Phát triển các hoạt động: Hoạt động lớp, cá nhân Hoạt động 1: Luyện tập - Phương pháp: luyện tập, thực hành, đàm thoại Baøi 1: - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề, xác - Học sinh đọc đ[r]
Trang 1THỨ HAI NGÀY 8 THÁNG 4 NĂM 2013
Tiết 1 CHÀO CỜ (GV trực tuần soạn giảng)
-Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích; chuyển đổi các đơn vị đo diện tích (với các đơn
vị đo thông dụng)
-Viết số đo diên tích dưới dạng số thập phân BT1, BT2 (cột1), BT3 (cột1)
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng đơn vị đo diện tích
+ HS: SGK,vở
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Nhận xét chung
3 Giới thiệu bài mới: Ôn tập về đo
diện tích
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Đọc bảng đơn vị đo
diện tích
Bài 1:
-Hai đơn vị đo S liền nhau hơn kém
nhau 100 lần
-Khi đo diện tích ruộng đất người ta còn
dùng đơn vị a – hay ha
Đổi từ đơn vị diện tích lớn ra bé ta dời
dấu phẩy sang phải, thêm 0 vào mỗi cột
cho đủ 2 chữ số
- Học sinh đọc bảng đơn vị đo diện tích ở bài
1 với yêu cầu của bài 1
-Làm vào vở
- -Học sinh nhắc lại kết quả
- HS làm bài và chữa bài
-Nhắc lại mối quan hệ của hai đơn vị đo diệntích liền nhau hơn kém nhau 100 lần
Đọc đề bài
- Thực hiện
TUẦN 30
Trang 2GV chuyên soạn giảng
1 Kiến thức: - Khắc sâu, củng cố quy tắc viết hoa tên các huân chương, danh hiệu,
giải thưởng, biết một số huân chương của nước ta
2 Kĩ năng: - Làm đúng các bài tập chính tả viết hoa các chữ trong những cụm từ chỉ
danh hiệu, huân chương, viết đúng trình bày đúng bài chính tả Cô gáicủa tương lai
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ, SGK
+ HS: Vở, SGK
III Các hoạt động:
- Giáo viên nhận xét.
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
nghe – viết
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả ở
SGK
- Hát
- 1 học sinh nhắc lại quy tắc viết hoa tên
huân chương, danh hiệu, giải thưởng
- Học sinh sửa bài tập 2, 3.
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh nghe.
Trang 31’
- Nội dung đoạn văn nói gì?
- Gọi 1 học sinh đọc bài ở SGK
- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng
bộ phậïn ngắn trong câu cho học sinh
viết
- Giáo viên đọc lại toàn bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
làm bài
Phương pháp: Luyện tập, thực hành.
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu đọc đề.
- Giáo viên gợi ý: Những cụm từ in
nghiêng trong đoạn văn chưa viết
đúng quy tắc chính tả, nhiệm vụ của
các em nói rõ những chữ nào cần viết
hoa trong mỗi cụm từ đó và giải thích
lí do vì sao phải viết hoa
- Giáo viên nhận xét, chốt.
Bài 3:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xem
các huân chương trong SGK dựa vào
đó làm bài
- Giáo viên nhận xét, chốt.
Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Trò chơi.
- Thi đua: Ai nhanh hơn?
- Đề bài: Giáo viên phát cho mỗi học
sinh 1 thẻ từ có ghi tên các huân
chương, danh hiệu, giải thưởng
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Ôn tập quy tắc viết hoa
(tt)”
- Nhận xét tiết học
- Giới thiệu Lan Anh là 1 bạn gái giỏi giang,
thông minh, được xem là 1 mẫu người củatương lai
- 1 học sinh đọc bài ở SGK.
- Học sinh viết bài.
- Học sinh soát lỗi theo từng cặp.
Hoạt động nhóm đôi.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.
- Lớp nhận xét.
- 1 học sinh đọc đề.
- Học sinh làm bài.
- Lớp nhận xét.
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh tìm chỗ sai, chữa lại, đính bảng
lớp
GV chuyên soạn giảng
………
ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH
I Mục tiêu:
Trang 41 Kiến thức: - Sau khi học cần nắm: Củng cố về quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích
(bao gồm các đơn vị đo điện tích ruộng đất)
2 Kĩ năng: - Chuyển đổi các số đo diện tích.
3 Thái độ: - Yêu thích môn học.
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng đơn vị đo diện tích
+ HS: Bảng con, Vở bài tập toán
III Các hoạt động:
- Nhận xét chung.
3 Giới thiệu bài mới: Ôn tập về đo
diện tích
Ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Đọc bảng đơn vị đo
diện tích
Bài 1:
- Đọc đề bài.
- Thực hiện.
- Giáo viên chốt:
Hai đơn vị đo S liền nhau hơn kém
nhau 100 lần
- Khi đo diện tích ruộng đất người ta
còn dùng đơn vị a – hay ha
- a là dam2
- ha là hn2
Hoạt động 2: Luyện tập thực hành.
- Yêu cầu làm bài 2.
- Nhận xét: Nêu cách đổi ở dạng thập
phân
- Đổi từ đơn vị diện tích lớn ra bé ta
dời dấu phẩy sang phải, thêm 0 vào
mỗi cột cho đủ 2 chữ số
Bài 3:
- Lưu ý viết dưới dạng số thập phân.
- Hát
- 2 học sinh sửa bài.
- Học sinh đọc kết quả tiếp sức.
- Nhận xét.
- Học sinh đọc bảng đơn vị đo diện tích ở bài
1 với yêu cầu của bài 1
- Làm vào vở.
- Nhận xét.
- Học sinh nhắc lại.
- Thi đua nhóm đội (A, B)
- Đội A làm bài 2a
- Đội B làm bài 2b
- Nhận xét chéo.
- Nhắc lại mối quan hệ của hai đơn vị
-Đo diện tích liền nhau hơn kém nhau 100 lần
Trang 5- Chú ý bài nối tiếp từ m2 a ha
6000 m2 = 60a = 60100 ha = 0,6 ha
Hoạt động 3: Giải toán.
- Chú ý các đơn vị phải đúng theo yêu
cầu đề bài
- Nhận xét.
Hoạt động 4: Củng cố.
- Thi đua đổi nhanh, đúng.
- Mỗi đội 5 bạn, mỗi bạn đổi 1 bài
tiếp sức
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: Ôn tập về đo thể tích.
- Nhận xét tiết học.
- Đọc đề bài.
- Thực hiện.
- Sửa bài (mỗi em đọc một số).
- Đọc đề bài.
- Thực hiện.
- 1 học sinh làm bảng rồi sửa bài.
- Thi đua 4 nhóm tiếp sức đổi nhanh, đúng.
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Mở rộng, làm giàu vốn từ thuộc chủ điểm Nam và nữ Cụ thể:
+Biết những từ chỉ những phẩm chất quan trọng nhất của Nam, những từ chỉ những phẩmchất quan trọng của nữ
+Giải thích được nghĩa cùa các từ đó Biết trao đổi về những phẩm chất quan trọng ma
ø một ngưới Nam , một người Nữ cần có
2 Kĩ năng: - Biết các thành ngữ, tục ngữ nói về nam và nữ, về quan niệm bình đẳng
nam nữ Xác định được thái độ đứng đắn: không coi thường phụ nữ
3 Thái độ: - Tôn trọng giới tính của bạn, không phân biệt giới tính.
II Chuẩn bị:
+ GV: - Giấy trắng khổ A4 đủ để phát cho từng học sinh làm BT1 b, c (viết những phẩmchất em thích ở 1 bạn nam, 1 bạn nữ, giải thích nghĩa của từ)
+ HS: Từ điển học sinh (nếu có)
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
3’ 1 Khởi động: 2 Bài cũ:
- Kiểm tra 2 học sinh làm lại các
BT2, 3 của tiết Ôn tập về dấu câu
- Hát
- Mỗi em làm 1 bài.
Trang 634’
30’
1’
3 Giới thiệu bài mới:
Mở rộng, làm giàu vốn từ gắnvới chủ điểm Nam và Nữ
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
làm bài tập
Phương pháp: Thảo luận nhóm, luyện
tập, thực hành
Bài
1
- Tổ chức cho học sinh cả lớp trao đổi,
thảo luận, tranh luận, phát biểu ý kiến
lần lượt theo từng câu hỏi
- Giáo viên: Để tìm được những thành
ngữ, tục ngữ đồng nghĩa hoặc trái
nghĩa với nhau, trước hết phải hiểu
nghĩa từng câu
- Nhận xét nhanh, chốt lại.
- Nhắc học sinh chú ý nói rõ các câu
đó đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với
nhau như thế nào
- Yêu cầu học sinh phát biểu, tranh
luận
- Giáo viên chốt lại: đấy là 1 quan
niệm hết sức vô lí, sai trái
Hoạt động 2: Củng cố.
Phướng pháp: Đàm thoại.
- Giáo viên mời 1 số học sinh đọc
thuộc lòng các câu thành ngữ, tục ngữ
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học thuộc cac1 câu thành ngữ, tuc
ngữ, viết lại các câu đó vào vở
- Chuẩn bị: “Ôn tập về dấu câu: Dấu
phẩy”
- Nhận xét tiết học
Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp.
- Học sinh đọc toàn văn yêu cầu của bài.
- Lớp đọc thầm, suy nghĩ, làm việc cá nhân.
- Có thể sử dụng từ điển để giải nghĩa (nếu
có)
- Học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Cả lớp đọc thầm lại truyện “Một vụ đắm
tàu”, suy nghĩ, trả lời câu hỏi
- Học sinh phát biểu ý kiến.
- Học sinh đọc yêu cầu.
- Cả lớp đọc thầm lại từng câu.
- Học sinh nói cách hiểu từng câu tục ngữ.
- Đã hiểu từng câu thành ngữ, tục ngữ, các
em làm việc cá nhân để tìm những câu đồngnghĩa, những câu trái nghĩa với nhau
- Học sinh phát biểu ý kiến.
- Nhận xét, chốt lại.
- Học sinh phát biểu ý kiến.
Hoạt động lớp.
- Học sinh đọc luân phiên 2 dãy.
Trang 71 Kiến thức: - Giúp học sinh ôn tập, củng cố các kiến thức về tính diện tích và thể
tích một số hình đã học ( hình hộp chữ nhật, hình lập phương)
2 Kĩ năng: - Rèn cho học sinh kỹ năng giải toán, áp dụng các công thức tính diện tích,
thể tích đã học
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận.
II Chuẩn bị:
+ GV: - Bảng phụ, bảng hệ thống công thức tính diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương
+ HS: - SGK
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: Luyện tập.
- Sửa bài 5 trang 79 SGK
- Giáo viên nhận xét.
3 Bài mới: Ôn tập về diện tích, thể
tích môt số hình
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện tập
- Phương pháp: luyện tập, thực hành,
đàm thoại
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề, xác
định yêu cầu đề
- Nêu công thức tính thể tích hình chữ
thang:
10 10 = 100 (cm2)Chiều cao hình thang:
100 2 : ( 12 +8 ) = 10 (cm)
Đáp số: 10 cm
- Học sinh sửa bài Hoạt động lớp, cá nhân
- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu
- Học sinh nêu
- Học sinh làm bài vào vở + 1 Học sinh vào
bảng nhóm
GiảiThể tích căn phòng hình hộp chữ nhật
Trang 8- Ở bài này ta được ôn tập kiến thức gì?
Bài 2:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo
luận nhóm đôi cách làm
Giáo viên lưu ý: Diện tích cần quét vôi
= S4 bức tường + Strần nhà - Scác cửa
- Nêu kiến thức ôn luyện qua bài này?
Bài 3:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh suy nghĩ
cá nhân, cách làm
- Nêu kiến thức vừa ôn qua bài tập 3?
Hoạt động 2: Củng cố.
- Nêu lại các kiến thức vừa ôn tập?
- Thi đua ( tiếp sức ):
Đề bài: Một bể nước dạng HHCN có
chiều dài 2m, chiều rộng 1,5m, chiều cao
1m Hiện bể không có nước Người ta mở
vòi nước cho chảy vào bể, mổi giờ 0,5m3
hỏi bao nhiêu lâu thì bể đầy?
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
6 3,8 4 = 91,2 ( dm3 )Đổi 92,1dm3 = 91,2 litĐáp số : 91,2 lit
- Học sinh sửa bài
- Cách tính thể tích của hình hộp chữ nhật
- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu đề
- Học sinh thảo luận, nêu hướng giải
- Học sinh giải + sửa bài
GiảiDiện tích 4 bức tường căn phòng HHCN
( 6 + 4,5 ) 2 4 = 84 ( m2 )Diện tích trần nhà căn phòng HHCN
6 4,5 = 27 ( m2 )Diện tích trần nhà và 4 bức tường căn phòngHHCN
84 +27 = 111 ( m2 )Điện tích cần quét vôi
111 – 8,5 = 102,5 ( m2 )Đáp số: 102,5 ( m2 )
- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu đề.
- Học sinh suy nghĩ, nêu hướng giải
GiảiThể tích cái hộp đó:
10 10 10 = 1000 ( cm3 )Nếu dán giấy màu tất cả các mặt của cái hộp thì bạn An cần:
10 10 6 = 600 ( cm3 )Đáp số : 600 ( cm3 )
- Tính thể tích, diện tích toàn phần của hình
lập phương
- Học sinh nêu
- Mỗi dãy cử 4 bạn.
GiảiThể tich bể nước HHCN
2 1,5 1 = 3 (m3)Bể đấy sau:
3 : 0,5 = 6 (giờ)Đáp số: 6 giờ
Trang 91’ 5 Tổng kết – dặn dò:
- Về nhà làm bài 4/ 81SGK
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Nhận xét tiết học.
1 Kiến thức: - Đọc lưu loát bài văn.
- Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài
2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả, thể hiện cảm xúc ca ngợi, tự
hào về chiếc áo dài – biểu tượng cho ý phục truyền thống của dân tộcViệt Nam
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
3 Thái độ: - Biết đọc, viết về quá trình hình thành chiếc áo dài tân thời từ chiếc áo
dài cổ truyền, vẻ đẹp của chiếc dài tân thời – sự kết hợp nhuần nhuyễngiữa phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo với phong cách hiện đại phươngTây, vẽ đẹp duyên dáng, mềm mại, thanh thoát của phụ nữ Việt Namtrong chiếc áo dài
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Ảnh một số thiếu nữ Việt Nam Một chiệcáo cánh (nếu có)
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
+ HS: Tranh ảnh sưu tầm, xem trước bài
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA Giáo viên HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh đọc
lại bài Công việc đầu tiên, trả lời câu
hỏi sau bài đọc
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện
đọc
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Yêu cầu 1 học sinh đọc bài văn.
- Hát
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh trả lời.
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh tiếp nối nhau đọc thành tiếng bài
Trang 10- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn?
- Đoạn 1: Từ đầu đến xanh hồ thuỷ …
- Đoạn 2: Tiếp theo đến thành ra rộng
gấp đôi vạt phải
- Đoạn 3: Tiếp theo đến phong cách
hiện đại phương Tây
- Đoạn 4: Còn lại.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm những từ
ngữ khó được chú giải trong SGK/
1 2
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài 1 lần.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
- Hường dẫn học sinh tìm hiểu bài.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc
diễn cảm bài văn
- Giáo viên chọn một đoạn văn, yêu
cầu học sinh xác lập kĩ thuật đọc
- Giáo viên đọc mẫu một đoạn.
Hoạt động 4: Củng cố.
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung bài
văn
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài.
- Chuẩn bị:“Người gác rừng tí hon”
- Nhận xét tiết học.
văn – đọc từng đoạn
- 2 em đọc lại cả bài.
- 4 đoạn.
- Mỗi lần xuống dòng xem là một đoạn
- Học sinh đọc thành tiếng hoặc giải nghĩa lại
các từ đó
Hoạt động nhóm, lớp.
- Đọc với giọng cảm hứng, ca ngợi vẻ đẹp, sựduyên dáng của chiếc áo dài Việt Nam
- Nhiều học sinh luyện đọc diễn cảm (đọc cá
nhân)
- Học sinh trả lời.
- Bạn nhận xét.
- Hiểu chuyện, biết trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
2 Kĩ năng: - Biết kể bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc về một nữ
anh hùng hoặc một phụ nữ có tài
3 Thái độ: - Cảm phục, học tập những đức tính tốt đẹp của nhân vật chính trong
Trang 11+ HS : chuẩn bị trước câu chuyện
III Các hoạt động:
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
hiểu yêu cầu đề bài
Phương pháp: Đàm thoại.
- Giáo viên gạch dưới những từ ngữ
cần chú ý: Kể một chuyện em đã
nghe, đã đọc về một nữ anh hùng,
hoặc một phụ nữ có tài giúp học sinh
xác định đúng yêu cầu của đề, tranh
kể chuyện lạc đề tài
Hoạt động 2: Trao đổi về nội dung
câu chuyện
Phương pháp: Kể chuyện, thảo luận,
đàm thoại
- Theo cách kể này, học sinh nêu đặc
điểm của người anh hùng, lấy ví dụ
minh hoạ
- Giáo viên tính điểm.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Hát
- 2 học sinh tiếp nối nhau kể lại chuyện Lớptrưởng lớp tôi, trả lời câu hỏi về ý nghĩa câuchuyện và bài học em tự rút ra
- 1 học sinh đọc đề bài.
- 1 học sinh đọc thành tiếng toàn bộ phần Đề
bài và Gợi ý 1
- Cả lớp đọc thầm lại.
- Học sinh nêu tên câu chuyện đã chọn
(chuyện kể về một nhân vật nữ của Việt Namhoặc của thế giới, truyện em đã đọc, hoặc đãnghe từ người khác)
- 1 học sinh đọc Gợi ý 2, đọc cả M: (kể theo
cách giới thiệu chân dung nhân vật nử anhhùng La Thị Tám
- 1 học sinh đọc Gợi ý 3, 4.
- 2, 3 học sinh khá, giỏi làm mẫu – giới thiệu
trước lớp câu chuyện em chọn kể (nêu tên câuchuyện, tên nhân vật), kể diễn biến củachuyện bằng 1, 2 câu)
- Học sinh làm việc theo nhóm: từng học sinh
kể câu chuyện của mình, sau đó trao đổi về ýnghĩa câu chuyện
- Đại diện các nhóm thi kể trước lớp.
- Kết thúc chuyện, mỗi em đều nói về ý
nghĩa chuyện, điều các em hiểu ra nhờ câuchuyện
- Cả lớp nhận xét.
- Cả lớp bình chọn người kể chuyện hay nhất,
hiểu chuyện nhất
Trang 12- Yêu cầu học sinh về nhà tập kể
- Nhận xét tiết học
Tiết 4: KĨ THUẬT
LẮP RƠ-BỐT I/ Mục tiêu :
HS cần phải :
-Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp rơ-bốt
-Lắp được rơ-bốt đúng kĩ thuật, đúng qui trình
-Rèn luyện tính khéo léo và kiên nhẫn khi lắp, tháo các chi tiết của rơ-bốt
II/ Đồ dùng dạy học :
-Mẫu rơ-bốt đã lắp sẵn
-Bộ lắp ghép mơ hình kĩ thuật
III/ Các hoạt động dạy học :
-GV cho HS qs mẫu rơ-bốt đã lắp sẵn
Để lắp được rơ-bốt, theo em cần phải
-HS thực hành tháo rời các chi tiết và bỏ vào hộp