- Thùc hiÖn tËp hîp hµng ngang nhanh , dãng th¼ng hµng ngang - Thực hiện đợc đi nhanh dần rồi chuyển sang chạy 1 số bớc, kết hợp với 1 số động tác đánh tay nhịp nhàng - Nhắc lại những nộ[r]
Trang 1………
………
………
………
………
Thứ hai, ngày 24 tháng 12 năm 2012
Tiếng Việt
Ôn tập và kiểM tra cuốI họC kì I (Tiết 1)
I Mục tiêu
- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 80 tiếng /1 phút)
- Bớc đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc đợc
3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở KHI
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài, nhận biết đợc các nhân
vất trong bài tập đọc là truyện kể thuộc 2 chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng sáo diều
* HS K, G đọc tơng đối lu loát, diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ, tốc độ đọc trên 80 tiếng/ phút
- Giáo dục HS ý thức học tập
II Chuẩn bị
- GV: Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu câu
Bảng kẻ sẵn bảng nh BT2
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của
thày
Hoạt động của
trò
1 ổn định tổ
chức
2 Kiểm tra bài
cũ
Kiểm tra sự chuẩn
bị của HS
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Kiểm tra tập
đọc
- Kiểm tra 1/6 số
học sinh cả lớp
- Yêu cầu từng học
sinh lên bốc thăm
để chọn bài đọc
- Yêu cầu đọc một
đoạn hay cả bài
theo chỉ định trong
phiếu học tập
- Nêu câu hỏi về
nội dung đoạn
- Lần lợt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài ( mỗi lần từ 5
- 7 em) - HS về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
Trang 2học sinh vừa đọc.
- Theo dõi và ghi
điểm theo thang
điểm qui định của
Vụ giáo dục tiểu
+ Bài tập đọc: Ôngtrạng thả diều -
"Vua tàu thuỷ"
Bạch Thái Bởi
-Vẽ trứng - Ngờitìm đờng lên cácvì sao - Văn haychữ tốt - Chú ĐấtNung - Trong quán
ăn "Ba Cá Bống" Rất nhiều mặttrăng
4 em đọc đọc lạitruyện kể, trao đổi
và làm bài
- HS đọc phiếu
Các nhóm khácnhận xét bổ sung
Ông trạng thả
diều
Trinh Đờng Nguyễn Hiền nhà
nghèo mà hiếu học
Bạch Thái Bởi từtay trắng nhờ cóchí đã làm nênnghiệp lớn
Bạch Thái Bởi
Vẽ trứng Xuân Yến Lê - ô - nác - đô
đa Vin - xi kiên trì
khổ luyện đã trởthành danh hoạ vĩ
-Xi - ôn - cốp - xkikiên trì theo đuổi -
Trang 3( 1995) chữ trở thành ngời
nổi tiếng
Chú đất nung Nguyễn Kiên Chú bé Đất dám
nung mình tronglửa để trở thànhngời mạnh mẽ
Chú đất nung
Trong quán ăn
"Ba cá Bống"
A - lêch - xây Tôn-
x tôi
Bu ra ti nô thôngminh mu trí đã
moi đợc bí mật vềchiếc chìa khoá
- Biết dấu hiệu chia hết cho 9 và không chia hết cho 9
- Bớc đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong 1 số tình huống đơn giản
III Các hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
+ Tìm các số có 2 chữ số vừa chia hết
cho 2 vừa chia hết cho 5
+ Củng cố dấu hiệu chia hết cho 2 và 5
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu “Dấu
hiệu chia hết cho 9”
b Tìm hiểu các số chia hết cho 9
+ Tổ chức cho HS tìm các số chia hết cho
9 và không chia hết cho 9
+ 1 HS lên bảng làm
+ Lớp làm vào giấy nháp
Trang 4+ Ghi kết quả tìm đợc của HS làm 2 cột,
của các số chia hết cho 9
+ Các số chia hết cho 9 có đặc điểm gì?
- Gọi 1 em nêu đề bài xác định nội dung
đề - Củng cố lại dấu hiệu chia hết cho 9
và không chia hết cho 9
Bài 2 :
- Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gọi một em lên bảng chữa bài
* Bài tập mở rộng:
Bài 3
- Yêu cầu HS đọc đề
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi 2 HS đọc bài làm
- Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm
+ HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến,mỗi HS nêu 2 số, 1 số chia hết cho 9
và 1 số không chia hết cho 9
+ 1 số HS nêu lại các phép tính ở 2cột
+ HS tự tìm và nêu ý kiến (có thể nêucác đặc điểm không phải là dấu hiệuchia hết cho 9)
+ HS tự tính tổng các chữ số trong các
số vừa tìm đợc chia hết cho 9 và nêu ýkiến
+ Tổng các chữ số trong các số đó đềuchia hết cho 9
+ HS nêu dấu hiệu chia hết cho
9 :Các số chia hết cho 9 có tổng các chữ số trong các số đó đều chia hết cho 9.
+ HS tự tính tổng các chữ số trong các
số không chia hết cho 9 và nêu ý kiến.+ Tổng các chữ số của các số này đềukhông chia hết cho 9
- Một em nêu đề bài xác định nộidung đề bài
+ 1HS đứng tại chỗ nêu cách làm, lớpquan sát
- Lớp làm vào vở Hai em sửa bài trênbảng
Những số không chia hết cho 9 là: 69,
9257, 5452, 8720.
- Viết số có 3 chữ số chia hết cho 9
- HS nối tiếp đọc
Trang 5- GV: + Tranh qui trình của các bài trong chơng trình đã học.
+ Mẫu khâu thêu đã học
+ Dụng cụ, vật liệu phục vụ cho tiết học
- HS: SGK
iii các hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra về dụng cụ thực hành của
a Giới thiệu bài:
- GV nêu yêu cầu, mục tiêu tiết học
1/ Cắt khâu thêu khăn tay 2/ Cắt khâu thêu túi rút dây để đựng bút.
3/ Cắt khâu thêu sản phẩm khác nh váy liền, áo cho búp bê.
Trang 6- Yêu cầu HS thực hành tiếp bài thực
+Thêu đợc các bộ phận của khăn tay+ Thêu đúng kĩ thuật, các mũi thêu t-
III Các hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Nhận xét kết quả bài kiểm tra
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Phát triển bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò
của ôxi đối với sự cháy
+ Chia nhóm, yêu cầu các nhóm trởng
báo cáo về việc chuẩn bị đồ dùng
+ Yêu cầu các em đọc mục thực hành
(trang 70 SGK) để biết cách làm
+ Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm
+ Các nhóm trởng báo cáo
+ HS đọc mục thực hành
Trang 7+ Yêu cầu HS quan sát và trả lời
- Hiện tợng gì xảy ra?
- Theo em, tại sao cây nến trong lọ to
lại cháy lâu hơn?
- Vậy khí ôxi có vai trò gì?
+ Nhận xét Tiểu kết: Khí Ni tơ giúp
cho sự cháy trong không khí xảy ra
không quá nhanh và quá mạnh.
+ Theo em ở thí nghiệm 1, vì sao cây
nến lại chỉ cháy đợc trong thời gian
ngắn nh vậy?
+ Vì sao ở thí nghiệm 2 cây nến có thể
cháy bình thờng?
+ Để duy trì sự cháy cần phải làm gì?
Tại sao phải làm nh vậy?
+ Nhận xét, tiểu kết
Hoạt động 3: ứng dụng liên
quan đến sự cháy
+ Tổ chức cho HS làm việc cặp đôi
+ Yêu cầu HS quan sát hình 5 SGK và
thảo luận nội dung sau
- Bạn nhỏ đang làm gì?
- Bạn làm nh vậy để làm gì?
- Em nào còn có kinh nghiệm làm cho
ngọn lửa bếp củi, bếp than không bị tắt?
+ HS quan sát, nêu ý kiến
- Cả 2 cây nến đều tắt, nhng cây nến trong lọ to cháy lâu hơn.
- Vì trong lọ to chứa nhiều không khí hơn, mà trong không khí có chứa khí
ôxi duy trì sự cháy.
- Ôxi để duy trì sự cháy, càng có nhiều không khí thì nhiều ôxi cháy lâu hơn.
+ Các nhóm trởng báo cáo về việcchuẩn bị các đồ dùng làm thí nghiệm.+ Đọc mục thực hành thí nghiệm SGK.+ HS làm thí nghiệm nh mục 1, mục 2SGK trang 70, 71
+ Quan sát, giải thích
- Là do lợng ôxi trong lọ đã cháy hết
mà không đợc cung cấp tiếp.
- Là do cây nến đợc cung cấp ôxi liên tục Để gắn nến không kín nên không khí liên tục tràn vào trong lọ cung cấp
ôxi nên nến cháy liên tục.
- Để duy trì sự cháy liên tục cần cung cấp không khhí Vì không khí chứa nhiều ôxi Ôxi nhiều thì sự cháy sẽ diễn ra liên tục.
+ 2 HS ngồi cạnh nhau quan sát hình 5SGK trao đổi, thảo luận
+ 1 số HS nêu ý kiến – Lớp bổ sung
- Đang dùng ống nứa thổi không khí vàotrong bếp củi.
- Để không khí trong bếp đợc cung cấp liên tục.
- HS trao đổi và trả lời
+ Lớp nhận xét, bổ sung
Trang 8đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật.
- Học sinh trả lời đợc 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học(BT2), bớc đầubiết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trớc(BT3)
- Giáo dục HS ý thức ôn bài
II Chuẩn bị
- GV: 1 số tờ phiếu viết sẵn bài tập 3
III Các hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Kiểm tra tập đọc và HTL
+ Yêu cầu HS lên bốc thăm chọn bài
+ Giáo viên đặt 1 câu hỏi về đoạn vừa
+ Gọi HS đọc yêu cầu
+ Yêu cầu HS làm bài tập vào vở
+ Yêu cầu HS nêu câu mình đặt
+ Hớng dẫn HS nhận xét, bổ sung Lu ý
HS phải đặt câu với những từ ngữ thích
hợp để nhận xét về các nhân vật
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Yêu cầu HS làm việc theo phiếu
+ Phát giấy chuẩn bị sẵn nội dung bài tập
3
- Yêu cầu HS chọn những thành ngữ, tục
ngữ thích hợp để khuyến khích hoặc
khuyên nhủ bạn.
- Yêu cầu HS xem lại các bài TĐ: Có chí
thì nên, nhớ lại các câu thành ngữ, tục
+ HS trả lời
+ 1 HS đọc yêu cầu+ HS tự làm bài vào vở+ 1 số HS nêu miệng câu mà mìnhvừa đặt
+ Lớp nhận xét, bổ sung
VD : Nguyễn Ngọc Kí rất có chí
+ 1 HS đọc – Lớp đọc thầm+ Chia nhóm, nhận đồ dùng+ Thảo luận, trao đổi viết vào phiếunhững thành ngữ, tục ngữ thích hợp.+ Đại diện các nhóm lên bảng dánkết quả và trình bày vào vở
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Có chí thì nên.
Có công mài sắt, có ngày nên kim Ngời có chí thì nên,
Trang 9+ Kết luận lời giải đúng
4 Củng cố
- GV + HS hệ thống bài
5 Dặn dò
- Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập
đọc đã học từ đầu năm đến nay nhiều lần
để tiết sau tiếp tục kiểm tra
Nhà có nền thì vững.
+ Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo Lửa thử vàng, gian nan thử sức Thất bại là mẹ thành công
+ Ai ơi đã quyết thì hành Đã đan thì lận tròn vành mới thôi;
**********************************************
Toán
Dấu hiệu chia hết cho 3
I Mục tiêu
- Biết dấu hiệu chia hết cho 3
- Bớc đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong 1 số tình huống đơn giản
- Giáo dục học sinh ham học
* Bài tập cần làm: Bài 1,2
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học
a Giới thiệu bài
b Tìm hiểu các số chia hết cho 3
+ Nêu ví dụ SGK
+ Yêu cầu HS đọc các phép tính trên ví
dụ
+ Yêu cầu HS đọc các số chia hết cho 3
trên bảng và tìm đặc điểm chung của
các số này
+ Yêu cầu HS tính tổng các chữ số của
các số chia hết cho 3
+ Em hãy tìm mối quan hệ giữa tổng
các chữ số của các số này với 3
+ Đó chính là dấu hiệu chia hết cho 3
+ Yêu cầu HS tính tổng các chữ số
không chia hết cho 3 và cho biết những
tổng này có chia hết cho 3 không?
+ Lớp nhận xét, bổ sung
+ HS tính vào giấy nháp
+ Tổng các chữ số của chúng cũng chia hết cho 3.
+ Vài HS nhắc lại
+ Tính và rút ra nhận xét Các tổng này không chia hết cho 3.
+ Vài HS đọc phần ghi nhớ SGK.+ HS lấy ví dụ về số chia hết cho 3 vàkhông chia hết cho
- Một em nêu đề bài xác định nội dung
đề bài
Trang 10+ Yêu cầu lớp cùng làm mẫu 1 bài
231 = 2 + 3 + 1 = 6 vì 6 là số chia hết
cho 3 nên số 231 chia hết cho 3
- Gọi hai học sinh lên bảng sửa bài
- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 và
dấu hiệu chia hết cho để điền số
4 Củng cố
- GV và HS củng cố bài
- Nhận xét giờ học
5 Dặn dò
- Ghi nhớ dấu hiệu chia hết đã học và
chuẩn bị bài sau
+ 1 HS đứng tại chỗ nêu cách làm, lớpquan sát
- Lớp làm vào vở Hai em chữa bàitrên bảng
Đáp án:
Các số không chia hết cho 3 là: 502; 6823; 55553; 641311.
- HS viết ba số có ba chữ số chia hếtcho 3
Chẳng hạn : 132; 405; 732.
- HS nêu yêu cầu bài tập
Chẳng hạn: Các chữ số lần lợt điền vào ô trống là:1; 5; 2
- Bớc đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc đợc
3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở KHI
- Nắm đợc các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện, bớc đầu viết đợc mởbài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền (BT2)
- Giáo dục HS ý thức học tập
II Chuẩn bị
- GV: Phiếu viết tên từng bài tập đọc – HTL
III Các hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu nội dung bài Cánh diều tuổi thơ.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
+ 1 HS trả lời câu hỏi
Trang 11c Luyện tập: Ôn luyện về các kiểu mở
bài và kết bài trong bài văn kể chuyện.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu của đề
+ Yêu cầu HS đọc lại truyện “Ông Trạng
thả diều”
+ Yêu cầu HS nhắc lại các kiểu mở bài
và kết bài đã học
+ Yêu cầu HS viết phần mở bài gián
tiếp, phần kết bài mở rộng cho câu
chuyện về ông Nguyễn Hiền
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ học sinh
yếu viết bài
+ Gọi 1 số HS đọc bài của mình
- Tiếp tục ôn tập cuối học kì I
- HS nối tiếp đọc bài (mỗi HS đọc 1bài)
- Mỗi HS sau khi đọc xong , trả lờicâu hỏi của GV về bài đọc đó
+ 1 HS đọc+ Lớp đọc thầm truyện “Ông Trạngthả diều”
+ 1 HS nhắc lại ghi nhớ về 2 kiểu mởbài và 2 kiểu kết bài
- HS làm bài cá nhân vào vở sau đónối tiếp nhau đọc các mở bài và cáckết bài
VD: a Nớc ta có những thần đồng bộc lộ tài năng từ nhỏ Đó là trờng hợp chú bé Nguyễn Hiền Nguyễn Hiền nhà nghèo, phải bỏ học nhng vì
có ý chí vơn lên, đã tự học và đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi Câu chuyện xảy ra vào đời vua Trần Nhân Tông
b Câu chuyện về vị Trạng nguyên trẻ nhất nớc Nam làm em càng thấm thía hơn những lời khuyên của ngời xa: Có chí thì nên; Có công mài sắt, có ngày nên kim
+ Lần lợt từng HS đọc tiếp nối cácphần mở bài, kết bài
- Thực hiện tập hợp hàng ngang nhanh, dóng thẳng hàng ngang
- Thực hiện đợc đi nhanh dần rồi chuyển sang chạy 1 số bớc, kết hợp với 1
số động tác đánh tay nhịp nhàng
Trang 12- Nhắc lại những nội dung đã học trong học kì
- Biết cách chơi và tham gia đợc Trò chơi : “Chạy theo hình tam giác”
- Giáo dục HS ý thức rèn luyện thân thể
II Chuẩn bị
- Địa điểm: Trên sân trờng Vệ sinh nơi tập đảm bảo an toàn tập luyện
- Phơng tiện: Chuẩn bị còi, dụng cụ chơi trò chơi “Chạy theo hình tam giác” nh cờ, vạch cho ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, đi nhanh chuyển sang
chạy
III Các hoạt động dạy - học
1 Phần mở đầu :
- GV tập hợp HS, phổ biến nội dung,
yêu cầu giờ học, chấn chỉnh đội ngũ,
trang phục tập luyện
và sửa động tác cha chính xác cho HS
- GV tổ chức cho HS thực hiện dới hình
thức thi đua cho các bạn tập GV hớng
dẫn cho HS cách khắc phục những sai
sót thờng gặp: Hình thức từng tổ thi
biểu diễn với nhau tập hợp hàng ngang
và đi nhanh chuyển sang chạy
- GV tập hợp HS theo đội hình chơi,
cho HS khởi động lại các khớp cổ chân
Nêu tên trò chơi, hớng dẫn cách chơi
và phổ biến luật chơi
- HS tập luyện theo tổ dới sự điều khiểncủa tổ trởng tại các khu vực đã phâncông
- Các tổ thi đua trình diễn do cán sự
điều khiển
- Lần lợt từng tổ biểu diễn tập hợp hàngngang, dóng hàng ngang và đi nhanhchuyển sang chạy theo hiệu lệnh còihoặc trống để củng cố
- HS chơi thử
- HS thi đua chơi chính thức theo tổ
Trang 13- Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập.
* Bài tập cần làm: Bài 1,2,3
II Chuẩn bị
- HS: Sách vở
III Các hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
+ Nêu dấu hiệu chia hết cho 9
- GV nhận xét cho điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
- Gv giới thiệu, nêu mục tiêu tiết học
b HD luyện tập
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu HS đọc nội dung và
yêu cầu bài 1
+ Hớng dẫn HS nhận xét, sửa chữa
+ Giáo viên củng cố lại dấu hiệu chia hết
cho 3 và cho 9
Bài 2:
+ Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài rồi chữa bài
+ 1 HS đọc yêu cầu+ Lớp tự làm vào vở+ 1 số HS nêu miệng kết quả
- Các số chia hết cho 3 nhng không chia hết cho 9 là: 2229, 3576.
+ 1 HS đọc yêu cầu+ Lớp tự làm vào vở+ 3 HS lên bảng chữa+ Lớp đổi vở để kiểm tra kết quả lẫnnhau
+ Nhận xét bài làm của bạn trên bảng
a, 945.
b, 225, 255, 285.
c, 762, 768.