1. Trang chủ
  2. » Sinh học

GA Tuần 22 Lớp 2D

27 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 50,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu học sinh thực hiện động tác đúng tư thế tay và chân - Chơi trò chơi” nhảy ô“.Yêu cầu học sinh biết cách chơi.. 3.Thái độ..[r]

Trang 1

2 Kĩ năng: HS làm được bài kiểm tra.

3 Thái độ: Nghiêm túc, trật tự khi làm bài

1 Giới thiệu bài

2 Dạy bài mới: (30p)

Bài 3: Mỗi tuần Lan đi học 5 ngày Hỏi 8 tuần Lan đi học bao nhiêu ngày?

Bài 4: Tính độ dài đường gấp khúc sau bằng 2 cách:

- Phép tính đúng, kết quả cuối cùng sai ( trừ 0,25 đ)

Bài 3 (1đ): Số ngày 8 tuần Lan đi học được là: ( 0, 25 đ)

5 x 8 = 40 ( ngày) ( 0, 5 đ)Đáp số: 40 ngày ( 0, 25 đ)

Trang 2

Bài 4: ( 2đ) : Cách 1(1đ):Độ dài đường gấp khúc ABCDEF là:

- Nhận xét tiết kiểm tra

- Dặn chuẩn bị bài sau

-TẬP ĐỌC

Tiết 64 + 65: MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Hiểu bài học rút ra từ câu chuyện: Khó khăn, hoạn nạn thử thách trí

thông minh của mỗi người; chớ kiêu căng coi thưòng người khác

2 Kĩ năng: Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện.

3 Thái độ: HS đoàn kết, yêu quý bạn bè.

* QTE: Quyền được kết bạn Bạn bè có bổn phận phải đối xử tốt với nhau (HĐ2)

II Các kĩ năng sống cơ bản

- Tư duy sáng tạo

IV. Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- 2 HS đọc thuộc lòng bài Vè chim

+ Em thích loài chim nào trong bài?

Vì sao?

- GV nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 HĐ1: Luyện đọc (32p)

a Giáo viên đọc mẫu toàn bài

b Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

* Đọc từng câu

- Gọi HS đọc nối tiếp câu

- Chú ý từ: cuống quýt, nấp, reo lên,

lấy gậy, thình lình

- GV chia đoạn

- HS thực hiện yêu cầu GV

- HS lắng nghe

- Học sinh theo dõi

- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu.+ Học sinh luyện đọc từ khó đọc

Trang 3

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn

- Lưu ý cho học sinh ngắt các câu sau:

+ Mẹo là gì? Tìm từ cùng nghĩa với

+ Khi gặp nạn chồn như thế nào?

* QTE: Gà Rừng nghĩ ra được mẹo gì

để cả hai thoát nạn?

+ Thái độ của Chồn đối với Gà Rừng

thay đổi ra sao?

- Chọn một tên khác cho câu chuyện

theo gợi ý

- Treo bảng phụ ghi sẵn 3 tên truyện

theo gợi ý

- Học sinh chọn tên nào cũng đúng

- Yêu cầu học sinh phải hiểu nghĩa của

mỗi cái tên và giải thích được vì sao

* KNS: Nên khiêm tốn, không kiêu

- HS đọc nối tiếp đoạn, ngắt câu dài

- Chợt thấy một người thợ săn,/chúng cuống quýt nấp vào một cái

hang.//(hồi hộp, lo sợ)

- Chồn bảo Gà Rừng: “Một trí khôncủa cậu còn hơn cả trăm trí khôn củamình”//(giọng cảm phục, chân thành) giảng thêm

- Học sinh đọc từ chú giải cuối bài.(mưu, kế)

- HS nối tiếp nhau đọc đoạn trước lớp

- Nhóm cử đại diện thi đua đọc

- Lớp đọc ĐT một đoạn

+ Chồn vẫn ngầm coi thường bạn; Ít thế sao? Mình thì có hằng trăm

+ Khi gặp nạn, Chồn rất sợ hãi và chẳng nghĩ ra được điều gì?

+ Gà Rừng giả vờ chết rồi vùng chạy, tạo cơ hội cho Chồn vọt ra khỏi hang.+ Chồn thay đổi hẳn thái độ: nó thấy một trí khôn của bạn còn hơn trăm trí khôn của mình

- Học sinh thảo luận chọn một tên truyện:

+ Gặp nạn mới biết ai khôn (tên này nói lên nội dung của câu chuyện).+ Chồn và Gà Rừng (tên này là tên 2nhân vật chính trong truyện)

+ Gà Rừng thông minh (vì đó là tên của nhân vật đáng được ca ngợi trong truyện)

- 2, 3 nhóm mỗi nhóm 3 em (ngườidẫn chuyện Gà Rừng, Chồn)

- Thi đọc

- Nhận xét

- HS nêu ý kiến

Trang 4

căng, và cần bình tĩnh trước những khó

khăn thử thách.

- Khuyến khích học sinh kể lại chuyện

cho người thân nghe

- Cần nói lời yêu cầu đề nghị phù hợp trong các tình huống khác nhau

- Lời yêu cầu đề nghị phù hợp thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác

2 Kĩ năng:

- Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong giao tiếp hàng ngày

3 Thái độ: Có thái độ quý trọng những người biết nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp.

II Các kĩ năng sống cơ bản:

- Kĩ năng nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự trong giao tiếp với người khác

- Kĩ năng thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác

2 Dạy bài mới: (30p)

a Giới thiệu bài.

b Các hoạt động

* Hoạt động 1: Tự liên hệ.

- Mục tiêu: HS biết tự đánh giá việc sử

dụng lời yêu cầu, đề nghị của bản thân

+ Những em nào đã biết nói lời yêu cầu đề

nghị lịch sự khi cần được giúp đỡ ? Hãy kể

lại một vài trường hợp cụ thể?

- Biết nói lời yêu cầu đề nghị/ tiết 1

- HS nêu ý kiến

- Biết nói lời yêu cầu đề nghị/ tiết 2

- Học sinh tự liên hệ

- Trao đổi thảo luận lớp

- Đại diện nhóm cử người trình bày

Trang 5

- Nhận xét Khen ngợi học sinh biết thực

hiện bài học

* Hoạt động 2: Đóng vai.

- Giới thiệu tình huống:

+ Em muốn được bố hoặc mẹ cho đi chơi

vào ngày chủ nhật

+ Em muốn hỏi thăm chú công an đường

đi đến nhà một người quen

+ Em muốn nhờ em bé lấy hộ chiếc bút

- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận

đóng vai theo từng cặp

- Giáo viên yêu cầu vài cặp học sinh trình

bày

KL: Khi cần đến sự giúp đỡ dù nhỏ của

người khác, em cần có lời nói và hành

động, cử chỉ phù hợp.

* Hoạt động 3: Trò chơi “Văn minh lịch

sự”

- Giáo viên nêu luật chơi

- Nếu là lời đề nghị lịch sự “tham gia”,

không lịch sự thì “không thực hiện”

- Ai không thực hiện đúng luật sẽ bị phạt

- Nhận xét

- Vài em đọc lại

- Quản trò nói:

+ Mời các bạn đứng lên

+ Mời các bạn ngồi xuống

+ Tôi muốn đề nghị các bạn giơ tayphải

- Nếu là lời đề nghị lịch sự thì cácbạn làm theo, còn nếu lời đề nghịchưa lịch sự thì các bạn sẽ khôngthực hiện động tác

- Học sinh thực hiện trò chơi

-THỂ DỤC

Tiết 43: ĐI THƯỜNG THEO VẠCH KẺ THẲNG

TRÒ CHƠI “ NHẢY Ô”

I Mục tiêu:

1 Kiến thức

- Ôn động tác đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông (dang ngang)

- Nâng cao thể lực: Bật xa tại chỗ

2 Kỹ năng

- Yêu cầu học sinh thực hiện động tác đúng tư thế tay và chân

- Chơi trò chơi” nhảy ô“.Yêu cầu học sinh biết cách chơi

3.Thái độ

Trang 6

- HS được rèn luyện thân thể

II Địa điểm – phương tiện:

- Địa điểm : Trên sân trường

- Phương tiện : Còi , kẻ sân cho trò chơi

III Hoạt động dạy học:

A Mở đầu: (10p)

- GV nhận lớp HS điểm số báo cáo

- GV phổ biến nhiệm vụ yêu cầu bài

học

- Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc

trên địa hình tự nhiên 50-60m

- Đi thường theo vòng tròn và hít thở

2.Trò chơi: :”nhảy ô”

- GV nhắc lại cách chơi, luật chơi

- ĐH1 Nhắc lại những điểm then chốt

************

************

************ ************

Trang 7

1 Kiến thức: Nhận biết được phép chia.

2 Kĩ năng: Biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia, từ phép nhân viết thành hai

III Hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 HĐ1: Giới thiệu phép chia: 6 : 2 = 3

(4p)

- Đưa 6 bông hoa nêu bài toán

- Có bông hoa Chia dều cho 2 bạn Hỏi

mỗi bạn có mấy bông hoa?

- Yêu cầu HS lên nhận 6 bông hoa và

chia đều cho 2 bạn

- Khi chia đều 6 bông hoa cho 2 bạn thì

mỗi bạn có mấy bông hoa?

+ Nêu bài toán 2: Có 6 ô vuông chia

thành 2 phần bằng nhau Hỏi mỗi phần có

mấy ô vuông?

- Khi chia 6 ô vuông thành 2 phần bằng

nhau Hỏi mỗi phần được mấy ô vuông?

- GT: 6 bông hoa chia đều cho 2 bạn thì

mỗi bạn được 3 bông hoa 6 ô vuông chia

đều thành 2 phần bằng nhau thì mỗi phần

được 3 ô vuông Ta có phép tính để tìm

só hoa của mỗi bạn, số ô vuông của mỗi

phần là: 6 : 2 = 3

- Chỉ vào dấu chia và nói: Đây là dấu

chia Phép tính này đọc là: Sáu chia cho

6 ô vuông thành 2 phần bằng nhau

- Mỗi phần được 3 ô vuông

- Nghe giảng

- Đọc: 6 : 2 = 3

Trang 8

- Nêu bài toán: Có 6 bông hoa chia đều

cho một số bạn, mỗi bạn được 3 bông

hoa Hỏi có mấy bạn được nhận hoa?

- Có 6 ô vuông chia thành các phần bằng

nhau, mỗi phần có 3 ô vuông Hỏi chia

được mấy phần bằng nhau?

- GT: 6 bông hoa chia đều cho một số

bạn, mỗi bạn được 3 bông hoa thì có 2

bạn được nhận hoa

+ Ô vuông chia thành các phần bằng

nhau mỗi phần có 3 ô vuông thì chia

được thành 2 phần Để tìm số bạn được

nhận hoa, số phần chia, mỗi phần có 3 ô

vuông, ta có phép tính chia: sáu chia ba

bằng hai

2.3 HĐ3: Mối quan hệ giữa phép nhân

và phép chia (4p)

+ Nêu bài toán: Mỗi phần có 3 ô vuông

Hỏi 2 phần có mấy ô vuông? Hãy nêu

- Có 6 ô vuông được chia thành các phần

bằng nhau, mỗi phần có 3 ô vuông Hỏi

chia được mấy phần như thế?

- Hãy nêu phép tính tìm số phần được

chia

- GT: 3 nhân 2 bằng 6 nên 6 chia 2 bằng

3 và 6 chia 3 bằng 2 Đó là tính quan hệ

giữa phép nhân và phép chia Từ một

phép nhân ta có thể lập 2 phép chia tương

Trang 9

- Tương tự HS làm vở bài tập

- Nhận xét

Bài 2: Tính

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài, nêu kết quả

- GV nhận xét

Bài 3: Số?

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi HS lên bảng làm bài

- HS nêu yêu cầu

- HS tự làm bài, đứng tại chỗ nêu kết quả

1 Kiến thức: Biết đặt tên cho từng đoạn truyện (BT1)

2 Kĩ năng: Kể lại từng đoạn của câu chuyện (BT2)

3 Thái độ: Học phát triển được năng khiếu của mình.

II Đồ dùng

- GV: Giáo án, tranh minh hoạ sgk

- HS: SGK

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi 4 HS lên bảng, yêu cầu kể chuyện

Chim sơn ca và bông cúc trắng (2 HS

kể 1 lượt)

- Nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 HĐ1: Hướng dẫn kể chuyện (9p)

a Đặt tên cho từng đoạn chuyện

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 1

- Bài cho ta mẫu như thế nào?

Trang 10

- Bạn nào có thể cho biết, vì sao tác giả

SGK lại đặt tên cho đoạn 1 của truyện là

Chú Chồn kiêu ngạo?

- Vậy theo em, tên của từng đoạn truyện

phải thể hiện được điều gì?

- Hãy suy nghĩ và đặt tên khác cho đoạn

1 mà vẫn thể hiện được nội dung của

đoạn truyện này

- GV chia nhóm 4 Yêu cầu HS thảo

luận đặt tên cho các đoạn tiếp theo của

truyện

- Gọi các nhóm trình bày ý kiến Sau

mỗi lần HS phát biểu ý kiến, GV cho cả

lớp nhận xét và đánh giá xem tên gọi đó

đã phù hợp chưa

2.2 HĐ2: Kể lại từng đoạn truyện

(10p)

Bước 1: Kể trong nhóm

- GV chia nhóm 4 HS và yêu cầu HS kể

lại nội dung từng đoạn truyện trong

- Chồn tỏ ý coi thường bạn như thế nào?

- Vì đoạn truyện này kể về sự kiêu ngạo, hợm hĩnh của Chồn Nó nói với

Gà Rừng là nó có một trăm trí khôn

- Tên của từng đoạn truyện phải thể hiện được nội dung của đoạn truyện đó

- HS suy nghĩ và trả lời Ví dụ: Chú Chồn hợm hĩnh/ Gà Rừng khiên tốn gặp Chồn kiêu ngạo/ Một trí khôn gặp một trăm trí khôn

- HS làm việc theo nhóm nhỏ

- HS nêu tên cho từng đoạn truyện Ví dụ:

- Đoạn 2: Trí khôn của Chồn/ Chồn và

Gà Rừng gặp nguy hiểm/ Một trăm trí khôn của Chồn ở đâu?/ Chồn bị mất trí khôn

- Đoạn 3: Trí khôn của Gà Rừng/ Gà Rừng thể hiện trí khôn/ Sự thông minhdũng cảm của Gà Rừng/ Gà Rừng và Chồn đã thoát nạn ntn?/ Một trí khôn cứu một trăm trí khôn

- Đoạn 4: Gà Rừng và Chồn gặp lại nhau/ Chồn cảm phục Gà Rừng/ Chồn

ăn năn về sự kiêu ngạo của mình/ Sau khi thoát nạn/ Chồn xin lỗi Gà Rừng./ Tình bạn của Chồn và Gà Rừng

- Mỗi nhóm 4 HS cùng nhau kể lại một đoạn của câu chuyện Khi 1 HS

Trang 11

- Gọi 4 HS mặc trang phục và kể lại

truyện theo hình thức phân vai

- Gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

- Nhận xét, đánh giá từng HS

C Củng cố, dặn dò (5p)

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể chuyện cho người

thân nghe và chuẩn bị bài sau

- HS trả lời

- Ông lấy gậy thọc vào hang

- Cậu có trăm trí khôn, nghĩ kế gì đi

- Chồn buồn bã

- Mình sẽ làm như thế, còn cậu cứ thế nhé

- Gà nghĩ ra mẹo giả vờ chết

- Chồn thay đổi hẳn thái độ

- Một trí khôn của cậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình

- 4 HS kể nối tiếp 1 lần

- Nhận xét bạn theo các tiêu chí đã nêu

- HS kể theo 4 vai: người dẫn chuyện

1 Kiến thức: Làm được BT2, 3 (a/b).

2 Kĩ năng: Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời

III Hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- 2 HS lên bảng, dưới lớp viết bảng con:

Chải chuốt, tuốt lúa, uống thuốc

- GV nhận xét

- HS thực hiện yêu cầu GV

Trang 12

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 HĐ1: HD nghe– viết chính tả (23p)

- GV đọc đoạn viết

+ Nêu câu nói của người thợ săn?

+ Câu nói đó được đặt trong dấu gì?

+ Nêu những từ cần luyện viết?

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi HS lên bảng làm bài

+ Kêu lên vì vui mừng

+ Giằng+ Gieo

1 Kiến thức: Lập được bảng chia 2 Nhớ được bảng chia 2

2 Kĩ năng: Biết giải bài toán có một phép chia (trong bảng chia 2).

3 Thái độ: HS phát triển tư duy

II Đồ dùng

- GV: Giáo án

- HS: SGK, VBT

III Hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi 2 em lên bảng làm bài, lớp làm giấy

nháp

- 2 HS lên bảng, lớp làm vào vở nháp

2 x 5 = 10 2 x 6 = 12

Trang 13

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

+ Trên các tấm bìa có 8 chấm tròn, mỗi

tấm bìa có 2 chấm tròn Hỏi có mấy tấm

- Yêu cầu đọc bảng chia 2

+ Trong bảng chia 2 có điểm chung là gì?

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nêu kết quả

- Nhận xét

Bài 2: Giải toán

- Gọi HS đọc yêu cầu

+ Bài toán cho biết gì?

- HS nối tiếp nhau HTL

- HS nêu yêu cầu

Trang 14

+ Đề toán hỏi gì?

Tóm tắt

2 đĩa : 10 quả cam

1 đĩa : quả cam?

+ Muốn biết mỗi đĩa có mấy quả cam ta

- Gọi 1 số em đọc thuộc lòng bảng chia 2

- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau

+ Hỏi mỗi đĩa có mấy quả cam?

+ Ta làm tính chia

Bài giải

Mỗi đĩa có số quả cam là:

10 : 2 = 5(quả) Đáp số: 5 quả cam

- Đọc đề, thảo luận

- HS làm bài, trình bày kết quả

- HS nêu yêu cầu

- HS tự làm bài, đứng tại chỗ nêu kết quả

2 Kĩ năng: Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, đọc rành mạch toàn bài.

3 Thái độ: HS yêu thích môn học.

* QTE: Quyền và bổn phận tham gia lao động.

II Các kĩ năng sống cơ bản

IV Hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội

dung bài Chim rừng Tây Nguyên.

- 3 HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi:+ Cảnh hồ Y-rơ-pao có gì đẹp?

+ Con thích nhất loài chim nào?

+ Con có nhận xét gì về chim rừng Tây

Trang 15

- Nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp, tìm

cách ngắt giọng các câu dài Hướng

dẫn giọng đọc:

+ Giọng Cuốc: ngạc nhiên, ngây thơ

+ Giọng Cò: dịu dàng, vui vẻ

- Gọi HS đọc đoạn nối tiếp kết hợp giải

+ Khi đó, Cuốc hỏi Cò điều gì?

+ Cò nói gì với Cuốc?

+ Vì sao Cuốc lại hỏi Cò như vậy?

+ Cò trả lời Cuốc như thế nào?

- HS đọc nối tiếp câu

- HS đọc nối tiếp đoạn

+ Em sống trong bụi cây dưới đất,/

nhìn lên trời xanh,/ đôi cách dập dờn như múa,/ không nghĩ/ cũng có lúc chị phải khó nhọc thế này.//

+ Phải có lúc vất vả lội bùn/ mới có khi được thảnh thơi bay lên trời cao.//

- HS đọc nối tiếp đoạn, giải nghĩa từ có trong đoạn

- Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm

Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1

- HS đọc thi đọc bài

- Cả lớp đọc đồng thanh

- HS đọc bài+ Cò đang bắt tép+ Chị bắt tép vất vả thế, chẳng sợ bùn bắn bẩn hết áo trắng sao?

+ Khi làm việc ngại gì bẩn hở chị?+ Vì hàng ngày Cuốc vẫn thấy cò bay trên trời cao, trắng phau phau, trái ngược với Cò bây giờ đang lội bùn, bắttép

+ Phải chịu khó lao động thì mới có lúcđược sung sướng

Trang 16

* QTE: Câu trả lời của Cò chứa đựng

một lời khuyên, lời khuyên ấy là gì?

+ Nếu con là Cuốc con sẽ nói gì với

Cò?

2.3 Luyện đọc lại bài (15p)

- Hướng dẫn HS giọng đọc của bài

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại bài

- Gọi HS dưới lớp nhận xét sau mỗi lần

đọc, tuyên dương các nhóm đọc tốt

- GV nhận xét

C Củng cố, dặn dò (5p)

* KNS: Em thích loài chim nào? Vì

sao? Hãy nói những gì em biết về loài

chim đó.

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị

bài sau

- Trả lời theo suy nghĩ cá nhân

+ Em hiểu rồi Em cảm ơn chị Cò

1 Kiến thức: Nhận biết đúng tên một số loài chim vẽ trong tranh (BT1); điền đúng

tên loài chim đã cho vào chỗ trống trong thành ngữ (BT2)

2 Kĩ năng: Đặt đúng dấu phẩy, dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn (BT3).

3 Thái độ: HS yêu quý các loài chim.

* BVMT: GD học sinh có ý thức yêu quý các loài chim và có ý thức bảo vệ các loài

chim quý hiếm (BT2)

II Đồ dùng

- GV: Giáo án, sgk, tranh minh hoạ BT1

- HS: SGK, VBT

III Hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ: (4p)

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài 1,2 trong SGK

Bài 1: Nói tên các loài chim trong những

tranh sau: (đại bàng, cú mèo, chim sẻ, sáo

sậu, cò, chào mào, vẹt).

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS làm bài, báo cáo kết quả

Ngày đăng: 02/03/2021, 10:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w