi khuẩn bị tiờu diệt

Từ 50o C đến 100o C vi khuẩn khụng thể sinh nở nhưng cũng khụng chết hoàn toàn

Trờn 0o C đến dưới 50o C độ nguy hiểm

vi khuẩn cú thể sinh nở mau chúng Dưới 0o C đến dưới - 20o C nhiệt độ này

vi khuẩn khụng thể sinh nở nhưng cũng khụng chết

4 Củng cố.

- Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK

- Tóm tắt nội dung bài học

5 Hớng dẫn về nhà

- Về nhà quan sát ở nhà mình có thực hiện dùng các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm không?

- Đọc và xem trớc phần II và III SGK

IV Rút kinh nghiệm sau khi dạy :

………

………

………

………

……… ……….

Trang 12

- §äc SGK bµi 16 vƯ sinh an toµn thùc PhÈm.

III TIẾN TRÌNH DAY HỌC.

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

NhiƠm trïng thùc phÈm lµ g×? Em h·y nªu biƯn ph¸p phßng tr¸nh nhiƠm trïng thùc phÈm?

3 Bài mới.

Giới thiệu bài

Tiết trước chúng ta đã tìm hiểu vấn đề vệ sinh thực phẩm Hôm nay chúng ta sẽtìm hiểu vấn đề an toàn thực phẩm và biện pháp phòng tránh nhiễm trùng,nhiễm độc thực phẩm

Hoạt động 1: Tìm hiểu biện pháp an

tồn thực phẩm.

GV:An tồn thực phẩm là gì ?

HS: Nghiên cứu và trả lời.

GV:Vấn đề ngộ độc thức ăn hiện nay

đang gia tăng trầm trọng, em hãy cho

VD về ngộ độc thực phẩm tại địa

phương em?

HS: Cho ví dụ về ngộ độc thực phẩm tại

địa phương

+ Thực phẩm từ khi sản xuất đến khi sử

dụng cĩ nhiều nguyên nhân gây nên

nhiễm trùng và nhiễm độc như : Dư

thừa lượng thuốc trừ sâu và hố chất

trong sản xuất Trong chế biến và bảo

1 An tồn thực phẩm khi mua sắm.

+ Thực phẩm tươi sống, thịt, cá, rau, quả+ Thực phẩm đĩng hộp, sửa hộp, thịthộp, đậu hộp

+ Đối với thực phẩm tươi sống phải mualoại tươi hoặc được bảo quản ướp lạnh.+ Đối với thực phẩm đĩng hộp cĩ bao bìphải chú ý đến hạn sử dụng

+ Tránh để lẫn lộn thực phẩm ăn sống

Trang 13

biến đều có nhiều kẻ lở để vi khuẩn gây

độc xâm nhập vào thực phẩm

GV gọi HS đọc nội dung SGK.

GV:Hãy kể tên những loại thực phẩm

mà gia đình thường mua sắm ?

Hoạt động 2:T×m hiÓu biÖn ph¸p

HS: Nghiên cứu trả lời.

GV: Sử dụng nước như thế nào ?

HS: Nghiên cứu trả lời.

GV: Khi có dấu hiệu bị ngộ độc thức ăn,

tuỳ mức độ nặng nhẹ mà có biện pháp

xử lý thích hợp

- Nếu hiện tượng xãy ra nghiêm trọng,

hoặc chưa rỏ nguyên nhân, cần đưa

ngay bệnh nhân và bệnh viện cấp cứu và

1 Nguyên nhân ngộ độc thức ăn.

- Ngộ độc do thức ăn nhiễmvi sinh vật

và độc tố của nước

- Do thức ăn bị biến chất

- Do bản thân thức ăn có săn chất độc

- Do thức ăn bị ô nhiễm các chất độchoá học

2 Các biện pháp phòng tránh ngộ độc thức ăn.

-Chọn thực phẩm tươi ngon, không bịbầm dập, sâu úa, ôi ươn

Trang 14

HS quan sát tranh

GV:Nêu các biện pháp để đảm bảo an

toàn thực phẩm ?

HS: Nghiên cứu trả lời.

GV: Đối với thực phẩm tươi sống đảm

bảo như thế nào ?

HS: Nghiên cứu trả lời.

GV:Đối với thực phẩm đóng hộp đảm

bảo như thế nào ?

HS: Nghiên cứu trả lời.

GV:Trong gia đình thực phẩm thường

được chế biến tại đâu ?

GV: Vi khuẩn xâm nhập vào thức ăn

bằng con đường nào ?

HS:Trong quá trình chế biến.

GV: Nếu thức ăn không được nấu chín

hoặc bảo quản không chu đáo, vi khuẩn

có hại sẽ phát triển mạnh gây ra những

chứng ngộ độc

GV: Cần bảo quản như thế nào đối với

các loại thực phẩm sau đây ?

+ Thực phẩm đã chế biến

-Bảo quản thực phẩm chu đáo

-Rửa kỹ các loại rau, quả ăn sống bằngnước sạch

-Không dùng thực phẩm có chất độc.Không dùng đồ hộp đã quá hạn sử dụng,những hộp bị phồng

Trang 15

+ Thực phẩm đúng hộp

+ Thực phẩm khụ

HS: Nghiờn cứu trả lời.

4 Củng cố.

- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ SGK

GV: Nêu câu hỏi củng cố bài học

- Tại sao phải giữ gìn vệ sinh thực phẩm

- Đọc phần có thể em cha biết SGK

5 Hớng dẫn về nhà

Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi SGK

Đọc và xem trớc bài 17 SGK

IV Rút kinh nghiệm sau khi dạy :

………

………

………

………

……… ………

Trang 16

Tuần 21. Ngày soạn : 16/1/2013

Tiết 41 BÀI 17 : BẢO QUẢN CHẤT DINH DƯỠNG TRONG CHẾ BIẾN

MÓN ĂN

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức.

- Học sinh biết được cách bảo quản phù hợp để các chất dinh dưỡng không bị mất

đi trong quá trình chế biến thực phẩm

2 Kỹ năng.

- Rèn luyện kỹ năng biết cách bảo quản chất dinh dưỡng khi chế biến món ăn

3 Thái độ.

- Giáo dục học sinh biết cách bảo quản chất dinh dưỡng

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.

1 Chuẩn bị của giáo viên.

- Sách giáo khoa, giáo án, tranh vẽ, một số rau củ quả

2 Chuẩn bị của học sinh.

- Đọc trước bài 17 SGK

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

Em hãy nêu nguyên nhân và cách phòng chống ngộ độc thực phẩm tại nhà ?

Trang 17

3 Bài mới.

Giới thiệu bài

Chất dinh dưỡng của thực phẩm thường bị mất đi trong quá trình chế biến Để đảmbảo tốt giá trị dinh dưỡng của thực phẩm chúng ta cần phải làm gì? Để làm rõ vấn

đề này chúng ta cùng nhau đi nghiên cứu bài mới

Hoạt động 1 : Tìm hiểu cách bảo

quản chất dinh dưỡng khi chuẩn bị

chế biến.

GV: Cho học sinh Quan sát hình 3.17

SGK và đọc các chất dinh dưỡng ghi

trên đó

HS: Quan sát hình vẽ.

GV: Biện pháp bảo quản các chất dinh

dưỡng trong thịt, cá là gì?

HS: Nghiên cứu trả lời.

GV: Tại sao thịt cá khi đã thái, pha

không được rửa lại?

GV: Cho học sinh quan sát hình 3.18

SGK

HS: Quan sát hình vẽ.

GV: Em hãy cho biết các loại rau, củ,

quả thường dùng? Rau, củ, quả trước

khi dùng cần phải làm gì?

HS: Trả lời.

- Rau củ quả thường dùng như: su hào,

cà rốt, bắp cải, táo, lê

- Trước khi dùng cần phải rửa sạch sẽ,

ngâm nước muối, gọt trước khi ăn

GV: Cho học sinh quan sát hình 3.19

- Nếu rửa sau khi thái sẽ mất hết các chất vitamin, chất khoáng dễ tan trong nước

2 Rau, củ, quả, đậu hạt tươi.

- Tuỳ từng loại rau, củ, quả, có cách gọt rửa khác nhau

- Rau củ quả ăn sống nên rửa, gọt trước khi ăn

3 Đậu hạt khô, gạo.

- Các loại hạt khô như : Đậu hạt khô, cho vào lọ, chum đậy kín…

Trang 18

HS: Quan sát hình vẽ.

GV: Đối với các loại hạt khô cần bảo

quản như thế nào?

HS: Cho vào lọ, chum và đậy kín.

- Gạo: Bảo quản trong chum, vại Chỉ nên mua ăn vừa đủ cho thời gian dự tính Bảo quản trong chum, vại…

4 Củng cố.

3 gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK

4 Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi ở cuối sách

5 Dặn dò.

- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi SGK

- Đọc và xem trước Phần II bảo quản chất dinh dưỡng trong khi chế biến

IV Rót kinh nghiÖm sau khi d¹y :

………

………

………

………

……… ………

Trang 19

- Giải thích được tại sao phải bảo quản chất dinh dưỡng trong chế biến món

ăn và trình bày được ảnh hưởng của nhiệt đối với thành phần dinh dưỡng

2 Kỹ năng.

- Lựa chọn được chất bảo quản phù hợp để các chất dinh dưỡng không bị

mất đi khi chế biến

3 Thái độ.

- Có ý thức vận dụng được kiến thức đã học vào thực tế nấu ăn trong gia

đình

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.

1 Chuẩn bị của giáo viên.

- Sách giáo khoa, giáo án, tranh vẽ

2 Chuẩn bị của học sinh.

- Đọc trước mục II bài 17 SGK.

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

Trang 20

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

Em hãy nêu cách bảo quản chất dinh dưỡng khi chuẩn bị chế biến?

3 Bài mới.

Giới thiệu bài:

Chúng ta có thể bảo quản được chất dinnh dưỡng trong thực phẩm từ trước khi chếbiến, nhưng trong khi chế biến cũng cần hết sức chú ý để các chất dinh dưỡngkhông bị mất đi Chúng ta cần làm thế nào để đảm bảo điều này ? Vậy cô cùng cácbạn đi nghiên cứu tiếp phần II bai 17

Hoạt đông 1: Tìm hiểu cách bảo quản

chất dinh dưỡng trong khi chế biến.

GV: Tại sao cần quan tâm bảo quản

chất dinh dưỡng khi chế biến?

HS: Nếu đun nấu nhiều sẽ mất các sinh

tố tan trong nước hoặc trong chất béo

GV: Các chất dinh dưỡng nào tan trong

nước, chất dinh dưỡng nào tan trong

GV: Khi chế biến thức ăn cần chú ý

điều gì để không bị mất đi các chất dinh

dưỡng trong thực phẩm?

HS: Trả lời.

GV lưu ý:

* Trong quá trình sử dụng nhiệt, các

chất dinh dưỡng chịu nhiều biến đổi, dễ

bị biến chất hoặc tiêu hủy bởi nhiệt Do

đó cần phải quan tâm đến việc sử dụng

nhiệt thích hợp trong chế biến để giữ

II Bảo quản chất dinh dưỡng trong khi chế biến.

1 Tại sao phải quan tâm bảo quản chất dinh dưỡng trong khi chế biến món ăn?

- Thực phẩm đun nấu quá lâu sẽ mất nhiều sinh tố và chất khoáng Như sinh

kỹ gạo

+ Không nên chắt nước cơm bỏ đi

Trang 21

cho món ăn luôn có giá trị dinh dưỡng

cao

GV yêu cầu HS đọc mục 2/sgk

GV: Tại sao cần chú ý đến nhiệt độ nấu

nướng ?

HS: Với nhiệt độ cao làm các chất dinh

dưỡng bị biến đổi, biến chất, tiêu huỷ

GV: Kể tên các chất dinh dưỡng dễ bị

thịt…hay thực phẩm chứa chất đạm khi

sôi nên vặn nhỏ lửa để thịt chín bên

trong và không bị mất dinh dưỡng

GV: Ở nhiệt độ cao thỡ chất bộo sẽ làm

chất dinh dưỡng trong thực phẩm biến

đổi thế nào ?

HS: Nhiệt độ cao làm mất sinh tố A

GV: Khi rán có nên để lửa to quá không

?

HS: Khi rán không để lửa quá to.

GV: Tại sao khi chưng đường làm nước

màu kho cá, thịt, đường lại bị biến màu?

HS: Với chất đường bột ở nhiệt độ cao

sẽ chuyển màu nâu, vị đắng

GV: Chất đường bột có sự thay đổi thế

nào ở nhiệt độ khác nhau ?

GV: Quá trình nấu nướng sẽ ảnh hưởng

2 Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với thành phần dinh dưỡng.

d) Chất khoáng.

- Khi đun nấu chất khoáng sẽ tan một phần trong nước

c) Sinh tố.

- Trong quá trình chế biến các sinh tố dễ

bị mất đi nhất là các sinh tố dễ tan trong nước do đó cần áp dụng hợp lý các quy trình chế biến

Trang 22

gì đến chất khoáng?

HS: Chất khoáng dễ tan trong nước khi

đun nấu

GV: Nên sử dụng nước luộc thực phẩm

Chất sinh tố nào dễ mất đi khi đun nấu ?

HS: Sinh tố C khó bảo quản, bị oxy hoá

nhanh ở nhiệt độ cao do đó nên sử dụng

rau quả tươi, tránh thái nhỏ và ngâm

nước lâu

4 Củng cố

- Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK, phần có thể em chưa biết

? Tại sao phải bảo quản chất dinh dưỡng trong khi chế biến món ăn

? Nêu ảnh hưởng của nhiệt độ đối với thành phần dinh dưỡng

5 Dặn dò.

- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi cuối bài

- Đọc và xem trước bài 18 các phương pháp chế biến thực

IV Rót kinh nghiÖm sau khi d¹y :

Trang 23

Tuần 22 Ngày soạn: 21/01/2013

Tiết 43 BÀI 18: CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ BIẾN MÓN ĂN

- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tế nấu ăn trong gia đình

- Chế biến thức ăn đúng kĩ thuật, giữ vệ sinh trong chế biến, xử lí lí chất thải

khi chế biến, tránh ô nhiễm môi trường sống

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.

1 Chuẩn bị của giáo viên.

- Tranh Các phương pháp chế biến thực phẩm

2 Chuẩn bị của học sinh.

Trang 24

- SGK, vở ghi.

II TIẾN TRèNH BÀI DẠY.

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

Cỏc chất dinh dưỡng bị ảnh hưởng như thế nào bởi nhiệt độ ?

3 Bài mới.

Đặt vấn đề: Thực phẩm sau khi mua về cần chế biến theo nhiều cỏch khỏc nhau.

Tại sao phải đề ra những phương phỏp chế biến thực phẩm đú? Trong bữa ăn hằngngày, gia đỡnh em chế biến mún ăn theo cỏch nào ? Cú rất nhiều phương phỏp chếbiến mún ăn, vậy những phương phỏp này thực hiện như thế nào, yờu cầu gỡ, chỳng

HS: Món luộc, nấu, kho…

GV: Em hãy trình bày hiểu biết của em

về món luộc?

HS: Trả lời.

GV: Dẫn dắt hình thành khái niệm?

Lấy ví dụ

GV: lưu ý hs cỏc mún luộc phải được

chấm với nước chấm hoặc gia vị đặc

trưng của mún đú mới ngon

I Phơng pháp chế biến thực phẩm có

sử dụng nhiệt.

- Là làm cho thực phẩm được chỡn ở thời gian và nhiệt độ thớch hợp

1 Làm chín thực phẩm trong nớc a) Luộc.

* K/N: Là phơng pháp làm chín thực phẩm trong môi trờng nớc

- Trong một thời gian cần thiết để thực phẩm chín mềm

VD: Nh su hào, bắp cải, su su…

* Quy trình thực hiện

* Yêu cầu kỹ thuật: Nước luộc trong

Trang 25

GV: Nêu quy trình thực hiện và yêu cầu

kỹ thuật của mún luộc?

HS: Trả lời.

GV: Nêu khái niệm

GV: Quy trình thực hiện món nấu ntn?

+ Món luộc ko có gia vị, khi vớt TP ra

mới cho gia vị để chế biến thành món

canh

+ Món nấu có gia vị, phối hợp với nhiều

nguyên liệu Món nấu có độ nhừ hơn

HS : đọc yêu cầu SGK v à trả lời

Khi hấp phải đổ nhiều nước để nước

- Thực phẩm thực vật: rau lỏ chớn tới,xanh màu, rau củ chớn bở

b) Nấu

- Là phối hợp nhiều nguyên liệu ĐV và

TV có thêm gia vị trong môi trờng nớc

l-* Quy trỡnh thực hiện: (SGK)

* Yờu cầu kĩ thuật

- Thực phẩm mềm, nhừ, khụng nỏt, ớtnước, hơi sỏnh

- Thơm ngon, vị mặn

- Màu vàng nõu, đỏ, đẹp mắt

2 Phơng pháp làm chín thực phẩm bằng hơi nớc ( Hấp, đồ ).

Hấp (đồ): là phương phỏp làm chớn thực

phẩm bằng sức núng của hơi nước Lửacần to để hơi nước bốc nhiều mới đủlàm chớn thực phẩm

* Quy trỡnh thực hiện:

(SGK)

* Yờu cầu kĩ thuật:

- Thực phẩm chớn mềm, rỏo nước

Trang 26

có thể phối hợp các nguyên liệu

GV: Món hấp cần đạt yêu cầu gì ?

HS: Trả lời.

- Hương vị thơm ngon

- Màu sắc đặc trưng của món ăn

4 Củng cố.

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

- Trả lời câu hỏi SGK

5 Dặn dò.

- VÒ nhµ häc bµi vµ tr¶ lêi toµn bé c©u hái cuèi bµi

IV Rót kinh nghiÖm sau khi d¹y :

Trang 27

Ngày soạn: 24/01/2013 Tiết 44 BÀI 18: CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ BIẾN MÓN ĂN (Tiếp)

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức.

- Học sinh hiểu được vì sao cần phải chế biến thực phẩm Nắm được quy tr×nh thùchiÖn vµ yªu cÇu kÜ thuËt cña c¸c mãn ¨n lµm b»ng phương pháp lµm chÝn thùcphÈm b»ng søc nãng trùc tiÕp cña löa

2 Kỹ năng.

- Nấu được thức ăn theo hai phương pháp trên theo đúng quy trình và yêu cầu kĩthuật

3 Thái độ.

- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tế nấu ăn trong gia đình

Chế biến thức ăn đúng kĩ thuật, giữ vệ sinh trong chế biến, xử lí lí chất thải

khi chế biến, tránh ô nhiễm môi trường sống

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Tranh Các phương pháp chế biến thực phẩm

2 Chuẩn bị của học sinh.

- SGK, vở ghi

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

- Em h·y nªu ph¬ng ph¸p chÕ biÕn thùc phÈm cã sö dông nhiÖt?

- Nªu ph¬ng ph¸p lµm chÝn thùc phÈm b»ng h¬i níc?

3 Bài mới.

Trang 28

Hoạt động 1 Tìm hiểu phơng pháp

làm chín thực phẩm bằng sức nóng

trực tiếp của lửa.

GV: Cho học sinh xem hình 3.22

làm chín thực phẩm trong chất béo.

GV: Cho học sinh đọc khái niệm

GV: Cho học sinh đọc quy trình thực

hiện và yêu cầu kỹ thuật ( SGK)

HS: đọc bài theo yc của giỏo viờn

GV: Gia đình em hay chế biến những

* Khái niệm: Là phơng pháp làm chín thực phẩm bằng sức nóng trực tiếp của lửa

- Quy trình thực hiện

+ Làm sạch nguyên liệu thực phẩm+ Để nguyên hoặc cắt thái thực phẩm phù hợp

+ Tẩm ớt gia Vỵ 30/

+ Nớng vàng đều 2 mặt+ Trình bày món ăn+ Yêu cầu kỹ thuật

4) Phơng pháp làm chín thực phẩm trong chất béo.

a) Rán.

- Khái niệm: Làm chín thực phẩm trongmột lợng chất béo khá nhiều, đun với lửavừa trong khoảng thời gian đủ để làmchín thực phẩm

- Quy trình thực hiện:

+ Làm sạch nguyờn liệu

+ Cắt thái phù hợp, tẩm ớp gia Vỵ+ Cho nguyờn liệu vào chất béo đangnóng già, rán vàng đều, chín Kỹ

d) Yêu cầu kỹ thuật

+ Giòn, xốp, ráo mỡ, chín kỹ, không cháy

+ Hơng Vỵ thơm ngon, vừa miệng.+ Màu sắc đặc trng (lớp ngoài màu vàngnâu bao quanh thực phẩm)

b) Rang.

- K/n: Rang là đảo đều thực phẩm trong chảo với một lợng rất ít hoặc không có chất béo, lửa vừa đủ để thực phẩm chín

từ ngoài vào trong

- Quy trình thực hiện:

+ Sơ chế

+ Rang

+ Trình bày, trang trí

Trang 29

HS: đọc bài theo yc của giỏo viờn

GV: Em hóy nờu khái niệm mún xào là

HS: đọc bài theo yc của giỏo viờn

- Yêu cầu kỹ thuật:

Quy trình thực hiện:

+ Sơ chế (làm sạch, thái, tẩm ớp)

+ Xào: Xào nguyên liệu động vật trớc múc ra bát  Xào nguyên liệu thực vật chín tới  Cho nguyên liệu động vật đã xào chín vào  Trộn đều  Sử dụng lửa

to, xào nhanh  Thêm một ít nớc để tăng độ chín  Nêm vừa

+ Trình bày

- Yêu cầu kỹ thuật:

+ Thực phẩm động vật chín mền, không dai

+ Thực phẩm thực vật chín tới, không cứng hoặc mền nhũn

+ Nớc ít, hơi sệt, vừa ăn

+ Giữ đợc màu tơi của thực vật

4 Củng cố.

- Học sinh đọc “ghi nhớ”

- Khái quát nội dung bài học

- Đặt câu hỏi yêu cầu hs trả lời để củng cố bài

- Đánh giá giờ học

5 Dặn dũ.

- Học bài và trả lời các câu hỏi 2, 3 (sgk- 91)

- Chuẩn bị giờ sau: Đọc trớc phần II

IV Rút kinh nghiệm sau khi dạy :

Trang 30

Tuần 23. Ngày soạn: 30/01/2013

Tiết 45 Bài 18 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM (Tiếp)

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức

Trang 31

- Học sinh hiểu được vỡ sao cần phải chế biến thực phẩm Nắm được quy trình thực

hiện và yêu cầu kĩ thuật của các món ăn làm bằng phơng pháp làm chín thực phẩmkhông sử dụng nhiệt:

2 Kỹ năng.

- Biết cách chế biến các món ăn ngon,bổ dỡng,hợp vệ sinh Sử dụng phơng pháp

chế biến phù hợp để đáp ứng đúng mức nhu cầu ăn uống của con ngời

3 Thỏi độ.

- Cú ý thức vận dụng kiến thức đó học vào thực tế nấu ăn trong gia đỡnh Chế biến

thức ăn đỳng kĩ thuật, giữ vệ sinh trong chế biến, xử lớ lớ chất thải khi chế biến,trỏnh ụ nhiễm mụi trường sống

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH.

1 Chuẩn bị của giỏo viờn.

- Tranh cỏc phương phỏp chế biến thực phẩm.

2 Chuẩn bị của học sinh.

- Sỏch giỏo khoa, vở ghi.

III TIẾN TRèNH BÀI HỌC.

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

Em hóy nờu quy trỡnh thực hiện và yờu cầu kỹ thuật của mún nướng? Mún rang và mún nướng khỏc nhau như thế nào?

3 Bài mới.

Hoạt đụng 1: Tìm hiểu các phơng

GV: Quy trình thực hiện nh thế nào?

Khi làm cần có những yêu cầu kỹ thuật

nào?

HS: Trả lời.

GV: Cho học sinh xem hình ảnh 1 số

món trộn dầu giấm, gọi học sinh cho

II Phơng pháp chế biến thực phẩm không sử dụng nhiệt.

1 Trộn dầu giấm.

- K/n: Là cách làm cho thực phẩm giảmbớt mùi vị chính và ngấm các gia vị khác nhau để tạo nên món ăn ngon miệng

- Quy trình thực hiện:

+ Làm sạch nguyên liệu thực phẩm.+ Trộn thực phẩm với hỗn hợp: Dầu ăn +Giấm + Đờng + Muối + Tiêu

+ Trộn trớc khi ăn khoảng 5- 10 phút.+ Trình bày đẹp, sáng tạo

- Yêu cầu kỹ thuật:

+ Rau lá giữ đợc độ tơi, trơn láng, không

bị nát

Ngày đăng: 23/01/2015, 00:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w