- Thông báo nhằm phổ biến một nội dung + Thông báo: truyền đạt thông tin từ cấp trên xuống - Đề nghị nhằm đề xuất một nguyện vọng ý cấp dưới hoặc thông tin cho công chúng đều biết kiến +[r]
Trang 1Tuần 31 Ngày soạn: 13/04//2013 Tiết 122 Ngày dạy: 15/04/2013
KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
I MỤC ĐÍCH KIỂM TRA:
- Qua bài viết văn, học sinh nắm vững và vận dụng tốt lý thuyết, kiến thức về Tieesng Việt vào giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận
- Rèn kỹ năng giải quyết câu hỏi, tích hợp văn bản, Tập làm văn
II HÌNH THỨC KIỂM TRA:
- Hình thức: Trắc nghiệm kết hợp tự luận
- Cách tổ chức kiểm tra: Học sinh làm kiểm tra phần tự luận: 45 phút
III THIẾT LẬP MA TRẬN
- Liệt kê các chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chương trình Tiếng Việt 7 học kì II đã học
- Giới hạn nội dung cần kiểm tra, đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra
- Xác định khung ma trận
Cấp độ
Chủ đề
thấp
Cấp độ cao Dấu câu:
- Dấu chấm
- Dấu gạch ngang
- Dấu chấm lửng
- Nhận biết vị trí dấu chấm
- Hiểu tác dụng dấu chấm lửng, dấu gạch ngang
Số câu: 3
Số điểm: 1.5
Tỉ lệ: 15%
Số câu: 1
Số điểm:
0.5
Số câu: 2
= 15%
- Phép biến đổi
câu
(câu chủ động,
câu bị động, rút
gọn câu)
- Phép liệt kê
- Câu đặc biệt
- Nhận biết khái niệm câu đặc biệt
Nhận biết khái niệm câu bị động
- Hiểu kiểu liệt kê, câu rút gọn
Chuyển câu chủ động sang
bị động
Số câu: 3
Số điểm: 4.5
Tỉ lệ: 45%
Số câu: 1
Số điểm:
0.5
Số câu:1
Số điểm:
1.5
Số câu: 2
Số điểm: 1 Số câu: 1Số
điểm:1.5
Số câu: 4 Điểm:45
= 45%
Tập làm văn
Viết đoạn văn
Tạo lập văn bản có trạng ngữ, câu đặc biệt câu rút gọn
Số câu:1
Số điểm:4
Tỉ lệ: 40%
Số câu: 1
Số điểm: 4
Tỉ lệ: 40%
Số câu:1 Điểm:4
= 40% Tổng số câu: 8
Tổng số điểm:10
Tỉ lệ: 100%
Số câu: 2
Số điểm: 2.5 25%
Số câu: 4
Số điểm: 2 20%
Số câu: 2
Số điểm: 5.5 55%
Số câu: 8 Điểm:10
= 100%
Trang 2IV BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA:
A TRẮC NGHIỆM: (3.0 điểm ) Khoanh tròn vào đáp án mà em cho là đúng nhất
Câu 1: Dấu chấm hỏi dung để kết thúc câu ?
A Câu trần thuật B Câu nghi vấn
C Câu cầu khiến D Câu cảm thán
Câu 2: Câu đặc biệt là câu:
A. Có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hoạt động
B. Không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ, vị ngữ
C. Có thành phần chính và thành phần phụ
D. Dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo
Câu 3: Trong các câu sau, câu nào là câu rút gọn?
A Ai cũng phải học đi đôi với hành
B Anh trai tôi luôn học đi đôi với hành
C Học đi đôi với hành
D Mọi người cần học đi đôi với hành
Câu 4: Dấu chấm lửng trong câu sau được dùng để làm gì?
Luôn thức dậy sớm, luôn đúng hẹn, giữ lời hứa, luôn đọc sách,… là thói quen tốt.
A Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng chưa liệt kê hết
B Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở, ngập ngừng hay ngắt quãng
C Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị xuất hiện một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ
D Chuẩn bị cho sự xuất hiện một từ ngữ hài hước, châm biếm
Câu 5: Sách - người bạn không thể thiếu, là món ăn tinh thần của nhân loại
Dấu gạch ngang được sử dụng trong câu trên có tác dụng gì?
A Nối các từ nằm trong một liên danh
B Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
C Để liệt kê
D Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu
Câu 6: Câu văn sau đã sử dụng phép liệt kê gì?
“Chao ôi! Dì Hảo khóc Dì khóc nức nở, khóc nấc lên, khóc như người ta thổ”
A Liệt kê không tăng tiến B Liệt kê theo từng cặp
C Liệt kê tăng tiến D Liệt kê không theo từng cặp
B TỰ LUẬN: (7.0 điểm)
Câu 1: (3.0 điểm) a Thế nào là câu bị động?
b Chuyển câu chủ động sau thành hai câu bị động theo 2 kiểu khác nhau:
“Chàng kỵ sĩ buộc con ngựa bạch bên gốc đào”
Câu 2 (4.0 điểm) Viết một đoạn văn ngắn (từ 10 đến 12 câu) với đề tài tự chọn trong đó có sử dụng trạng ngữ, câu đặc biệt và câu rút gọn (Gạch chân các loại câu đó trong đoạn văn )
V HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM:
A Trắc nghiệm: ( 3.0 điểm)
Mỗi câu đúng được 0.5 điểm
II TỰ LUẬN ( 7.0 đi m) ể
Câu 1
Câu 1 (3.0 điểm)
HS trả lời được câu bị động theo ghi nhớ sgk/ 57
Hai cách chuyển:
+ Cách 1: Con ngựa bạch bị/(được) chàng kỵ sĩ buộc bên gốc đào
+ Cách 2: Con ngựa bạch bị buộc bên gốc đào (bởi chàng kỵ sĩ)
1.5điểm
0.75điểm 0.75điểm
* Yêu cầu
- Học sinh viết được đoạn văn từ 10 câu trở lên diễn đạt nội dung rõ ràng, lưu loát
- Câu văn có sử dụng trạng ngữ
1.0 điểm 1.0 điểm
Trang 3Câu 2 - Câu văn có dùng câu đặc biệt
(Lưu ý: Đáp án phần tự luận chỉ mang tính chất tương đối, minh hoạ Tùy theo từng đối tượng HS và cách hành văn mà GV có cách đánh giá hợp lí)
VI.XEM XÉT LẠI VIỆC BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
******************************
Tuần 31 Ngày soạn: 13/04//2013 Tiết 123 Ngày dạy: 16/04/2013
Tập làm văn: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN HÀNH CHÍNH
A Mức độ cần đạt:
- Hiểu biết bước đầu về văn bản hành chính và các loại văn bản hành chính thường gặp trong cuộc sống
B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ:
1 Kiến thức:
- Đặc điểm của văn bản hành chính: hoàn cảnh, mục đích, nội dung, yêu cầu và các loại văn bản hành
chính thường gặp trong cuộc sống
2 Kỹ năng:
- Nhận biết được các loại văn bản hành chính thường gặp trong đời sống.
- Viết văn bản hành chính đúng quy cách.
3 Thái độ: - Vận dụng văn bản hành chính vào việc viết đơn từ trong cuộc sống.
C Phương pháp: Phát vấn, phân tích ví dụ, liên hệ thực tế, thảo luận nhóm, …
D Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp: Kiểm diện Hs 7A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……… )
7A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……… )
2 Kiểm tra bài cũ: Gv kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới: V n b n hành chính th ng g p là đ n t , báo cáo, đ ngh , biên b n, thông báo, ch th , ă ả ườ ặ ơ ừ ề ị ả ỉ ị
b n ki m đi m ả ể ể
Tìm hiểu chung
GV gọi 3 HS đọc 3 văn bản trong Sgk
GV: Khi nào thì người ta viết các văn bản thông
báo, đề nghị và báo cáo ?
+ Thông báo: truyền đạt thông tin từ cấp trên xuống
cấp dưới hoặc thông tin cho công chúng đều biết
+ Kiến nghị: khi cần đề bạt một nguyện vọng chính
đáng của các nhân hay tập thể đối với cơ quan hoặc cá
nhân có thẩm quyền giải quyết
+ Báo cáo: khi cần phải thông báo 1 vấn đề gì đó lên
cấp trên
Mỗi văn bản có mục đích gì ?
Thông báo nhằm phổ biến một nội dung
Đề nghị nhắm đề xuất một nguyện vọng ý kiến
Báo cáo: nhằm tổng kết, nêu lên những gì đã làm
được để cấp trên biết
Ba ví dụ ấy có điểm gì giống và khác nhau ?
+ Giống: hình thức trình bày đều theo một trình tự
I Tìm hiểu chung:
1 Thế nào là văn bản hành chính ? *Ví dụ : Sgk/107-109
- Thông báo nhằm phổ biến một nội dung
- Đề nghị nhằm đề xuất một nguyện vọng ý kiến
- Báo cáo: nhằm tổng kết, nêu lên những gì
đã làm được để cấp trên biết => Văn bản hành chính là loại văn bản được dùng trong giao dịch hành chính, đóng vai trò quan trọng trong hoạt động giao tiếp xã hội Thường dùng để truyền đạt những nội dung, bày tỏ yêu cầu hoặc ghi lại những sự việc có tính chất hành chính – công vụ nhằm giải quyết các mối quan hệ giữa cá nhân với cá nhân, giữa tập thể với tập thể, cá nhân với tập thể
- Văn bản hành chính thường gặp là đơn
Trang 4nhất định ( theo mẫu)
+ Khác nhau: về mục đích và nội dung
Hình thức trình bày của 3 văn bản có gì khác với
văn bản truyện và thơ mà em đã học ?
+ Khác: thơ văn dùng hư cấu tưởng tượng, còn vb
hành chính không phải là hư cấu tưởng tượng Ngôn
ngữ thơ được viết theo ngôn ngữ nghệ thuật còn ngôn
ngữ vb được viết trên ngôn ngữ hành chính
Em còn thấy loại văn bản nào tương tự như 3 loại
văn bản trên ?
Biên bản, đơn từ, hợp đồng, sơ yếu lí lịch …
Qua phân tích em hãy rút ra đặc điểm của vb
hành chính: mục đích, nội dung và hình thức? ( Ghi
nhớ sgk )
Luyện tập
- Em vừa học xong phép liệt kê, vậy mẫu nào có sử
dụng phép liệt kê ? Đó là kiểu liệt kê gì?
- Văn bản báo cáo, liệt kê về kết quả trồng cây
- (Liệt kê thông báo không theo cặp, không tăng tiến )
- Em hãy nêu yêu cầu của bài tập1 ? ( HSTLN)
GV hướng dẫn HS viết đơn xin phép hoàn chỉnh
Hướng dẫn tự học
HS đọc kĩ văn bản đề nghị Cho biết văn bản đề nghị
dùng để làm gì? Trình bày… Ví dụ về văn bản đề nghị
từ, báo cáo, đề nghị, biên bản, thông báo, chỉ thị, bản kiểm điểm
- Đặc điểm của văn bản hành chính: tính khuôn mẫu, được sắp xếp, trình bày theo một số mục nhất định Ngôn ngữ giản dị,
dễ hiểu, đơn nghĩa
Cách trình bày
- Quốc hiệu và tiêu ngữ
- Địa điểm làm văn bản và ngày tháng
- Họ tên, chức vụ của người nhận hay cơ quan nhận văn bản
- Họ tên, chức vụ của người gửi hay tên cơ quan, tập thể gửi văn bản
- Nội dung thông báo, đề nghị, báo cáo
- Kí tên người gửi văn bản
2 Ghi nhớ: Sgk/110
II Luyện tập:
Bài 1: Xử lí tình huống
1 Dùng văn bản thông báo
2 Dùng văn bản báo cáo
3 Dùng phương thức biểu cảm
4 Đơn xin nghỉ học
5 Văn bản đề nghị
6 Văn kể chuyện
Bài 2: HS viết đơn xin phép
II Hướng dẫn tự học:
* Bài cũ: Nắm được thế nào là văn bản
hành chính? Các đề mục? Đặc điểm? Văn bản hành chính thường gặp
* Bài mới: Chuẩn bị “Văn bản đề nghị”
E Rút kinh nghiệm:
Tuần 31 Ngày soạn: 13/04//2013 Tiết 124 Ngày dạy: 16/04/2013 Tập làm văn: VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
A Mức độ cần đạt:
- Tìm hiểu sâu hơn về văn bản hành chính ở kiểu văn bản đề nghị
- Hiểu các tình huống cần viết văn bản đề nghị
- Biết cách viết một văn bản đề nghị đúng quy cách
B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ:
1 Kiến thức: - Đặc điểm của văn bản đề nghị: hoàn cảnh, mục đích, yêu cầu, nội dung và cách làm
loại văn bản này
2 Kỹ năng:
- Nhận biết văn bản đề nghị Viết một văn bản đề nghị đúng quy cách.
Trang 5- Nhận được những sai sót thường gặp khi viết văn bản đề nghị.
3 Thái độ: Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
C Phương pháp: Phát vấn, diễn giảng, phân tích ví dụ, thảo luận nhóm, …
D Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp: Kiểm diện Hs 7A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……… )
7A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……… )
2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là văn bản hành chính? Cách trình bày văn bản hành chính?
3 Bài mới: Có một danh lam thắng cảnh nổi tiếng liên quan đến văn bản sắp học Cả lớp muốn đi
tham quan cùng cô giáo chủ nhiệm.-> Vi t đ n đ ngh lên nhà tr ng.ế ơ ề ị ườ
Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức
I.Tìm hiểu chung
Hs đọc 2 văn bản trong Sgk
- Viết văn bản đề nghị để làm gì ?
(Nhằm gửi tới một người hay một tổ chức có
thẩm quyền để xin giải quyết một điều gì đó )
- Giấy đề nghị cần chú ý gì về nội dung và
hình thức trình bày ?
( Nội dung rõ ràng, ngắn gọn Trình bày:
trang trọng, sáng sủa, lời lẽ đúng mực )
- Em hãy nêu một số tình huống trong sinh
hoạt và học tập ở trường, lớp mà em thấy cần
viết giấy đề nghị ? ( HS tự nêu )
- Hs đọc 4 tình huống trong Sgk Trong
những tình huống đó tình huống nào phải viết
giấy đề nghị ? ( a, d)
+ Hs đọc lại 2 văn bản đề nghị trong Sgk
- Các mục trong văn bản đề nghị được trình
bày theo thứ tự nào ?
( Người hay cơ quan nhận văn bản đề nghị
Người đứng ra viết văn bản
Nội dung chính của văn bản)
- Cả 2 văn bản có điểm gì giống và khác
nhau ?
( Nội dung khác nhau, trình bày khác nhau )
- Phần nào là quan trọng nhất trong cả 2 văn
bản ?
( Ai đề nghị? Đề nghị ai? Đề nghị điều gì? Đề
nghị để làm gì? )
- Qua phân tích 2 văn bản trên, hãy rút ra
cách làm một văn bản đề nghị ?
- Em hãy nêu dàn mục của văn bản đề nghị?
( Sgk)
Luyện tập
- Em hãy nêu yêu cầu của bài tập 1 ?
- Bài tập 2 yêu cầu chúng ta phải làm gì ?
( HSTLN)
GV nhận xét, sửa chữa
I Tìm hiểu chung:
1.Đặc điểm của văn bản đề nghị
a Đọc văn bản:
- Văn bản 1: Đề nghị sơn lại bảng
- Văn bản 2: Đề nghị UBND xã giải quyết tình trạng lấn lề đường
b.Đặc điểm của văn bản đề nghị:
- Nội dung rõ ràng, ngắn gọn
- Trình bày sạch sẽ, trang trọng lời lẽ đúng mực
2.Cách làm văn bản nghị luận:
a Tìm hiểu cách làm văn bản đề nghị
- Khi viết một văn bản đề nghị cần viết rõ: Ai đề nghị? Đề nghị ai? đề nghị điều gì?
b Dàn mục một văn bản đề nghị:
- Quốc hiệu tiêu ngữ
- Địa điểm ngày làm giấy đề nghị
- Tên văn bản
- Nơi nhận đề nghị
- Nơi đề nghị
- Sự việc, lí do, ý kiến
- Chữ kí họ tên người đề nghị
c Lưu ý.
* Ghi nhớ sgk
II Luyện tập:
Bài tập 1:
+ Giống: ở chổ cả 2 đều là nhu cầu và nguyện vọng chính đáng
+ Khác: một bên là nguyện vọng của một cá nhân, còn một bên là nhu cầu tập thể
Bài tập 2:
Cần tránh các lỗi sau: không đề rõ người gửi ;nội dung Vb quá dài nêu ý kiến đề nghị không rõ ràng;
Trang 6Hướng dẫn tự học
Nắm được những đặc điểm của văn bản đề
nghị Sưu tầm một số văn bản đề nghị làm tư
liệu học tập
lời văn thiếu trang nhã …
III Hướng dẫn tự học:
- Nắm được những đặc điểm của văn bản đề nghị Sưu tầm một số văn bản đề nghị làm tư liệu học tập
- Soạn bài “ Văn bản báo cáo”
E Rút kinh nghiệm:
………
………
………