- Yêu cầu học sinh thực hiện động tác đúng tư thế tay và chân - Chơi trò chơi” nhảy ô“.Yêu cầu học sinh biết cách chơi.. 3.Thái độ..[r]
Trang 12 Kĩ năng: HS làm được bài kiểm tra.
3 Thái độ: Nghiêm túc, trật tự khi làm bài
1 Giới thiệu bài
2 Dạy bài mới: (30p)
Bài 3: Mỗi tuần Lan đi học 5 ngày Hỏi 8 tuần Lan đi học bao nhiêu ngày?
Bài 4: Tính độ dài đường gấp khúc sau bằng 2 cách:
- Phép tính đúng, kết quả cuối cùng sai ( trừ 0,25 đ)
Bài 3 (1đ): Số ngày 8 tuần Lan đi học được là: ( 0, 25 đ)
5 x 8 = 40 ( ngày) ( 0, 5 đ)Đáp số: 40 ngày ( 0, 25 đ)
Trang 2Bài 4: ( 2đ) : Cách 1(1đ):Độ dài đường gấp khúc ABCDEF là:
- Nhận xét tiết kiểm tra
- Dặn chuẩn bị bài sau
-TẬP ĐỌC
Tiết 64 + 65: MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Hiểu bài học rút ra từ câu chuyện: Khó khăn, hoạn nạn thử thách trí
thông minh của mỗi người; chớ kiêu căng coi thưòng người khác
2 Kĩ năng: Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện.
3 Thái độ: HS đoàn kết, yêu quý bạn bè.
* QTE: Quyền được kết bạn Bạn bè có bổn phận phải đối xử tốt với nhau (HĐ2)
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Tư duy sáng tạo
IV. Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- 2 HS đọc thuộc lòng bài Vè chim
+ Em thích loài chim nào trong bài?
Vì sao?
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Luyện đọc (32p)
a Giáo viên đọc mẫu toàn bài
b Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc từng câu
- Gọi HS đọc nối tiếp câu
- Chú ý từ: cuống quýt, nấp, reo lên,
lấy gậy, thình lình
- GV chia đoạn
- HS thực hiện yêu cầu GV
- HS lắng nghe
- Học sinh theo dõi
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu.+ Học sinh luyện đọc từ khó đọc
Trang 3- Cho HS đọc nối tiếp đoạn
- Lưu ý cho học sinh ngắt các câu sau:
+ Mẹo là gì? Tìm từ cùng nghĩa với
+ Khi gặp nạn chồn như thế nào?
* QTE: Gà Rừng nghĩ ra được mẹo gì
để cả hai thoát nạn?
+ Thái độ của Chồn đối với Gà Rừng
thay đổi ra sao?
- Chọn một tên khác cho câu chuyện
theo gợi ý
- Treo bảng phụ ghi sẵn 3 tên truyện
theo gợi ý
- Học sinh chọn tên nào cũng đúng
- Yêu cầu học sinh phải hiểu nghĩa của
mỗi cái tên và giải thích được vì sao
* KNS: Nên khiêm tốn, không kiêu
- HS đọc nối tiếp đoạn, ngắt câu dài
- Chợt thấy một người thợ săn,/chúng cuống quýt nấp vào một cái
hang.//(hồi hộp, lo sợ)
- Chồn bảo Gà Rừng: “Một trí khôncủa cậu còn hơn cả trăm trí khôn củamình”//(giọng cảm phục, chân thành) giảng thêm
- Học sinh đọc từ chú giải cuối bài.(mưu, kế)
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn trước lớp
- Nhóm cử đại diện thi đua đọc
- Lớp đọc ĐT một đoạn
+ Chồn vẫn ngầm coi thường bạn; Ít thế sao? Mình thì có hằng trăm
+ Khi gặp nạn, Chồn rất sợ hãi và chẳng nghĩ ra được điều gì?
+ Gà Rừng giả vờ chết rồi vùng chạy, tạo cơ hội cho Chồn vọt ra khỏi hang.+ Chồn thay đổi hẳn thái độ: nó thấy một trí khôn của bạn còn hơn trăm trí khôn của mình
- Học sinh thảo luận chọn một tên truyện:
+ Gặp nạn mới biết ai khôn (tên này nói lên nội dung của câu chuyện).+ Chồn và Gà Rừng (tên này là tên 2nhân vật chính trong truyện)
+ Gà Rừng thông minh (vì đó là tên của nhân vật đáng được ca ngợi trong truyện)
- 2, 3 nhóm mỗi nhóm 3 em (ngườidẫn chuyện Gà Rừng, Chồn)
- Thi đọc
- Nhận xét
- HS nêu ý kiến
Trang 4căng, và cần bình tĩnh trước những khó
khăn thử thách.
- Khuyến khích học sinh kể lại chuyện
cho người thân nghe
- Cần nói lời yêu cầu đề nghị phù hợp trong các tình huống khác nhau
- Lời yêu cầu đề nghị phù hợp thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác
2 Kĩ năng:
- Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong giao tiếp hàng ngày
3 Thái độ: Có thái độ quý trọng những người biết nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp.
II Các kĩ năng sống cơ bản:
- Kĩ năng nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự trong giao tiếp với người khác
- Kĩ năng thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác
2 Dạy bài mới: (30p)
a Giới thiệu bài.
b Các hoạt động
* Hoạt động 1: Tự liên hệ.
- Mục tiêu: HS biết tự đánh giá việc sử
dụng lời yêu cầu, đề nghị của bản thân
+ Những em nào đã biết nói lời yêu cầu đề
nghị lịch sự khi cần được giúp đỡ ? Hãy kể
lại một vài trường hợp cụ thể?
- Biết nói lời yêu cầu đề nghị/ tiết 1
- HS nêu ý kiến
- Biết nói lời yêu cầu đề nghị/ tiết 2
- Học sinh tự liên hệ
- Trao đổi thảo luận lớp
- Đại diện nhóm cử người trình bày
Trang 5- Nhận xét Khen ngợi học sinh biết thực
hiện bài học
* Hoạt động 2: Đóng vai.
- Giới thiệu tình huống:
+ Em muốn được bố hoặc mẹ cho đi chơi
vào ngày chủ nhật
+ Em muốn hỏi thăm chú công an đường
đi đến nhà một người quen
+ Em muốn nhờ em bé lấy hộ chiếc bút
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận
đóng vai theo từng cặp
- Giáo viên yêu cầu vài cặp học sinh trình
bày
KL: Khi cần đến sự giúp đỡ dù nhỏ của
người khác, em cần có lời nói và hành
động, cử chỉ phù hợp.
* Hoạt động 3: Trò chơi “Văn minh lịch
sự”
- Giáo viên nêu luật chơi
- Nếu là lời đề nghị lịch sự “tham gia”,
không lịch sự thì “không thực hiện”
- Ai không thực hiện đúng luật sẽ bị phạt
- Nhận xét
- Vài em đọc lại
- Quản trò nói:
+ Mời các bạn đứng lên
+ Mời các bạn ngồi xuống
+ Tôi muốn đề nghị các bạn giơ tayphải
- Nếu là lời đề nghị lịch sự thì cácbạn làm theo, còn nếu lời đề nghịchưa lịch sự thì các bạn sẽ khôngthực hiện động tác
- Học sinh thực hiện trò chơi
-THỂ DỤC
Tiết 43: ĐI THƯỜNG THEO VẠCH KẺ THẲNG
TRÒ CHƠI “ NHẢY Ô”
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Ôn động tác đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông (dang ngang)
- Nâng cao thể lực: Bật xa tại chỗ
2 Kỹ năng
- Yêu cầu học sinh thực hiện động tác đúng tư thế tay và chân
- Chơi trò chơi” nhảy ô“.Yêu cầu học sinh biết cách chơi
3.Thái độ
Trang 6- HS được rèn luyện thân thể
II Địa điểm – phương tiện:
- Địa điểm : Trên sân trường
- Phương tiện : Còi , kẻ sân cho trò chơi
III Hoạt động dạy học:
A Mở đầu: (10p)
- GV nhận lớp HS điểm số báo cáo
- GV phổ biến nhiệm vụ yêu cầu bài
học
- Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc
trên địa hình tự nhiên 50-60m
- Đi thường theo vòng tròn và hít thở
2.Trò chơi: :”nhảy ô”
- GV nhắc lại cách chơi, luật chơi
- ĐH1 Nhắc lại những điểm then chốt
************
************
************ ************
Trang 71 Kiến thức: Nhận biết được phép chia.
2 Kĩ năng: Biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia, từ phép nhân viết thành hai
III Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Giới thiệu phép chia: 6 : 2 = 3
(4p)
- Đưa 6 bông hoa nêu bài toán
- Có bông hoa Chia dều cho 2 bạn Hỏi
mỗi bạn có mấy bông hoa?
- Yêu cầu HS lên nhận 6 bông hoa và
chia đều cho 2 bạn
- Khi chia đều 6 bông hoa cho 2 bạn thì
mỗi bạn có mấy bông hoa?
+ Nêu bài toán 2: Có 6 ô vuông chia
thành 2 phần bằng nhau Hỏi mỗi phần có
mấy ô vuông?
- Khi chia 6 ô vuông thành 2 phần bằng
nhau Hỏi mỗi phần được mấy ô vuông?
- GT: 6 bông hoa chia đều cho 2 bạn thì
mỗi bạn được 3 bông hoa 6 ô vuông chia
đều thành 2 phần bằng nhau thì mỗi phần
được 3 ô vuông Ta có phép tính để tìm
só hoa của mỗi bạn, số ô vuông của mỗi
phần là: 6 : 2 = 3
- Chỉ vào dấu chia và nói: Đây là dấu
chia Phép tính này đọc là: Sáu chia cho
6 ô vuông thành 2 phần bằng nhau
- Mỗi phần được 3 ô vuông
- Nghe giảng
- Đọc: 6 : 2 = 3
Trang 8- Nêu bài toán: Có 6 bông hoa chia đều
cho một số bạn, mỗi bạn được 3 bông
hoa Hỏi có mấy bạn được nhận hoa?
- Có 6 ô vuông chia thành các phần bằng
nhau, mỗi phần có 3 ô vuông Hỏi chia
được mấy phần bằng nhau?
- GT: 6 bông hoa chia đều cho một số
bạn, mỗi bạn được 3 bông hoa thì có 2
bạn được nhận hoa
+ Ô vuông chia thành các phần bằng
nhau mỗi phần có 3 ô vuông thì chia
được thành 2 phần Để tìm số bạn được
nhận hoa, số phần chia, mỗi phần có 3 ô
vuông, ta có phép tính chia: sáu chia ba
bằng hai
2.3 HĐ3: Mối quan hệ giữa phép nhân
và phép chia (4p)
+ Nêu bài toán: Mỗi phần có 3 ô vuông
Hỏi 2 phần có mấy ô vuông? Hãy nêu
- Có 6 ô vuông được chia thành các phần
bằng nhau, mỗi phần có 3 ô vuông Hỏi
chia được mấy phần như thế?
- Hãy nêu phép tính tìm số phần được
chia
- GT: 3 nhân 2 bằng 6 nên 6 chia 2 bằng
3 và 6 chia 3 bằng 2 Đó là tính quan hệ
giữa phép nhân và phép chia Từ một
phép nhân ta có thể lập 2 phép chia tương
Trang 9- Tương tự HS làm vở bài tập
- Nhận xét
Bài 2: Tính
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài, nêu kết quả
- GV nhận xét
Bài 3: Số?
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS lên bảng làm bài
- HS nêu yêu cầu
- HS tự làm bài, đứng tại chỗ nêu kết quả
1 Kiến thức: Biết đặt tên cho từng đoạn truyện (BT1)
2 Kĩ năng: Kể lại từng đoạn của câu chuyện (BT2)
3 Thái độ: Học phát triển được năng khiếu của mình.
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, tranh minh hoạ sgk
- HS: SGK
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi 4 HS lên bảng, yêu cầu kể chuyện
Chim sơn ca và bông cúc trắng (2 HS
kể 1 lượt)
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Hướng dẫn kể chuyện (9p)
a Đặt tên cho từng đoạn chuyện
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 1
- Bài cho ta mẫu như thế nào?
Trang 10- Bạn nào có thể cho biết, vì sao tác giả
SGK lại đặt tên cho đoạn 1 của truyện là
Chú Chồn kiêu ngạo?
- Vậy theo em, tên của từng đoạn truyện
phải thể hiện được điều gì?
- Hãy suy nghĩ và đặt tên khác cho đoạn
1 mà vẫn thể hiện được nội dung của
đoạn truyện này
- GV chia nhóm 4 Yêu cầu HS thảo
luận đặt tên cho các đoạn tiếp theo của
truyện
- Gọi các nhóm trình bày ý kiến Sau
mỗi lần HS phát biểu ý kiến, GV cho cả
lớp nhận xét và đánh giá xem tên gọi đó
đã phù hợp chưa
2.2 HĐ2: Kể lại từng đoạn truyện
(10p)
Bước 1: Kể trong nhóm
- GV chia nhóm 4 HS và yêu cầu HS kể
lại nội dung từng đoạn truyện trong
- Chồn tỏ ý coi thường bạn như thế nào?
- Vì đoạn truyện này kể về sự kiêu ngạo, hợm hĩnh của Chồn Nó nói với
Gà Rừng là nó có một trăm trí khôn
- Tên của từng đoạn truyện phải thể hiện được nội dung của đoạn truyện đó
- HS suy nghĩ và trả lời Ví dụ: Chú Chồn hợm hĩnh/ Gà Rừng khiên tốn gặp Chồn kiêu ngạo/ Một trí khôn gặp một trăm trí khôn
- HS làm việc theo nhóm nhỏ
- HS nêu tên cho từng đoạn truyện Ví dụ:
- Đoạn 2: Trí khôn của Chồn/ Chồn và
Gà Rừng gặp nguy hiểm/ Một trăm trí khôn của Chồn ở đâu?/ Chồn bị mất trí khôn
- Đoạn 3: Trí khôn của Gà Rừng/ Gà Rừng thể hiện trí khôn/ Sự thông minhdũng cảm của Gà Rừng/ Gà Rừng và Chồn đã thoát nạn ntn?/ Một trí khôn cứu một trăm trí khôn
- Đoạn 4: Gà Rừng và Chồn gặp lại nhau/ Chồn cảm phục Gà Rừng/ Chồn
ăn năn về sự kiêu ngạo của mình/ Sau khi thoát nạn/ Chồn xin lỗi Gà Rừng./ Tình bạn của Chồn và Gà Rừng
- Mỗi nhóm 4 HS cùng nhau kể lại một đoạn của câu chuyện Khi 1 HS
Trang 11- Gọi 4 HS mặc trang phục và kể lại
truyện theo hình thức phân vai
- Gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét, đánh giá từng HS
C Củng cố, dặn dò (5p)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể chuyện cho người
thân nghe và chuẩn bị bài sau
- HS trả lời
- Ông lấy gậy thọc vào hang
- Cậu có trăm trí khôn, nghĩ kế gì đi
- Chồn buồn bã
- Mình sẽ làm như thế, còn cậu cứ thế nhé
- Gà nghĩ ra mẹo giả vờ chết
- Chồn thay đổi hẳn thái độ
- Một trí khôn của cậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình
- 4 HS kể nối tiếp 1 lần
- Nhận xét bạn theo các tiêu chí đã nêu
- HS kể theo 4 vai: người dẫn chuyện
1 Kiến thức: Làm được BT2, 3 (a/b).
2 Kĩ năng: Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời
III Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- 2 HS lên bảng, dưới lớp viết bảng con:
Chải chuốt, tuốt lúa, uống thuốc
- GV nhận xét
- HS thực hiện yêu cầu GV
Trang 12B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: HD nghe– viết chính tả (23p)
- GV đọc đoạn viết
+ Nêu câu nói của người thợ săn?
+ Câu nói đó được đặt trong dấu gì?
+ Nêu những từ cần luyện viết?
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS lên bảng làm bài
+ Kêu lên vì vui mừng
+ Giằng+ Gieo
1 Kiến thức: Lập được bảng chia 2 Nhớ được bảng chia 2
2 Kĩ năng: Biết giải bài toán có một phép chia (trong bảng chia 2).
3 Thái độ: HS phát triển tư duy
II Đồ dùng
- GV: Giáo án
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi 2 em lên bảng làm bài, lớp làm giấy
nháp
- 2 HS lên bảng, lớp làm vào vở nháp
2 x 5 = 10 2 x 6 = 12
Trang 131 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
+ Trên các tấm bìa có 8 chấm tròn, mỗi
tấm bìa có 2 chấm tròn Hỏi có mấy tấm
- Yêu cầu đọc bảng chia 2
+ Trong bảng chia 2 có điểm chung là gì?
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nêu kết quả
- Nhận xét
Bài 2: Giải toán
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Bài toán cho biết gì?
- HS nối tiếp nhau HTL
- HS nêu yêu cầu
Trang 14+ Đề toán hỏi gì?
Tóm tắt
2 đĩa : 10 quả cam
1 đĩa : quả cam?
+ Muốn biết mỗi đĩa có mấy quả cam ta
- Gọi 1 số em đọc thuộc lòng bảng chia 2
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau
+ Hỏi mỗi đĩa có mấy quả cam?
+ Ta làm tính chia
Bài giải
Mỗi đĩa có số quả cam là:
10 : 2 = 5(quả) Đáp số: 5 quả cam
- Đọc đề, thảo luận
- HS làm bài, trình bày kết quả
- HS nêu yêu cầu
- HS tự làm bài, đứng tại chỗ nêu kết quả
2 Kĩ năng: Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, đọc rành mạch toàn bài.
3 Thái độ: HS yêu thích môn học.
* QTE: Quyền và bổn phận tham gia lao động.
II Các kĩ năng sống cơ bản
IV Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội
dung bài Chim rừng Tây Nguyên.
- 3 HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi:+ Cảnh hồ Y-rơ-pao có gì đẹp?
+ Con thích nhất loài chim nào?
+ Con có nhận xét gì về chim rừng Tây
Trang 15- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp, tìm
cách ngắt giọng các câu dài Hướng
dẫn giọng đọc:
+ Giọng Cuốc: ngạc nhiên, ngây thơ
+ Giọng Cò: dịu dàng, vui vẻ
- Gọi HS đọc đoạn nối tiếp kết hợp giải
+ Khi đó, Cuốc hỏi Cò điều gì?
+ Cò nói gì với Cuốc?
+ Vì sao Cuốc lại hỏi Cò như vậy?
+ Cò trả lời Cuốc như thế nào?
- HS đọc nối tiếp câu
- HS đọc nối tiếp đoạn
+ Em sống trong bụi cây dưới đất,/
nhìn lên trời xanh,/ đôi cách dập dờn như múa,/ không nghĩ/ cũng có lúc chị phải khó nhọc thế này.//
+ Phải có lúc vất vả lội bùn/ mới có khi được thảnh thơi bay lên trời cao.//
- HS đọc nối tiếp đoạn, giải nghĩa từ có trong đoạn
- Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm
Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1
- HS đọc thi đọc bài
- Cả lớp đọc đồng thanh
- HS đọc bài+ Cò đang bắt tép+ Chị bắt tép vất vả thế, chẳng sợ bùn bắn bẩn hết áo trắng sao?
+ Khi làm việc ngại gì bẩn hở chị?+ Vì hàng ngày Cuốc vẫn thấy cò bay trên trời cao, trắng phau phau, trái ngược với Cò bây giờ đang lội bùn, bắttép
+ Phải chịu khó lao động thì mới có lúcđược sung sướng
Trang 16* QTE: Câu trả lời của Cò chứa đựng
một lời khuyên, lời khuyên ấy là gì?
+ Nếu con là Cuốc con sẽ nói gì với
Cò?
2.3 Luyện đọc lại bài (15p)
- Hướng dẫn HS giọng đọc của bài
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại bài
- Gọi HS dưới lớp nhận xét sau mỗi lần
đọc, tuyên dương các nhóm đọc tốt
- GV nhận xét
C Củng cố, dặn dò (5p)
* KNS: Em thích loài chim nào? Vì
sao? Hãy nói những gì em biết về loài
chim đó.
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị
bài sau
- Trả lời theo suy nghĩ cá nhân
+ Em hiểu rồi Em cảm ơn chị Cò
1 Kiến thức: Nhận biết đúng tên một số loài chim vẽ trong tranh (BT1); điền đúng
tên loài chim đã cho vào chỗ trống trong thành ngữ (BT2)
2 Kĩ năng: Đặt đúng dấu phẩy, dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn (BT3).
3 Thái độ: HS yêu quý các loài chim.
* BVMT: GD học sinh có ý thức yêu quý các loài chim và có ý thức bảo vệ các loài
chim quý hiếm (BT2)
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, sgk, tranh minh hoạ BT1
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ: (4p)
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài 1,2 trong SGK
Bài 1: Nói tên các loài chim trong những
tranh sau: (đại bàng, cú mèo, chim sẻ, sáo
sậu, cò, chào mào, vẹt).
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài, báo cáo kết quả