1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Giao an lop 5Tuan 25

29 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 88,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung: Hoạt động 1: - Giáo viên nhận xét chung tình hình của lớp trong tuần qua: Tuyên dương học sinh thực hiện tốt và nhắc nhỡ những em thực hiện chưa tốt về: Học tập, đạo đức, phong[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG

TUẦN 25(Từ ngày 25/02/2013 – 01/3/2013)

Chào cờ

BA

26/02/2013

Chính tả 25 Nghe-viết : Ai là thuỷ tổ loài người

Toán 122 Bảng đơn vị đo thời gianLTVC 49 Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ

Kể chuyện 25 Vì muôn dân

27/02/2013

Tập đọc 50 Cửa sôngToán 123 Cộng số đo thời gianKhoa học 49 Ôn tập : Vật chất và năng lượngTập làm văn 49 Tả đồ vật (Kiểm tra viết)

NĂM

28/03/2013

Toán 124 Trừ số đo thời gian

Kĩ thuật 25LTVC 50 Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ

SHTT 25 Sinh hoạt tập thể tuần 25

DUYỆT CỦA BGH

Thứ hai, ngày 25 tháng 02 năm 2013

ĐẠO ĐỨC:

Trang 2

- Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi.

- Hiểu ý chính: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏlịng thnh kính thing ling của mỗi con người đối với tổ tiên (Trả lời được các câu hỏi trongSGK)

II CHUẨN BỊ

+ GV: Tranh minh hoa chủ điểm, về bài đọc, tranh ảnh về đền Hùng

Bảng phụ viết sẵn đoạn văn

a Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc đúng

từ ngữ khó, dễ lẫn mà học sinh đọc chưachính xác

VD: Chót vót, dập dờn, uy nghiêm vòivọi, sừng sững, ngã ba Hạc …

- Yêu cầu học sinh đọc các từ ngữ trong

sách để chú giải

- GVgiúp học sinh hiểu các từ này.

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài với

nhịp điệu chậm rãi, giọng trầm, tha thiết,nhấn giọng các từ ngữ miêu tả (như yêucầu)

b Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

- Giáo viên tổ chức cho học sinh trao đổi

Trang 3

thảo luận, tìm hiểu bài dựa theo các câu

hỏi ở SGK

- Bài văn viết về cảnh vật gì? Ở nơi nào?

- Hãy kể những điều em biết về các vua

Hùng?

 Giáo viên bổ sung: Theo truyền thuyết,

Lạc Long Quân phong cho con trai

trưởng làm vua nước Văn Lang, xưng là

Hùng Vương, đóng đô ở thành Phong

Châu Hùng Vương truyền được 18 đời,

trị vì 2621 năm

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thầm

đoạn 2 – 3, trả lời câu hỏi

- Những cảnh vật nào ở đền Hùng gợi

nhớ về truyền thuyết sự nghiệp dựng

nước của dân tộc Tên của các truyền

thuyết đó là gì?

- Giáo viên bổ sung:

+ Đền Hạ gợi nhớ sự tích trăm trứng

+ Ngã Ba Hạc  sự tích Sơn Tinh – Thuỷ

Tinh Đền Trung  nơi thờ Tổ Hùng

Vương  sự tích Bánh chưng bánh giầy

Mỗi con núi, con suối, dòng sông mái đền

ở vùng đất Tổ đều gợi nhớ về những ngày

xa xưa, cội nguồn của dân tộc Việt Nam

- Giáo viên gọi học sinh đọc câu ca dao

về sự kiện ghi nhớ ngày giỗ tổ Hùng

Vương? Em hiểu câu ca dao ấy như thế

nào?

 Giáo viên chốt: Theo truyền thuyết vua

Hùng Vương thứ sáu đã hoá thân bên gốc

cây kim giao trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh

- Học sinh phát biểu.

Dự kiến: Bài văn viết về cảnh

đền Hùng, cảnh thiên nhiên vùngnúi Nghĩa, huyện Lâm Thao, tỉnhPhú Thọ, thờ các vị vua Hùng, tổtiên dân tộc

sự nghiệp dựng nước và giữ nướccủa dân tộc Giếng Ngọc truyền thuyết Chữ Đồng Tử vàTiên Dung: sự nghiệp xây dựngđất nước của dân tộc

Dự kiến: Ca ngợi truyền thống

tốt đẹp của người dân Việt Namthuỷ chung – luôn nhớ về cộinguồn dân tộc

Trang 4

5 Củng cố

-dặn dò: 7’

vào ngày 11/3 âm lịch  người Việt lấyngày mùng mười tháng ba làm ngày giỗTổ

- Câu ca dao còn có nội dung khuyênrăn, nhắc nhở mọi người dân Việt hướng

về cội nguồn, đoàn kết cùng nhau chia sẻ,ngọt bùi

- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận

trong nhóm để tìm hiểu ý nghĩa của câuthơ

- Gạch dưới từ ngữ miêu tả cảnh đẹp

thiên nhiên nơi đền Hùng?

c Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm

- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác lập

kĩ thuật đọc diễn cảm bài văn

VD: Đền Thượng/ nằm chót vót/ trênđỉnh núi Nghĩa Tình.// Trước đền/ nhữngkhóm hải đường/ đâm bông rực đỏ, //

những cánh bướm nhiều màu sắc/ baydập dờn/ như múa quạt/ xoè hoa.//

- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn văn Tổ

chức cho học sinh thi đua đọc diễn cảmđoạn văn, bài văn

- **Yêu cầu học sinh tìm nội dung chính

của bài

- Giáo viên nhận xét.

- Xem lại bài.

- Chuẩn bị: “Cửu sông”.

- Nhận xét tiết học

- Nhắc nhở khuyên răn mọingười, dù đi bất cứ nơi đâu cũngluôn nhớ về cội nguồn dân tộc

- Học sinh thảo luận rồi trình

bày

Dự kiến: Ca ngợi tình cảm thuỷ

chung, biết ơn cội nguồn

- Học sinh gạch dưới các từ ngữ

và phát biểu

Dự kiến: Có khóm hải đường …

giếng Ngọc trong xanh

- Nhiều học sinh luyện đọc câu

văn

- Học sinh thi đua đọc diễn cảm.

Dự kiến: Ca ngợi vẻ đẹp của đền

Hùng và vùng đất Tổ đồng thờibày tỏ niềm thành kính của mỗingười đối với cội nguồn dân tộc

Trang 5

+ GV: Ảnh trong SGK, ảnh tự liệu, bản đồ miền Nam Việt Nam.

+ HS: Tìm hiểu nội dung bài, sưu tầm ảnh tư liệu.

- Đường Trường Sơn.

- Đường Trường Sơn ra đời như thế nào?

- Hãy nêu vai trò của hệ thống đường

Trường Sơn đối với cách mạng miềnNam?

 Giáo viên nhận xét bài cũ

- Sấm sét đêm giao thừa

a Hoạt động 1 : Tìm hiểu cuộc tổng tiến

công Xuân Mậu Thân

- Giáo viên nêu câu hỏi: Xuân Mậu Thân

1968, quân dân miền Nam đã lập chiếncông gì?

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc SGK,

đoạn “Sài Gòn … của địch”

- Học sinh thảo luận nhóm đôi tìm những

chi tiết nói lên sự tấn công bất ngờ vàđồng loạt của quân dân ta

- Hãy trình bày lại bối cảnh chung của

cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết MậuThân

b Hoạt động 2 : Kể lại cuộc chiến đấu

của quân giải phóng ở Toà sứ quán Mĩ tạiSài Gòn

- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc SGK

theo nhóm 4

- Thi đua kể lại nét chính của cuộc chiến

đấu ở Toà đại sứ quán Mĩ tại Sài Gòn

- Giáo viên nhận xét

c Hoạt động 3: Ý nghĩa của cuộc tổng

tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân

- Hãy nêu ý nghĩa lịch sử của cuộc tổng

tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân?

- **Ta mở cuộc tổng tiến công và nổi dậy

vào thời điểm nào?

Trang 6

- Quân giải phóng tấn công những nơi

- Nghe – viết đung bày chính tả

- Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết hoa tên

- Giáo viên đọc toàn bài chính tả.

- Giáo viên đọc các tên riêng trong

bài Chúa Trời, Ê Va, Trung Quốc,

Nữ Oax An Độ – Brahama, Sáclơ –Đắcuyn

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại

quy tắc viết hoa tên người, tên địa línước ngoài vừa viết trong bài

- Giáo viên đọc từng câu hoặc bộ

phận trong câu cho học sinh viết

- Giáo viên đọc lại toàn bài.

- Hát

- Học sinh lên bảng sửa bài 3.

- Lớp nhận xét Hoạt động lớp, cá nhân.

Trang 7

- Giáo viên nêu yêu cầu.

- Giáo viên giải thích từ: Cửu phủ

tên một loài tiền cổ ở Trung Quốcthời xưa

- Giáo viên nhận xét, chốt ý đúng các

tên riêng Khổng Tử, Chu VănVương, Ngũ Đế, Chu Cửu Phủ,Khương Tháo Công  đều viết hoatất cả chữ cái đầu mỗi tiếng, vì là tênriêng của nước ngoài nhưng đọc theo

- 1 học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài – sửa bài.

- Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đ học v mối quan hệ giữa một số đơn vị

đo thời gian thông dụng

- Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào.

- Đổi đơn vị đo thời gian

- Lm Bt 1,2,3(a)

II CHUẨN BỊ:

+ GV: Bảng đơn vị đo thời gian.

+ HS: Vở bài tập, bảng con.

Trang 8

- Giáo viên nhận xét – cho điểm.

- Bảng đơn vị đo thời gian

a Hoạt động 1: Hình thành bảng

đơn vị đo thời gian

- Giáo viên chốt lại và củng cố

cho cụ thể 1 năm thường 365 ngày

1 năm nhuận = 366 ngày

- 4 năm đến 1 năm nhuận.

- Mỗi nhóm giải thích bảng đơn vị

đo thời gian

- Các nhóm khác nhận xét.

- Số chỉ năm nhuận chia hết cho 4.

- Học sinh lần lượt đọc bảng đơn vị

đo thời gian

- Lần lượt nêu mối quan hệ.

- Nêu yêu cầu đề.

- Học sinh làm bài cá nhân.

- Sửa bài.

- Thực hiện trò chơi.

- Sửa bài.

Trang 9

- Chuẩn bị: Cộng số đo thời gian.

- Nhận xét tiết học.

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

-LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG LẶP TỪ NGỮ.

Tiết : 49

I MỤC TIÊU:

- Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND ghi nhớ); hiểu

được tác dụng của việc lặp từ ngữ

- Biết cách sử dụng lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được các BT ở mục III

II CHUẨN BỊ:

+ GV: Giấy khổ to viết sẵn nội dung BT2.

+ HS: SGK, nội dung bài học.

- Giáo viên kiểm tra 2 – 3 học sinh làm

bài tập 2, 3 phần luyện tập mà học sinh

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài.

- Giáo viên gợi ý:

 Câu (1) và (2) của ví dụ trên đều nói về

sự vật gì?

- Giáo viên chốt lại lời đúng.

Bài 2

- Giáo viên nêu yêu cầu đề bài.

- Giáo viên gợi ý: Em đã viết nội dung

của 2 câu ví dụ trên đều nói về đền Thờ

Vậy từ ngữ nào ở 2 câu giúp em biết điềuđó?

- Giáo viên bổ sung: nhờ cùng nói về

một đối tượng (ngôi đền) và có cách thức

để biểu thị điểm chung đó (bằng cách lặplại từ đền) nên hai câu trên liên kết chặtchẻ với nhau Nhờ đó người đọc hiểu

- Học sinh làm việc cá nhân, suy

nghĩ và trả lời câu hỏi

VD: Cả hai ví dụ đều nói về đềnThờ

Trang 10

5 Củng cố

-dặn dò: 7’

được nội dung của hai câu

Bài 3

- Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp để

thực hiện yêu cầu đề bài

 Giáo viên chốt lại, bổ sung thêm: Nếukhông có sự liên kết giữa các câu thì sẽkhông tạo thành đoạn văn, bài văn

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài

và thực hiện yêu cầu đề bài

- Giáo viên nhận xét, chốt lại ý đúng.

Bài 2

- Giáo viên phát giấy cho 3 – 4 học sinh

làm bài trên giấy

- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải

đúng (tài liệu HD)

Bài 3

- Giáo viên nêu yêu cầu đề bài.

- Giáo viên phát giấy cho 3 – 4 học sinh

- Học sinh phát biểu ý kiến.

VD: Nếu thay thế từ “đền” bằngmột trong các từ trên thì khôngthể được vì nội dung hai câukhông liên kết với nhau được

- 2 học sinh đọc, cả lớp đọc

thầm

- Học sinh minh hoạ nội dung

ghi nhớ bằng cách nêu ví dụ chocác em tự nghĩ

- Học sinh chỉ lại bài theo lời

giải đúng

Bài 2

- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài

2

- Học sinh làm bài cá nhân, các

em đọc lại 2 đoạn văn chọn tiếngthích hợp điền vào ô trống

- Học sinh làm bài trên giấy viết

thời gian quy định dán bài lênbảng, đọc kết quả

- Cả lớp sửa bài theo lời giải

đúng

Bài 3

- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài,

cả lớp đọc thầm

- Học sinh làm việc cá nhân các

em viết đoạn văn có sử dụng câu

“Uống nước nhớ nguồn”

- Học sinh làm bài trên giấy và

dán kết quả bài làm trên bảnglớp và đọc kết quả

Trang 11

- Giáo viên nhận xét, kết luận.

- Giáo viên nhận xét + Tuyên dương

- Học bài.

- Chuẩn bị: “Liên kết các câu trong bài

bằng phép thế”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh đọc lại phần ghi nhớ.

- Thi đua 2 dãy tìm từ ngữ liên

+ GV : Tranh minh hoạ truyện trong SGK Giâý khổ to viết các từ ngữ cần giải thích

– quan hệ gia tộc giữa các nhân vbâ5t trong tranh

- Nội dung kiểm tra: Giáo viên gọi 1

học sinh kể lại một việc làm tốt gópphần bảo vệ trật tự, an toàn nơi làngxóm, phố phường mà em chứng kiếnhoặc tham gia

- Vì muôn dân.

- Chuyện kể mở đầu chỉ điểm Nhớnguồn có tên gọi “Vì muôn dân” Đây làcâu chuyện có thật trong lịch sử nước

ta Câu chuyện cho các em biết thêmmột nét đẹp trong tính cách của TrầnHưng Đạo vị anh hùng dân tộc

a HĐ 1: Giáo viên kể chuyện.

- Giáo viên kể lần 1: sau đó mở bảng

phụ dán giấy khổ to đã viết sẵn từ ngữ

để giải thích cho học sinh hiểu, giảithích quan hệ gia tộc giữa Trần QuốcTuấn – Trần Quang Khải và các vị vuanhà Trần lúc bấy giờ

- Hát

- Học sinh lắng nghe.

- Học sinh quan sát tranh và

lắng nghe kể chuyện

Trang 12

5 Củng cố

-dặn dò: 7’

- Giáo viên kể lần 2 – 3: vừa kể vừa chỉ

vào tranh minh hoạ phóng to treo trênbảng lớp

- Đoạn 1: Tranh vẽ cảnh Trần Liễu

thân phụ của Trần Quốc Tuấn lâm bệnhnặng trối trăn những lời cuối cùng chocon trai

- Đoạn 2 – 3: Cảnh giặc Nguyên ồ ạt

xâm lược nước ta Trần Quốc Tuấn đóntiếp Trần Quang Khải ở Bến Đông, tựtay dội nước thơm tắm cho Trần QuangKhải

- Đoạn 4 – 5: Vua Trần Nhân Tông,

Trần Hưng Đạo, Trần Quang Khải vàcác bô lão trong điện Diên Hồng

- Đoạn 6: Cảnh giặc Nguyên tan nát

thua chạy về nước

b HĐ 2: Hướng dẫn học sinh kể

chuyện

+ Yêu cầu 1:

- Giáo viên nêu yêu cầu, nhắc học sinh

chú ý cần kể những ý cơ bản của câuchuyện, không cần lặp lại nguyên văncủa lời thầy cô

- Giáo viên nhận xét, khen học sinh kể

tốt

+ Yêu cầu 2:

- Giáo viên nhận xét, tính điểm.

+ Yêu cầu 3:

- Giáo viên gợi ý để học sinh tự nêu

câu hỏi – cùng trao đổi – trình bày ýkiến riêng

- Ví dụ:

- Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì?

- Nếu bạn là Trần Quốc Tuấn thì bạn sẽ

nghe lời cha hay làm như Trần QuốcTuấn? Vì sao?

- Câu chuyện khiến cho bạn có suy

nghĩ gì?

- Bạn biết ca dao tục ngữ nào nói về

- Từng cặp học sinh trao đổi,

kể lại từng đoạn câu chuyệntheo tranh

- 6 học sinh nối tiếp nhau dựa

theo 6 tranh minh hoạ kể lạitừng đoạn câu chuyện

- Cả lớp nhận xét.

- 1 hs đọc yêu cầu của bài.

- Học sinh thi đua kể lại toàn

bộ câu chuyện (2 – 3 em)

- Cả lớp nhận xét.

- 1 học sinh đọc yêu cầu – cả

lớp suy nghĩ

- Học sinh tự nêu câu hỏi và

câu trả lời theo ý kiến của cánhân

- Học sinh chọn bạn kể chuyện

hay nhất và nêu ưu điểm củabạn

Trang 13

truyền thống đoàn kết của dân tộc?

- Giáo viên nhận xét – chốt lại: Câu

chuyện ca ngợi truyền thống đoàn kếtcủa dân tộc, khuyên chúng ta phải biếtgiữ gìn và phát huy truyền thống quýbáu đó

- Nhận xét, tuyên dương.

- Yêu cầu học sinh về nhà tập kể lại câu

chuyện

- Chuẩn bị: Kể chuyện đã nghe, đã đọc

về truyền thống hiếu học hoặc truyềnthống đoàn kết của dân tộc ta

- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bó

- Hiểu ý nghĩa: Qua hình ảnh cửa sơng, tc giả ca ngợi nghĩa tình thuỷ chung, biết nhớ cộinguồn (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3; thuộc 3,4 khổ thơ)

II CHUẨN BỊ:

+ GV: Tranh minh hoạ trong SGK, tranh ảnh về phong cảnh cửa sông

Bảng phụ ghi sẵn văn luyện đọc cho học sinh

- Giáo viên gọi 2 – 3 học sinh đọc bài và

trả lời câu hỏi

+ Tìm từ ngữ miêu tả vẻ đẹp thiên nhiênnơi đền Hùng?

+ Những cảnh vật nào ở đền Hùng gợinhớ về sự nghiệp dựng nước và giữ nướccủa dân tộc?

- Giáo viên nhận xét, cho điểm.

- Cửa sông

a Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.

- Yêu cầu học sinh đọc bài thơ.

- Giáo viên nhắc học sinh chú ý đọc ngắt

giọng đúng nhịp thơ trong bài

VD: Là cửa/ nhưng không/ then khoá/

Trang 14

cũng không/ khép lại bao giờ/ phát âm

đúng các từ ngữ học sinh còn hay lẫn lộn

VD: Then khoá, mênh mông, cần mẫn,

nước lợ, sông sâu, tôm rảo, lấp loá …

- Gọi học sinh đọc từ ngữ chú giải.

- Giáo viên giúp học sinh hiểu các từ này.

- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ: giọng

nhẹ nhàng, tha thiết, trầm lắng

b Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh cả lớp

cùng trao đổi, trả lời các câu hỏi

- Tìm biện pháp chơi chữ trong khổ thơ

đầu

- Nhờ biện pháp chơi chữ, tác giả nói

được điều gì về cửu sông?

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc khổ thơ 2

– 5 và trả lời câu hỏi

- Theo bài thơ, cửa sông là một địa điểm

đặc biệt như thế nào?

 Giáo viên chốt: Cửa sông là nơi gia

nhau giữa sông và biển Nơi ấy tôm cá tụ

hội, nơi những chiếc thuyền câu lấp và

đêm trăng, nơi con tàu kéo còi giã từ đất

liền và nơi để tiễn người ra khơi

- Yêu cầu học sinh đọc khổ thơ cuối.

- Giáo viên đặt câu hỏi:

+ Tìm biện pháp nhân hoá trong khổ thơ

cuối?

+ Bằng biện pháp nhân hoá, tác giả đã nói

điều gì về “tấm lòng” của cửa sông đối

với cội nguồn?

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc toàn bài

thơ và nêu câu hỏi: Cách sắp xếp ý trong

bài thơ có đặc sắc?

- HS đọc đúng các từ luyện

đọc

- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc

thầm, học sinh có thể nêu thêm

từ ngữ các em chưa hiểu (nếucó)

- 1 – 2 học sinh đọc cả bài.

- Học sinh đọc thầm khổ thơ 1,

trả lời câu hỏi

- Tác giả dựa vào “Cửa sông”

để chơi chữ: cửa sông cũng làcửa nhưng không có then, cókhoá như cửa bình thường

- Tác giả đã giới thiệu hình ảnh

một cửa sông thân quen và độcđáo

- Cả lớp đọc thầm.

- 1 học sinh đọc – Cả lớp suy

nghĩ trả lời câu hỏi

- Học sinh phát biểu.

Dự kiến: Cửa sông là nơi giữ

lại phù sa được bồi đắp bãi bồi,nơi nước ngọt chảy vào biểnrộng, nơi biển cả tìm về với đấtliền, nơi sông và biển hoà lẫnvào nhau

- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc

thầm lại

- Học sinh suy nghĩ trả lời câu

hỏi

Dự kiến: Cửa sông “giáp mặt”

với biển rộng, lá xanh “bỗngnhớ một vùng nước non

- Tác giả muốn gửi lòng mình

Ngày đăng: 07/07/2021, 05:49

w