Mục tiêu: Học sinh thấy đợc vẻ đẹp của một sinh hoạt văn hoá ở cố đô Huế, một vùng dân ca phong phú, giàu có, tinh tế.... Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu đợc thế nào là phép liệt kê, tác dụ
Trang 1Tuần 31
Ngày soạn: / /2011
Ngày dạy: ./ /2011
(Theo Hà á nh Minh)
A Mục tiêu:
Học sinh thấy đợc vẻ đẹp của một sinh hoạt văn hoá ở cố đô Huế, một vùng dân
ca phong phú, giàu có, tinh tế với những con ngời rất đỗi tài hoa
Tích hợp phần TV phép liệt kê
Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích VBND (viết theo thể bút kí kết hợp NL, miêu tả, biểu cảm)
Cảm nhận sâu sắc vẻ đẹp của quê hơng qua nét đẹp văn hóa xứ Huế
B - Phơng pháp:
- Tìm hiểu văn bản, nêu-gqvđ Phân tích
C - Chuẩn bị:
- Gv: G/án, một số hình ảnh về sông Hơng
- Hs: Học và chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi Sgk
D - Tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra:- Tóm tắt truyện “Những trò lố ”? Tại sao t/g đặt tên nh vậy?- Chỉ rõ
nghệ thuật tơng phản tăng cấp trong vb? Tác dụng?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề : Các VB nhật dụng ở lớp 6 giới thiệu về những danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử ; Lớp 7 (kì I), các vb tập trung nói về quyền phụ nữ, trẻ em ; “Ca Huế ” giúp ngời đọc hình dung 1 cách cụ thể 1 sinh hoạt văn hoá rất đặc trng, nổi bật của xứ Huế mộng mơ
2 Triển khai
* Hoạt động 1.
- H Trớc khi học bài này, em biết gì
về đất cố đô Huế Kể tên một số
vùng dân ca nổi tiếng của đất nớc
mà em biết?
- G Giới thiệu về ca Huế cho hs
nghe một vài làn điệu ca Huế
- Cách đọc: chậm rõ ràng, mạch lạc,
chú ý câu đb, rút gọn
- H Đọc vb Giải thích 1 vài chú
thích
? Thể loại, bố cục? Nội dung từng
phần?
? Về hình thức, vb kết hợp nhiều
hình thức nh NL, m/tả, b/c Hãy xđ
phơng thức chính của mỗi phần?
- H Phần 1: NL CM
Phần 2: m/tả + b/c
* Hoạt động 2.
? Trong vb, t/g chú ý đến sự nổi
tiếng nào của Huế? Tại sao t/g quan
tâm đến dân ca Huế?
? Em hãy kể tên các làn điệu dân ca
Huế trong bài?
- G Ca Huế đa dạng và phong phú
đến nỗi khó có thể nhớ hết tên các
làn điệu
? Nhận xét về nội dung và hình thức
I Tìm hiểu chung.
1 Đọc, chú giải (sgk).
2 Thể loại:
Văn bản nhật dụng (bút kí)
3 Bố cục: (2 phần)
+ Từ đầu “lí hoài nam”:
Giới thiệu Huế, cái nôi của dân ca
+ Phần còn lại:
Những đặc sắc của ca Huế
II Phân tích.
1 Sự phong phú, đa dạng của dân ca Huế.
- Những làn điệu dân ca, mang đậm bản sắc tâm hồn và tài hoa của nhiều vùng đất
- Nhiều làn điệu hò: đánh cá, cấy trồng, chăn nuôi, đa linh, chèo cạn
- Nhiều điệu lí: lí con sáo, lí hoài nam, lí hoài xuân
-> Tất cả thể hiện lòng khát khao nỗi mong chờ hoài mong tha thiết của tâm hồn Huế
Huế là cái nôi của các làn điệu dân ca
Trang 2của dân ca Huế?
- H Nội dung phong phú, đa dạng
làn điệu
? T/g đã sử dụng biện pháp nghệ
thuật và ph/thức biểu đạt nào?
? Theo dõi phần 2, dân ca Huế đợc
hình thành và có t/c nổi bật ntn?
? Nội dung và ý nghĩa của từng loại
bài ca, điệu hò, bản nhạc ntn?
H Trả lời
G Nhận xét, chốt
? Có gì đặc sắc trong cách biểu diễn
ca Huế trên các phơng diện:
- Dàn nhạc
- Nhạc công
? Cách thởng thức ca Huế có đặc sắc
gì?
- Không gian
- Thời gian
- Con ngời
? Nhận xét đặc điểm ngôn ngữ trong
phần 2? Nét đẹp nào của ca Huế đợc
nhấn mạnh?
? Cách kết thúc vb cho ta cảm nhận
sự huyền diệu nào của ca Huế trên
sông Hơng?
- H Thảo luận
* Hoạt động 3.
? Qua vb, em hiểu thêm những vẻ
đẹp gì của ca Huế?
H Trả lời
Đọc Ghi nhớ (Sgk)
* Phép liệt kê + g/th bình luận, t/g đã CM dân ca Huế phong phú về làn điệu, sâu sắc thấm thía về nội dung t/c
2 Nét đặc sắc của ca Huế.
a Nguồn gốc.
Ca Huế bắt nguồn từ nhạc dân gian và nhạc cung đình :
- Nhạc dân gian thờng sôi nổi , lạc quan , tơi vui
- Nhạc cung đình nhã nhặn, trang trọng, uy nghi
b Mỗi làn điệu dân ca, bản nhạc có nội dung,
ý nghĩa riêng.
- Các điệu hò, điệu lí: có điệu buồn bã có điệu náo nức, nồng hậu tình ngời, gần gũi với dân ca Nghệ Tĩnh
- Các điệu nam: buồn man mác, thơng cảm, bi
ai, vơng vấn, có khi ko vui ko buồn
- Các bản đàn: du dơng, trầm bổng, réo rắt, lúc khoan lúc nhặt
c Cách biểu diễn.
- Dàn nhạc gồm nhiều loại: đàn tranh, đàn nguyệt, tì bà, nhị, đàn tam, đàn bầu, sáo, cặp sanh
- Nhạc công: dùng các ngón đàn trau chuốt ngón nhấn, mổ, vỗ
- Ca công, ca nhi: rất trẻ, vận áo dài the theo lối
cổ truyền duyên dáng, lịch sự
d Thởng thức ca Huế.
- Trên thuyền rồng đợc trang trí lộng lẫy, giữa sông Hơng trong đêm trăng gió mát thanh vắng -> Cách thởng thức dân dã mà sang trọng
* Nghệ thuật: Liệt kê (d/c)
Miêu tả + b/cảm
• Ca Huế mãi quyến rũ, làm giàu tâm hồn con ngời bởi sự tinh tế, thanh lịch, đậm tính dân tộc
III Tổng kết.
1 Huế nổi tiếng về âm nhạc dân gian và nhạc cung đình; con ngời Huế thanh lịch
2 Phơng thức NLCM kết hợp miêu tả, b/c và liệt kê
* Ghi nhớ: sgk (104).
IV Củng cố
- Hãy liên hệ với địa phơng mình đang sống xem có những làn điệu dân ca nào?
Kể tên các làn điệu ấy (Khuyến khích hát)
V Dặn dò
- Tìm hiểu về Huế, dân ca và âm nhạc địa phơng
- Chuẩn bị: Liệt kê
* Rút kinh nghiệm giờ dạy: ……….
………
………
Trang 3Ngày soạn: / /2011
Ngày dạy: ./ /2011
A Mục tiêu:
Giúp học sinh hiểu đợc thế nào là phép liệt kê, tác dụng của phép liệt kê Phân biệt đợc các kiểu liệt kê
Biết vận dụng phép liệt kê trong nói và viết
Giáo dục ý thức nắm bắt kiến thức một cách nghiêm túc
B Phơng pháp:
Tìm hiểu ví dụ, nêu-gqvđ Luyện tập
C Chuẩn bị:
- Gv: G/án Bảng phụ
- Hs: Học và chuẩn bị bài
D - Tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra: - Thế nào là dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu? Cho ví dụ và phân tích? III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: G dẫn vào bài
2 Triển khai
* Hoạt động 1.
- H Đọc ví dụ
Thảo luận, trả lời câu hỏi
? Nhận xét cấu tạo và ý nghĩa của các bộ
phận đợc in đậm trong đv?
? Tác dụng của cách diễn đạt trên?
- H Thảo luận, trả lời
? Thế nào là phép liệt kê?
- H Đọc ghi nhớ
- G Cho ví dụ, hs phân tích phép liệt kê
* Hoạt động 2.
- H Đọc ví dụ
? Các phép liệt kê trong ví dụ có gì khác
nhau về cấu tạo, ý nghĩa?
? Thử đảo trật tự các bộ phận liệt kê
nhận xét?
* G Chốt ý:
- Về cấu tạo, có 2 kiểu liệt kê: Theo cặp,
ko theo cặp
- Về ý nghĩa, có 2 kiểu liệt kê: tăng tiến,
ko tăng tiến
* Hoạt động 3.
- H Làm bài tập, chữa bài
- G Hớng dẫn, chốt đáp án
- H Vận dụng :
I Thế nào là phép liệt kê?
1 Ví dụ: (sgk)
2 Nhận xét:
- Về cấu tạo: mô hình cú pháp có kết cấu
t-ơng tự nhau
- Về ý nghĩa: Cùng chỉ những đồ vật xa xỉ,
đắt tiền quanh quan phụ mẫu
-> Tác dụng: Làm nổi bật sự xa hoa, thói h-ởng lạc của viên quan
* Ghi nhớ 1: (sgk 105)
II Các kiểu liệt kê.
1 Ví dụ 1: (sgk 105).
* Về cấu tạo:
- Câu a: liệt kê theo trình tự sự việc, không theo từng cặp
- Câu b: liệt kê theo từng cặp
(Dấu hiệu: qht “và”)
2 Ví dụ 2:
* Về ý nghĩa:
- Câu a: có thể đổi trật tự các bộ phận liệt kê
mà ko thay đổi ý nghĩa của câu
- Câu b: ko thay đổi các bộ phận liệt kê đợc vì chúng đợc sắp xếp theo mức độ tăng tiến
về ý nghĩa
* Ghi nhớ 2: (sgk 105).
III Luyện tập.
Bài 1: Xđ phép liệt kê trong vb Tinh thần yêu nớc
Đoạn 1: Diễn tả sức mạnh của tinh thần yêu nớc
Đoạn 2: Diễn tả sự tự hào về những trang
sử vẻ vang qua tấm gơng những vị anh hùng dt
Đoạn 3: Diễn tả sự đồng tâm, nhất trí của ngời VN đứng lên chống Pháp
Bài 2: Xđ phép liệt kê.
Trang 4Phân loại phép liệt kê trong vb “Ca
Huế ”?
- Bài 3 : Khuyến khích hs làm đề b,c -
Nhóm
a, Dới lòng đờng trên vỉa hè, trong cửa tiệm những cu li xe những quả da hấu những xâu lạp xờng cái rốn 1 chú khách 1 viên quan uể oải
b, Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung -> Sự tàn bạo, dã man của bọn giặc và kđ
sự dũng cảm của ngời con gái VN
Bài 3: Đặt câu có sử dụng phép liệt kê.
IV Củng cố
- Vẽ sơ đồ phân loại các kiểu liệt kê
V Dặn dò
- Tập nhận diện, nêu td của phép liệt kê Hoàn thiện bài 3
- Chuẩn bị: Tìm hiểu chung về văn bản hành chính
* Rút kinh nghiệm giờ dạy: ……….
………
………
*************************************
Ngày soạn: / /2011
Ngày dạy: ./ /2011
A Mục tiêu:
Giúp hs có đợc những hiểu biết chung về văn bản hành chính: Mục đích, nội dung, yêu cầu và các loại văn bản hành chính thờng gặp trong cuộc sống
Vận dụng viết đợc VBHC đúng quy cách
Thái độ nghiêm túc khi viết văn bản hành chính
B - Phơng pháp:
- Tìm hiểu ví dụ, nêu-gqvđ Luyện tập
C - Chuẩn bị:
- Gv: G/án Một số văn bản mẫu
- Hs: Học và chuẩn bị bài
D - Tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra: - Nêu các loại VBHC mà em biết?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: G dẫn vào bài
2 Triển khai
* Hoạt động 1.
- H Đọc kĩ 3 vb sgk
- H Xác định:
+ VB này viết cái gì?
+ Viết để làm gì?
+ Mối quan hệ giữa ngời
viết và ngời nhận vb
? Khi nào phải viết thông báo,
đề nghị, báo cáo? Mđ các loại
vb đó là gì?
- H Trả lời, thảo luận
I Thế nào là văn bản hành chính?
1 Văn bản (sgk).
2 Nhận xét.
a, VB thông báo:
Khi cần truyền đạt 1 vđ xuống cấp dới hoặc muốn cho nhiều ngời biết
- Mục đích: phổ biến thông tin
(thờng kèm theo hớng dẫn và yêu cầu thực hiện)
b, VB đề nghị (kiến nghị).
Khi cần đề đạt nguyện vọng của cá nhân hay tập thể nào đó với cơ quan, cá nhân có thẩm quyền giải quyết
- Mục đích: Trình bày nguyện vọng
(thờng kèm lời cảm ơn)
c, VB báo cáo.
Khi cần thông báo 1 vđ gì đó lên cấp cao hơn
- Mục đích: Tổng kết, tập hợp kết quả đạt đợc để cấp trên biết
(thờng kèm theo số liệu, tỉ lệ)
Trang 5? Ba vb ấy có gì giống và khác
nhau?
- H Nhận xét, bổ sung
? So sánh 3 vb với các vb
truyện, thơ đã học?
? Tìm một số loại vb tơng tự
với 3 loại vb trên?
? Thế nào là VBHC? Đặc điểm?
- H Đọc ghi nhớ
- G Nhấn yêu cầu về nội
dung, hình thức
* Hoạt động 2.
- H Đọc các tình huống
Xđ kiểu vb
- H Theo nhóm
Viết VBHC, chữa bài
- G Chốt vb phù hợp
3 So sánh 3 kiểu văn bản.
+ Giống nhau:
Các loại vb có tính khuôn mẫu
+ Khác nhau: Mục đích
Nội dung
Yêu cầu
4 So sánh 3 vb với văn bản truyện, thơ.
+ VB hành chính:
- Viết theo mẫu (tính quy ớc)
- Ai cũng viết đợc (tính phổ cập)
- Từ ngữ giản dị, dễ hiểu (từ đơn nghĩa) + VB truyện, thơ
- Là sự sáng tạo của t/g (tính cá thể)
- Chỉ nhà thơ, n.văn mới viết đợc (đặc thù)
- Ng ngữ liên tởng, t/tợng, cảm xúc (b/c)
5 Các vb tơng tự VBHC
- Đơn từ, biên bản, hợp đồng, giấy chứng nhận, giấy khai sinh
* Ghi nhớ: (sgk 110).
II Luyện tập.
Bài 1 (sgk 110).
(1) Văn bản thông báo
(2) “ báo cáo
(3) “ biểu cảm
(4) “ đơn từ
(5) “ đề nghị
(6) “ tự sự, miêu tả
Bài 2: Hoàn thiện VBHC
a, Báo cáo tình hình học tập, rèn luyện tháng 3
b, Đề nghị BGH sửa lại hệ thống đèn
IV Củng cố
- Mục đích, đặc điểm của VBHC.
V Dặn dò.
- Hoàn thiện vb (bài 2)
- Tập vận dụng viết các VBHC trong cuộc sống
- Tiết sau trả bài viết số 6 ở nhà
* Rút kinh nghiệm giờ dạy: ……….
………
………
*************************************
Ngày soạn: / /2011
Ngày dạy: ./ /2011
A Mục tiêu:
Nhận xét, trả và chữa bài kiểm tra bài văn giải thích, nhằm giúp hs củng cố kiến thức và kĩ năng
Hs nhận rõ đợc u, khuyết điểm trong bài qua việc phân tích lỗi sai, hoàn thiện việc sửa lỗi trong bài viết
Giúp học sinh có thái độ tích cực, nghiêm túc khi sửa bài
B - Phơng pháp: Trả bài.
- Hs: Nắm nội dung lí thuyết
D - Tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra:
Trang 6III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Giới thiệu mục tiêu của tiết học
2 Triển khai
*Hoạt động 1.
- G trả bài cho hs
- H tự đọc bài, xem lại bài
*Hoạt động 2.
- G.+ Nhận xét u, khuyết điểm trong bài
viết, các loại lỗi phổ biến
+ Cách giải thích các lớp nghĩ
+ Cách lập luận phát triển lí lẽ, kết
hợp lí lẽ và d/c; liên kết
- H Nghe nhận xét
*Hoạt động 3.
- G dẫn dắt để hs chữa bài, chốt đáp án
- H Thảo luận, chữa bài theo hệ
thống câu hỏi từng bài
- H Thắc mắc (nếu có)
- G Giải đáp
- Tuyên dơng bài viết tốt
- Đọc bài tiêu biểu, bình giá
I Trả bài.
II Nhận xét.
III Sửa bài.
IV Củng cố
- Nhận xét thái độ của HS trong giờ trả bài
- Lấy điểm vào sổ
V.Dặn dò
- Tiếp tục chữa bài (Viết lại)
- Đọc tham khảo văn nghị luận
- Chuẩn bị: Quan Âm Thị Kính
* Rút kinh nghiệm giờ dạy: ……….
………
………
*************************************
Tuần 32
Ngày soạn: / /2011
Ngày dạy: ./ /2011
Tiết 117 - 118 : Quan Âm Thị Kính
A Mục tiêu:
Giúp hs hiểu đợc một số đặc điểm của chèo truyền thống Tóm tắt đợc nội dung của vở chèo, nắm vị trí, bố cục của đoạn trích
Rèn kĩ năng đọc, kể tóm tắt
Giáo dục lòng thơng ngời sâu sắc
B - Phơng pháp:
Đọc phân vai, tìm hiểu-thảo luận, phân tích
C - Chuẩn bị:
- Gv: G/án Một số hình ảnh hát chèo
- Hs: Học và chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi Sgk
D - Tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra:- Nêu những nét đặc sắc của ca Huế?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Giới thiệu mục tiêu của tiết học
2 Triển khai
Trang 7Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1.
- H Đọc sgk (118)
- Hớng dẫn hs tìm hiểu sơ lợc về chèo:
? Chèo là gì? Nguồn gốc của chèo?
? Tại sao lại gọi là “chèo sân đình”?
- G Giới thiệu sơ lợc đặc điểm của chèo
? Kể 1 số nhân vật, làn điệu chèo mà em
biết?
G Chốt nội dung kiến thức cơ bản
- H Đọc phân vai đoạn trích
+ Ngời dẫn chuyện : rõ, chậm, bình thản
+ Thiện Sĩ : Giọng hốt hoảng, sợ hãi
+ Thị Kính : âu yếm, ân cần - đau đớn,
nghẹn ngào, thê thảm, buồn bã chấp
nhận
+ Sùng bà : nanh nọc, ác độc, chì chiết,
đay nghiến
+ Sùng ông : lèm bèm vì nghiện, a dua,
đắc ý khi lừa đợc thông gia
+ Mãng ông : Mừng vui, tự hào, hãnh
diện (2 câu đầu), sau ngạc nhiên, đau
khổ, bất lực
- H Đọc tóm tắt nội dung vở chèo
? Xđ vị trí của đoạn trích?
? Nhân vật nào là nhân vật chính? Hai
nhân vật này xung đột nhau theo mâu
thuẫn nào?
Xung đột kẻ thống trị - kẻ bị trị, mẹ
chồng - nàng dâu)
? Bố cục đoạn trích theo trình tự ntn?
- H - Trớc khi bị oan
- Trong khi bị oan
- Sau khi bị oan
* Hoạt động 2.
- H Tóm tắt nội dung của đoạn trích
? Phần đầu trích đoạn đã giới thiệu thế
nào về cuộc sống g.đ của TK?
H Tìm chi tiết, trả lời
G Chốt, bình
? Em có nhận xét gì về nhân vật TK qua
hành động, lời nói của n.v?
H suy nghĩ, trả lời
- G Dẫn dắt, chuyển ý
? Đây thực sự là một sự hiểu lầm, theo
em sự hiểu lầm này bị đẩy lên cao độ là
do ai?
- H Thảo luận
(Do Thiện Sĩ/Sùng bà Giải thích)
? Liệt kê và nêu nhận xét của em về hành
động, ngôn ngữ của Sùng Bà với Thị
Kính?
- H Phát hiện, nhận xét
- G Chốt (Có thể yêu cầu H bình về
hành động , ngôn ngữ)
I Tìm hiểu chung.
1 Chèo là gì?
(Sgk)
2 Đọc, giải thích từ khó
(Sgk)
3 Tóm tắt vở chèo.(Sgk 111)
Vị trí: phần I.
4 Nhận vật.
- Sùng Bà: Nhân vật mụ ác, đại diện cho tầng lớp địa chủ phong kiến
- Thị Kính: Nhân vật nữ chính, đại diện cho phụ nữ lao động, ngời dân thờng
5, Bố cục: (3 phần)
- Từ đầu “xén tày một mực”
- Tiếp “Về cùng cha, con ơi”
- Đoạn cuối
* Đây là vở chèo tiêu biểu, mẫu mực cho NT
chèo cổ ở nớc ta, là vở chèo mang tích Phật
II Phân tích.
1 Khung cảnh của xung đột.
Mở đầu là cảnh sinh hoạt gia đình:
- Chồng đọc sách dùi mài kinh sử
- Vợ ngồi khâu áo, quạt mát cho chồng -> Cảnh gia đình ấm cúng, nổi bật hình ảnh ngời vợ thơng chồng, ân cần, dịu dàng
2 Nỗi oan của Thị Kính.
- Hành động: Cầm dao xén râu chồng
-> TK bị vu tội giết chồng
a Thái độ của Sùng Bà.
* Hành động: Tàn nhẫn, thô bạo:
* Ngôn ngữ: Toàn lời đay nghiến, mắng nhiếc, xỉ vả thể hiện sự coi thờng, dè bỉu,
Trang 8? Qua đó, em thấy Sùng bà là n.v ntn?
H Trả lời
G Chốt
? Trong đoạn trích, TK kêu oan mấy lần?
Kêu với ai? Có nhận đợc sự cảm thông
ko? Em có nhận xét gì về sự cảm thông
đó?
- H Thảo luận Trả lời
- G Chốt
Nhận xét về lời nói, cử chỉ của TK?
- H Nhận xét
? Xung đột kịch trong đoạn trích phát
triển cao nhất ở sự việc nào?
- H Phát hiện
- G.(diễn giảng)
? Nếu lúc trớc Sùng ông hoàn toàn bị
Sùng bà lấn át thì bây giờ lão lại có thái
độ ntn? Nhận xét gì về nhân vật này?
H Tìm chi tiết, nhận xét
- Bày ra màn kịch: lừa Mãng ông sang
- Hành động phũ phàng: Dúi ngã Mãng
ông rồi bỏ vào nhà
? Em có cảm xúc, suy nghĩ gì về cảnh
cha con TK ôm nhau khóc?
H Nêu suy nghĩ riêng và giải thích
? Phân tích tâm trạng của TK khi rời khỏi
nhà Sùng bà?
- H Phân tích
- G Bình, chốt
? Nhận xét về quyết định của TK?
( Thiếu cái khoẻ khoắn, lạc quan của
những ngời vợ trong ca dao Thiếu bản
lĩnh, cứng cỏi, nghị lực để chống lại oan
trái, bất công)
* Hoạt động 3.
? Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật
của vở kịch?
H đọc ghi nhớ (Sgk)
khinh bỉ
-> Gán cho TK nhiều tội danh, ko cần biết phải trái, đuổi TK đi vì lí do khác, ko phải lí
do giết chồng
* Nhân vật tiểu biểu cho vai mụ ác, hám của, hay khoe khoang, kiêu kì, độc đoán, trấn át ngời khác một cách tàn nhẫn, phũ phàng
b Nỗi oan ức của Thị Kính.
* 5 lần kêu oan.
- Lần 1,2,4: Kêu oan với mẹ chồng
Chỉ nh lửa đổ thêm dầu càng làm mụ tuôn
ra những lời đay nghiến vô lí, tàn nhẫn)
- Lần 3: Kêu oan với chồng
Vô ích, Thiện Sĩ hoàn toàn bỏ mặc vợ cho
mẹ hành hạ
- Lần 5: Kêu oan với cha
Nhận đợc sự cảm thông, là sự cảm thông
đau khổ và bất lực
-> Nhân vật nữ chính, đại diện cho ngời phụ nữ, ngời dân bình thờng trong oan ức vẫn
chân thực, hiền lành, giữ phép tắc gia đình -> nhẫn nhục.
* Nỗi oan lên đến cực điểm khi Sùng ông, Sùng bà gọi Mãng ông sang trả con
- Cha con Thị Kính nhục nhã, ê chề.
- TK bị đẩy vào cực điểm của nỗi đau
-> Hình ảnh những con ngời chịu oan ức,
đau khổ mà hoàn toàn bất lực.
* Thái độ của Sùng ông:
- Hắn thay đổi cả quan hệ thông gia thành hận thù khinh rẻ
- Sùng ông, Sùng bà bộc lộ cực điểm tính cách bất nhân, bất nghĩa
* Tâm trạng của Thị Kính khi rời khỏi nhà Sùng bà
- Ngoái nhìn mọi vật: kỉ, sách,
-> Tâm trạng xót xa, nuối tiếc, bơ vơ
- Quyết định: giả trai đi tu
+ Tích cực: Muốn đợc tỏ rõ lòng đoan chính
+ Tiêu cực: Quan niệm khổ vì do số phận, tìm vào cửa Phật để lánh đời
III Tổng kết.
- Nội dung
- Nghệ thuật
* Ghi nhớ (Sgk)
IVCủng cố
- Em hiểu gì về số phận ngời phụ nữ trong XH cũ ?
- Nhận xét vầ những đặc sắc của nghệ thuật chèo cổ ?
+ N.v mang tính quy ớc : Thiện (nữ chính) - ác(mụ ác)
+ Thờng dùng văn vần đi liền với các làn điệu hát
Trang 9V Dặn
- Tóm tắt đoạn trích Nắm chắc về 2 nhân vật chính
- Chuẩn bị : Dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy
* Rút kinh nghiệm giờ dạy: ……….
Ngày soạn: / /2011
Ngày dạy: ./ /2011
A Mục tiêu:
- Học sinh nắm đợc công dụng của dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy.
- Biết dùng dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy có hiệu quả khi viết
- Giáo dục ý thức sử dụng đúng dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy khi trình bày văn bản
B - Phơng pháp:
- Tìm hiểu ví dụ, thảo luận, nêu-gqvđ Luyện tập
C - Chuẩn bị:
- Gv: G/án Một số ví dụ
- Hs: Học và chuẩn bị bài
D - Tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra : - Liệt kê là gì? Có mấy kiểu liệt kê? Ví dụ?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề : Giới thiệu mục tiêu của tiết học
2 Triển khai
* Hoạt động 1.
- H Đọc ví dụ
Thảo luận, trả lời câu hỏi
G Nhận xét, chốt
? Trong các câu a,b,c, dấu chấm lửng
đ-ợc dùng để làm gì?
? Nhận xét dấu chấm lửng đợc dùng để
làm gì?
- H Đọc ghi nhớ
* Hoạt động 2.
- H Đọc ví dụ
Thảo luận, trả lời câu hỏi
G Nhận xét, chốt
? Nêu chức năng của dấu chấm phẩy
trong các ví dụ?
? Có thể thay thế dấu chấm phẩy bằng
dấu phẩy ko? Vì sao?
- G Nhấn sự khác biệt của dấu chấm
phẩy và dấu phẩy
? Tác dụng của dấu chấm phẩy là gì?
- H Đọc ghi nhớ
* Hoạt động 3.
- H X.đ tác dụng dấu chấm phẩy, chấm
lửng
(Thảo luận nhóm, bổ sung)
- G Cho bài tập, hs điền dấu phù hợp
- H Luyện viết đoạn văn (nhóm)
Đổi bài, kiểm tra chéo
I Dấu chấm lửng.
1 Ví dụ: (sgk 121).
2 Nhận xét:
(a) biểu thị phần liệt kê (còn nhiều vị anh hùng) ko viết ra
(b) biểu thị sự ngắt quãng trong lời nói thể hiện tâm trạng lo lắng, hoảng sợ, mệt
(c) làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện bất ngờ của thông báo
* Ghi nhớ : sgk (122)
II Dấu chấm phẩy.
1 Ví dụ: sgk (122)
2 Nhận xét:
(a) dùng để đánh dấu ranh giới giữa 2 vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp
(b) dùng để ngăn cách các bộ phận liệt kê nhiều tầng bậc ý
-> Ví dụ a: có thể thay bằng dấu phẩy
Ví dụ b: ko thể thay đợc vì
* Ghi nhớ: sgk (122)
III Luyện tập.
Bài 1: Xđ tác dụng của dấu chấm lửng.
(a) biểu thị lời nói bị ngắc ngứ, đứt quãng
do sợ hãi, lúng túng
(b) biểu thị câu nói bị bỏ dở
(c) biểu thị sự liệt kê ko đầy đủ
Bài 2: Tác dụng của dấu chấm phẩy.
- Dùng để ngăn cách các vế của một câu ghép phức tạp
Trang 10Đọc, bổ sung, đánh giá.
- G Chốt đáp án Bài 3 Điền dấu phù hợp. Bài 4 Viết đoạn văn.
- Đ.v có sử dụng dấu chấm lửng
- Đ.v có sử dụng dấu chấm phẩy
IV Củng cố
- Tác dụng của 2 kiểu dấu câu
V Dặn dò
- Hoàn thiện đoạn văn
- Chuẩn bị : Văn bản đề nghị
* Rút kinh nghiệm giờ dạy: ……….
………
………
*************************************
Ngày soạn: / /2011
Ngày dạy: ./ /2011
A Mục tiêu:
Học sinh nắm đợc đặc điểm của văn bản đề nghị: mục đích, nội dung, yêu cầu, cách làm loại văn bản này
Hiểu các tình huống cần viết VBĐN, biết cách viết một VBĐN đúng quy cách, nhận ra và sửa đợc những sai sót thờng gặp khi viết VBĐN.
Giáo dục ý thức nghiêm túc khi sử dụng văn bản hành chính trong đời sống
B - Phơng pháp:
- Tìm hiểu ví dụ, thảo luận, nêu-gqvđ Luyện tập
C - Chuẩn bị:
- Gv: G/án Văn bản mẫu
- Hs: Học và chuẩn bị bài
D - Tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra:- Thế nào là văn bản hành chính? Đặc điểm của VBHC?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Giới thiệu mục tiêu của tiết học
2 Triển khai
* Hoạt động 1.
- H Đọc văn bản
Trả lời câu hỏi a,b,c (125)
* Văn bản 1:
- Mục đích: đề nghị GVCN lớp cho sơn
lại bảng đen
- Về nội dung: Nêu rõ điều đề nghị, lí
do có đề nghị đó
- Về hình thức: Đúng quy cách các mục
của VBĐN.
* Văn bản 2: (tơng tự)
? Khi nào cần viết văn bản đề nghị?
H Trả lời
G Nhận xét, c hốt
? Nhận xét về nội dung và hình thức của
VBĐN?
- H Nêu một tình huống trong sinh hoạt
và học tập ở trờng, lớp mà em thấy cần
viết giấy đề nghị
H Đọc Ghi nhớ 1
* Hoạt động 2.
- H Vận dụng: Tình huống viết văn bản
đề nghị (phần a,c)
I Đặc điểm của văn bản đề nghị.
1 Đọc văn bản: (124)
2 Nhận xét:
- Viết văn bản đề nghị nhằm đề đạt 1 nguyện vọng chính đáng của 1 cá nhân hay tập thể nào đó với cơ quan hoặc cá nhân có thẩm quyền giải quyết
- Nội dung và hình thức: ngắn gọn, rõ ràng
* Ghi nhớ 1 (Sgk)
II Cách làm văn bản đề nghị.
1 Tìm hiểu văn bản đề nghị:
+ Giống: - Quốc hiệu
(Thứ tự) - Địa điểm, thời gian