1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

Giáo án Công nghệ 8 - Học kỳ II - Năm học 2008-2009

20 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 195,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TiÕt 38: Bµi 39 đèn huỳnh quang I- Môc tiªu bµi gi¶ng Sau khi häc xong HS ph¶i: * Về kiến thức:- Hiểu được cấu tạo và nguyên lí làm việc của đèn huỳnh quang - Hiểu được các đặc điểm của [r]

Trang 1

Ngày soạn: 10/02/2009

Ngày dạy : 16/02/2009

Chương VII: đồ dùng đIện trong gia đình

Tiết 37: Bài 36, 37:

Vật liệu kĩ thuật đIện - phân loại và số liệu kĩ

thuật của đồ dùng điện

I- Mục tiêu bài học

* Về kiến thức

mỗi loại vật liệu kĩ thuật điện

nhóm đồ dùng điện

chúng

điện và các số liệu kĩ thuật

* Về thái độ: Yêu thích môn học, có ý thức sử dụng các đồ dùng điện an toàn II- Chuẩn bị

-GV: vật liệu kĩ thuật điện, một số đồ dùng điện

- HS :Học bài

III- Tiến trình bài học

1- ổn định (1 ph)

2- Kiểm tra bài cũ

3- Bài mới

- Dựa vào tranh vẽ và mẫu vật GV

chỉ rõ các phần tử dẫn điện và

khẳng định vật liệu dẫn điện là

………

- Hỏi : Đặc tính của vật liệu dẫn

8ph I - Vật liệu dẫn điện

- Vật liệu mà dòng điện chạy

- Đặc tính

- Cho dòng điện đi qua

- Có điện trở nhỏ

Trang 2

đIện là gì ?

- Hỏi : Vật liệu dẫn đIện có công

dụng gì ?

- HS quan sát ổ điện và phích điện

Hãy chỉ ra những bộ phận làm

bằng vật liệu vật liệu điện … GV

lấy ví dụ

Hỏi : Hãy kể tên các chất dẫn

điện?

( Nhôm, đồng , vàng bạc

…… )

- HS đọc nội dung SGK

- Hỏi : Vật liệu dẫn điện tồn

tại ở những thể nào ? ( rắn ,

lỏng , khí )

những bộ phận cách điện Từ đó

rút ra kêt luận

- Hỏi : Vật liệu cách điện có

đặc tính gì ?

- ( Cách điện tốt , điện trở lớn

…)

- Hỏi : Vật liệu cách điện có công

dụng gì ?

- Hỏi : Hãy nêu một vàI phần tử

cách đIện trông đồ dùng đIện ở gia

đình

-Hỏi : Những phần tử đó làm bằng

vật liệu gì ? ( Nhựa sứ … )

- GV giới thiệu cách giữ vật liệu

- Dựa vào H 36 2 và mẫu vật

- GV giới thiệu

- Hỏi : Ngoài tác dụng làm lõi quấn

dây còn có tác dụng gì ?

Hỏi : vật liệu dãn từ dùng làm gì ?

- Hỏi : Hãy kể tên những vật liệu

dẫn từ ?

7ph

6ph

- Công dụng Dùng làm các thiết bị điện và dây dẫn điện

II- Vật liệu cách điện

* Khái niệm : Vật liệu không cho dòng điện đi qua

* Đặc tính :

- Cách điện tốt

- Có điện trở lớn

* Công dụng Dùng để chế tạo các vật liệu cách điện , các phần tử cách điện của các đồ dùng điện

III- Vật liệu dẫn từ

* Đặc tính

- Dẫn từ tốt

* Công dụng Thép kĩ thuật điện dùng để làm lõi dẫn từ của nam châm điện , lõi biến áp ……

Trang 3

điện trong gia đình.

? Quan sát hình 37.1 sgk em hãy

nêu tên và công dụng của các đồ

dùng đó?

-Cho HS làm bảng 37.1 sgk 132

HĐ5- Tìm hiểu các số liệu kĩ thuật

- Cho HS quan sát các đồ dùng điện

? Trên các đồ dùng điện có ghi

những số liệu gì?

-GV giới thiệu về các giá trị định

mức

? Các số liệu đó có ý nghĩa gì?

- Cho HS trả lời các câu hỏi gợi ý

sgk-133

9ph

- Đồ dùng loại điện- quang: biến

đổi điện năng thành quang năng

- Đồ dùng loại điện- nhiệt: biến

đổi điện năng thành nhiệt năng

- Đồ dùng loại điện- cơ: biến đổi

điện năng thành cơ năng

V- Các số liệu kĩ thuật 1- Các đại <JK định mức

- Điện áp định mức Uđm (v)

- Dòng điện định mức Iđm (A)

- Công suất định mức Pđm (W)

2- ý nghĩa của số liệu số liệu kĩ thuật

- Giúp ta lựa chọn đồ dùng điện phù hợp

- Sử dụng đúng yêu cầu kĩ thuật

4- Luyện tập, củng cố (5 ph )

- HS đọc ghi nhớ sgk

- GV nêu câu hỏi HS trả lời

- GV hệ thống nội dung chính của bài

5- HDVN (2 ph)

Ngày soạn: 14/02/2009

Ngày dạy : 19/ 02/2009

Tiết 37: Bài 38

đồ dùng loại đIện - quang đèn sợi đốt

I- Mục tiêu bài học

* Về kiến thức

biết đặc

Trang 4

điểm cấu tạo của dèn sợi đốt

II- Chuẩn bị

- GV:Nghiên cứu và soạn bài,đèn sợi đốt

- HS :Học bài , đèn sợi đốt

III- Tiến trình bài học

1- ổn định (1 ph)

2- Kiểm tra bài cũ (5 ph)

Hỏi : Hãy kể tên những bộ phận làm bằng vật liệu dẫn điện trong các đồ dùng

điện?

3- Bài mới

HĐ1- Phân loại đồ dùng điện

- Dựa vào tranh vẽ và hiểu biết thực tế

HS trả lời :

điện là gì ? – HS trả lời : là điện năng

- GV kết luận lại đèn điện tiêu thụ

điện năng và biến đổi điện năng thành

quang năng

- Dựa vào hình vẽ kể tên các loại đèn

kiến … đèn ợi đốt , đèn huỳnh

quang ……

- GV kết luận lại : có 3 loại đèn đIện

chính …

HĐ2- Tìm hiểu về đèn sợi đốt

-sợi đốt

- Hỏi : Đèn sợi đốt có mấy bộ phận

chính ? – HS trả lời : có ba bộ phận

chính

- GV kết luận lại

- HS quan sát sợi đốt và mô tả cấu tạo

của sợi đốt ?- HS : dạng xoắn lò so

- Mô tả dạng của bống ( tròn, bầu dục)

- Vì sao hút hết không khí ra và bơm

10 ph

22

ph

I- Phân loại đèn điện

- Có ba loại chính :

- Đèn sợi đốt

- Đèn huỳnh quang

- Đèn phóng điện (cao áp )

II- Đèn sợi đốt 1- Cấu tạo

a Sợi đốt (dây tóc )

- Làm bằng vônfram, dạng lò so xoắn , chịu nhiệt độ cao

b Bóng đèn

- Làm bằng thuỷ tinh chịu nhiệt độ cao, trong hút hết không khí ra, bơm khí trơ

Trang 5

- mở rộng : có loại bóng to nhỏ , màu

sắc khác nhau …

- Hỏi : Đuôi đèn làm bằng vật liệu gì ?

có đặc điểm gì ?

- Hỏi :Tác dụng phát sáng của đèn sợi

đốt ?

- GV kết luận lại nguyên lý làm việc

- GV nêu và giải thích các đặc điểm

của đèn sợi đốt

- Hỏi : Đèn phát ra ánh sáng liên tục

có lợi hay có hại cho mắt ? ( không có

hại cho mắt )

- GV kết luận lại đặc điểm của đèn

sợi đốt

- Cho HS quan sát và giải thích các

slkt

vào

c Đuôi đèn

- Làm bằng nhôm đồng … tráng kẽm gắn liền với bóng, có hai điểm tiếp xúc

2- Nguyên lý làm việc

- Khi đóng điện dòng điện chạy qua dây tóc làm nóng đến nhiệt độ cao dây tóc đèn phát ra ánh sáng

3- Đặc điểm của đèn sợi đốt

- Phát ra ánh sáng liên tục

- Hiệu suất phát quang thấp

- Tuổi thọ thấp

4- Số liệu kĩ thuật

Uđm, Pđm

4- Luyện tập, củng cố (5 ph )

- HS đọc ghi nhớ sgk

- GV nêu câu hỏi HS trả lời

- GV hệ thống nội dung chính của bài

5- HDVN (2ph)

Học bài và chuẩn bị cho bài học sau: đèn huỳnh quang

Ngày soạn: 19/02/2009

Ngày giảng:23/02/2009

Tiết 38: Bài 39

đèn huỳnh quang

I- Mục tiêu bài giảng

Sau khi học xong HS phải:

lí đèn chiếu sáng trong nhà

* Về thái độ: - Có ý thức an toàn khi sử dụng đồ dùng điện

Trang 6

II- Chuẩn bị - GV: Đèn huỳnh quang

- HS:Tìm hiểu tài liệu

III- Tiến trình bài giảng

1- ổn định tổ chức(2ph)

2- Kiểm tra bài cũ(5ph)

? Trên bóng đèn sợi đốt có ghi SLKT gì? ý nghĩa? Lấy ví dụ?

3- Bài mới

HĐ1- Đặt vấn đề

Đèn huỳnh quang có những loại

nào? Có cấu tạo, nguyên lí làm

việc và cách sử dụng ntn?

HĐ2- Tìm hiểu đèn huỳnh quang

? Quan sát hình 39.1sgk và mô tả

cấu tạo của đèn ống huỳnh quang?

? lớp bột huỳnh quang có tác dụng

gì?

? Nguyên lí làm việc của đèn ống

huỳnh quang ntn?

? Đèn ống huỳnh quang cóđặc

điểm gì?

? Mồi phóng điện có tác dụng gì?

? Em hãy quan sát trên đèn ống

huỳnh quang có ghi những số liệu

kĩ thuật gì?

? Nêu cách sử dụng đèn ống

huỳnh quang?

HĐ3- Tìm hiểu đèn compac

huỳnh quang

- Cho HS tìm hiểu sgk

HĐ4

của đèn sợi đốt và đèn ống huỳnh

quang

- Cho HS thảo luận nhóm hoàn

thành bảnh 39.1sgk- 139

- Gọi đại diện các nhpms lên trả

lời nhóm khác nhận xét, bổ sung

rút ra kết luận

3ph

15ph

5ph

7ph

I- Đèn ống huỳnh quang

- Cấu tạo: + ống thuỷ tinh + Hai cực điện

- Nguyên lí làm việc: Khi đóng

hai điện cực tạo ra tia tử ngoại tác dụng với lớp bột huỳnh quang bên trong ống phát ra ánh sáng

- Đặc điểm:

+ Phát ra ánh sáng nhấp nháy + Hiệu suất phát quang cao + Tuổi thọ cao khoảng 8000 giờ + Mồi phóng điện

- SLKT: Uđm, Pđm, , chiều dài

- Sử dụng (sgk- 138)

II- Đèn compac huỳnh quang

(SGK-138)

III- So sánh đèn sợi đốt và đèn

huỳnh quang

Loại đèn Ưu điểm

điểm

Đèn sợi

đốt 1 2 1 2

Đèn huỳnh quang

1

2 1 2

Trang 7

4- Luyện tập và củng cố(5ph)

- cho HS đọc phần ghi nhớ

- Trả lời câu hỏi 3 sgk- 139

5- HDVN(3ph)

Học bài, đọc tìm hiểu nội dung bài 40 thực hành.Chuẩn bị dụng cụ theo phần chuẩn bị sgk-140, kẻ mẫu báo cáo

Ngày soạn: 20/02/2009

Ngày dạy : 26/02/2009

Tiết 39: Bài 40

Thực hành : Đèn huỳnh quang

I- Mục tiêu bài học

Sau khi học xong HS phải:

* Về kiến thức

quang

* Về kĩ năng:- Rèn luyện kĩ năng quan sát, kĩ năng thực hành

II- Chuẩn bị

- GV:Nghiên cứu và soạn bài, bộ đèn ống huỳnh quang

- HS :Học bài, mẫu báo cáo

III- Tiến trình bài giảng

1- ổn định (1 ph)

2- Kiểm tra bài cũ (5 ph)

Hỏi : Hãy mô tả cấu tạo của đèn đèn huỳnh quang ?

- HS trả lời : …………

3- Bài mới

HĐ1- 1J0 dẫn ban đầu

- Thoả thuận mục tiêu bài học

- Phân nhóm và vị trí thực hành

HĐ2- 1J0 dẫn JY xuyên

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- HS đọc phần chuẩn bị sgk

10 ph

- SGK - 141

II- Nội dung và trình tự thực

Trang 8

- GV giới thiệu những vật liệu và và

dụng cụ thiết bị cần thiết

- GV hớng dẫn HS đọc và giải thích

số liệu kĩ thuật của đèn

- HS hoạt động cá nhân đọc và giải

thích số liệu kĩ thuật

phận của đèn

- HS hoạt động nhóm và giải thích

kết quả vào báo cáo thực hành

- HS trả lời theo sự hiểu biết

? Nêu chức năng của tắc te ?

- GV mắc mạch điện, yêu cầu HS

quan sát

? cách nối các phần tử trong mạch

nhóm và trả lời câu hỏi

- GV rút ra kết luận bằng sơ đồ

- HS ghi báo cáo thực hành và vẽ sơ

đồ mạch điện

- GV đóng điện và chỉ dẫn học sinh

Phóng điện trong tắc te quan sát

thấy tắc te sau khi tắc te ngừng

phóng điện đèn sáng bình thờng

- Học sinh ghi vào báo cáo thực

hành

- GV nhắc nhở HS dọn vệ sinh sau

khi thực hành

HĐ3- Đánh giá, nhận xét

- HS tự đánh giá chéo theo tiêu chí

- GV nhận xét sự chuẩn bị của HS

- Nhận xét thao tác, thái độ làm TH

- Thu báo cáo thực hành

5 ph

hành

1 Đọc và giải thích số liệu kĩ thuật

- Điện áp định mức 220 V

- Công suất định mức 40 W

- Dài 0,6 m P 20 W

- Dài 1,2 m P 40 W

2 Quan sát tìm hiểu cấu tạo các

bộ phận của đèn

3 Quan sát tìm hiểu sơ đồ mạch

điện cả bộ đèn huỳnh quang

Gồm ba phần tử :

4 Sự mồi phóng điện và đèn phát sáng

- Tắc te sáng chứng tỏ sau khi tắc

ờng

III- Thực hành

(HS làm việc theo nhóm)

* Tiêu chí đánh giá

- Sự chuản bị 3đ

- Làm theo quy trình 2đ

- ý thức đảm bảo an toàn 2đ

4 HDVN (2ph)

Học bài và chuẩn bị cho bài 41, chuẩn bị bàn là điện

Trang 9

Ngày soạn: 26/02/2009

Ngày giảng: 02/03/2009

Tiết 40: Bài 41

đồ dùng loại điện - nhiệt Bàn là điện

I- Mục tiêu bài giảng

Sau khi học xong HS phải:

là điện

* Về kĩ năng:- Nhận biết và sử dụng thành thạo đồ dùng loại điện nhiệt

* Về thái độ:- Có ý thức đảm bảo an toàn khi sử dụng đồ dùng loại điện nhiệt

- HS: Bàn là điện

III- Tiến trình bài giảng

1- ổn định tổ chức(2ph)

2- Kiểm tra bài cũ: Không

3- Bài mới

HĐ1- Đặt vấn đề

Đồ dùng loại điện nhiệt làm việc theo

nguyên lí nào? Muốn sử dụng tốt đồ

gì? Dựa vào đâu để xác định

HĐ2- Tìm hiểu đồ dùng loại điện nhiệt

? Dựa vào kiến thức môn vật lí em hãy

nêu các tác dụng của dòng điện?

? Đồ dùng loại điện nhiệt làm việc dựa

trên tác dụng nào của dòng điện?

- cho HS tìm hiểu thông tin sgk

HĐ3- Tìm hiểu bàn là điện

? Quan sát hình 41.1 sgk và bàn là thực

tế em hãy nêu cấu tạo của bàn là điện?

? Bàn là điện làm việc theo nguyên lí

3ph

17ph

17ph

I- Đồ dùng loại điện nhiệt

- Nguyên lí làm việc: Dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện, biến đổi điện năng thành nhiệt năng

- Dây đốt nóng + Điện trở của dây đốt nóng + Các yêu cầu kĩ thuật của

đây đốt nóng

II- Bàn là điện

- Cấu tạo: Gồm 2 bộ phận chính

Trang 10

dụng để làm gì?

? Quan sát trên bàn là điện em thấy có

những số liệu kĩ thuật gì?

- Cho HS tìm hiểu cách sử dụng sgk

+ Dây đốt nóng + Vỏ bàn là

- Nguyên lí làm việc: Khi

đóng điện dòng điện chạy qua dây đốt nóng toả nhiệt làm nóng bàn là

- Các số liệu kĩ thuật: Uđm,

Pđm

- Sử dụng (sgk- 145)

4- Luyện tập và củng cố(5ph)

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ

- Trả lời câu hỏi sgk- 145

5- HDVN (1ph)

Ngày soạn: 01/03/2009

Ngày dạy : 05/03/2009

Tiết 41: Bài 44

Đồ dùng loại điện - cơ quạt điện

I- Mục tiêu bài học

Sau khi học xong HS phải:

động cơ điện một pha, quạt điện

* Về Kĩ năng:- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân biệt các đồ dùng điện

* Về Thái độ:- Yêu thích môn, có ý thức sử dụng các đồ dùng điện, tiết kiệm

điện năng

II- Chuẩn bị

- GV: Nghiên cứu và soạn bài, Mô hình động cơ điện một pha

- HS: Học bài

III- Tiến trình bài học

1- ổn định tổ chức (1 ph)

2- Kiểm tra ( 5 phút )

? Kể tên các đồ dùng loại điện cơ?

? Tại sao quạt điện lại xếp vào đồ dùng loại điện cơ?

Trang 11

Hoạt động của thầy và trò TG Nội dụng

HĐ1- Tìm hiểu đồ dùng loại điện

- HS quan sát mô hình: động

cơ điện một pha

- Hãy mô tả cấu tạo các bộ

phận chính, HS chỉ từng bộ

phận

- HS quan sát Stato Hãy nêu

cấu tạo vật liệu, chức năng

của stato ( HS trả lời GV

chốt lại kết luận )

- Hãy nêu cấu tạo chức năng, vật

liệu của Rôto?

- HS quan sát Rôto

- Nêu vị trí dây quấn Rôto và dây

quấn stato?

- Chức năng của Rôto?

- HS đọc nguyên lý làm việc SGK

- HS trả lời câu hỏi : cho biết tác

dụng của dòng điện đớc biểu hiện

trong động cơ điện một pha?

- HS thảo luận và đa ra kết luận

là gì ? ( điện năng và cơ năng)

- Đọc các số liệu kĩ thuật và cách

sử dụng động cơ điện ?

HĐ2- Tìm hiểu về quạt điện

- HS quan sát tranh và mô hình

động cơ và mô tả cấu tạo của quạt

điện

- Chức năng của động cơ điện là

gì? ( quay cánh quạt)

- Chức năng của cánh quạt là gì?

( tạo ra gió )

? Hãy phát biểu nguyên lí làm

việc?

( HS dựa vào sgk phát biểu nguyên

lí làm việc)

? Nêu cách sử dụng quạt điện?

12ph

20ph

I- Động cơ điện một pha 1- Cấu tạo

- Lõi thép: làm bằng lá thép kĩ thuật điện

- Dây quấn: Làm bằng dây điện từ

- Chức năng: tạo ra từ trờng quay

- Lõi thép: bằng lá thép kĩ thuật điện

- Dây quấn: gồm các thanh dẫn ( bằng nhôm,đồng), vòng đoản mạch

- Chức năng: quay máy công tác

2- Nguyên lí làm việc

- Khi đống điện sẽ có dòng điện chạy trong dây quấn, dây quấn stato và dòng điện cảm ứng trong dây quấn Rôto tác dụng từ của dòng điện làm cho rôto động cơ quay

3- SLKT

- Điện áp định mức

- Công suất định mức

4- Sử dụng

- SGK

II- Quạt điện 1- Cấu tạo

- Động cơ điện

- Cánh quạt lắp với trục động cơ

- Ngoài ra còn lới bảo vệ và điều chỉnh tốc độ

2- Nguyên lí làm việc

(sgk- 153)

3- Sử dụng

(sgk- 153)

4- Luyện tập, củng cố( 5 phút)

- HS đọc ghi nhớ sgk

Trang 12

- HS trả lời câu hỏi:

? Cấu tạo của động cơ điện là gì?

? Động cơ điện sử dụng để là gì ?

? Nêu ứng dụng của động cơ điện?

Ngày soạn: 04/03/2009

Ngày giảng: 09/03/2009

Tiết 42: Bài 46; Bài 48

Máy biến áp một pha- sử dụng hợp lí điện năng

I – Mục tiêu bài dạy

Sau khi học xong học sinh phải :

một pha

pha

- Biết sử dụng điện năng một cách hợp lí

* Về kỹ năng:- Sử dụng thành thạo máy biến áp một pha

* Về thái độ:- Có ý thức sử dụng đồ dùng điện an toàn, tiết kiệm

- HS: Tìm hiểu tài liệu

III- Tiến hành bài giảng

1- ổn định tổ chức (2ph)

2- Kiểm tra bài cũ : Không

3- Bài mới

HĐ1- Đặt vấn đề

Muốn biến đổi nguồn điện 220V

xuống thấp 110V cần có thiết bị ?

Nó có cấu tạo và nguyên lý làm việc

?Làm thế nào để tiết kiệm điện năng?

HĐ2- Tìm hiểu máy biến áp một pha ?

? Quan sát mô hình cấu tạo MBA một

pha em hãy mô tả cấu tạo ?

3ph

22ph I- Máy biến áp một pha

1- Cấu tạo

Gồm 2 phần chính :

Trang 13

với nhau không ?

- Cho HS tìm hiểu thông tin trong

SGK

- GV giải thích về hàm số biến áp?

? Thế nào là MBA tăng áp, hạ áp?

- Cho HS làm VD sách giáo khoa -160

liệu gì? giải thích ý nghĩa của chúng?

Cho HS tìm hiểu thông tin SGK ?

HĐ3- Tìm hiểu sử dụng hợp lí điện

năng

- Cho HS tìm hiểu thông tin trong sgk

? Theo em những giờ nào là giờ cao

điểm tiêu thụ điện năng?

HS: 18h – 22h

? Hãy giải thích vì sao khoảng thời

gian trên là giờ cao điểm?

? Giờ cao điểm có đặc điểm gì?

? Em hãy cho biết khi điện áp của

mạng điện giảm xuống, sự phát sáng

của đèn điện, tốc độ quay của quạt

điện sẽ ntn?

? Em hãy nêu các biện pháp giảm bớt

tiêu thụ điện năng?

? Để chiếu sáng công sở, trong nhà

nên sử dụng đèn sợi đốt hay đèn huỳnh

quang? Vì sao?

- Cho HS thảo luận nhóm làm bài tập

tình huống sgk

10ph

kỹ thuật ghép lại thành khối

- Dây quấn : làm bằng dây điện từ

có bọc cách điện

2- Nguyên lý làm việc

(Hệ số biến áp)

K

UN

là MBA hạ áp

1

là MBA tăng áp

2

3- Các số liệu kỹ thuật

- Uđm (V)

- Pđm (VA)

- Iđm (A)

4- Sử dụng

(SGK-160)

II- Sử dụng hợp lí điện năng 1- Nhu cầu tiêu thụ điện năng

* Giờ cao điểm tiêu thụ điện năng Giờ cao điểm là từ 18h - 22h hàng ngày

* Những đặc điểm của giờ cao

điểm

- Điện năng tiêu thụ rất lớn trong khi khả năng cung cấp điện của các nhà máy điện không đáp ứng

đủ

- Điện áp của mạng điện bị giảm

làm việc của đồ dùng điện

2- Sử dụng hợp lí và tiết kiệm

điện năng

- Giảm bớt tiêu thụ điện năng trong giờ cao điểm

- Sử dụng đồ dùng điện hiệu suất cao để tiết kiệm điện năng

- Không sử dụng lãng phí điện năng

4- Luyện tập và củng cố (5’)

- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ

- Cho HS làm câu hỏi 3 SGK – 161

5- HDVN (3’)

Ngày đăng: 12/03/2021, 20:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w