- Hiểu nd: Ông hết lòng chăm lo cho cháu, cháu mãi mãi biết ơn ông- người thầy đầu tiên của cháu trước ngưỡng cửa trường tiểu học trả lời được các câu hỏi trong SGK II- Đồ dùng dạy học:[r]
Trang 1Tuần 2 Cách ngôn: Tiên học lễ, hậu học văn.
Thứ hai ngày 27 tháng 8 năm 2012
Tập đọc- Kể chuyện: AI CÓ LỖI ?
I/ Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và các cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật
- Hiểu ý nghĩa: Phải biết nhường nhịn bạn, nghĩ tốt về bạn, dũng cảm nhận lỗi khi trót
cư xử không tốt với bạn Trả lời được các câu hỏi trong SGK
* Kể chuyện: - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
KNS: giao tiếp: ứng xử văn hóa; thể hiện sự cảm thông; kiểm soát cảm xúc ( trình bày ý kiến cá nhân, trải nghiệm, đóng vai).
II- ĐDDH:
- Tranh minh hoạ SGK
- Bảng viết câu,đoạn văn cần luyện đọc
- Câu chuyện kể về ai?
- Vì sao hai bạn nhỏ giận nhau?
- Vì sao En- ri cô hối hận?
- En-ri-cô có đủ can đảm để xin lỗi
Cô-rét -ti không?
- Hai bạn đã làm lành với nhau ra sao?
- Bố đã trách En-ri-cô như vậy là đúng
- 2 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi 1,3/7
- HS quan sát tranh minh hoạ và nghe giới thiệu
- HS đọc nối tiếp câu, tìm từ: khuỷu tay, nguệch ra, nắn nót
- HS phát âm từ: Cô- rét-ti, En-ri-cô
- HS đọc nối tiếp đoạn, tìm câu khó:
+ Tôi đang nắn nót một đường rất xấu
-Vì Cô-rét-ti vô tình chạm vào khuỷu tay
- En-ri-cô hối hận vì sau cơn giận
- En-ri-cô đã không đủ can đảm để xin lỗi rét-ti
Cô Đúng giờ hẹn, sau giờ tan học EnCô riCô cô đợi Côrét-ti ở cổng trường
- Bố trách En-ri-cô là đúng
Trang 2- Gọi 2HS đọc Y/cầu của đề bài
- Y/cầu Hs nêu đặc điểm của từng
- HS quan sát tranh minh hoạ của 5 đoạn
- Phân biệt En-ri-cô mặc áo xanh, Cô-rét-ti mặc
áo nâu
- HS kể từng đoạn trong nhóm
- Đại diện các nhóm thi kể chuyện
+ Nhường nhịn bạn bè, tha thứ cho bạn bè, Khi
có lỗi phải biết xin lỗi, không nên nghĩ xấu về bạn bè
+ Kể lại câu chuyện cho người khác nghe
Trang 3- Yêu cầu HS tự làm bài nhóm đôi
Bài 4: ( HS giỏi làm thêm )
- 1 HS lên bảng thực hiện 432
215 272
- Ở hàng chục
- HS nêu to cách thực hiện phép trừ( SGK)
627 143 484-HS nêu cách thực hiện
234-27=216 ( cm)+ HS nêu lại cách thực hiện phép trừ
+ Làm bài tập 1,2/8VBT
Trang 4Thứ ba ngày 28 tháng 8 năm 2012Toán: LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
- Biết thực hiện phép cộng, trừ các số có 3 chữ số ( có nhớ 1 lần hoặc không có nhớ )
- Vận dụng vào giải toán có lời văn về phép cộng, phép trừ.(Có một phép cộng hoặc một phép trừ) Làm bài 1,2a;3 (cột 1,2,3); 4/8
II/ Hoạt động dạy và học:
- Cho HS nêu y/cầu BT
- Muốn tìm số BT, số trừ chưa biết ta
làm thế nào?
Bài 4:
- Y/cầu HS nêu bài toán (Theo tóm
tắt ) rồi giải
Bài 5: ( HS giỏi làm thêm )
- Y/ cầu HS tự giải vào vở
HĐ2: Củng cố, dặn dò:
Dặn HS:
- HS đặt tính rồi tính516-342; 935-551; 564-215
- HS đọc đề bài, nêu y/cầu BT-1HS lên bảng tính, cả lớp làm bảng con
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vở
- HS tự làm bài vào vở, 2 HS lên bảng
STHiệu
426326
246125
Trang 5Chính tả : AI CÓ LỖI ?
I/Mục tiêu:
+ Nghe và viết lại chính xác đoạn: Cơn giận lắng xuống can đảm trong bài:
Ai có lỗi ?; Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
+ Tìm và viết được từ ngữ chứa tiếng có vần uêch/ uyu ( BT2)
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn có chữ nào phải viết
hoa ?
- Tên riêng của người nước ngoài khi
viết hoa có gì đặc biệt ?
-1HS đọc lại đoạn viết
- Đoạn văn nói tâm trạng hối hận của cô
En-ri-En-ri-cô ân hận, rất muốn xin lỗi bạn nhưng không đủ can đảm
- Có 5 câu
- Cơm, Tôi, Chắc, Bỗng, và tên riêng rét-ti
Cô Có dấu gạch nối giữa các chữ
HS viết: Cô-rét-ti, khuỷu tay, sứt chỉ, xin lỗi, vác củi, can đảm
- HS tìm từ tiếp sức:
- HS đọc các từ trên bảng
3 Hs lên bảng làm, cả lớp làm vào vở+ cây sấu, chữ xấu, san sẻ, xẻ gỗ; xắn tay
áo, củ sắn
+ HS về nhà làm BT+ Viết lại bài chính tả vào VRC
Trang 6NGLL: TỔ CHỨC LỄ KHAI GIẢNG
I/Yêu cầu : -Triển khai công việc cho lễ khai giảng
- HS biết được ý nghĩa của ngày khai giảng để bắt đầu năm học mới
- Biết thực hành đúng các hoạt động của buổi lễ khai giảng
II/Các hoạt động trên lớp :
Hoạt động 1:Ổn định lớp
-Học sinh hát văn nghệ
-GV triển khai công việc chuẩn bị cho khai giảng
-Thực hiện ôn đội hình đội ngũ
Hoạt động 2: Nêu nội dung của buổi lễ khai giảng
- Tác phong ăn mặc sạch sẽ
- Đứng nghiêm trang khi chào cờ trong buổi lễ
-Thực hành chào đón học sinh lớp Một vào lớp
- Chơi trò chơi dân gian (tự chọn một trò chơi)
Hoạt động 3: Nhận xét –dặn dò:
- GV nhắc HS thực hiện tốt cho buổi lễ khai giảng
ATGT: THỰC HÀNH PHÂN BIỆT CÁC LOẠI ĐƯỜNG BỘ
- Hs phân biệt được các loại đường bộ
- Gv cho Hs nêu tên các loại đường bộ và nêu đặc điểm các loại đường bộ
+ Đường quốc lộ là trục chính của mạng lưới đường bộ có tác dụng đặc biệt quan trọng
+ Đường tỉnh là đường chính trong một tỉnh, thành phố
+ Đường huyện là đường nối các xã trong huyện + Đường xã là đường nối các thôn, xóm trong xã
+ Đường đô thị là đường trong thành phố, thị xã
- GV kết hợp cho HS xem tranh các loại đường bộ đó
- Cho HS đọc ghi nhớ: T/h luật GT ĐB là bảo đảm a/toàn cho bản thân và cho mọi
người
- Gv nhận xét, dặn dò
Luyện TV: LUYỆN CHÍNH TẢ: AI CÓ LỖI ?
- HS nghe- viết đúng đoạn chính tả trong bài: Cơn giận lắng xuống can đảm
- Gv đọc mẫu HS luyện đọc lại
- Cho Hs viết từ khó HS đọc thầm và luyện viết từ khó vào vở nháp
- GV đọc bài chính tả HS nghe và viết bài vào vở
- Gv thu vở chấm và chữa lỗi HS đổi vở chấm chéo
- GV ra bT cho HS th/h HS làm BT vào vở
- Bt2/13 ở sách t/h TV& toán T1: Điền vần uêch, uych hoặc uyu vào chỗ trống:
- GV nhận xét, chữa lỗi
- Củng cố, dặn dò
Trang 7Thứ tư ngày 29 tháng 8 năm 2012
Tập đọc CÔ GIÁO TÍ HON
I/ Mục tiêu:
1 Đọc thành tiếng
+ Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
+ Hiểu nội dung: Tả trò chơi lớp học rất nghộ nghĩnh của các bạn nhỏ, bộc lộ tình cảm yêu quí cô giáo và ước mơ làm cô giáo Trả lời được các câu hỏi trong SGK.II/Đồ dùng dạy học:
+ Tranh minh hoạ bài tập đọc
III/ Hoạt động dạy và học:
Hướng dẫn HS đọc nối tiếp
- Y/cầu HS giải nghĩa từ
- Tìm từ trái nghĩa với khoan thai
- Y/ cầu HS đọc nối tiếp đoạn
- Bài văn nói lên điều gì?
- 3HS đọc lại bài : Ai có lỗi trả lời câu hỏi 1,2,3
- HS đọc nối tiếp câu
- Luyện phát âm: Bắt chước, khoan thai, khúc khích, tỉnh khô, trâm bầu, núng nính
- HS đọc nối tiếp đoạn
- Giải nghĩa từ: Khoan thai, cười khúc khích,
- hấp tấp, vội vàng
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn
- HS luyện đọc theo nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- Các bạn nhỏ đang chơi trò chơi lớp học
- Bé đóng vai “ cô giáo”, 3 em của Bé đóng vai học trò
+ Bé ra vẻ người lớn: thả ống quần, kẹp tóc lại lấy nón của má đội lên đầu
+Bé bắt chước cô giáo khoan thai bước vào lớp, treo nón, mặt tỉnh khô, đưa mắt nhìn đám “ Học trò”
+ Bé bắt chước cô giáo : lấy nhánh trâm bầu làm thước, nhịp nhịp trên bàn
-Làm y hệt các học trò
- Mỗi người một vẻ, trông rất ngộ nghĩnh đáng yêu
-1HS đọc lại bài- Thi đọc diễn cảm
- Bài văn tả trò chơi lớp học rất ngộ nghĩnh của mấy chị em
+ Chuẩn bị bài : Chiếc áo len
Trang 8Toán: ÔN TẬP CÁC BẢNG NHÂN.
I/Mục tiêu:
Giúp HS:
- Thuộc các bảng nhân 2,3,4,5
- Biết nhân nhẩm với số tròn trăm và tính giá trị của biểu thức
- Vận dụng được vào việc tính chu vi hình tam giác và giải toán có lời văn (có một phép nhân ) Làm bài 1;2a,c;3;4/9
II/ Hoạt động dạy và học:
Bài 4: ( Hội ý nhóm đôi )
- Cho HS nêu y/ cầu bài 4
HĐ2: Củng cố, dặn dò:
- HS1: làm BT1 -HS2: Giải bài 4 Bài giảiKhối lượng gạo cả 2 ngày bán được 415+325= 740( kg )
Trang 9Thứ năm ngày 30 tháng 8 năm 2012Toán: ÔN CÁC BẢNG CHIA
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
- Thuộc các bảng chia ( Chia cho 2, 3, 4, 5 )
- Biết tính nhẩm thương của các số tròn trăm khi chi chia cho 2, 3,4,5
Bài 4: Tổ chức trò chơi: “ Thi nối
nhanh” phép tính với kết quả::
- HS 1: làm bài 2/9-HS2: Giải bài 4/9
- Mỗi HS nêu kết quả 1 phép tính dưới hình thức đố bạn
- HS nêu miệnga/ 400 : 2 = 200
- HS tự làm vào vở
- Tìm số cái cốc đựng trong mỗi hộp
- Chia thành các phần các phần bằng nhau.-1 HS lên bảng giải, cả lớp làm vào vở+ Số cốc đựng trong mỗi hộp:
24 : 4 = 6 ( cái cốc)
- HS thực hiện tiếp sức+Ôn thuộc bảng chia đã học+ Xem trước bài Luyện tập
Trang 10Luyện từ và câu: TỪ NGỮ VỀ THIẾU NHI - ÔN TẬP CÂU AI LÀ GÌ?
I- Mục tiêu:
- Tìm được các từ ngữ về trẻ em theo Y/C của BT1
- Tìm được các bộ phận câu trả lời câu hỏi: Ai (cái gì, con gì)? Là gì ? ( BT2 )
- Đặt được câu hỏi cho các bộ phận câu in đậm ( BT3 )
II- ĐDDH:
- Bảng phụ viết câu văn bài tập 2,3
III/ Các hoạt động dạy học:
- Cho HS đọc yêu cầu của đề bài
- Bộ phận câu trả lời câu hỏi Ai (cái
- HS hội ý nhóm đôi
- Thực hiện trò chơi tiếp sức+ Đội 1: thiếu nhi, nhi đồng, trẻ nhỏ, cậu bé, trẻem,
+ Đội 2: ngoan ngoãn, lễ phép, ngây thơ, hiền lành, thật thà, chăm chỉ,
+ Đội 3 : thương yêu , nâng niu chiều chuộng, yêu quí, quí mến, quan tâm , chăm sóc, lo lắng,
+ Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm
a Cái gì là hình ảnh thân thuộc của làng quê
VN?
b.Ai là nhũng chủ nhân tương lai của tổ quốc?
c Đội Thiêu niên tiên phong HCM là gì?
+ Tìm thêm các từ ngữ về trẻ em+ Ôn tập mẫu câu : Ai là gì?
Trang 11Chính tả nghe viết: CÔ GIÁO TÍ HON.
I-Mục tiêu:
Rèn kỹ năng viết chính tả:
- Nghe - viết đúng bài chính tả Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi,
- Làm đúng BT2 a: tìm những tiếng có thể ghép với mỗi tiếng đã cho có âm đầu là s/x II- ĐDDH:
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2
- Đoạn văn có mấy câu?
- Chữ đầu câu viết như thế nào?
- Chữ đầu đoạn viết như thế nào?
- Tìm tên riêng trong đoạn văn?
- Tên riêng viết như thế nào?
- Viết hoa chữ cái đầu
- Viết lùi vào vào một chữ
- Xét: xét xử, xem xét, xét duyệt, xét hỏi, xét lên lớp,
- Sét: sấm sét,lưỡi tầm sét, đất sét,
- Xào: xào rau,xào xáo,
- Sào: sào phơi áo, một sào đất,
- Xinh: xinh đẹp,xinh xắn, xinh xinh, xinh xẻo,
+ Xem lại những tiếng đã viết sai
+ Chuẩn bị bài:Chiếc áo len
Tập viết: ÔN CHỮ HOA Ă, Â, L
Trang 12I-Mục tiêu:
- Viết đúng chữ hoa Ă (1 dòng), Â,L (1 dòng)
- Viết đúng tên riêng Âu Lạc bằng cỡ chữ nhỏ (1 dòng)
- Viết câu ứng dụng (Ăn quả nhớ kẻ trồng cây / Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng) bằng chữ cỡ nhỏ(1 lần)
II.DDDH:
- Mẫu chữ viết hoa Ă, Â , L
- Mẫu chữ Âu Lạc và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li
III- Các hoạt động dạy học
HĐ2: Luyện viết chữ hoa
- Tìm các chữ hoa có trong bài?
- Gv viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách
HĐ3: Hướng dẫn viết câu ứng dụng
- GV giúp HS hiểu nd câu ứng dụng:
HĐ4: Hướng dẫn viết vào VTV
HĐ5: Củng cố dặn dò:
1HS đọc : Vừ A DínhAnh em như thể tay chânRách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần
HS viết : Vừ A Dính
- Có các chữ hoa: Ă ,Â, L
- 1HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
-HS đọc từ ứng dụng: Âu Lạc+ Tên của nước ta thời vua An Dương Vương, đóng ở Cổ Loa, nay thuộc huyện Đông Anh HàNội
HS viết : Âu Lạc
- HS đọc câu ứng dụng
- Phải biết nhớ ơn những người đã giúp đỡ mình, những người đã làm ra những thứ cho mình được thừa hưởng
HS viết vào vở:
+ HS về nhà hoàn thành bài viết + Học thuộc câu ứng dụng
Trang 13Luyện TLV: ÔN BÀI TUẦN 1VÀ 2
- Thực hành viết đơn theo mẫu
- Tự viết một lá đơn xin vào Đội hoặc đơn xin cấp thẻ đọc sách
- Tổ chức cho HS kể cho nhau nghe những điều em biết về Đội Thiếu niên Tiền phong HCM
Thứ sáu ngày 31 tháng 8 năm 2012
Trang 14Toán: LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
- Biết tính giá trị của biểu thức có phép nhân, phép chia
- Vận dụng được vào giải toán có lời văn ( có 1 phép nhân) Làm bài 1,2,3/10II/ Hoạt động dạy và học:
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm b/c
- Hình a đã khoanh vào một phần tư số con vịt, vì có tất cả 12 con vịt
- Hình b đã khoanh vào một phần ba số con vịt, vì có tất cả 12 con chia thành 3 phần bằng nhau, mỗi phần được 4 con, hình b đã khoanh vào 13 số con vịt
- 1HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vở+ Số HS ở 4 bàn là:
2 x 4 = 8 ( HS )
+ HS sử dụng 4 hình tam giác để xếp thành hình chiếc mũ
+ Về nhà làm BT1,2,3/VBT+ Chuẩn bị Ôn tập về hình học
Tập làm văn: VIẾT ĐƠN
Trang 15- Phần nào trong đơn phải viết theo
mẫu, phần nào không nhất thiết phải
hoàn toàn như mẫu? Vì sao?
- Phần mở đầu
- Địa điểm, thời gian
- Tên của đơn -Nơi nhận đơn
- Họ, tên và ngày tháng năm sinh của người viết đơn
+ Ghi nhớ mẫu đơn, hS viết chưa đạt về nhà viết lại
Sinh hoạt: SINH HOẠT LỚP
I/ Đánh giá hoạt động trong tuần 1:
Lớp trưởng tổng kết và đánh giá hoạt động tuần 1
+ Xây dựng nề nếp truy bài đầu giờ, xây đựng nề nếp tự quản, nề nếp thể dục
+ Quan tâm một số đối tượng yếu trong lớp
+ Nhắc nhở HS trực lớp, trực vệ sinh khu vực sạch sẽ
Trang 16
TUẦN 3 Thứ hai ngày 03/09/2012
Cách ngôn: Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
Tập đọc, kể chuyện: CHIẾC ÁO LEN
I.Mục tiêu: A.Tập đọc:
- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lờinhân vật với lời người dẫn chuyện
- Hiểu ý nghĩa: Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu lẫn nhau (trả lời được các câu hỏi 1,2 ,3,4)
B Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo các gợi ý.
KNS: Kiểm soát cảm xúc; tự nhận thức; giao tiếp: ứng xử văn hóa (trải nghiệm, tr/bày ý kiến cá nhân, thảo luận cặp đôi- chia sẻ)
A Kiểm tra bài cũ :
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu chủ điểm và bài học
2 Luyện đọc :
a Giáo viên đọc toàn bài
b Hướng dẫn học sinh luyện đọc, giải
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp và tiện
lợi như thế nào ?
- Vì sao Lan dỗi mẹ ?
- Anh Tuấn nói với mẹ những gì ?
- Vì sao Lan ân hận ?
- Em tìm một tên khác cho truyện ?
- Bạn Lan có ngoan không ? Vì sao ?
2 học sinh đọc bài "Cô giáo tí hon", trả lời câu 2, 3
Học sinh quan sát tranh
- Học sinh theo dõi
- Học sinh đọc nối tiếp câu
- HS đọc nối tiếp 4 đoạn trong bài
- 1 học sinh đọc tiếng đoạn 2
- Không thể mua chiếc áo đắt tiền như vậy
Trang 17H Đ CỦA GV H Đ CỦA HS
- Các em có khi nào đòi cha mẹ mua cho
những thứ đắt tiền không ? Có khi nào
em dỗi một cách vô lý không ?
TIẾT 2
4 Luyện đọc lại :
* KỂ CHUYỆN
1 Giáo viên nêu nhiệm vụ :
- Dựa vào các câu hỏi gợi ý trong SGK,
kể từng đoạn câu chuyện
2 Hướng dẫn học sinh kể từng đoạn
của câu chuyện theo gợi ý
- Giáo viên mở bảng phụ viết gợi ý, kể
từng đoạn SGK
Giáo viên gợi ý : Kể theo lời Lan theo
cách nhập vai người kể, đóng vai Lan
- 2 học sinh đọc nối tiếp toàn bài
- Hoạt động nhóm 4 học sinh Phân vai : người dẫn chuyện, Lan, Tuấn, mẹ
- Ba nhóm thi đọc theo vai Lớp nhận xét
- Học sinh lắng nghe
1 học sinh đọc đề và gợi ý
- Lớp đọc thầm
- 1HS đọc 3 gợi ý, kể đoạn Lớp đọc thầm
- 2 học sinh nhìn 3 gợi ý bảng, kể mẫu đoạn 1
- Học sinh kể
- HSKG: kể lại được từng đoạn câu
chuyện theo lời của Lan
- Lớp nhận xét, bình chọn bạn kể tốt
- Học sinh trả lời
Trang 18TOÁN: (T11) ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC
I.MỤC TIÊU:
-Tính được độ dài đường gấp khúc, chu vi hình tam giác, chu vi hình chữ nhật
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
- Cho học sinh tự giải vào vở
b Củng cố tính chu vi hình tam giác.
Đường gấp khúc ABCD dài là :
34 + 12 + 40 = 86 (cm)
Đ.S = 86cm
- Học sinh tự giảiChu vi hình tam giác MNP là :
34 + 12 + 40 = 86 (cm)
Đ.S = 86cm
Học sinh nhận xét kết quả hai bài toántrên
- Học sinh đọc đề
- HS đo từng cạnh của hình chữ nhật tính
- Cho học sinh tự đếm trả lời có :
+ 5 hình vuông+ 6 hình tam giác
2
Trang 19H/Muốn tính chu vi hình tam giác ta làm
như thế nào?
-Về nhà làm lại bài 1/11 và bài 4/12
-Nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 04/09/2012 TOÁN: ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
I.Mục tiêu: - Biết giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn.
- Biết giải bài toán về hơn kém nhau một số đơn vị.(BT: 1,2,3/12)
II Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ : - Một học sinh giải bài 1/11; - Một HS làm bài 4/12.
B Bài mới :
Trang 20* Bài 2/12 : Củng cố bài toán về "ít hơn"
- Yêu cầu học sinh đọc đề
- Bài toán thuộc dạng gì ?
- Hàng trên có mấy quả cam ?
- Hàng dưới có mấy quả cam ?
- Hàng trên nhiều hơn hàng dưới mấy quả ?
Muốn tìm ta lấy 7 quả bớt 5 quả, còn 2
*Bài 4/12: HS đọc đề, nêu yêu cầu
C.Củng cố, dặn dò: H/ Muốn giải bài toán
về “Hơn kém nhau một số đơn vị” ta làm
-HS khá, giỏi
Chính tả: CHIẾC ÁO LEN
I.Mục tiêu:
- Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT(2) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
Trang 21- Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng (BT 3).
II Đồ dùng dạy học :
-Viết bài tập 2 lên bảng -Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ bài tập 3 -Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ :
- 2 học sinh lên bảng, lớp làm bảng con : gắn bó, nặng nhọc, khăn tay, khăng khít.
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn học sinh nghe viết :
- Lời Lan muốn nói với mẹ được đặt
trong dấu câu gì ?
- Luyện viết tiếng khó
b GV đọc – HS nghe viết bài vào vở :
- Giáo viên nhận xét tiết học
- 1 HS đọc đoạn 4 bài"Chiếc áo len".
- Vì em đã làm cho mẹ lo buồn, anh phải nhường phần mình cho em
- Học sinh theo dõi
- Học sinh trả lời
- dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
- HS viết tiếng khó: cuộn, chăn bông,
ấm áp, xấu hổ, chiếc áo len vào bảngcon
- Học sinh viết bài vào vở
- 2 HS lên bảng làm, lớp làm nháp
- Lớp nhận xét Đ S - Làm vở
- Học sinh nắm yêu cầu bài tập
- 1 học sinh làm mẫu : gh - giê hát
- Học sinh làm bài vào vở
- Vài học sinh chữa bài trên bảng
Trang 22I/Yêu cầu:
- Ổn định nề nếp lớp, bầu ban cán sự lớp
- Học sinh nắm lại những qui định của lớp, nội qui nhà trường
- Tự giác thực hiện sự phân công của GV thực hiện nhiệm vụ
II/Các hoạt động trên lớp:
HĐ 1: Ổn định lớp:
- HS cả lớp hát tập thể
HĐ 2: GV nêu nội dung của tiết sinh hoạt
- Thực hiện bầu ban cán sự lớp, phân chia tổ mới đầu năm học
- Lớp được chia làm 3 tổ, mỗi tổ có tổ trưởng, tổ phó
- Lớp trưởng, lớp phó học tập, lớp phó VTM, LPLĐ
- GV nêu công việc của mỗi cán sự lớp
- HS& GV bình chọn để bầu ra các cán sự lớp có năng lực, có tinh thần làm việc tốt
- Ổn đinh tổ chức, xếp hàng các cán sự điều hành
HĐ 3: Nhận xét dặn dò:
GV yêu cầu các cán sự lớp thực hiện tốt nhiêm vụ của mình
NGLL: ĐIỀU KIỆN AN TOÀN VÀ CHƯA AN TOÀN CỦA ĐƯỜNG BỘ
- HS nêu tên và đặc điểm của các loại đường bộ: Đường quốc lộ, đường tỉnh,
đường huyện, đường xã, đường đô thị
- Y/C HS nêu các điều kiện an toàn và chưa an toàn của các loại đường bộ trên.
- ĐK/an toàn: rộng, mặt đường phẳng, có đèn tín hiệu, có vỉa hè, phân chia làn
đường,
- ĐK/không an toàn: đường hẹp, quanh co, có tầm che khuất, ổ gà nhiều,
Gv củng cố lại các điều kiện an toàn và chưa an toàn của đường bộ
Nhắc nhở HS đi học phải đi đúng luật giao thông để đảm bảo an toàn cho bản
thân
Trang 23- Tranh minh hoạ bài học Tập đọc (SGK).
- Bảng viết khổ thơ cần hướng dẫn luyện đọc và học thuộc lòng
III Các hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ :
- 2 HS đọc bài "Chiếc áo len", mỗi em 2
đoạn
B Dạy bài mới : 1 Giới thiệu bài
2 Luyện đọc :
a Giáo viên đọc bài thơ :
- Giáo viên hướng dẫn phát âm từ
sai
- Học sinh giải nghĩa từ "thiu thiu"
- Đặt câu với từ "thiu thiu"
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì ?
- Cảnh vật trong nhà, ngoài vườn thế
nào ?
- Bà mơ thấy gì ?
- Vì sao có thể đoán bà mơ như vậy ?
- Qua bài thơ, em thấy tình cảm của cháu
đối với bà như thế nào ?
Giáo viên chốt ý nội dung bài
- Mọi vật đều im lặng như đang ngủ
- Bà mơ thấy cháu quạt hương thơm tới
- Học sinh trao đổi nhóm nêu ý kiến
Trang 24- HS học thuộc lòng bài thơ - Chuẩn bị
bài sau: Người mẹ
- Bốn HS đại diện đọc 4 khổ thơ Đại diện nhóm đọc tiếp nối nhanh, đúng, nhóm đó thắng
Toán: XEM ĐỒNG HỒ
I.Mục tiêu:
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số 1 đến 12 Làm BT 1,2,3,4/13
II Đồ dùng dạy học:
- Mặt đồng hồ bằng bìa Đồng hồ để bàn (có 2 kim) Đồng hồ điện tử
III Các hoạt động dạy học :
Trang 25H Đ của GV H Đ của HS
A Kiểm tra bài cũ :
B Bài mới :
- Hướng dẫn học sinh tập xem giờ
a GV giúp HS nêu một ngày có bao nhiêu
giờ, bắt đầu từ bao giờ, kết thúc lúc nào ?
- Yêu cầu học sinh quay các kim tới vị trí :
12 giờ đêm, 8 giờ sáng, 11 giờ trưa, 1 giờ
chiều (13 giờ), 5 giờ chiều (17 giờ)
- 1 giờ có bao nhiêu phút ? GV minh họa
b Giáo viên giúp HS xem giờ, phút
GV: Kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút
Khi xem giờ quan sát kỹ vị trí các kim
đồng hồ
c Thực hành :
* Bài 1 : GV hướng dẫn HS một bài mẫu
+ Nêu vị trí kim ngắn
+ Nêu vị trí kim dài
+ Nêu giờ phút tương ứng
* Bài 2 :
- Tổ chức cho HS thi quay kim đồng hồ
nhanh
- Chia 4 đội, mỗi đội 1 mô hình đồng hồ
Bài 3: Đồng hồ chỉ mấy giờ?
- Các đồng hồ minh hoạ là đồng hồ gì ?
* Bài 4 :Ycầu HS đọc giờ trên 6 đồng hồ và
nêu được 2 đồng hồ nào chỉ cùng thời gian
- Tương tự các đồng hồ còn lại Chữa bài
C Củng cố dặn dò :
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Về nhà xem đồng hồ theo dõi giờ
-Xem trước bài: Xem đồng hồ (TT)
- 1 học sinh giải bài 1/12
- 1 học sinh giải bài 4/12
- Một ngày có 24 giờ, bắt đầu từ 12 giờđêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau
- Học sinh thực hiện
- 60 phút
- Học sinh nhìn tranh vẽ đồng hồ khung bài học nêu thời điểm :
8 giờ 5 phút, 8g15', 8g30'
-Số 4
- Số 1
- 4 giờ 5 phút
- Tương tự HS trả lời miệng
- HS chơi, mỗi đội cử 1 học sinh lên chơi
- Học sinh thực hành trên mặt đồng hồ bìa quay kim đồng hồ theo giờ SGK đưa ra
- Đồng hồ điện tử
- HS đọc giờ trên đồng hồ
- Học sinh tự quan sát và trả lời
Luyên TV: LUYỆN ĐỌC: CHIẾC ÁO LEN
I/Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng đọc to, rõ ràng, rành mạch
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu: dấu chấm, dấu phẩy
Trang 26- Luyện đọc diễn cảm đoạn.
- Luyện đọc theo phân vai, biết kể lại được câu chuyện
II/Các hoạt động dạy học:
-2 HS khá, giỏi đọc toàn bài, lớp nhận xét
-Yêu cầu HS trung bình luyện đọc từng đoạn - GV nhận xét sửa sai
-HS khá, giỏi đọc theo phân vai ( 2 lượt)
-HS kể nối tiếp nhau theo đoạn của bài ( 1 lượt)
*GV khuyến khích vài HS kể lại toàn câu chuyện
III/Nhận xét-dặn dò:
- Thứ năm ngày 06 tháng 09 năm 2012
a Hướng dẫn học sinh cách xem đồng hồ
và nêu thời điểm theo hai cách
- Đồng hồ chỉ mấy giờ ?
- Hướng dẫn đọc cách khác Em thử
nghĩ xem còn thiếu bao nhiêu phút nữa
thì đến 9 giờ ?
b Tương tự hướng dẫn học sinh đọc thời
điểm đồng hồ tiếp theo bằng 2 cách
+ Bài 1/15 : Đồng hồ chỉ mấy giờ ?
- Cho HS nêu giờ được biểu diễn trên
đồng hồ
+ Bài 2/15 : Thực hành quay kim đồng hồ
- Tổ chức cho học sinh quay kim
đồng hồ nhanh (giống tiết 13)
*Bài 3/15 : Đồng hồ A chỉ mấy giờ ? Tìm
câu nào ứng với cách đọc đồng hồ A ?
- Học sinh làm tiếp bài còn lại
* Bài 4/16 : Học sinh đọc yêu cầu tranh a
- HS xem tranh và trả lời
8 giờ 35' hay 9 giờ kém 25'
- Học sinh quan sát mẫu Đọc 2 cách
Trang 27- Nhận xét, dặn dò a/ 6g15 d/ 7g 25
b/ 6g30 e/ 11gc/ 7g kém 15 g/ 11g 20
Luyện từ và câu: SO SÁNH DẤU CHẤM
-Bốn băng giấy, mỗi băng ghi một ý của bài tập -Bảng phụ viết nội dung bài tập 3
III Các hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ :
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập
a Bài tập 1/24 :
- Giáo viên dán 4 băng giấy lên bảng,
ghi nội dung câu 1a, 1b, 1c, 1đ
- Học sinh nhắc nội dung vừa học
- Nhận xét tiết học Xem các bài tập đã
làm
- Chuẩn bị bài sau: Mở rộng vốn từ:
“Gia đình” Ôn tập câu: Ai là gì?
- 1 học sinh làm bài tập 1/16
- 1 học sinh làm bài tập 2/16
- 1 HS đọc yêu cầu bài, lớp theo dõi
- Học sinh đọc lần lượt từng câu thơ
- Trao đổi cặp
- 4 HS lên bảng thi làm bài đúng, nhanh Gạch dưới hình ảnh so sánh trong từng câu thơ
- Lớp nhận xét
- Lớp làm bài vào vở
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Lớp đọc thầm lại các câu thơ, câu văn bài tập 1 Viết ra nháp từ chỉ sự so sánh
- 4 HS lên bảng gạch bút màu từ chỉ sự so sánh: tựa- như- là- là- là
- Một học sinh đọc yêu cầu bài
- HS đọc để chấm câu đúng Viết hoa chữ đứng đầu câu
- HS trao đổi cặp- HS lên chữa
- HS nhận xét
- Học sinh chữa bài trong vở
Trang 28A Kiểm tra bài cũ :
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn học sinh viết :
- Bài thơ viết theo thể thơ gì ?
- Cách trình bày bài thơ lục bát ?
- Những chữ nào trong bài viết
- 2 học sinh lên bảng, lớp viết bảng con
các từ sau : thước kẻ, học vẽ, vẻ đẹp, thi đỗ.
- 3 học sinh học thuộc lòng 19 chữ và tênchữ đã học
Trang 29- Mẫu chữ viết hoa B.
- Câu tục ngữ, chữ viết dòng kẻ ô li
- Vở, phấn, bảng con
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra bài viết ở nhà
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn học sinh viết trên bảng con :
a Luyện chữ viết hoa :
- Trong bài có chữ nào được viết hoa ?
- Giáo viên viết mẫu
Trang 30HĐ của GV HĐ của HS
-Giới thiệu địa danh Bố Hạ
c Luyện viết câu ứng dụng :
- Hiểu nội dung câu ứng dụng
3 Hướng dẫn viết vở Tập viết :
- GV nêu yêu cầu theo vở Tập viết
- Học sinh viết bảng con : Bầu, Tuy
- Học sinh viết bài
Chớp chớp lay lay Tiếng nó chơi vơi
Quạt nan rất mỏng Diều là hạt cau
Quạt gió rất dày Phơi trên nong trời
Bài 2: Điền từ so sánh ở trong ngoặc vào từng chỗ trống trong mỗi câu sau cho phù hợp: ( là, tựa, như)
a/ Đêm ấy, trời tối mực
b/ Trăm cô gái tiên sa
c/ Mắt của trời đêm các vì sao
Bài 3: Ghi lại 2 thành ngữ hoặc tục ngữ có hình ảnh so sánh mà em biết:
M: Đẹp như tiên
*GV hướng dẫn HS làm các bài tập trên.*Chấm một số bài, nhận xét tiết học
Trang 31
Luyện toán: LUYỆN TẬP TỔNG HỢP ( Tiết 3)
4 giờ 15 phút, 9 giờ kém 20 phút 5 giờ kém 15 phút,
7 giờ 30 phút 2 giờ 30 phút 15 giờ 25 phút
Trang 32HĐ của GV HĐ của HS
A Ổn định:
B Kiểm tra bài cũ :
- 1 học sinh giải miệng bài 4/15
- 1 học sinh giải bài 2/15
- Yêu cầu học sinh đọc tóm tắt
- Yêu cầu học sinh tự suy nghĩ
* Bài 3a/17 :
- Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ ở
câu a, hỏi hình nào khoanh vào 1/3 số
Số người có ở trong 4 thuyền là :
5 x 4 = 20 (người)
- Hình 1 đã khoanh 1/3 số quả cam(có 3 hàng như nhau, đã khoanh vào 1 hàng)
- 1/4 số quả cam
- Ở cả 2 hình 3 và 4 đều đã khoanh1/2 số bông hoa
- Học sinh khá, giỏi làm bài vào vở
- Kể được một cách đơn giản về gia đình với một người bạn mới quen theo gợi ý (BT1)
- Biết viết Đơn xin phép nghỉ học đúng mẫu (BT2)
II Đồ dùng dạy học :
- Mẫu đơn xin nghỉ học ở vở BT Tiếng Việt
III Các HĐDH :
H Đ của GV H Đ của HS
A Kiểm tra bài cũ :
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài
Trang 33- Yêu cầu : Kể về gia đình mình cho
một người bạn mới quen 5 - 7 câu
b Bài tập 2 :
- Nêu yêu cầu của bài
- Nói trình tự lá đơn:
Quốc hiệu và tiêu ngữ; Địa điểm và ngày,
tháng, năm viết đơn; Tên của đơn; Tên
của người nhận đơn; Họ, tên người viết
đơn, lớp; Lí do viết đơn; Lí do nghỉ học;
Lời hứa; ý kiến và chữ kí của phụ huynh;
chữ kí của HS
- Giáo viên hướng dẫn
- Giáo viên chấm bài một số học
sinh
3 Củng cố dặn dò :
- Nhớ mẫu đơn để thực hành viết đơn xin
nghỉ học
- Về nhà luyện viết một đoạn văn từ 5
đến 7 câu kể về gia đình em
- Học sinh kể về gia đình theo bàn, nhóm nhỏ
- Đại diện mỗi nhóm thi kể
- Lớp nhận xét, bình chọn người kể hay
- 1 học sinh đọc mẫu đơn
- 3 học sinh trả lời
- 2 học sinh làm miệng bài tập
- Học sinh điền nội dung vào vở
Hoạt động tập thể: SINH HOẠT LỚP
I.Mục tiêu:
- Đánh giá tình hình học tập trong tuần qua; Kế hoạch đến
II.Nội dung:
1/ Ổn định tổ chức: HS lớp hát tập thể
2/ Lớp trưởng giới thiệu thành phần, nêu lí do sinh hoạt
3/ Lớp trưởng mời từng tổ đánh giá HĐ và các bộ phận văn thể mỹ, lớp phó học tập 5/ Lớp trưởng đánh giá các hoạt động và triển khai hoạt động tuần đến
6/ Đánh giá của giáo viên chủ nhiệm
1, Đánh giá tình hình học tập trong tuần qua:
*Ưu: -Lớp đi học đúng giờ, chuyên cần, chuẩn bị bài đầy đủ trước khi đến lớp, có đủ dụng cụ học tập
- Vệ sinh cá nhân, lớp học và khu vực luôn sạch sẽ Không ăn quà vặt, xếp hàng ra vào lớp nghiêm túc Thực hiện tốt mọi nề nếp
*Tồn tại: Vẫn còn vài em quên vở ở nhà: Tài, Hữu Hải, Như, Trâm
- Vệ sinh khu vực chưa tự giác; Trong lớp vẫn còn một số em nói chuyện, chưa tập trung chú ý nghe giảng, chưa soạn bài trước ở nhà
2/ Kế hoạch đến:
- Duy trì sĩ số 100%, đi học đúng giờ
- Tố chức truy bài đầu giờ thường xuyên, chuẩn bị bài, làm bài tập đầy đủ trước khi đến lớp, tuyệt đối không ăn quà vặt, chấp hành tốt mọi nề nếp của trường
Trang 34- Luôn giữ vệ sinh sạch sẽ, tác phong gọn gàng.
Tuần 4Thứ hai ngày 10 tháng 9 năm 2012
Cách ngôn: Lá lành đùm lá rách
Tập đọc- Kể chuyện: NGƯỜI MẸ.
I/ Mục tiêu:
Tập đọc: - Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.
- Hiểu nội dung: Người mẹ rất yêu con Vì con, người mẹ có thể làm tất cả
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
Kể chuyện: - Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn câu chuyện theo cách
phân vai
KNS: Ra QĐ, giải quyết vấn đề; Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân.
II/Đồ dùng dạy và học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Đồ dùng đơn giản để đóng vai
III/ Hoạt động dạy và học:
- 3 HS đọc thuộc lòng bài Quạt cho bà ngủ
- HS đọc nối tiếp câu
- HS đọc từ khó: hớt hải, thiếp đi, áo choàng, khẩn khoản, lã chã, lạnh lẽo
- HS đọc nối tiếp đoạn
- Giải nghĩa từ khó
- Luyện đọc trong nhóm
- HS đọc nối tiếp theo nhóm+ Suốt mấy đêm ròng Thần Đêm Tối đồng ý+ Ôm ghì bụi gai vào lòng ngay giữa mùa đông buốt giá
+ Bà mẹ chấp nhận y/cầu của hồ nước thành hai hòn ngọc
+ Thần chết nhạc nhiên có thể tìm đến tận nơi đây