- Gọi 2 HS đọc và nêu nội dung của bài “ Quang cảnh làng mạc ngày mùa” và trả lời câu hỏi: + Những chi tiết nào về thời tiết và con người làm cho bức tranh quê thêm đẹp và sinh động?. Bà
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG - 5A
Tuần 2
( Từ ngày 17 tháng 9 năm 2018 đến ngày 21 tháng 9 năm 2018)
Thứ Tiết
2
1 Chào cờ Chào cờ đầu tuần Âm nhạc
2 Tập đọc Nghìn năm văn hiến
Tiếng Anh 3
Chính
tả Lương Ngọc Quyến Mĩ thuật Ôn tập về phân số
4 Toán Luyện tập
3
Địa hình và khoáng sản
2 LT&câu
LT và câu: MRVT về Tổ
3 Toán
Ôn tập: Phép cộng, phép
4 Lịch sử
Nguyễn Tường Tộ mong muốn
4
1 Tâp đọc Sắc màu em yêu
Sinh hoạt Chuyên môn
2 Toán
Ôn tập: Phép cộng, phép trừ…
3
Kể
chuyện
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
4
Khoa học
Cơ thể chúng mình được
5
Em là học sinh lớp
5 T2
2 Tập LV Luyện tập tả cảnh GDKNS Lao động
3 Toán Hỗn số
L.Toán (L.T Việt) Luyện viết - bài 2
4 LT&câu
Luyện tập về từ đồng nghĩa
T làm văn
L tập làm báo cáo thống kê
CLB Anh văn GV dạy Anh
2 Toán Hỗn số ( Tiếp theo) HĐNGLL GV Nhạc và GVCN
3 Kĩ thuật Đính khuy 2 lỗ ( T2)
4 SHL Sơ kết tuần 2-KH tuần 3
Sáng:Thứ hai, ngày 17 tháng 9 năm 2017
Trang 2Chào cờ
Tậ
p đọc NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc đúng văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê
- Hiểu nội dung : Việt Nam có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: SGK,
HS: SGK, bút chì để gạch tiếng, từ, câu, đoạn cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.
1 Kiờ̉m tra bài cũ.
- Gọi 2 HS đọc và nêu nội dung của bài “ Quang
cảnh làng mạc ngày mùa” và trả lời câu hỏi:
+ Những chi tiết nào về thời tiết và con người làm
cho bức tranh quê thêm đẹp và sinh động?
+ Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với
quê hương?
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài:
- Đất nước ta có một nền văn hiến lâu đời Bài tập
đọc hôm nay sẽ đưa các em đến với Văn Miếu –
Quốc Tử Giám, một địa danh nổi tiếng ở thủ đô
Hà Nội Địa danh này là chứng tích về nền văn
hiến lâu đời của dân tộc ta
- GV ghi mục bài
- Cho HS quan sát tranh trong SGK
b)Hoạt động trọng tâm
Hoạt động 1: Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài - giọng đọc thể hiện tình
cảm trân trọng, tự hào
- GV chia bài làm 3 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu đến cụ thể như sau:
Đoạn 2: Bảng thống kê
Đoạn 3: Phần còn lại
- HS luyện đọc từng đoạn GV luyện phát âm từ
sai cho HS
- HS luyện đọc đoạn lần 2, 3: kết hợp giải nghĩa
một số từ khó
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo cặp
- GV hướng dẫn HS luyện đọc bảng thống kê
- GV đọc mẫu 1 lần
Hoạt động 2: Đọc và tìm hiểu bài.
- GV chia bài làm 2 đoạn:
+ Đoạn 1- Bảng thống kê
? Đến thăm Văn Miếu, khách nước ngoài ngạc
nhiên về điều gì?
- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi:
+ không có cảm giác héo tàn hanh hao lúc sắp bước vào mùa đông
+ Tác giả rất yêu quê hương mới viết về quê hương hay như thế
- HS nghe
- HS quan sát tranh trong SGK
- HS nghe và theo dõi bài đọc
- Đọc nối tiếp đoạn theo hàng dọc
- HS luyện đọc
- HS luyện đọc theo cặp
- HS luyện đọc bảng thống kê
- Theo dõi
- HS đọc thầm đoạn 1 và TLCH:
+ ngạc nhiên khi biết rằng từ năm 1075, nước ta đã mở khoa thi tiến sĩ Từ 1075
Trang 3?Triều đại tổ chức nhiều khoa thi nhất là triều đại
nào?
? Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất?
? Việt Nam là một dân tộc như thế nào?
- Gọi 1-2 HS đọc đoạn 1
+ Đoạn 2- Phần còn lại
? Ngày nay vào thăm Văn Miếu, chúng ta còn
thấy những gì?
? Bài văn giúp em hiểu gì về truyền thống văn
hoá Việt Nam?
- Gọi HS nhắc lại, GV ghi bảng nội dung bài
Việt Nam có truyền thống khoa cử, thể hiện nền
văn hiến lâu đời.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc lại bài văn GV uốn
nắn cách đọc
- GV tổ chức cho HS thi đọc đoạn 1
- Cho 1 HS đọc lại toàn bài
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét,tuyên dương HS đọc
- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà luyện đọc
lại toàn bài, chuõ̉n bị bài: Sắc màu em yêu.
đến 1919, các triều vua VN đã tổ chức 185 khoa thi, đỗ gần 3000 tiến sĩ
- HS đọc bảng thống kê và TLCH:
+ Triều Lê tổ chức nhiều khoa thi nhất:
104 khoa thi
+ Triều Lê có nhiều tiến sĩ nhất: 1780 tiến sĩ
- Ý1: Việt Nam có truyền thống hiếu học
từ ngàn xưa.
- HS đọc đoạn 1
- HS đọc thầm đoạn 2 và TLCH:
+ Các tấm bia khắc tên tuổi của các vị tiến
sĩ
- Ý2: Việt Nam có nền văn hiến lâu đời
- HS đọc tiếp nối
- HS thi đọc
- 1 HS đọc lại toàn bài
- Lắng nghe, ghi nhớ
Toán LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Biết đọc, viết các phân số thập phân trên một đoạn của tia số
- Biết chuyển một phân số thành phân số thập phân
- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2, bài 3 HS CNL làm thêm bài tập 4, 5
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: - Bảng phụ
HS: - Bảng con, VBT
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Kiểm tra bài cũ.
- Yêu cầu HS viết 4 phõn số thập phõn
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới.
a) Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu và ghi tựa bài
b) Hoạt động trọng tõm
Hoạt động 1: Luyện tập
Bài 1: Củng cố cách viết phân số thập phân ttên
tia số
- GV lưu ý HS cách vẽ tia số phải có dấu mũi tên
- 1 HS lên bảng làm bài,cả lớp làm vào vở nháp
- HS nhận xét
- HS nghe giới thiệu
- HS đọc yêu cầu của BT1, tự làm bài vào
vở nháp
Trang 4- GV nhận xét, cho điểm.
Bài 2: Củng cố cách chuyển các phân số thành
phân số thập phân
? Thế nào là phân số thập phân?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng trình bày
- GV nhận xét
Bài 3: Củng cố cách chuyển các phân số thành
phân số thập phân có mẫu số là 100
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT
- Yêu cầu HS nêu cách làm bài 3
- GV nhận xét, kết luận
Bài 4(HS.CNL): Củng cố về so sánh phân số.
- Gọi HS nêu yêu cầu của BT
- Yêu cầu HS nêu cách so sánh các phân số
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
Bài 5 (HS.CNL)- Cho HS đọc bài và tự giải vào
vở
3 Củng cố, dặn dò.
- GV nhận xét tiết học
- Giao bài tập về nhà, chuõ̉n bị bài: Ôn tập phép
cộng và phép trừ hai phân số
- HS lên bảng chữa bài
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu của BT
+ Các phân số có mẫu số là 10, 100, 1000, là các phân số thập phân
- HS tự làm bài 2 vào vở
- HS lên bảng trình bày bài làm
- HS nhận xét
- HS đọc bài tập 3
- HS nêu cách làm và tự làm bài vào vở
- HS lên bảng chữa bài
- HS nhận xét
- HS nêu yêu cầu của bài toán
- HS nêu và tự làm bài vào vở- -1 Hsinh khá -giỏi chữ bài vào bảng phụ
- 1 HS lên bảng chữa bài
- HS nhận xét
- HS làm bài và nêu kết quả
- Lắng nghe, ghi nhớ
Chính tả (Nghe - viết:) LƯƠNG NGỌC QUYẾN
I MỤC TIÊU:
- Nghe- viết đúng bài chính tả “ Lương Ngọc Quyến”; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi, không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Ghi lại đúng phần vần của tiếng (từ 8 đến 10 tiếng) trong BT2; chép đúng vần của các tiếng vào mô hình theo yêu cầu (BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: - Bảng phụ
HS: - Bảng phụ để HS làm bài tập 3 - VBT Tiếng Việt
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1 Kiờ̉m tra bài cũ.
- Gọi HS nhắc lại quy tắc chính tả khi viết c/k ;
ng/ngh ; g/gh
- Gọi 2 HS viết lên bảng các từ: ghê gớm, bát
ngát, nghe ngóng, kiên quyết, cống hiến
- GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới.
a) Giới thiệu bài
- 2 HS phát biểu
- HS nhận xét
- 2 HS viết trên bảng
- Cả lớp nhận xét
Trang 5- Nờu mục tiờu và ghi tựa bài
b) Hoạt động chớnh
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe - viết
- GV đọc bài chính tả và giới thiệu về Lương
Ngọc Quyến
- GV lưu ý HS một số từ dễ viết sai trong bài
- Gọi 1 vài HS lờn bảng viết từ khú: mưu khoột,
xích sắt, nghĩa quõn,
Bước 3: Nghe - viết
- GV hướng dẫn lại cỏch ngồi viết, cỏch trỡnh bày
bài
- GV đọc từng cõu hoặc từng bộ phận ngắn trong
cõu
- GV đọc lại toàn bài
- GV chấm chữa một số bài
- Nhận xột chung
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm BT chính tả:
ễn tập mụ hỡnh cấu tạo vần
Bài 2: Ghi lại phần vần của cỏc tiếng
- GV giải thích rừ yờu cầu
- Yờu cầu HS nờu kết quả
- GV nhận xột, chốt kết quả đỳng
Bài 3:- GV treo bảng phụ kẻ bài 3
- GV giải thích rừ yờu cầu của bài tập
- GV hướng dẫn mẫu
? Bộ phận quan trọng khụng thờ̉ thiếu trong tiếng
là gỡ? ( õm chính và thanh)
- Cho HS làm bài vào VBT
- GV tổ chức cho HS chữa bài
- GV kết luận,chốt kết quả đỳng
3- Củng cố, dặn dũ:
- GV nhận xột tiết học
- Dặn HS chuừ̉n bị bài: Thư gửi cỏc học sinh.
- HS nghe giới thiệu
- HS nghe
- HS theo dừi
- HS luyện viết từ khú
- HS nghe và viết bài
- HS soỏt lại bài
- HS đổi vở, soỏt lỗi cho nhau
- HS đọc yờu cầu bài 2
- HS tự làm bài vào VBT
- HS phỏt biờ̉u ý kiến
- 1 HS đọc yờu cầu,nội dung bài 3
- HS nờu
- HS làm bài cỏ nhõn vào VBT
- Một số HS lờn bảng trỡnh bày kết quả vào mụ hỡnh
- HS khỏc bổ sung
- HS sửa bài theo lời giải đỳng
- Lắng nghe, ghi nhớ
Thứ ba, ngày 18 tháng 9 năm 2018
Thể dục Bài 3- Đội hình đội ngũ Trò chơi “chạy tiếp sức”
Cụ lý soạn và dạy - _
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỔ QUỐC
I MụC TIÊU:
- Tỡm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài tập đọc hoặc CT đó học (BT1); tỡm thờm một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc ( BT 2); tỡm được một số từ chứa tiếng
quốc ( BT3)
- Đặt cõu được với một trong ngữ từ ngữ núi về Tổ quốc, quờ hương ( BT4)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: -Vở bài tập tiếng việt 5 tập một
HS: - Bảng nhúm viết từ ngữ hoặc cõu cú tiếng cần điền vào ụ trống
Trang 6III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Kiểm tra bài cũ
Gọi HS lên bảng kiểm tra bài trước
GV nhận xét
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài và ghi tựa
b) Các hoạt động chính
Hoạt động 1:Làm bài tập:
Bài1: HS nêu yêu cầu bài tập
-Yêu cầu lớp đọc thầm và viết ra nháp
-Gọi HS phát biểu và ghi nhanh lên bảng
-Nhận xét kết luận lời giải đúng
-Em hiểu tổ quốc có nghĩa là gì?
HS trả bài -3 hs -Nghe giới thiệu
-1 HS -HS làm bài cá nhân -HS tiếp nối nhau phát biểu +bài thư gửi các HS:nước,nước nhà,non sông
+Bài việt nam thân yêu:đất nước,quê hương
-HS phát biểu -Giải thích: tổ quốc là đất nước gắn bó với những người dân của nước đó.Tổ quốc giống như một ngôi nhà chung của chúng tất cả mọi người dân sống trong đất nước đó
Bài 2:HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS thảo luận theo cặp
-Gọi HS phát biểu,GVghi nhanh lên bảng
-GV nhận xét,kết luận
Bài 3:HS đọc yêu cầu
-Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm, GV phát
giấy cho HS gợi ý để HS thể dùng từ điển để
tìm từ phong phú
- Nhóm làm bài xong trước dán lên bảng
-Cả lớp và GV nhận xét
Bài tập 4: Đặt câu
- GV HD HS đặt câu với từ vừa tìm được
- Gọi 2 HS lên bảng thi đua
3.Củng cố dặn dò:
Nêu các từ cùng nghĩa với tổ quốc
Nhận xét tiết học
Về học thuộc phần ghi nhớ
-1 HS -2 HS cùng bàn thảo luận với nhau -Tiếp nối nhau phát biểu
+Đồng nghĩa với tổ quốc:đất nước, quê hương, quốc gia, giang sơn, non sông, nước nhà
-2 HS nhắc lại các từ đồng nghĩa với từ tổ quốc HS cả lớp viết vào vở
-1 HS -HS làm bài theo nhóm -HS dán kết quả lên bảng
-HS viết vào vơ
- 2HS thi đua
To¸n
ÔN TẬP: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ PHÂN SỐ
I MôC TI£U:
Biết cộng ( trừ ) hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số không cùng mẫu số
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Bảng phụ
HS: - Bảng con, VBT
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng làm các bài tập đã cho về - HS sửa BT4,5
Trang 7-GV nhận xét cho điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài và ghi tựa
Hoạt động 1.Hướng dẫn ôn tập phép
cộng,phép trừ hai phân số
- GV viết lên bảng hai phép tính:
3/7+5/7;10/15-3/15
- Yêu cầu HS lên thực hiện
- Khi muốn cộng hai phân số cùng mẫu số ta
làm thế nào?
- GV nhận xét câu trả lời của HS
- GV viết tiếp lên bảng hai phép tính và yêu
cầu HS lên tính 7/9+3/10;7/8-7/9
- Khi muốn cộng hai phân số khác mẫu số ta
làm như thế nào?
- GV nhận xét
Hoạt động 2.Thực hành:
Bài 1:HS đọc yêu cầu
-HS tự làm bài
-GV nhận xét bài làm của HS sau đó cho điểm
Bài 2: HS đọc yêu cầu và tự làm bài 2a và 2b/
-Gọi HS lên bảng làm bài,gv nhận xét cho
điểm
Bài 3: HS đọc đề toán
-Yêu cầu HS làm bài
-GV kiểm tra và chấm điểm một số bài của
HS
3.Củng cố dặn dò.
Nêu lại cách cộng trừ phân số
Nhận xét tiết học
Về xem lại bài
- Cả lớp nhận xét
-Nghe giới thiệu
-1 HS lên bảng làm bài
-Ta cộng các tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số
-Khi trừ thì ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số
-1 HS lên bảng làm bài,lớp làm vào nháp
-Ta phải quy đồng mẫu số hai phân số đó rồi thực hiện tính cộng (trừ) như với các phân số cùng mẫu số
-Vài HS nhắc lại cách cộng(trừ)hai phân số cùng mẫu,khác mẫu
-1 HS lên bảng làm bài,lớp làm vào vở -Cả lớp theo dõi nhận xét
a) 83/56; b) 9/40; c) 26/24; d) 15/54
-2 HS lên bảng,lớp làm vở nháp
- HS nhận xét a) 17/5; B)23/7; c) 4/15 -1 HS
2 HS lên bảng làm bài, HS nhận xét
Giải Phân số chỉ tổng số bóng đỏ và bóng xanh là:
1/2+1/3=5/6(số bóng trong hộp) Phân số chỉ số bóng vàng là:
6/6-5/6=1/6(số bóng trong hộp) Đáp số:1/6 hộp bóng
Lịch sử NGUYỄN TRƯỜNG TỘ MONG MUỐN CANH TÂN ĐẤT NƯỚC
I MỤC TIÊU: * Giúp HS :
Trang 8- Nắm được vài đề nghị chính về cải cách của Nguyễn Trường Tộ với mong muốn làm cho đất nước giàu mạnh :
+ Đề nghị mở rộng quan hệ ngoại giao với nhiều nước
+ Thông thương với Thế giới, thuê người nước ngoài đến giúp nhân dân ta khai thác nguồn lợi về biển, rừng, đất đai, khoáng sản
+ Mở các trường dạy đóng tàu, đúc súng, sử dụng máy móc
- HS khá giỏi biết được lí do khiến cho những đề nghị cải cách của Nguyễn Trường Tộ không được vua quan nhà Nguyễn nghe theo và thực hiện : Vua quan nhà Nguyễn không biết tình hình các nước trên thế giới và cũng không muốn có những thay đổi trong nước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: - Tranh SGK
HS: - VBT
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ
? Em có suy nghĩ gì khi Trương Định không
tuân lệnh vua, quyết tâm ở lại chống Pháp
cùng nhân dân?
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài
- GV nêu bối cảnh nước ta nửa sau thế kỉ 19
và nêu nhiệm vụ học tập của HS
Hoạt động 1: Tìm hiểu về Nguyễn Trường
Tộ
Làm việc cả lớp
- Y/c HS nêu vài nét cơ bản về Nguyễn
Trường Tộ
? Năm 1980, Nguyễn Trường Tộ sang Pháp
nhằm mục đích gì?
?Sau khi về nước, ông đã trình lên vua những
gì?
- GV nhận xét, kết luận
Hoạt động 2: Những đề nghị chủ yếu của
Nguyễn Trường Tộ để canh tân đất nước.
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- GV phát phiếu và giao nhiệm vụ: Những đề
nghị canh tân đất nước của Nguyễn Trường
Tộ là gì?
- Y/c các nhóm phát biểu ý kiến
- GV nhận xét, kết luận
Bước 2: Làm việc cả lớp
? Theo em, qua những đề nghị trên ông mong
muốn điều gì?
? Những đề nghị đó có được triều đình chấp
nhận không? Vì sao?
? Tại sao Nguyễn Trường Tộ lại được người
đời sau kính trọng?
- GV nhận xét, bổ sung thêm
3 Củng cố dặn dò
- Giáo viên nhận xét tiết học
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS nghe
- HS nêu
- HS phát biểu
- HS trả lời
- Các nhóm cử nhóm trưởng, thư kí và thảo luận theo yêu cầu trên phiếu
- Đại diện các nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS suy nghĩ và phát biểu ý kiến
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS trả lời
- HS phát biểu ý kiến
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS về nhà xem trước bài Lịch sử tuần
Trang 9- Dặn dò sau.
Buổi chiều cô Liên soạn và dạy _
Thứ 4 ngày 19 tháng 9 năm 2018
Tập đọc SẮC MÀU EM YÊU I- MỤC TIÊU:
- Đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết
- Hiểu nội dung, ý nghĩa bài thơ : Tình yêu quê hương, đất nước với những sắc màu, những con người và sự vật đáng yêu của bạn nhỏ
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK và HTL những khổ thơ em thích
* HS khá giỏi : Học thuộc lòng toàn bộ bài thơ
* GDMT: Qua các khổ thơ: Em yêu màu xanh,…Nắng trời rực rỡ Từ đó, giáo dục HS ý thức yêu quý những vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên đất nước: Trăm nghìn cảnh đẹp,… Sắc màu Việt Nam
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
HS: - SGK
I II- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.
1- Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS đọc bài “ Nghìn năm văn hiến”
và nêu nội dung chính của bài
- GV nhận xét, ghi điểm
2- Bài mới a) Giới thiệu bài
- GV cho HS quan sát tranh và giới thiệu: Bài
thơ Sắc màu em yêu nói về tình yêu của một
bạn nhỏ với rất nhiều màu sắc Điều đặc biệt
là sắc màu nào bạn cũng yêu thích Vì sao lại
như vậy? Đọc bài thơ các em sẽ hiểu rõ điều
ấy
- GV ghi mục bài
b) Hoạt động chính
Hoạt động 1: Luyện đọc
- 1 HSG đọc toàn bài thơ.
- GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp theo 8 khổ
thơ, kết hợp sửa lỗi phát âm, giọng đọc
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu toàn bài
Hoạt động 2: Đọc và tìm hiểu bài.
- Cho HS đọc thầm và suy nghĩ trả lời câu
hỏi:
? Bạn nhỏ yêu những sắc màu nào?
? Mỗi màu sắc gợi ra những hình ảnh nào?
? Vì sao bạn nhỏ yêu tất cả những màu sắc
đó?
? Bài thơ nói lên tình cảm gì của bạn nhỏ với
quê hương, đất nước?
- Cho HS nêu nội dung bài
- GV nhận xét, bổ sung và ghi bảng
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
- HS quan sát tranh
- 1 HS đọc
- HS đọc nối tiếp theo 8 khổ thơ
- HS luyện đọc theo cặp
- HS theo dõi
- HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi:
+ Bạn yêu tất cả các sắc màu
+ HS đọc thầm toàn bài và TLCH
+ Vì các sắc màu đều gắn với những sự vật, những cảnh, những con người bạn yêu quý + Bạn nhỏ yêu mọi sắc màu trên đất nước Bạn yêu quê hương, đất nước
- HS trả lời HS khác bổ sung
Trang 10Hoạt động 3: Đọc diễn cảm và HTL
? Để đọc hay bài thơ này, chúng ta đọc với
giọng như thế nào? Cần nhấn giọng những từ
ngữ nào?
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm bài thơ
- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm 2 khổ
thơ
- GV nhận xét, khen ngợi
- GV tổ chức cho HS nhẩm HTL và thi đọc
thuộc lòng từng khổ thơ
- GV nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố dặn dò:
- HS đọc lại cả bài
- HS nêu nội dung bài học
- GV nhận xét tiết học Dặn dò: HTL bài thơ
- HS nêu
- HS luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm
- HS nhận xét
- HS nhẩm HTL từng khổ thơ và toàn bộ bài thơ
- HS thi đọc thuộc lòng
- HS về nhà HTL bài thơ
Toán
ÔN TẬP: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA HAI PHÂN SỐ I- MỤC TIÊU:
- HS biết thực hiện phép nhân, phép chia hai phân số
- Bài tập cần làm: bài 1 (cột 1, 2) ; bài 2 (a, b, c) ; bài 3 HS.CNL làm hết các bài còn lại
của bài 1, bài 2
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: - Bảng phụ
HS: - Bảng con, VBT
III- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1- Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS làm bài 2 - SGK- tiết7
- GV nhận xét, ghi điểm
2- Bài mới a) Giới thiệu bài
- GV nêu mục tiêu, và ghi tựa bài
b) Hoạt động chính
Hoạt động 1: Ôn tập về phép nhân và
phép chia hai phân số VD 1: GV viết
bảng
7
2
9 5
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép tính
trên
? Muốn nhân 2 phân số ta làm như thế nào?
- GV nhận xét, kết luận * VD 2:
5
4
:
8 3
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép tính
trên
? Muốn chia một phân số cho một phân số ta
làm như thế nào?
- GV nhận xét, kết luận
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1: Củng cố cách nhân chia phân số
- Yêu cầu HS tự làm bài 1 vào vở
- GV yêu cầu HS nêu cách nhân một số tự
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét
- HS nghe
- HS nêu và tính vào vở nháp
- 2 HS trả lời, HS khác nhận xét
- HS làm bài vào vở nháp
- 3HS nêu
- HS nêu quy tắc
- HS tự làm bài 1vào vở
- HS nêu
- 4HS lên bảng làm ý a, trình bày cách làm
- 3 HS lên bảng làm ý b, trình bày cách làm
- HS nhận xét