GV: - Bài 2 là lời người lao động thương cho thân phận của những người khốn khổ và cũng là của chính mình trong xã hội cũ?. “thương thay” là tiếng than biểu hiện sự thương cảm, xót xa ở [r]
Trang 1Ngày soạn:… /…./2009 Tuần 4 Ngày giảng:… /…./2009 Bài 4: Văn bản Tiết 13
Những câu hát than thân
A mục tiêu bài học
Giúp HS:
- Kiến thức:Nắm được ý nghĩa và nội dung một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của
những bài ca dao về chủ đề than thân
- Kỹ năng:Đọc và phân tích các bài ca dao
- Thái độ:Yêu thích thể ca dao
B chuẩn bị
- Thầy: SGK,SGV, TK bài dạy NV7; Tài liệu tham khảo, bảng phụ
- Trò: Học thuộc bài cũ Soạn bài mới theo CHĐH trong SGK
C phương pháp
- Phương pháp diễn dịch, vấn đáp, họat động nhóm, cá nhân, trao đổi, tích hợp
D tiến trình dạy học
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ:
? Đọc thuộc lòng 4 bài ca dao về tình yêu quê hương, đất nước? Nêu cảm nhận
của em qua 4 bài ca dao đó?
III Bài mới
Hoạt động1: Đọc, tìm hiểu chú thích.
GV: Nêu yêu cầu đọc: Rõ ràng, chậm, buồn.
Lưu ý các mô típ: Thân cò, thương thay, thân em, đọc
nhấn giọng hơn
GV: Đọc mẫu VB
? Trong bài có từ nào không hiểu? Hãy dựa vào chú
thích để giải thích?
HS: Lưu ý chú thích 2,5,6 ,1.
Hoạt động 2: Phân tích VB
? Vì sao có thể xếp 3 bài CD vào 1 nhóm ?
HS : Đều là những câu CD: than thân trách phận cơ cực
cay đắng
? Cho biết nội dung cụ thể của từng bài?
HS: - Bài 1: than thân con cò.
- Bài 2: nói về thân phận tằm, kiến, hạc, cuốc
- Bài 4: nói về thân phận trái bầu
? Từ 3 bài ca dao trên, em hiểu thế nào là câu hát
than thân?
HS: Là những câu hát mượn chuyện con vật nhỏ bé để
giãi bày nội chua xót, đắng cay cho cuộc đời khổ cực
của những kiếp người bé mọn trong xã hội cũ
? PTBĐ chính của VB Những câu hát là gì?
I Đọc, tìm hiểu chú thích
1 Đọc
2 Chú thích
II Phân tích văn bản 1.Kết cấu, bố cục
PTBĐ: Miêu tả + Biểu cảm
Trang 2HS: Biểu cảm + Miêu tả.
HS : Đọc bài CD 1
? Hình ảnh nào được miêu tả trong bài CD 1?
( con cò)
? Cuộc đời con cò được diễn tả qua những từ ngữ
nào?
HS : - Lận đận 1 mình.
- Lên thác xuống ghềnh
- Bể đầy ao cạn – gầy cò con
GV: Gạch chân từ lận đận, thác ghềnh, bể đầy ao cạn
yêu cầu HS giải thích
? Lận đận thuộc từ loại nào? nó được giải thích theo
cách nào?
HS: Từ láy bộ phận, được giải thích bằng cách đưa ra từ
đồng nghĩa
? Cuộc đời lận đận của cò được diễn tả như thế nào
trong bài?
HS: Một mình kiếm ăn nơi nước non ghềnh thác nhưng
cò vẫn gầy gò khi bể cạn, ao đầy
- Thác ghềnh là nơi chắn ngang dòng nước chảy xiết,
kiếm ăn nơi đó rất khó khăn, trắc trở, nguy hiểm
GV: Con cò khó nhọc, vất vả vì gặp quá nhiều khó
khăn, trắc trở, ngang trái Một mình phải lận đận giữa
nước non, thân cò gầy guộc mà phải lên thác xuống
ghềnh Nó gặp nhiều cảnh “bể đầy, ao cạn” ngang trái,
khó nhọc và kiếm sống một cách vất vả
? Vì sao người nông dân xưa thường dùng hình ảnh
con cò để diễn tả cuộc đời, thân phận của mình?
HS: - Trong các loài chim kiếm ăn ở đồng ruộng, cò
gần gũi với người nông dân hơn cả Khi cày cuốc, cấy
hái, người nông dân Việt Nam thường thấy con cò ở
bên họ: cò lặn lội theo luống cày, cò bay trên cánh
đồng lúa, cò đứng bên bờ ruộng rỉa lông, rỉa cánh
- Cò có nhiều đặc điểm giống cuộc đời và phẩm chất
người nông dân: gắn bó với đồng ruộng, lăn lộn sớm
hôm, lam lũ, chịu thương chịu khó kiếm sống
? Hình ảnh con cò thường được người nông dân thời
xưa mượn để diễn tả cuộc đời và thân phận của mình
Đó là biện pháp nghệ thuật gì? Nó có tác dụng như
thế nào?
HS: Tự bộc lộ (bảng chính)
GV: Dân gian đã phát hiện ra những điểm tương đồng
giữa cò-con vật quen thuộc với người nông dân lam lũ:
nhỏ bé, đơn độc, cặm cụi làm ăn nhưng cuộc sống thất
thường, khó nhọc Cách nói ẩn dụ vừa chính xác sinh
2.Phân tích
a Bài ca dao1
- Hình ảnh con cò
- Cuộc đời, vất vả, lận đận,
đắng cay
- Hình ảnh ẩn dụ, tượng trưng
Con cò là biểu tượng cho
Trang 3động, vừa dễ hiểu, xúc động lòng người.
Nghệ thuật: -Từ láy gợi tả lận đận, nghệ thuật đối lập
giữa :
*Nước non rộng lớn - cò 1 mình đơn côi.
* Lên thác - xuống ghềnh.
* Bể đầy - với ao cạn.
Hình ảnh con cò là biểu tượng chân thực về số phận
bất hạnh của người nông dân trong XH cũ
? Có nhiều bài ca dao dùng hình ảnh con cò diễn tả
cuộc đời, số phận người nông dân Em hãy tìm 1 số
bài CD có nội dung như thế?
HS: - Cái cò mà đi ăn đêm…
- Cái cò lặn lội bờ sông…
- Cái cò đi đón cơn mưa…
- Trời mưa … con ốc nằm co, con tôm đánh đáo
con cò kiếm ăn…
GV: Sau này Tú Xương trong bài Thương vợ cũng
mượn hình ảnh con cò để nói về nỗi nhọc nhằn, vất vả
của vợ ông: " Lặn lội thân cò…"
- Vất vả, lam lũ quanh năm mà vẫn Nghèo từ ngã 7
ngã 3 nghèo về Ai đã gây ra nỗi bất hạnh đó?
HS: Quan sát 2 câu ca dao cuối.
? Từ "ai" ở đây có ý nghĩa gì?
HS:- "Ai": Đại từ phiếm chỉ, ám chỉ thế lực đã khiến
cho cò lận đận, nhọc nhằn, vất vả.Tố cáo lên án XH
phong kiến
- Nghệ thuật: sử dụng điệp từ, câu hỏi tu từ
GV Bình: Bằng những biện pháp nghệ thuật đặc sắc:
Những hình ảnh đối lập thể hiện nghịch lí trong cuộc
đời con cò, cũng chính là cuộc đời người lao động ngày
xưa: Một mình phải đối mặt với biết bao biến động ở
đời ( bể đầy, ao cạn) Kết hợp với phép đối lập là các từ
ghép, từ láy, từ gợi tả đặc biệt là câu hỏi tu từ ở cuối
bài, bài ca dao bộc lộ tâm trạng buồn thương, ngao
ngán Mỗi dòng là tiếng than, tiếng thở dài chua xót
Do đó ngoài nội dung than thân, bài ca dao còn có nội
dung phản kháng, tố cáo XHPK chống áp bức bất
công.
HS: Đọc bài CD 2
? Bài ca 2 là lời than dành cho hai nỗi khổ: nỗi khổ
của những cuộc đời phiêu bạt oan trái và nỗi khổ của
những cuộc đời lao động vất vả nhưng hưởng thụ
chẳng là bao Hãy lựa chọn những câu ca tương ứng?
HS: - Lời than về nỗi khổ của những cuộc đời phiêu bạt
oan trái: hai câu sau
số phận bất hạnh, hoàn cảnh khó khăn ngang trái
của người nông dân trong
XH cũ
- Đại từ phiếm chỉ ai, điệp
từ, câu hỏi tu từ sự phản kháng, tố cáo XHPK
b Bài ca dao 2:
* 4 câu đầu
Trang 4- Lời than về nỗi khổ của những cuộc đời lao động vất
vả nhưng hưởng thụ chẳng là bao: hai câu đầu
? Cuộc đời tằm và kiến được hình dung và thể hiện
như thế nào qua lời ca 1 và 2?
HS: - Tằm: suốt đời chỉ ăn lá dâu, cuối đời phải dứt
ruột tận cùng để làm thành tơ quý cho người
- Kiến: loài vật nhỏ bé nhất, cần ít thức ăn nhưng từng
đàn phải kéo đi kiếm ăn hàng ngày
? Đó là những cuộc đời như thế nào?
HS: - Hi sinh nhiều, hưởng thụ ít.
- Kiếm sống triền miên, vất vả nhưng hưởng thụ ít
? Theo em, trong ca dao con tằm và cái kiến là biểu
tượng cho loại người nào trong xã hội mà dân gian tỏ
lòng thương cảm?
? Em có hình dung như thế nào về hình ảnh hạc
trong hai câu ca?
HS: Cánh chim muốn tìm nơi nhàn tản, phóng khoáng,
thoát khỏi cuộc sống gò bó, chật chội nhưng lại phải
lang thang vô định giữa bầu trời rộng lớn
GV: - Lánh-nghĩa là tìm nơi ẩn náu.
- Đường mây: từ ước lệ chỉ không gian phóng khoáng,
nhàn tản
-> con hạc muốn tìm nơi nhàn tản, phóng khoáng
? Trong văn học, hạc là biểu tượng cho tuổi già cõi
tiên, sự nhàn tản Nhưng còn hạc trong bài ca dao
này có ý nghĩa như thế nào?
HS: Biểu tượng cho cuộc đời phiêu bạt, vô định và
những cố gắng tuyệt vộng của người lao động trong xã
hội cũ
? Có thể hình dung như thế nào về thân phận con
cuốc trong hai câu ca cuối?
HS: Con cuốc giữa trời: gợi hình ảnh 1 con vật nhỏ
nhoi, cô độc giữa không gian rộng lớn vô tận
- Kêu ra máu: tiếng kêu đau thương khắc khoải, tuyệt
vọng về những điều oan trái
? Hãy phân tích ý nghĩa của cụm từ “thương thay”?
HS thảo luận nhóm.
GV: - Bài 2 là lời người lao động thương cho thân phận
của những người khốn khổ và cũng là của chính mình
trong xã hội cũ “thương thay” là tiếng than biểu hiện
sự thương cảm, xót xa ở mức độ cao
- Từ “thương thay” được lặp lại 4 lần Mỗi lần được sử
dụng là một lần diễn tả một nỗi thương – thương thân
phận mình và thân phận người cùng cảnh ngộ Bốn câu
ca dao – bốn nỗi thương Sự lặp lại tô đậm mối thương
- Tằm: hi sinh nhiều, hưởng thụ ít
- Kiến: kiếm sống triền miên, vất vả, hưởng thụ ít
-> Biểu tượng cho những con người có thân phận nhỏ nhoi, yếu ớt, có nhiều đức tính tốt nhưng vất vả trong cuộc sống
* 4 câu sau
- Cánh hạc: cuộc đời phiêu bạt, lận đận, vô định giữa không gian rộng lớn
- Con cuốc – kêu ra máu: thân phận thấp cổ bé họng, nỗi khổ đau oan trái chịu sự bất cộng
- Điệp từ: Thương thay
Lời người lao động Tô
đậm nỗi thương cảm xót xa,
sự đồng cảm sâu sắc cho những cuộc đời cay đắng bất hạnh nhiều bề trong XH cũ
Trang 5cảm, xót xa cho cuộc đời cay đắng nhiều bề của người
dân thường
+ Sự lặp lại còn có ý nghĩa kết nối và mở ra những nỗi
thương khác nhau Mỗi lần lặp lại, tình ý của bài ca lại
được phát triển
HS: Đọc bài CD 3
? Bài ca dao là lời của ai? Vì sao em biết được điều
đó?
HS: Lời cô gái vì được bắt đầu bằng cụm từ Thân em
? Có rất nhiều những bài ca dao bắt đầu bằng cụm từ
này? Những bài CD ấy thường nói về ai? Về điều gì
và thường giống nhau ntn về nghệ thuật?
HS: Thân em như:
- Củ ấu gai
- Tấm lụa đào
- Hạt mưa sa
- Giếng giữa đàng chân
Thường nói về thân phận khổ đau của người phụ nữ
trong XH cũ
- Giống nhau: + Mở đầu bằng nhóm từ thân em.
+ Sử dụng hình ảnh so sánh
? Trong bài ca này,” thân em” được so sánh với “trái
bần” Trái bần là thứ quả như thế nào? Tên gọi của
trái bần gợi liên tưởng gì?
HS: - Giải thích như chú thích SGK
- Trái bần gợi sự nghèo khổ
GV: Trong CD những trái bầu, bí, bần, mù u, sầu
riêng thường gợi đến cuộc đời, thân phận cay đắng, bất
hạnh
- Cái đặc biệt trong phép so sánh ấy là hình ảnh trái bần
là 1 loại quả nhưng bần còn là 1 cách chơi chữ gợi sự
liên tưởng tới cái nghèo khó
? Em có suy nghĩ gì về hình ảnh trái bần trong lời ca
dao “Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu”?
HS: Gió dập, sóng dồi: Sự xô đẩy, vùi dập tàn nhẫn của
sóng gió mênh mông, không biết trôi về đâu, hình ảnh
ẩn dụ gợi số phận chìm nổi lênh đênh vô định của
người phụ nữ trong XH phong kiến
GV bình: Bài ca dao 3 là lời than trực tiếp của người
phụ nữ Bài ca dao đã diễn tả 1 cách xúc động những
đắng cay của người phụ nữ trong XH xưa Họ dù có
xinh đẹp, tài hoa đến mấy thì số phận họ cũng chỉ như
hạt mưa, cái giếng giữa đàng, trái bần trôi vật vờ,
may rủi, hạnh phúc hay bất hạnh không lường trước
được Sau này Hồ Xuân Hương đã sử dụng sáng tạo
c Bài ca 3
- Mở đầu: cụm từ thân em
quen thuộc
- Hình ảnh so sánh đặc biệt: thân em – trái bần
- Hình ảnh ẩn dụ gợi số phận chìm nổi vô định của người phụ nữ trong XHPK
Trang 6cụm từ thân em để bày tỏ sự thương cảm, chua xót cho
số phận người phụ nữ trong bài thơ Bánh trôi nước
(Thân em vừa trắng lại vừa tròn )
Hoạt động 3: Tổng kết
? Khái quát những nét đặc sắc của cả 3 bài thơ về nội
dung và nghệ thuật?
HS: - Khái quát NT: ( Thể thơ, âm điệu; từ ngữ, hình
ảnh; phép tu từ)
- ND: 2 ND ( bảng chính)
- Đọc phần ghi nhớ / 49
? Suy nghĩ của em sau khi học xong 3 bài CD?
HS : Tự bộc lộ
GV: Định hướng.
- Phản ánh sinh động nỗi đau khổ, bất hạnh, cuộc sống
vất vả lam lũ của người dân lao động trong XH cũ
- Lên án, tố cáo mạnh mẽ xã hội phong kiến đầy áp
bức, bất công Người lao động vẫn vượt lên nỗi đau khổ
sống lạc quan, cất cao tiếng hát
- XH cần có sự bình đẳng giai cấp, giải phóng phụ nữ
? Liên hệ với phụ nữ ngày nay?
HS: Tự liên hệ
- Không còn những số phận đau khổ bất hạnh như Thị
Kính, Hồ Xuân Hươg, Vũ Nương, chị Dậu Người phụ
nữ được bình đẳng với nam giới về mọi mặt
Hoạt động 4: Luyện tập
? Đọc diễn cảm , thuộc lòng 3 bài ca dao? Em thích
bài ca dao nào ? Vì sao?
HS: Đọc diễn cảm.
- Đọc thêm về những câu hát than thân
III Tổng kết
1 Nghệ thuật
- Thể thơ lục bát với âm
điệu buồn, chua xót
- Sử dụng mô típ quen thuộc
- Hình ảnh so sánh, ẩn dụ, tượng trưng
2 Nội dung
- Cuộc đời, số phận đắng
cay của người phụ nữ
- Sự phản kháng, tố cáo XH phong kiến
3 Ghi nhớ: SGK/49
IV Luyện tập
IV Củng cố
- Đặc điểm của 3 bài ca dao về ND và NT?
V Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới
- Thuộc lòng 3 bài CD, thuộc ghi nhớ
- Soạn: Những câu hát châm biếm
E Rút kinh nghiệm
Trang 7Ngày soạn:… /…./2009 Tuần 4
Ngày giảng:… /…./2009 Bài 4: Văn bản Tiết 14
Những câu hát châm biếm
A mục tiêu bài học
Giúp HS:
- Kiến thức:Nắm được nội dung, ý nghĩa và 1 số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao thuộc chủ đề châm biếm
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng phân tích ca dao
- Thái độ:Thuộc lòng những bài ca dao đã học
B chuẩn bị
-Thầy: SGK, SGV, tài liệu tham khảo.
- Trò: Học thuộc bài cũ Soạn bài mới theo CHĐH trong SGK.
C phương pháp
- Diễn dịch; vấn đáp, trao đổi, đàm thoại, thực hành, hoạt động cá nhân, nhóm, tích hợp
D tiến trình dạy học
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ:
? Đọc thuộc lòng 3 bài ca dao than thân? Em thích bài ca dao nào nhất ? Vì sao?
Yêu cầu: - HS đọc thuộc lòng 3 bài ca dao than thân.
- Chọn được bài ca dao thích nhất và giải thích được lí do vì sao thích
III Bài mới
Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chú thích
GV: Nêu yêu cầu đọc: giọng hài hước, vui có khi mỉa
mai
GVĐọc mẫu 1 bài HS đọc lại.
HS: Giải thích theo chú thích SGK / 52.
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu VB.
? Vì sao 4 bài ca dao được xếp chung vào một văn
bản?
HS: Vì chúng đều phản ánh những điều bất thường
của cuộc sống Có ý nghĩa gây cười, châm biếm
? Để gây cười, châm biếm ca dao thường sử dụng
biện pháp ẩn dụ, tượng trưng, phóng đại Hãy chỉ
ra điều đó?
HS: - Phóng đại: bài 2,4
- ẩn dụ, tượng trưng: bài 3
- Phóng đại và ẩn dụ tượng trưng: bài 1
? Có những hiện tượng đáng cười nào được phản
ánh trong văn bản?
HS: - Lười nhác mà đòi sang trọng
I Đọc, tìm hiểu chú thích
II Phân tích văn bản
1.Kết cấu, bố cục
Trang 8- Việc tự nhiên hoá ra bí ẩn.
- Việc buồn hoá việc vui
- Có danh mà không thực
? Trong bài ca dao này, lí lịch chú tôi được tóm tắt
qua các chi tiết nào về thói quen và tính nết? Qua
đó hiện ra một chân dung như thế nào của chú tôi?
HS: PBYK.
? Những thứ hay và ước của chú tôi là bình thường
hay bất thường? Vì sao?Hãy chỉ ra sự ngược đời
trong thói quen và tính nết của người chú này?
HS: Không bình thường vì toàn ước điều hưởng thụ
nhưng không muốn lao động cống hiến để tạo ra
những thứ đó
-> Lười nhác lại đòi làm sang
GV: Rõ là con người lắm tật, vừa rượu chè, vừa lười
biếng Chữ “hay” rất mỉa mai Hay là giỏi, nhưng giỏi
rượu chè và ngủ thì không ai khen Thông thường, để
giới thiệu việc nhân duyên cho ai, người ta phải nói
tốt, nói thuận cho người đó Đây thì ngược lại Bài ca
dùng hình thức nói ngược để giễu cợt, châm biếm
nhân vật chú tôi
? Trong ca dao, người con gái đẹp người, đẹp nết
được gọi là “cô yếm đào” Dân gian đã đặt chú tôi
bên cạnh cô yếm đào với ngầm ý gì?
HS thảo luận nhóm bàn 3 phút
GV: Cách thể hiện sự đối lập, ngầm ý mỉa mai, giễu
cợt chú tôi Đặt cái vô giá trị cạnh cái giá trị, cái xấu
cạnh cái tốt, chàng trai xứng đáng lấy cô yếm đào
phải là người có nhiều nết tốt, giỏi giang chứ không
phải là người như chú tôi có nhiều tật xấu như vậy
? Hai câu đầu của bài ca dao có ý nghĩ như thế
nào?
HS: - Vừa để bắt vần, vừa để chuẩn bị cho sự giới
thiệu nhân vật -> đây là hiện tượng thường gặp trong
ca dao
GV: Đưa ra ví dụ: “Quả cau nho nhỏ, cái vỏ vân
vân…”
? Như vậy, bài ca dao này nhằm chế giễu loại người
nào trong xã hội?
GV: Chốt ghi.
- Khái quát: 1 ông chú vô tích sự, " Dài lưng tốn vải,
ăn no lại nằm" Một ông chú, như thế trong hoàn cảnh
gia đình nông dân nghèo, với công việc lao động vất
vả, khẩn trương, tất bật thật đáng nhắc nhở, phê phán
Chú tôi làm sao có thể xứng với cô yếm đào trẻ trung,
2 Phân tích
a Bài ca dao 1
* Nhân vật chú tôi:
- Thói quen: hay tửu hay tăm, hay chè, hay nằm ngủ trưa
- Tính nết: ngày ước mưa,
đêm ước dài
-> Nghiện rượu chè, lười biếng
- Lười nhác đòi làm sang
Chế giễu hạng người lười nhác, nghiện ngập trong xã hội
Trang 9xinh đẹp ấy lời ướm hỏi, mai mối nhẹ nhàng mà
hóm hỉnh sâu cay
- Tiếp sau chân dung chú tôi là chân dung ông thầy
bói ở bài 2
HS: Đọc bài ca dao thứ 2.
? bài CD 2 nhại lời của ai nói với ai?
HS: Nhại lời thầy bói phán cho người đi xem bói.
? Thầy bói phán ntn? Em có NX gì về lời của thầy
bói?
HS: Số cô: + Chẳng giàu
+ Có mẹ
Nói dựa, nói nước đôi, nhưng lại có vẻ cụ thể, rõ
ràng như đinh đóng cột
GV: Toàn những chuyện hệ trọng trong cuộc đời con
người mà người xem bói rất quan tâm (đặc biệt là phụ
nữ) được thầy bói phán có vẻ cụ thể rõ ràng, khẳng
định như đinh đóng cột bằng cách nói nước đôi, nói
dựa, nói những sự thật hiển nhiên mà ai cũng biết chứ
không cần phải thầy bói mới biết Thực tế thầy đoán
nhưng chẳng đoán được gì lời thầy vô nghĩa, nực
cười
? Qua đó lộ ra bản chất của thầy bói ở đây là gì?
HS: Dốt nát, bịp bợm, lợi dụng lòng tin người khác
để kiếm tiền buôn thần bán thánh.
? Bài ca dao phê phán hiện tượng nào trong XH?
Hãy tìm những bài ca dao khác có nội dung tương
tự?
HS: PBYK
? Bài CD còn có ý nghĩa đối với ngày nay không?
Vì sao?
HS: Còn có ý nghĩa - Giải thích.
GV: Chốt ghi
Bên cạnh việc phê phán, châm biếm những kẻ hành
nghề mê tín dị đoan, dốt nát, lừa bịp, lợi dụng lòng
tin của người khác để kiếm tiền Bài ca dao đồng thời
cũng phê phán sự mê tín mù quáng của những người
ít hiểu biết, tin vào sự bói toán nhảm nhí, phản khoa
học Đến nay bài ca vẫn còn ý nghĩa thời sự
Tiền buộc giải yếm bo bo, Trao cho thầy bói đâm lo vào mình
GV chuyển: Nếu bài CD 1 là châm biếm đả kích
chú tôi bài 2 giễu cợt thầy bói nói dựa thì bài 3 lại
đi sâu vào hủ tục ma chay, cưới xin trong xã hội cũ.
HS: Đọc bài CD 3
b Bài ca dao 2
- Nhại lại lời của thầy bói nói với người đi xem bói (nữ)
+ Nói về những chuyện hệ trọng về số phận mà người đi xem bói rất quan tâm một cách nước đôi, lấp lửng, những điều hiển nhiên
- Bản chất dốt nát, lừa đảo,
bịp bợm.
Phê phán, châm biếm những kẻ hành nghề mê tín
dị đoan
Trang 10? Bài CD miêu tả cảnh gì? Trong cảnh ấy những
con vật nào được nói đến? Hãy hình dung công việc
cụ thể của mỗi nhân vật trong bài ca này?
HS: Đám ma cò Gồm: cò con, cà cuống, chim ri,
chào mào, chim chích tham gia
- Cò con: tính ngày giờ làm ma, thái độ bình tĩnh,
không có vẻ tất bật, lo lắng, đau buồn
- Cà cuống: uống rượu say đến ngất ngưởng như ở
chỗ vui chơi
- Chim ri: tranh nhau miếng ăn, điệu bộ vui nhộn
- Chào mào: đếm nhịp cho bài hát vui
- Chim chích: điệu bộ thô thiển, loan báo ầm ĩ, không
phải cách đưa tin buồn
? Những hành động đó gợi lên một cảnh tượng như
thế nào? Cảnh tương trong bài có phù hợp với đám
ma không? Vì sao?
HS: - Không phù hợp với đám ma bởi không khí
nhộn nhịp, vui vẻ, ríu rít, đánh chén, chia chác trong
cảnh mất mát, tang tóc của gia đình người chết Đám
ma trở thành dịp để vui vẻ om sòm.
GV: Điều này cũng là 1 thực tế ở XH nông thôn VN
xưa: Những cuộc chè chén tối ngày, say sưa bí tỉ, cãi
vã om sòm, chia chác vô lối diễn ra thường xuyên:
Thôi thì đám ma, đám cưới, đám hỏi, đám nhà mới,
phạt vạ, chửa hoang đều ăn uống lôi thôi, tốn kém,
mệt mỏi Đó là những hủ tục hết sức nặng nề 1
trong những nguyên nhân dẫn đến nghèo đói, lạc hậu
của người nông dân ở nông thôn xưa
? Bài 3 vẽ lên cảnh tượng 1 đám ma theo lệ cũ Mỗi
con vật tượng trưng cho 1 loại người, 1 hạng
người Đó là những hạng người nào?
HS: Thảo luận nhóm bàn 3 phút.
- Cò: Người nông dân lao động ở làng xã
- Cà cuống: Những kẻ tai to mặt lớn như xã trưởng,
lí trưởng, hay ông cống( Đeo nhạc Ng văn6)
- Chim ri, chào mào: Cai lệ, lính lệ ( Dạng anh nhắt
trong - " Đeo nhạc cho mèo" ) đến đám ma lăng xăng
ra oai để được sai vặt, ngồi vào bàn kiếm miếng
- Chim chích: Mõ đi rao việc làng.
? Việc chọn những con vật để miêu tả, đóng vai
như thể lí thú ở điểm nào?
HS: - Bài CD giống truyện ngụ ngôn.
- Mỗi con vật với những đặc điểm của nó là những
hình ảnh rất sinh động, tiêu biểu cho các hạng người
trong XH được ám chỉ làm cho nội dung phê phán,
c Bài ca dao 3
- Cảnh đám ma theo tục lệ cũ
- Không khí nhộn nhịp, vui
vẻ, ríu rít, đánh chén, chia chác trong cảnh mất mát, tang tóc
- Mỗi con vật tượng trưng cho 1 loại người , 1 hạng người trong xã hội