MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Nắm được các bước của quá trình tạo lập văn bản để có thể tập viết một văn bản một cách có phương pháp và có hiệu quả hơn - Củng cố lại những kiến thức và kĩ năng đã đượ[r]
Trang 1Tuần : 3 Ngày soạn: 04/09/2017 Tiết PPCT: 9 Ngày dạy: 06/09/2017 Văn bản:
NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu được khái niệm ca dao , dân ca
- Nắm được giá trị tư tưởng, nghệ thuật của những câu ca dao, dân ca về tình cảm gia đình
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức
- Khái niệm ca dao, dân ca
- Nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về tình cảm gia đình
2 Kỹ năng
- Đọc – hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình
- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong các bài
ca dao trữ tình về tình cảm gia đình
3 Thái độ
- Trân trọng, giữ gìn và bồi dưỡng tình yêu mến đối với thể loại ca dao, dân ca
C PHƯƠNG PHÁP
- Phát vấn, đàm thoại, bình, phương pháp động não, thảo luận nhóm…
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS
- 7A1: Vắng………
- 7A2: Vắng: ……….
2 Kiểm tra bài cũ
Nêu vài nét về nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”.
Trong văn bản có mấy cuộc chia tay Cuộc chia tay nào đã để lại cho em nhiều ấn tượng nhất?Vì sao?
3 Bài mới:
* Vào bài: Đối với tuổi thơ mỗi người Việt Nam, ca dao - dân ca là dòng sữa ngọt
ngào, vỗ về, an ủi chúng ta qua lời ru ngọt ngào của bà, của mẹ, của chị những buổi trưa
hè nắng lửa, hay những đêm đông lạnh giá Cúng ta nhgủ say, mơ màng, chúng ta dần dần cùng với tháng năm, lớn lên và trưởng thành nhờ nguồn suối trong lành đó Bây giờ, chúng ta cùng nhau đọc lại và suy ngẫm.
Hoạt động 1: GIỚI THIỆU CHUNG
H: Hãy cho biết thế nào là ca dao, dân ca? Theo em, tại
sao bốn bài ca dao, dân ca khác nhau lại có thể kết hợp
thành 1 VB ?
-> Vì cả 4 đều có nd nói về tình cảm gia đình
* GV: Hát minh họa các làn điệu dân ca trên một lời thơ
ca dao
VD: Người ơi, người ở đừng về Người về em vẫn ( í i i
i )(có mấy) khóc ( i) thầm (Dân ca)
Người ơi, người ở đừng về Người về em vẫn khóc thầm
Đôi bên vạt áo ướt đầm như mưa (Ca dao)
Hoạt động 2: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
- GV y/cầu đọc giọng thiết tha, sâu lắng, tâm tình, nhịp
nhàng
Bài 1:
H: Theo em, Bài ca 1 là lời của ai, nói với ai, về việc gì?
I GIỚI THIỆU CHUNG
1 Dân ca: Những sáng tác dân gian kết
hợp lời và nhạc; tức là những câu hát dân gian trong diễn xướng
2 Ca dao: Lời thơ của dân ca và những
bài thơ dân gian mang phong cách nghệ thuật chung với lời thơ của dân ca
- Tình cảm gia đình là một trong những chủ đề góp phần thể hiện đời sống tâm hồn, tình cảm của người VN
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 Đọc và tìm hiểu từ khó.
2.Tìm hiểu văn bản:
a Phương thức biểu đạt: biểu cảm
Trang 2Giải nghĩa cù lao chín chữ?
- Cù lao chín chữ: công lao cha mẹ nuôi con vất vả
nhiều bề (vai trò của thể thơ lục bát với đặc điểm ngọt
ngào, uyển chuyển trong việc thể hiện nội dung tình
cảm của bài ca)
H: Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong bài ca?
Nhận xét về âm địêu, ngôn ngữ thơ?
- NT so sánh: Công cha – núi …; Nghĩa mẹ – nước …
* THẢO LUẬN: Tại sao khi nói về công lao của cha
mẹ, t/g dân gian thường sử dụng h/ả: trời, biển, núi,
sông để ví von so sánh?
- H/ả trời, biển, núi, sông là những phạm trù rộng lớn
vô cùng, vô tận trong vũ trụ Ví với công lao của cha
mẹ mới nói hết được tấm lòng lớn lao tình cảm sâu
nặng mà cha mẹ dành cho con cái
H: Đặt công cha nghĩa mẹ ngang tầm với vẻ cao rộng và
vĩnh cửu của thiên nhiên để khẳng định điều gì?
- Em có biết bài ca dao nào nội dung tương tự ?
Ơn cha nặng lắm ai ơi, nghĩa mẹ bằng trời chín tháng
cưu mang”
* KỸ NĂNG SỐNG: Qua cách so sánh và lời tâm tình
đó bài ca dao muốn thể hiện điều gì ? Là người con
chúng ta phải làm gì ?
Bài 4:
H: Bài ca dao là lời của ai nói với ai? Các từ: Người xa,
bác mẹ, cùng thân có nghĩa như thế nào? Tại sao tác giả
DG lại dùng h/ả so sánh “như thể chân tay’ để nói về
t/c anh em trong gia đình?
- Là lời của ngừơi trên lớn tuổi nói với con cháu, cũng
có thể là lời tâm sự của anh em trong nhà - Nói về t/c
ruột thịt gắn bó anh em thân thương Dùng h/a so sánh
để khẳng định sự quan trọng, thân thương không thể
tách rời của t/ c anh em
H: Quan hệ ruột thịt được diễn tả bằng những từ ngữ
nào? Cách dùng từ ngữ nh thế thể hiện t/ c gì ?
- Những từ “cùng”, “chung” “một” diễn tả quan hệ ruột
thịt một cách thiêng liêng cao cả
H: Nếu nói bài 4 là lời nhắc nhở thấm thía với mỗi
chúng ta trong c/s Em có đồng ý vậy không ? Vì sao?
- Đúng vì trong c/s t/c anh em có thể giúp con người
vượt qua những khó khăn, anh em hoà thuận, thương
yêu, cs trở nên tươi đẹp và khó khăn sẽ lùi xa
*GV: Cũng giống như t/c cha mẹ – con cái, tình anh em
với mỗi chúng ta thật thiêng liêng sâu nặng và có ý
nghĩa Chỗ dựa, nơi giúp ta khi vấp váp khổ đau chính
là anh em ruột thịt Còn gì quí giá và hạnh phúc bằng
khi bên ta có những người anh, người chị biết giúp đỡ
nhau Hãy đọc những bài CD có nội dung tương tự?
H: Vậy qua việc tìm hiểu những bài ca dao thuộc chủ đề
gia đình, em hiểu thêm được điều gì?
GV- Cho HS đọc lại cả 2 bài ca dao để tìm ra những
điểm chung về: Thể thơ? Âm điệu? H/a có gì giống
b Phân tích b1 Bài 1:
- Lời người mẹ, hoặc thế hệ đi trước hát
ru con, nói với con cháu:
+ công cha: núi ngất trời + nghĩa mẹ: nước biển Đông
-> So sánh, đối xứng; Âm điệu lời ru: ngọt ngào sâu lắng; Từ ngữ giàu biểu cảm: Cù lao chín chữ
-> Khẳng định công lao trời biển của cha mẹ Lời nhắn nhủ về bổn phận, trách nhiệm của đạo làm con.
b2 Bài 4:
Anh em nào phải… cùng thân
- Không phải người xa lạ, đều cùng cha
mẹ sinh ra có quan hệ máu thịt
- Yêu nhau như thể tay chân -> So sánh
=> Đề cao tình anh em Nhắn nhủ anh
em đoàn kết vì mái ấm gia đình.
3 Tổng kết:
a Nghệ thuật:
- Sử dụng biện pháp so sánh, ẩn dụ, đối xứng, tăng cấp
- Có giọng điệu ngọt ngào mà trang
Trang 3- HS trả lời
H: Hãy chỉ ra những thao tác giống nhau khi phân tích
các bài ca dao trên? Qua bài học em hãy rút ra ý nghĩa
văn bản?
- Trả lời, GV kết luận
Hướng dẫn HS luyện tập
Bài 1: SGK-36:Gọi HS trả lời miệng bài tập 1
Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- GV hướng dẫn một số nội dung HS cần thực hiện ở
nhà GV gợi ý: Một số câu ca dao.
- Ơn cha nặng lắm ai ơi
Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưu mang
- Anh em như tay với chân
Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần
nghiêm
- Diến tả tình cảm qua những mô típ
- Sử dụng thể thơ lục bát và lục bát biến thể
b Nội dung
*Ý nghĩa của văn bản:
- Tình cảm đối với ông bà, cha mẹ, anh
em và tình cảm của ông bà, cha mẹ đối với con cháu luôn là những tình cảm sâu nặng, thiêng liêng nhất trong đời sống mỗi con người
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Học thuộc các bài ca dao được học
- Sưu tầm một số bài ca dao, dân ca có nội dung tương tự và học thuộc
- Chuẩn bị “ Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước”
E RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
Tuần : 3 Ngày soạn: 04/09/2017 Tiết PPCT: 10 Ngày dạy: 06/09/2017 Văn bản:
NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm được giá trị tư tửởng, nghệ thuật của những câu ca dao, dân ca về tình yêu quê hương, đất nước, con người
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ
Trang 41 Kiến thức
- Nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người
2 Kỹ năng
- Đọc – hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình
Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong các bài ca dao trữ tình về tình yêu quê hương, đất nước, con người
3 Thái độ:
- Trân trọng, giữ gìn và bồi dưỡng tình yêu mến đối với thể loại ca dao, dân ca có nội dung về
tình yêu quê hương, đất nước, con người
C PHƯƠNG PHÁP
- Đọc diễn cảm, phương pháp nêu vấn đề, phương pháp gợi mở
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS
- 7A1: Vắng………
- 7A2: Vắng: ……….
2 Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy đọc thuộc lòng những bài ca dao có nội dung về tình cảm gia đình và phân tích nội dung, nghệ thuật của một bài mà em thích?
3 Bài mới:
* Vào bài: Trong kho tàng ca dao - dân ca cổ truyền Việt Nam, các bài ca về chủ
đề tình yêu quê hương đất nước, con người rất phong phú Mỗi miền quê trên đất nước ta đều có không ít các câu ca hay, đẹp, mượt mà, mộc mạc, tô điểm thêm cho niềm tự hào của địa phương mình Bốn bài dưới đây chỉ là bốn ví dụ tiêu biểu mà thôi.
** Hoạt động 1: Giới thiệu chung
- Ôn lại khái niệm ca dao, dân ca
H: Theo em, vì sao bốn câu hát khác nhau có thể hợp
thành một văn bản như trong SGK?
- Tập trung phản ánh tình yêu quê hương…
** Hoạt động 2: Hướng dẫn hs đọc, hiểu văn bản
- Đọc bằng giọng điệu: Tươi vui, chậm rãi GV đọc
mẫu, HS đọc, chú thích
Bài 1:
H: Quan sát bài ca 1, những địa danh nào được nhắc
tới? Đây là lời của một hay hai người? Bài CD này có
bố cục ntn?
- Tìm ý phân tích và trình bày
* Gợi dẫn: Có hai phần: Phần đầu là câu hỏi của chàng
trai, phần sau là lời đáp của cô gái Phổ biến trong CD,
DC cổ truyền ở nước ta Thử tài nhau, mở rộng tầm
hiểu biết Qua câu hát đố -> Chia sẻ t/y…
H: Vì sao chàng trai cô gái lại dùng những địa danh với
những đặc điểm như vậy để hỏi đáp?
* GV: Câu hỏi và lời đáp hướng về nhiều địa danh ở đó
không chỉ có những đặc điểm địa lý tự nhiên mà cả
những dấu vết lịch sử, văn học rất nổi bật, Ngừơi hỏi
biết chọn nét tiêu biểu để hỏi Người đáp hiểu rất rõ và
trả lời đúng ý người hỏi Hỏi đáp như vậy để thể hiện sự
hiểu biết, chia sẻ hiểu biết, thử độ hiểu biết.
I GIỚI THIỆU CHUNG
Tình yêu quê hương, đất nước, con người là một trong những chủ đề góp phần thể hiện đời sống tâm hồn, tình cảm của người VN
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 Đọc -tìm hiểu từ khó
2 Tìm hiểu văn bản
2 Tìm hiểu văn bản:
** Phân tích: Bài 1:
- Lời của chàng trai, cô gái hỏi đáp về những địa danh, đặc điểm của từng địa danh
+ Thử độ hiểu biết kiến thức lịch sử + Chia sẻ hiểu biết
-> Thể thơ lục bát với hình thức đối đáp
=> Bộc lộ những hiểu biết và niềm tự hào về quê hương, đất nước Đồng thời
Trang 5H: Ẩn chứa trong lời hỏi đáp là tình cảm nào được thể
hiện?
- Trình bày cảm nhận
Bài 4:
GV: Có 2 cách lí giải khác nhau về lời người nói trong
bài ca dao 4:
1- Lời người con trai, thấy cánh đồng rộng và cô gái
xinh đẹp mảnh mai nên ngợi ca cánh đồng, ngợi ca vẻ
đẹp cô gái
2- Lời cô gái trước cánh đồng rộng lớn mênh
mông nghĩ về thân phận mình
H: Em đồng ý với cách lí giải nào? Vì sao?
- Có thể nêu ý kiến riêng của mình và có lời lí giải hợp
lí
* GV: Tuy nhiên GV có thể giảng cho HS thấy cách 1
hợp lí hơn vì như thế chúng ta có thể hình dung được
bức tranh toàn cảnh một cách khách quan: Vẻ đẹp thiên
nhiên, con người hài hoà trong cái nhìn có chút tình tứ
của chàng trai
H: Em nhận thấy 2 dòng đầu có gì đặc biệt trong cách
nói?
* Gợi ý: Số lượng từ, trật tự từ, việc lặp từ? Nêu tác
dụng?
- GV: Những dòng thơ đầu được kéo dài ra, từ ngữ lặp
lại, đảo vị trí đối xứng tạo nên những giá trị biểu đạt
phong phú Dòng thơ dài hay chính cánh đồng mênh
mông thoáng rộng mà dường như nhìn phía nào cũng
bát ngát, đẹp một vẻ đẹp trù phú ấm no, căng tràn sức
sống.
H: Hãy chỉ ra sự tương đồng giữa cô gái với chẽn lúa
đòng đòng và nắng hồng ban mai trong h/ả so sánh ở hai
câu tiếp theo?
- Lúa đòng đòng hay còn gọi là lúa đang thì con gái H/ả
so sánh thật hay giúp ta có thể hình dung đc vẻ đẹp trẻ
trung, phơi phới, tươi tắn đầy sức sống của cô thôn nữ
trên cánh đồng quê hương
GV: Cánh đồng rộng mênh mông, con người thì nhỏ bé.
Song trên cái nền cảnh ấy TGDG vẫn nhận ra vẻ đẹp
của cô thôn nữ, như thế phải chăng bức tranh cảnh
đồng lúa thêm đẹp, thêm sức sống chính nhờ h ả con
ngươi và ngược lại Thiên nhiên, con người hài hoà gắn
bó cùng đẹp trong con mắt và t/y của chàng trai.
THẢO LUẬN (theo nhóm)
H: Có nhận xét gì về thể thơ ở 2 bài? Tình cảm chung
được thể hiện trong 2 bài ca dao là gì? Ý nghĩa văn bản?
bày tỏ tình cảm với nhau
Bài 4:
“Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát , bát ngát mênh mông”
-> Điệp từ, đảo ngữ, đối xứng
=> Gợi sự mênh mông khoáng đạt, đầy trù phú của cánh đồng quê hương
“Thân em như chẽn lúa đòng đòng
Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai”
-> So sánh
=> Cô gái – chẽn lúa: Gợi vẻ trẻ trung đầy sức sống
è Ca ngợi vẻ đẹp của cánh đồng quê
hương và vẻ đẹp chân chất của cô gái; thiên nhiên, con người hài hoà gắn bó làm nên bức tranh quê hương sống động
có hồn
3 Tổng kết
a Nghệ thuật:
- Sử dụng kết cấu lời hỏi đáp
- Có giọng điệu tha thiết, tự hào
- Cấu tứ đa dạng, độc đáo
- Sử dụng thể thơ lục bát và lục bát biến thể
b Nội dung:
* Ý nghĩa: Ca dao bồi đắp thêm tình
cảm cao đẹp của con người đối với quê hương, đất nước
- Ghi nhớ: (SGK)
Trang 6* Hướng dẫn luyện tập
GV hướng dẫn HS đọc bài tập 1
** Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tự học
- Đường vô xứ Quảng quanh quanh…
- Nam Kỳ sáu tỉnh em ơi dặm ngoài
- Đất Quảng Nam chưa mưa…đã say
4 Luyện tập Bài 1: Ngoài lục bát, ở chùm bài ca dao
này còn có thơ lục bát biến thể và tự do
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Sưu tầm một số bài ca dao, dân ca khác
có nội dung tương tự
- Học thuộc 2 bài ca dao, ghi nhớ
- Soạn bài “từ láy”
E RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
Tuần: 3 Ngày soạn: 04/09/2017 Tiết PPCT: 11 Ngày dạy: 08/09/2017 Tiếng Việt:
TỪ LÁY
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nhận diện được hai lọai từ láy: từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận ( láy phụ âm đầu, láy vần)
- Nắm được những đặc điểm về nghĩa của từ láy
- Hiểu được giá trị tượng thanh, gợi hình, gợi cảm của từ láy; biết cách sử dụng từ láy
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức
- Khái niệm từ láy
- Các loại từ láy
2 Kỹ năng
- Phân tích cấu tạo tư, giá trị tu từ của từ láy trong văn bản
- Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng một số từ láy quen thuộc để tạo giá trị gợi hình, gợi tiếng, biểu cảm, để nói giản hoặc nhấn mạnh
3 Thái độ
- HS có ý thức giữ gìn sự trong sáng và giàu đẹp của tiếng Việt
Trang 7C PHƯƠNG PHÁP
- Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, gợi mơ, phân tích ví dụ…
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS
- 7A1: Vắng………
- 7A2: Vắng: ……….
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ? Cho ví dụ minh họa?
- Nghĩa của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập?
- Trong các từ cho dưới đây, từ nào là từ ghép đẳng lập, từ nào là từ ghép chính phụ? “Xe
máy, mặt mũi, quần áo, bàn ghế, nhà sàn, chân tay, cây bàng, sinh viên, giáo viên ”
3 Bài mới
* Vào bài: Ở lớp 6 các em đã biết khái niệm về từ láy Đó là những từ phức có sự hoà phối âm thanh Với tiết học hôm nay các em sẽ nắm được cấu tạo từ láy và từ đó vận dụng những hiểu biết vế cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa từ để các em vận dụng tốt từ láy
Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG
GV ghi ví dụ trên bảng
GV: Những từ láy Đăm đăm, nhỏ nhỏ, xiêu
xiêu, xanh xanh có âm thanh gì giống nhau?
HS: Các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn.
GV: Những từ láy Nho nhỏ, đo đỏ, tim tím,
xôm xốp, đèm đẹp có âm thanh gì khácnhau ?
HS: Có sự giống nhau về phụ âm đầu, về vần
giữa các tiếng Tiếng đứng trước biến đổi thanh
điệu hoặc phụ âm cuối để tạo ra sự hài hòa về
âm thanh
GV: Thế nào là từ láy toàn bộ? HS rút ra kết
luận
GV: Các từ Mếu máo,long lanh, nhăn nhó, liêu
xiêu, lác đác, lí nhí có gì giống nhau?
HS trả lời, GV nhận xét
GV: Thế nào là từ láy bộ phận ? HS rút ra kết
luận
* GV treo bảng phụ.Tìm từ láy toàn bộ, từ láy
bộ phận trong các câu sau?
a Đường vô xứ Huế quanh quanh …… hoạ đồ
- HS: Từ láy toàn bộ.
b Em lặng lẽ đặt tay lên vai tôi
- HS:Từ láy bộ phận
GV:Nghĩa của từ láy ha hả, oa oa, tích tắc, gâu
gâu được tạo thành do đặc điểm gì về âm
thanh?
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Các loại từ láy
a Từ láy toàn bộ
* Ví dụ
- Đăm đăm, nhỏ nhỏ, xiêu xiêu, xanh xanh
Các tiếng lặp lại hoàn toàn
- Nho nhỏ, đo đỏ, tim tím, xôm xốp, đèm đẹp
Tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu
=> Từ láy toàn bộ: các tiếng lặp lại hoàn toàn hoặc tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối để tạo ra sự hài hòa về âm thanh
b.Từ láy bộ phận:
VD:
- Mếu máo,long lanh, nhăn nhó
Giống nhau về phụ âm đầu
- Liêu xiêu, lác đác, lí nhí
Giống nhau bộ phần vần
=> Từ láy bộ phận : giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần
2 Nghĩa của từ láy:
VD1: Oa oa, ha hả, tích tắc, gâu gâu
-> Được tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh của tiếng: Nhái lại tiếng kêu , tiếng động
Trang 8GV:Các từ láy trong mỗi nhóm sau đây có
điểm gì chung về âm thanh và về nghĩa?
a lí nhí, li ti, ti hí
b nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh
HS: trả lời, GV nhận xét
GV:So sánh nghĩa của các từ láy mềm mại, đo
đỏ với nghĩa của các tiếng gốc làm cơ sở cho
chúng: mềm, đỏ
GV: Tìm các từ láy có nghĩa mạnh hơn hoặc
nhẹ hơn so với tiếng gốc?
HS: Thăm thẳm mạnh hơn thẳm.
Khe khẽ nhẹ hơn khẽ.
GV: Nghĩa của từ láy như thế nào so với tiếng
gốc?
GV: Đặc điểm về nghĩa của từ láy? HS trả lời,
GV nhận xét và chốt ý
Hoạt động 2: LUYỆN TẬP
GV: Gọi HS đọc BT1, 2, 3
- GV hướng dẫn HS làm
- HS thảo luận nhóm – 4 nhóm – 5 phút , trình
bày
- Các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét, sửa sai
GV: Trong những từ láy sau, từ nào là từ láy
toàn bộ?
Mỗi HS tự đặt câu với từ láy đã cho
- Cô em có dáng người nhỏ nhắn
-Bạn Lan có giọng nói thật nhỏ nhẻ
GV hướng dẫn HS phân b biệt từ láy với từ
ghép có tiếng cùng phụ âm đầu
Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Tìm từ láy trong văn bản “Cuộc chia tay của
những con búp bê” và văn bản “ Cổng trường
mở ra”
VD2: Lí nhí, li ti, ti hí
-> Âm thanh, hình dáng nhỏ bé (khuôn vần i)
VD3: Nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh
-> Hình ảnh, động tác lên xuống 1cách liên tiếp, (có chung khuôn vần âp.)
=> Nghĩa của từ láy được tạo bởi đặc điểm âm
thanh của tiếng và sự hòa phối thanh giữa các tiếng
VD4: - Mềm mại nhấn mạnh hơn mềm.
- Đo đỏ giảm nhẹ đi so với đỏ.
=> Nghĩa của từ láy có sắc thái giảm nhẹ hoặc sắc thái nhấn mạnh hơn so với tiếng gốc
II LUYỆN TẬP BT1: Tìm từ láy trong văn bản
- Láy hòan tòan:bần bật, thăm thẳm, chiêm chiếp
- Láy bộ phận:nức nở, tức tưởi, rón rén, nhảy nhót, ríu ran, nặng nề
BT2:Điền từ láy và ô cho trước
- Lấp ló, nho nhỏ, nhức nhối, khang khác, thâm thấp, chênh chếch, anh ách
BT3:Chọn từ láy thích hợp điền vào chỗ trống
trong câu
- a/ nhẹ nhàng b/ nhẹ nhõm
- a/ xấu xa b/ xấu xí…
BT4 : Đặt câu với từ láy sau: nhỏ nhắn, nhỏ nhẻ,
nhỏ nhen, xanh xanh, loáng thóang
BT5: Phân biệt từ láy với từ ghép có tiếng cùng phụ âm đầu
Máu mủ, râu ria, ngu ngốc, mệt mỏi, nảy nở…là
từ ghép có các tiếng cùng phụ âm đầu, nếu tách chúng ra thành từ độc lập đứng một mình thì chúng vẫn có nghĩa
VD: Máu: chất lỏng tuần hoàn trong động mạch,
tĩnh mạch của động vật có xương sống, máu chiếm 5% trọng lượng cơ thể người
Mủ: nước trắng đặc ở mụt nhọt, vết thương
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Nhận diện từ láy trong văn bản đã học
- Nắm và cho ví dụ từ láy toàn bộ, bộ phận? Đặc điểm nghĩa của từ láy
- Chuẩn bị: Đại từ
E RÚT KINH NGHIỆM
Trang 9………
………
*****************************************
Tuần: 3 Ngày soạn: 04/09/2017 Tiết PPCT: 12 Ngày dạy: 09/ 09/2017 Tập làm văn:
QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm được các bước của quá trình tạo lập văn bản để có thể tập viết một văn bản một cách có phương pháp và có hiệu quả hơn
- Củng cố lại những kiến thức và kĩ năng đã được học về liên kết, bố cục, mạch lạc trong văn bản Vận dụng những kiến thức đó vào việc đọc – hiểu văn bản và thực tiễn nói
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức
- Các bước tạo lập văn bản trong giao tiếp và viết bài tập làm văn
- Các loại từ láy
2 Kỹ năng:
- Tạo lập văn bản có bố cục, liên kết, mạch lạc
3 Thái độ:
- Giáo dục tính cẩn thận khi tạo lập văn bản, khi làm bài.
C PHƯƠNG PHÁP
- Gợi mở, tích hợp với phần văn bản, diễn giảng
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS
- 7A1: Vắng………
- 7A2: Vắng: ……….
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu yêu cầu một văn bản có tính mạch lạc?
- Phân tích tính mạch lạc của văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”
3.Bài mới:
* Vào bài: Chúng ta đã tìm hiểu về bố cục của văn bản, về tính mạch lạc của văn bản Vậy thì quá
trình tạo lập một văn bản đảm bảo bố cục và mạch lạc cần đạt được những yêu cầu gì Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG
GV: Trong cuộc sống khi nào các em viết thư hoặc viết
bài thơ về mẹ?
HS: Khi muốn thăm hỏi sức khỏe, trò chuyện, hoặc bộc
lộ tình cảm.
GV: Vậy sự thôi thúc nào mà con người lại muốn tạo
lập nên văn bản?
HS: Khi muốn giải bài tình cảm, khi có nhu cầu phát
biểu ý kiến hay viết thư cho bạn bè.
GV: Văn bản “ Mẹ tôi” viết cho ai, để làm gì?, về cái
gì?, viết như thế nào?
HS: Thảo luận theo bàn, trả lời.
GV: diễn giảng: Bất kì văn bản nào trước khi viết cũng
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Các bước tạo lập văn bản:
* Có nhu cầu: bày tỏ tình cảm, phát
biểu ý kiến, khuyên răn…
-VD: Văn bản: “ Mẹ tôi”
a.Định hướng cho việc tạo lập văn bản chính xác:
- viết cho ai? Để làm gì? Về cái gì?, như
Trang 10cần xác định viết cho ai? Đó gọi là định hướng chính
xác
GV: Sau khi định hướng đúng đắn em bắt tay vào viết
văn bản ngay được không? Hay còn phải làm gì?
HS: Không cần xây dựng bố cục rành mạch, hợp lí.
GV: Em hãy xác định bố cục văn bản “ Cổng trường
mở ra”
HS: + Mở bài: Hoàn cảnh nảy sinh tâm trạng
+ Thân bài:Diễn biến tâm trạng của mẹ
+Kết bài: Suy nghĩ của mẹ về giáo dục
GV: Đây là văn bản có bố cục hợp lí Chỉ có ý và bố
cục đã tạo được văn bản chưa?
HS:: Phải diễn đạt thành văn văn bản
- GV:Gọi HS đọc phần 4 SGK/45: Cho biết việc viết
thành văn cần đạt những yêu cầu gì?
HS: trả lời các yêu cầu SGK/45.
GV: văn bản có cần được kiểm tra sau khi hoàn thành
không? Nếu có thì sự kiểm tra ấy dựa theo những tiêu
chuẩn cụ thể nào?
HS: Cần được kiểm tra lại xem có đúng hướng không,
bố cục có hợp lí không và cách diễn đạt có gì sai sót
không
GV: Để làm nên 1 văn bản, người tạo lập văn bản cần
phải thực hiện các bước nào?
HS: trả lời ghi nhớ, đọc ghi nhớ.
Hoạt động 2: LUYỆN TẬP
Bài tập 1: SGK/46
a) Khi tạo nên các VB, điều mà em muốn nói có thật
sự cần thiết không?
b) Em thấy mình đã thực sự quan tâm tới việc viết
cho ai chưa? Việc quan tâm ấy có ảnh hưởng tới nội
dung và hình thức bài viết ntn?
Bài tập 2: SGK/46
H: Hãy nhận xét nội dung văn bản có phù hợp với yêu
cầu báo cáo kinh nghiệm học tập hay không? Nên điều
chỉnh ntn?
- Thảo luận theo nhóm, cử đại diện trình bày
Bài tập 3: SGK/46,47
a) Dàn bài có bắt buộc phải viết thành những câu văn
trọn vẹn, đúng ngữ pháp và liên kết chặt chẽ?
b) Làm thế nào để phân biệt mục lớn nhỏ trong dàn
bài?
Bài tập 4: SGK/47
GV định hướng: Thư viết cho bố
H: Hãy thay mặt bạn En-ri-cô, tạo lập văn bản đó theo
các bước đã học
- Học sinh tự viết ra giấy nháp, trình bày.
Gọi hs khác nhận xét, GV sửa bài
thế nào?
- VD: Văn bản “ Mẹ tôi”
b Tìm ý, sắp xếp thành bố cục rành mạch, hợp lí
VD: Văn bản “ Cổng trường mở ra”
c.Diễn đạt các ý trong bố cục thành câu văn, đoạn văn mạch lạc, liên kết
- Các yêu cầu SGK/45
d Kiểm tra, đối chiếu văn bản
* Ghi nhớ: SGK/46
II LUYỆN TẬP Bài tập 1: Nêu chính kiến
a) Rất cần thiết
b) Vì có ảnh hưởng tới nội dung và hình thức bài viết
c) Việc xây dựng bố cục sẽ làm cho bài văn chính xác, trong sáng, mạch lạc và liên kết chặt chẽ với nhau
d) Nên thường kiểm tra
Bài tập 2: Nhận xét
a) Trình bày không đúng đối tượng giao tiếp Bản báo cáo phải được trình bày với HS
b) Điều quan trọng nhất là phải từ thực
tế ấy rút ra kinh nghiệm để giúp các bạn khác học tập tốt hơn
Bài tập 3: Nêu chính kiến
a) Không nhất thiết
b) Dàn bài nên ghi bằng kí hiệu La Mã cho mục lớn nhất
Bài tập 4: Tạo lập văn bản
- Nội dung: Viết về nỗi ân hận của En-ri-cô Vì trót nói lời thiếu lễ độ đối với
mẹ kính yêu và mong bố tha lỗi cho mình
- Bố cục: Nội dung chính gồm: Lời nhận lỗi, điều mình ân hận, lời xin lỗi,