TiÕt 38: Bµi 39 đèn huỳnh quang I- Môc tiªu bµi gi¶ng Sau khi häc xong HS ph¶i: * Về kiến thức:- Hiểu được cấu tạo và nguyên lí làm việc của đèn huỳnh quang - Hiểu được các đặc điểm của [r]
Trang 1Ngày soạn: 10/02/2009
Ngày dạy : 16/02/2009
Chương VII: đồ dùng đIện trong gia đình
Tiết 37: Bài 36, 37:
Vật liệu kĩ thuật đIện - phân loại và số liệu kĩ
thuật của đồ dùng điện
I- Mục tiêu bài học
* Về kiến thức
mỗi loại vật liệu kĩ thuật điện
nhóm đồ dùng điện
chúng
điện và các số liệu kĩ thuật
* Về thái độ: Yêu thích môn học, có ý thức sử dụng các đồ dùng điện an toàn II- Chuẩn bị
-GV: vật liệu kĩ thuật điện, một số đồ dùng điện
- HS :Học bài
III- Tiến trình bài học
1- ổn định (1 ph)
2- Kiểm tra bài cũ
3- Bài mới
- Dựa vào tranh vẽ và mẫu vật GV
chỉ rõ các phần tử dẫn điện và
khẳng định vật liệu dẫn điện là
………
- Hỏi : Đặc tính của vật liệu dẫn
8ph I - Vật liệu dẫn điện
- Vật liệu mà dòng điện chạy
- Đặc tính
- Cho dòng điện đi qua
- Có điện trở nhỏ
Trang 2đIện là gì ?
- Hỏi : Vật liệu dẫn đIện có công
dụng gì ?
- HS quan sát ổ điện và phích điện
Hãy chỉ ra những bộ phận làm
bằng vật liệu vật liệu điện … GV
lấy ví dụ
Hỏi : Hãy kể tên các chất dẫn
điện?
( Nhôm, đồng , vàng bạc
…… )
- HS đọc nội dung SGK
- Hỏi : Vật liệu dẫn điện tồn
tại ở những thể nào ? ( rắn ,
lỏng , khí )
những bộ phận cách điện Từ đó
rút ra kêt luận
- Hỏi : Vật liệu cách điện có
đặc tính gì ?
- ( Cách điện tốt , điện trở lớn
…)
- Hỏi : Vật liệu cách điện có công
dụng gì ?
- Hỏi : Hãy nêu một vàI phần tử
cách đIện trông đồ dùng đIện ở gia
đình
-Hỏi : Những phần tử đó làm bằng
vật liệu gì ? ( Nhựa sứ … )
- GV giới thiệu cách giữ vật liệu
- Dựa vào H 36 2 và mẫu vật
- GV giới thiệu
- Hỏi : Ngoài tác dụng làm lõi quấn
dây còn có tác dụng gì ?
Hỏi : vật liệu dãn từ dùng làm gì ?
- Hỏi : Hãy kể tên những vật liệu
dẫn từ ?
7ph
6ph
- Công dụng Dùng làm các thiết bị điện và dây dẫn điện
II- Vật liệu cách điện
* Khái niệm : Vật liệu không cho dòng điện đi qua
* Đặc tính :
- Cách điện tốt
- Có điện trở lớn
* Công dụng Dùng để chế tạo các vật liệu cách điện , các phần tử cách điện của các đồ dùng điện
III- Vật liệu dẫn từ
* Đặc tính
- Dẫn từ tốt
* Công dụng Thép kĩ thuật điện dùng để làm lõi dẫn từ của nam châm điện , lõi biến áp ……
Trang 3điện trong gia đình.
? Quan sát hình 37.1 sgk em hãy
nêu tên và công dụng của các đồ
dùng đó?
-Cho HS làm bảng 37.1 sgk 132
HĐ5- Tìm hiểu các số liệu kĩ thuật
- Cho HS quan sát các đồ dùng điện
? Trên các đồ dùng điện có ghi
những số liệu gì?
-GV giới thiệu về các giá trị định
mức
? Các số liệu đó có ý nghĩa gì?
- Cho HS trả lời các câu hỏi gợi ý
sgk-133
9ph
- Đồ dùng loại điện- quang: biến
đổi điện năng thành quang năng
- Đồ dùng loại điện- nhiệt: biến
đổi điện năng thành nhiệt năng
- Đồ dùng loại điện- cơ: biến đổi
điện năng thành cơ năng
V- Các số liệu kĩ thuật 1- Các đại <JK định mức
- Điện áp định mức Uđm (v)
- Dòng điện định mức Iđm (A)
- Công suất định mức Pđm (W)
2- ý nghĩa của số liệu số liệu kĩ thuật
- Giúp ta lựa chọn đồ dùng điện phù hợp
- Sử dụng đúng yêu cầu kĩ thuật
4- Luyện tập, củng cố (5 ph )
- HS đọc ghi nhớ sgk
- GV nêu câu hỏi HS trả lời
- GV hệ thống nội dung chính của bài
5- HDVN (2 ph)
Ngày soạn: 14/02/2009
Ngày dạy : 19/ 02/2009
Tiết 37: Bài 38
đồ dùng loại đIện - quang đèn sợi đốt
I- Mục tiêu bài học
* Về kiến thức
biết đặc
Trang 4điểm cấu tạo của dèn sợi đốt
II- Chuẩn bị
- GV:Nghiên cứu và soạn bài,đèn sợi đốt
- HS :Học bài , đèn sợi đốt
III- Tiến trình bài học
1- ổn định (1 ph)
2- Kiểm tra bài cũ (5 ph)
Hỏi : Hãy kể tên những bộ phận làm bằng vật liệu dẫn điện trong các đồ dùng
điện?
3- Bài mới
HĐ1- Phân loại đồ dùng điện
- Dựa vào tranh vẽ và hiểu biết thực tế
HS trả lời :
điện là gì ? – HS trả lời : là điện năng
- GV kết luận lại đèn điện tiêu thụ
điện năng và biến đổi điện năng thành
quang năng
- Dựa vào hình vẽ kể tên các loại đèn
kiến … đèn ợi đốt , đèn huỳnh
quang ……
- GV kết luận lại : có 3 loại đèn đIện
chính …
HĐ2- Tìm hiểu về đèn sợi đốt
-sợi đốt
- Hỏi : Đèn sợi đốt có mấy bộ phận
chính ? – HS trả lời : có ba bộ phận
chính
- GV kết luận lại
- HS quan sát sợi đốt và mô tả cấu tạo
của sợi đốt ?- HS : dạng xoắn lò so
- Mô tả dạng của bống ( tròn, bầu dục)
- Vì sao hút hết không khí ra và bơm
10 ph
22
ph
I- Phân loại đèn điện
- Có ba loại chính :
- Đèn sợi đốt
- Đèn huỳnh quang
- Đèn phóng điện (cao áp )
II- Đèn sợi đốt 1- Cấu tạo
a Sợi đốt (dây tóc )
- Làm bằng vônfram, dạng lò so xoắn , chịu nhiệt độ cao
b Bóng đèn
- Làm bằng thuỷ tinh chịu nhiệt độ cao, trong hút hết không khí ra, bơm khí trơ
Trang 5- mở rộng : có loại bóng to nhỏ , màu
sắc khác nhau …
- Hỏi : Đuôi đèn làm bằng vật liệu gì ?
có đặc điểm gì ?
- Hỏi :Tác dụng phát sáng của đèn sợi
đốt ?
- GV kết luận lại nguyên lý làm việc
- GV nêu và giải thích các đặc điểm
của đèn sợi đốt
- Hỏi : Đèn phát ra ánh sáng liên tục
có lợi hay có hại cho mắt ? ( không có
hại cho mắt )
- GV kết luận lại đặc điểm của đèn
sợi đốt
- Cho HS quan sát và giải thích các
slkt
vào
c Đuôi đèn
- Làm bằng nhôm đồng … tráng kẽm gắn liền với bóng, có hai điểm tiếp xúc
2- Nguyên lý làm việc
- Khi đóng điện dòng điện chạy qua dây tóc làm nóng đến nhiệt độ cao dây tóc đèn phát ra ánh sáng
3- Đặc điểm của đèn sợi đốt
- Phát ra ánh sáng liên tục
- Hiệu suất phát quang thấp
- Tuổi thọ thấp
4- Số liệu kĩ thuật
Uđm, Pđm
4- Luyện tập, củng cố (5 ph )
- HS đọc ghi nhớ sgk
- GV nêu câu hỏi HS trả lời
- GV hệ thống nội dung chính của bài
5- HDVN (2ph)
Học bài và chuẩn bị cho bài học sau: đèn huỳnh quang
Ngày soạn: 19/02/2009
Ngày giảng:23/02/2009
Tiết 38: Bài 39
đèn huỳnh quang
I- Mục tiêu bài giảng
Sau khi học xong HS phải:
lí đèn chiếu sáng trong nhà
* Về thái độ: - Có ý thức an toàn khi sử dụng đồ dùng điện
Trang 6II- Chuẩn bị - GV: Đèn huỳnh quang
- HS:Tìm hiểu tài liệu
III- Tiến trình bài giảng
1- ổn định tổ chức(2ph)
2- Kiểm tra bài cũ(5ph)
? Trên bóng đèn sợi đốt có ghi SLKT gì? ý nghĩa? Lấy ví dụ?
3- Bài mới
HĐ1- Đặt vấn đề
Đèn huỳnh quang có những loại
nào? Có cấu tạo, nguyên lí làm
việc và cách sử dụng ntn?
HĐ2- Tìm hiểu đèn huỳnh quang
? Quan sát hình 39.1sgk và mô tả
cấu tạo của đèn ống huỳnh quang?
? lớp bột huỳnh quang có tác dụng
gì?
? Nguyên lí làm việc của đèn ống
huỳnh quang ntn?
? Đèn ống huỳnh quang cóđặc
điểm gì?
? Mồi phóng điện có tác dụng gì?
? Em hãy quan sát trên đèn ống
huỳnh quang có ghi những số liệu
kĩ thuật gì?
? Nêu cách sử dụng đèn ống
huỳnh quang?
HĐ3- Tìm hiểu đèn compac
huỳnh quang
- Cho HS tìm hiểu sgk
HĐ4
của đèn sợi đốt và đèn ống huỳnh
quang
- Cho HS thảo luận nhóm hoàn
thành bảnh 39.1sgk- 139
- Gọi đại diện các nhpms lên trả
lời nhóm khác nhận xét, bổ sung
rút ra kết luận
3ph
15ph
5ph
7ph
I- Đèn ống huỳnh quang
- Cấu tạo: + ống thuỷ tinh + Hai cực điện
- Nguyên lí làm việc: Khi đóng
hai điện cực tạo ra tia tử ngoại tác dụng với lớp bột huỳnh quang bên trong ống phát ra ánh sáng
- Đặc điểm:
+ Phát ra ánh sáng nhấp nháy + Hiệu suất phát quang cao + Tuổi thọ cao khoảng 8000 giờ + Mồi phóng điện
- SLKT: Uđm, Pđm, , chiều dài
- Sử dụng (sgk- 138)
II- Đèn compac huỳnh quang
(SGK-138)
III- So sánh đèn sợi đốt và đèn
huỳnh quang
Loại đèn Ưu điểm
điểm
Đèn sợi
đốt 1 2 1 2
Đèn huỳnh quang
1
2 1 2
Trang 74- Luyện tập và củng cố(5ph)
- cho HS đọc phần ghi nhớ
- Trả lời câu hỏi 3 sgk- 139
5- HDVN(3ph)
Học bài, đọc tìm hiểu nội dung bài 40 thực hành.Chuẩn bị dụng cụ theo phần chuẩn bị sgk-140, kẻ mẫu báo cáo
Ngày soạn: 20/02/2009
Ngày dạy : 26/02/2009
Tiết 39: Bài 40
Thực hành : Đèn huỳnh quang
I- Mục tiêu bài học
Sau khi học xong HS phải:
* Về kiến thức
quang
* Về kĩ năng:- Rèn luyện kĩ năng quan sát, kĩ năng thực hành
II- Chuẩn bị
- GV:Nghiên cứu và soạn bài, bộ đèn ống huỳnh quang
- HS :Học bài, mẫu báo cáo
III- Tiến trình bài giảng
1- ổn định (1 ph)
2- Kiểm tra bài cũ (5 ph)
Hỏi : Hãy mô tả cấu tạo của đèn đèn huỳnh quang ?
- HS trả lời : …………
3- Bài mới
HĐ1- 1J0 dẫn ban đầu
- Thoả thuận mục tiêu bài học
- Phân nhóm và vị trí thực hành
HĐ2- 1J0 dẫn JY xuyên
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- HS đọc phần chuẩn bị sgk
10 ph
- SGK - 141
II- Nội dung và trình tự thực
Trang 8- GV giới thiệu những vật liệu và và
dụng cụ thiết bị cần thiết
- GV hớng dẫn HS đọc và giải thích
số liệu kĩ thuật của đèn
- HS hoạt động cá nhân đọc và giải
thích số liệu kĩ thuật
phận của đèn
- HS hoạt động nhóm và giải thích
kết quả vào báo cáo thực hành
- HS trả lời theo sự hiểu biết
? Nêu chức năng của tắc te ?
- GV mắc mạch điện, yêu cầu HS
quan sát
? cách nối các phần tử trong mạch
nhóm và trả lời câu hỏi
- GV rút ra kết luận bằng sơ đồ
- HS ghi báo cáo thực hành và vẽ sơ
đồ mạch điện
- GV đóng điện và chỉ dẫn học sinh
Phóng điện trong tắc te quan sát
thấy tắc te sau khi tắc te ngừng
phóng điện đèn sáng bình thờng
- Học sinh ghi vào báo cáo thực
hành
- GV nhắc nhở HS dọn vệ sinh sau
khi thực hành
HĐ3- Đánh giá, nhận xét
- HS tự đánh giá chéo theo tiêu chí
- GV nhận xét sự chuẩn bị của HS
- Nhận xét thao tác, thái độ làm TH
- Thu báo cáo thực hành
5 ph
hành
1 Đọc và giải thích số liệu kĩ thuật
- Điện áp định mức 220 V
- Công suất định mức 40 W
- Dài 0,6 m P 20 W
- Dài 1,2 m P 40 W
2 Quan sát tìm hiểu cấu tạo các
bộ phận của đèn
3 Quan sát tìm hiểu sơ đồ mạch
điện cả bộ đèn huỳnh quang
Gồm ba phần tử :
4 Sự mồi phóng điện và đèn phát sáng
- Tắc te sáng chứng tỏ sau khi tắc
ờng
III- Thực hành
(HS làm việc theo nhóm)
* Tiêu chí đánh giá
- Sự chuản bị 3đ
- Làm theo quy trình 2đ
- ý thức đảm bảo an toàn 2đ
4 HDVN (2ph)
Học bài và chuẩn bị cho bài 41, chuẩn bị bàn là điện
Trang 9Ngày soạn: 26/02/2009
Ngày giảng: 02/03/2009
Tiết 40: Bài 41
đồ dùng loại điện - nhiệt Bàn là điện
I- Mục tiêu bài giảng
Sau khi học xong HS phải:
là điện
* Về kĩ năng:- Nhận biết và sử dụng thành thạo đồ dùng loại điện nhiệt
* Về thái độ:- Có ý thức đảm bảo an toàn khi sử dụng đồ dùng loại điện nhiệt
- HS: Bàn là điện
III- Tiến trình bài giảng
1- ổn định tổ chức(2ph)
2- Kiểm tra bài cũ: Không
3- Bài mới
HĐ1- Đặt vấn đề
Đồ dùng loại điện nhiệt làm việc theo
nguyên lí nào? Muốn sử dụng tốt đồ
gì? Dựa vào đâu để xác định
HĐ2- Tìm hiểu đồ dùng loại điện nhiệt
? Dựa vào kiến thức môn vật lí em hãy
nêu các tác dụng của dòng điện?
? Đồ dùng loại điện nhiệt làm việc dựa
trên tác dụng nào của dòng điện?
- cho HS tìm hiểu thông tin sgk
HĐ3- Tìm hiểu bàn là điện
? Quan sát hình 41.1 sgk và bàn là thực
tế em hãy nêu cấu tạo của bàn là điện?
? Bàn là điện làm việc theo nguyên lí
3ph
17ph
17ph
I- Đồ dùng loại điện nhiệt
- Nguyên lí làm việc: Dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện, biến đổi điện năng thành nhiệt năng
- Dây đốt nóng + Điện trở của dây đốt nóng + Các yêu cầu kĩ thuật của
đây đốt nóng
II- Bàn là điện
- Cấu tạo: Gồm 2 bộ phận chính
Trang 10dụng để làm gì?
? Quan sát trên bàn là điện em thấy có
những số liệu kĩ thuật gì?
- Cho HS tìm hiểu cách sử dụng sgk
+ Dây đốt nóng + Vỏ bàn là
- Nguyên lí làm việc: Khi
đóng điện dòng điện chạy qua dây đốt nóng toả nhiệt làm nóng bàn là
- Các số liệu kĩ thuật: Uđm,
Pđm
- Sử dụng (sgk- 145)
4- Luyện tập và củng cố(5ph)
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
- Trả lời câu hỏi sgk- 145
5- HDVN (1ph)
Ngày soạn: 01/03/2009
Ngày dạy : 05/03/2009
Tiết 41: Bài 44
Đồ dùng loại điện - cơ quạt điện
I- Mục tiêu bài học
Sau khi học xong HS phải:
động cơ điện một pha, quạt điện
* Về Kĩ năng:- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân biệt các đồ dùng điện
* Về Thái độ:- Yêu thích môn, có ý thức sử dụng các đồ dùng điện, tiết kiệm
điện năng
II- Chuẩn bị
- GV: Nghiên cứu và soạn bài, Mô hình động cơ điện một pha
- HS: Học bài
III- Tiến trình bài học
1- ổn định tổ chức (1 ph)
2- Kiểm tra ( 5 phút )
? Kể tên các đồ dùng loại điện cơ?
? Tại sao quạt điện lại xếp vào đồ dùng loại điện cơ?
Trang 11Hoạt động của thầy và trò TG Nội dụng
HĐ1- Tìm hiểu đồ dùng loại điện
cơ
- HS quan sát mô hình: động
cơ điện một pha
- Hãy mô tả cấu tạo các bộ
phận chính, HS chỉ từng bộ
phận
- HS quan sát Stato Hãy nêu
cấu tạo vật liệu, chức năng
của stato ( HS trả lời GV
chốt lại kết luận )
- Hãy nêu cấu tạo chức năng, vật
liệu của Rôto?
- HS quan sát Rôto
- Nêu vị trí dây quấn Rôto và dây
quấn stato?
- Chức năng của Rôto?
- HS đọc nguyên lý làm việc SGK
- HS trả lời câu hỏi : cho biết tác
dụng của dòng điện đớc biểu hiện
trong động cơ điện một pha?
- HS thảo luận và đa ra kết luận
là gì ? ( điện năng và cơ năng)
- Đọc các số liệu kĩ thuật và cách
sử dụng động cơ điện ?
HĐ2- Tìm hiểu về quạt điện
- HS quan sát tranh và mô hình
động cơ và mô tả cấu tạo của quạt
điện
- Chức năng của động cơ điện là
gì? ( quay cánh quạt)
- Chức năng của cánh quạt là gì?
( tạo ra gió )
? Hãy phát biểu nguyên lí làm
việc?
( HS dựa vào sgk phát biểu nguyên
lí làm việc)
? Nêu cách sử dụng quạt điện?
12ph
20ph
I- Động cơ điện một pha 1- Cấu tạo
- Lõi thép: làm bằng lá thép kĩ thuật điện
- Dây quấn: Làm bằng dây điện từ
- Chức năng: tạo ra từ trờng quay
- Lõi thép: bằng lá thép kĩ thuật điện
- Dây quấn: gồm các thanh dẫn ( bằng nhôm,đồng), vòng đoản mạch
- Chức năng: quay máy công tác
2- Nguyên lí làm việc
- Khi đống điện sẽ có dòng điện chạy trong dây quấn, dây quấn stato và dòng điện cảm ứng trong dây quấn Rôto tác dụng từ của dòng điện làm cho rôto động cơ quay
3- SLKT
- Điện áp định mức
- Công suất định mức
4- Sử dụng
- SGK
II- Quạt điện 1- Cấu tạo
- Động cơ điện
- Cánh quạt lắp với trục động cơ
- Ngoài ra còn lới bảo vệ và điều chỉnh tốc độ
2- Nguyên lí làm việc
(sgk- 153)
3- Sử dụng
(sgk- 153)
4- Luyện tập, củng cố( 5 phút)
- HS đọc ghi nhớ sgk
Trang 12- HS trả lời câu hỏi:
? Cấu tạo của động cơ điện là gì?
? Động cơ điện sử dụng để là gì ?
? Nêu ứng dụng của động cơ điện?
Ngày soạn: 04/03/2009
Ngày giảng: 09/03/2009
Tiết 42: Bài 46; Bài 48
Máy biến áp một pha- sử dụng hợp lí điện năng
I – Mục tiêu bài dạy
Sau khi học xong học sinh phải :
một pha
pha
- Biết sử dụng điện năng một cách hợp lí
* Về kỹ năng:- Sử dụng thành thạo máy biến áp một pha
* Về thái độ:- Có ý thức sử dụng đồ dùng điện an toàn, tiết kiệm
- HS: Tìm hiểu tài liệu
III- Tiến hành bài giảng
1- ổn định tổ chức (2ph)
2- Kiểm tra bài cũ : Không
3- Bài mới
HĐ1- Đặt vấn đề
Muốn biến đổi nguồn điện 220V
xuống thấp 110V cần có thiết bị ?
Nó có cấu tạo và nguyên lý làm việc
?Làm thế nào để tiết kiệm điện năng?
HĐ2- Tìm hiểu máy biến áp một pha ?
? Quan sát mô hình cấu tạo MBA một
pha em hãy mô tả cấu tạo ?
3ph
22ph I- Máy biến áp một pha
1- Cấu tạo
Gồm 2 phần chính :
Trang 13với nhau không ?
- Cho HS tìm hiểu thông tin trong
SGK
- GV giải thích về hàm số biến áp?
? Thế nào là MBA tăng áp, hạ áp?
- Cho HS làm VD sách giáo khoa -160
liệu gì? giải thích ý nghĩa của chúng?
Cho HS tìm hiểu thông tin SGK ?
HĐ3- Tìm hiểu sử dụng hợp lí điện
năng
- Cho HS tìm hiểu thông tin trong sgk
? Theo em những giờ nào là giờ cao
điểm tiêu thụ điện năng?
HS: 18h – 22h
? Hãy giải thích vì sao khoảng thời
gian trên là giờ cao điểm?
? Giờ cao điểm có đặc điểm gì?
? Em hãy cho biết khi điện áp của
mạng điện giảm xuống, sự phát sáng
của đèn điện, tốc độ quay của quạt
điện sẽ ntn?
? Em hãy nêu các biện pháp giảm bớt
tiêu thụ điện năng?
? Để chiếu sáng công sở, trong nhà
nên sử dụng đèn sợi đốt hay đèn huỳnh
quang? Vì sao?
- Cho HS thảo luận nhóm làm bài tập
tình huống sgk
10ph
kỹ thuật ghép lại thành khối
- Dây quấn : làm bằng dây điện từ
có bọc cách điện
2- Nguyên lý làm việc
(Hệ số biến áp)
K
U N
là MBA hạ áp
1
là MBA tăng áp
2
3- Các số liệu kỹ thuật
- Uđm (V)
- Pđm (VA)
- Iđm (A)
4- Sử dụng
(SGK-160)
II- Sử dụng hợp lí điện năng 1- Nhu cầu tiêu thụ điện năng
* Giờ cao điểm tiêu thụ điện năng Giờ cao điểm là từ 18h - 22h hàng ngày
* Những đặc điểm của giờ cao
điểm
- Điện năng tiêu thụ rất lớn trong khi khả năng cung cấp điện của các nhà máy điện không đáp ứng
đủ
- Điện áp của mạng điện bị giảm
làm việc của đồ dùng điện
2- Sử dụng hợp lí và tiết kiệm
điện năng
- Giảm bớt tiêu thụ điện năng trong giờ cao điểm
- Sử dụng đồ dùng điện hiệu suất cao để tiết kiệm điện năng
- Không sử dụng lãng phí điện năng
4- Luyện tập và củng cố (5’)
- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
- Cho HS làm câu hỏi 3 SGK – 161
5- HDVN (3’)