Môc tiªu: - Hiểu đợc nhận xét chung của GV về kết quả bài viết của các bạn để liên hệ víi bµi lµm cña m×nh.. §å dïng d¹y häc GVchuÈn bÞ néi dung tr¶ bµi II.[r]
Trang 1Tuần 34
Thứ t ngày 2 tháng 5 năm 2012
TAÄP ẹOẽC Lớp học trên đờng
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm toàn bài, đọc đúng các tên riêng nớc ngoài: Vi-ta-li, Rê-mi, Cáp-pi và một số tiếng khó nh: mảnh gỗ mỏng, sao nhãng
- Hiểu nội dung : Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-mi
II Đồ dùng dạy học
III Hoạt động dạy học.
A/Kiểm tra bài cũ
Y/cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ Sang
năm con lên bảy và nêu nội dung bài.
- GV đánh giá cho điểm
B/Bài mới
1/ Giới thiệu bài
- GV nêu mục tiêu tiết học.
2/ Luyện đọc.
Gọi HS đọc xuất xứ truyện sau bài đọc
* Luyện đọc nối tiếp đoạn :
-Y/cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
của bài ( 3 lợt) GV chú ý sữa lỗi phát
âm, ngắt giọng cho từng HS
- Gọi HS đọc phần chú giải
* Luyện đọc theo cặp :
- Y/cầu HS luyện đọc theo cặp
* Đọc trình diễn trớc lớp
* GV đọc diễn cảm toàn bài
3/Tìm hiểu bài.
* GV giúp học sinh tìm hiểu bài :
+Rê-mi học chữ trong hoàn cảnh nào?
ý chính 1: Rê - mi học chữ.
+Lớp học của Rê-mi có gì ngộ ngĩnh?
+ Tìm những chi tiết cho thấy Rê-mi là
một cậu bé rất hiếu học?
*Rê-mi rất ham học Cuộc đời lu lạc của
cậu đã may mắn gặp đợc cụ Vi-ta-li
Lớp học của cậu là những bãi đất trống,
không có bảng, không bàn ghế, không
bút mực Vậy mà trong lòng cậu vẫn
say mê học, nung nấu một điều đam mê
Đó là âm nhạc
ý chính 2: Sự hiếu học của Rê - mi.
+ Qua câu chuyện này, em có suy nghĩ
gì về quyền học tập của trẻ em?
+ Nêu nội dung chính của câu chuyện ?
HĐ3:Thi đọc diễn cảm.
* Đọc phân vai :
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
- 1 HS đọc cho cả lớp nghe
- HS đọc nối tiếp bài theo trình tự
*HS1: Cụ Vi-ta-li mà đọc đợc.
*HS2: Khi dạy tôi vẫy vẫy cái đuôi.
*HS3: Từ đó đứa trẻ có tâm hồn.
- 1 HS đọc phần chú giải cho cả lớp nghe
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc nối tiếp
2 vòng
- 2 HS đọc trớc lớp
* HS làm việc theo nhóm bàn để trả lời câu hỏi
+ Rê-mi học chữ trên đờng, hai thầy trò
đi hát rong kiếm sống
+ Lớp học của Rê-mi có cả một chú chó Sách là những miếng gỗ mỏng khắc chữ nhặt trên đờng
+ Lúc nào trong túi Rê-mi cũng đầy những miếng gỗ đẹp, chẳng bao lâu
Rê-mi đã thuộc tất cả các chữ cái.
Khi bị thầy chê trách, so sánh với con chó Cáp-pi vì chậm biết đọc, từ đó cậu không dám sao nhãng một chút nào Khi thầy hỏi có muốn học nhạc không, Rê-mi trả lời đó là cậu thích nhất.
+ Trẻ em cần đợc dạy dỗ, học hành
Ngời lớn cần quan tâm, giúp đỡ, tạo điều kiện cho trẻ em đợc học tập
+ Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li
và sự hiếu học của Rê-mi
*1 nhóm (3 em) phân vai đọc bài
*HS nghe và phát hiện chỗ nhấn giọng
Trang 2- Y/cầu HS phân vai luyện đọc.
* Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn
cuối bài
Treo bảng phụ
Đọc mẫu
Y/cầu HS luyện đọc theo cặp
C Củng cố, dặn dò.
*Nhận xét tiết học
của đoạn
*HS luyện đọc theo cặp
*3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm.Nhận xét -VN đọc lại bài và CB bài sau
TOAÙN Luyện tập
I Mục tiêu:
- Thực hiện giải bài toán về chuyển động đều
II Hoạt động dạy học
A/Kiểm tra bài cũ
Y/cầu HS chữa bài 2 BTVN Nhận xét,
ghi điểm
B/Bài mới
1/ Giới thiệu bài
- Gv nêu mục tiêu tiết học.
2/ Ôn tập k/thức về chuyển động đều.
-Y/cầu HS nêu lại quy tắc tính q.đờng,
v.tốc, t.gian trong toán chuyển động đều
3/ Hớng dẫn làm bài tập.
- Y/cầu HS tự làm bài 1, 2 trong SGK
**Bài1: Y/cầu HS đọc đề bài toán.
- Y/cầu 3 HS lên bảng làm, mỗi em một
câu
GV chữa bài trên bảng lớp Nhận xét,
ghi điểm
** Bài 2: Y/cầu HS tự làm bài vào vở.
- Y/cầu HS chữa bài trên bảng HS có thể
làm theo cách khác( dựa vào bài toán tỉ
lệ thuận)
Bài3: Củng cố bài toán chuyển động
ng-ợc chiều của chuyển động đều và kỹ
năng giải bài toán tìm hai số khi biết
tổng và tỉ
- GV hớng dẫn HS tự làm thêm bài 3
C Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét tiết học
- 1 HS chữa bài
- HS nhận xét
3 HS lần lợt nêu về 3 quy tắc và công thức
- HS tự làm và trình bày đợc
2 giờ 30 phút = 2,5 giờ Vận tốc của ô tô là:
120 : 2,5 = 48 ( km/giờ
b Nửa giờ = 0,5 giờ.
Quãng đờng từ nhà Bình đến bến xe là:
15 x 0,5 = 7,5 (km)
c Thời gian ngời đó đi bộ là
6 : 5 = 1,2 ( giờ) 1,2 giờ = 1 giờ 12 phút Bài 2: HS làm và nêu đợc:
Vận tốc của ô tô là:
90 : 1,5 = 60 ( km/giờ) Vận tốc của xe máy là:
60 : 2= 30 ( km/giờ) Thời gian xe máy đi quãng đờng AB là:
90 : 30 = 3 ( giờ) Thời gian ô tô đến B trớc xe máy là:
3 - 1,5 = 1,5 ( giờ) Bài3: HS làm và trình bày đợc:
Q.đờng cả hai xe đi đợc sau mỗi giờ là:
180 : 2 = 90 ( km) Vận tốc của xe đi từ A là:
90 : ( 2 + 3) x 2 = 36 ( km/ giờ) Vận tốc của xe đi từ B:
90 - 36 = 54 ( km/ giờ)
Đạo đức Dành cho địa phơng.
I.Mục tiêu:
Giúp HS hiểu:
Trang 3- Giúp HS biết đợc những việc cần làm ở địa phơng mình để giúp đỡ các em nhỏ
và ngời già
- Giáo dục truyền thống về tình quê hơng làng xóm
II Đồ dùng dạy học- chuẩn bị :
- GV chuẩn bị một số tình huống
II.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
*Giới thiệu bài:
- Nêu mục đích ,yêu cầu tiết học
*.HĐ 1: Thi kể về những câu chuyện giúp
đỡ em nhỏ và tôn trọng cụ già?
-GV chia nhóm
-Tổ chức cho HS thi kể trớc lớp
-GV nhận xét
-GV kết luận chung
* HĐ 2:
Cần làm gì để giúp đỡ các em nhỏ và cụ
già
+Bên cạnh nhà em có một em nhỏ bị tật
nguyền (em đó vẫn đi học),em đã làm gì
giúp đỡ bạn ấy?
+Một cụ già cô đơn không nơi nơng tựa ở
xóm em các em đã thực hiện những gì?
- GV nhận xét, kết luận
3.Củng cố dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-HS lắng nghe, xác định nhiệm vụ
-HS chia nhóm Mỗi nhóm kể về việc giúp đỡ em nhỏ, cụ già ở thôn xóm em
- Đại diện nhóm tự nói về những việc
em đã giúp em nhỏ và cụ già
- HS nhóm khác nhận xét
-Làm việc theo nhóm.(Mỗi nhóm là một bàn.)
+Các nhóm liệt kê các việc cần làm để giúp đỡ em bị tật nguyền đó
+Nêu những việc cần làm để giúp đỡ
cụ già
-Đại diện các nhóm đọc kết quả thảo luận của nhóm mình
-HS tự liên hệ bản thân và nêu Nhiều
em đợc nêu
-HS thực hiện tốt giúp đỡ những ngời
có hoàn cảnh đặc biệt
Chiều thứ t ngày 2 tháng 5 năm 2012
TAÄP ẹOẽC Nếu trái đất thiếu trẻ con
I Mục tiêu:
- Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng đợc ở những chi tiết, hình ảnh thể hiện tâm hồn ngộ nghĩnh của trẻ thơ
- Hiểu ý nghĩa : Tình cảm yêu mến và trân trọng của ngời lớn đối với trẻ em
II Đồ dùng dạy học
III Hoạt động dạy học
A/Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra: Đọc bài Lớp học trên đờng
và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét ghi điểm
B/Bài mới
1/ Giới thiệu bài
- GV nêu mục tiêu tiết học
2/ Luyện đọc
* Luyện đọc nối tiếp đoạn:
- Y/cầu 4 HS luyện đọc nối tiếp từng khổ
thơ
- GV sửa lỗi, ngắt giọng cho từng HS
Chú ý các câu sau:
Tôi và anh vào cung thiếu nhi
Gặp các em
- 2HS đọc bà và trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
HS đọc theo trình tự :
+ HS 1: Tôi và anh nhất là các em + HS 2: Pô- pốp bảo tôi nụ cời trẻ nhỏ.
+ HS 3: Những chú ngựa lớn hơn + HS 4: Ngộ nghĩnh là các em vô nghĩa nh sau.
Trang 4Và xem tranh vẽ.
Thành phố Hồ Chí Minh rất nhiều gơng
mặt trẻ.
Trẻ nhất là các em
Gọi HS đọc phần chú giải
* Luyện đọc theo cặp
-GV yêu cầu hs đọc nối tiếp trong bàn
* Đọc trình diễn trớc lớp
*Pô- Pốp là phi công vũ trụ, hai lần đợc
phong tặng danh hiệu anh hùng liên xô
Pô- pốp đã sang thăm V.Nam đến thăm
cung thiếu nhi ở tp Hồ Chí Minh
Gọi HS đọc toàn bài
GV đọc toàn bài: Toàn bài đọc với giọng
vui hồn nhiên, cảm hứng ca ngợi trẻ em
3/ Tìm hiểu bài.
GV nêu các câu hỏi
+ Nhân vật tôi và nhân vật anh trong bài
thơ là ai?
+ Tại sao chữ “Anh” lại đợc viết hoa ?
+ Cảm giác thích thú của vị khách về
phòng tranh đợc bộc lộ qua những chi
tiết nào ?
+ Tranh vẽ của các bạn nhỏ có gì ngộ
nghĩnh?
+ Ba dòng thơ cuối bài là lời nói của ai ?
+ Em hiểu 3 dòng thơ cuối bài đó nh thế
nào?
Y/cầu HS nêu nội dung của bài
4/ Đọc diễn cảm
Tổ chức cho HS đọc diễn cảm khổ thơ 2,
3:
+ Đọc mẫu
+ Y/cầu HS luyện đọc theo cặp
Tổ chức cho HS thi đọc Nhận xét ghi
điểm
C Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét tiết học
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc tiếp nối từng đoạn
- 2 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- HS đọc thầm từng đoạn cả bài và trả lời câu hỏi:
+ Nhân vật tôi là nhà thơ Đỗ Trung Lai; Nhân vật anh là phi công vũ trụ Pô- Pốp + Viết hoa để bày tỏ lòng kính trọng phi công vũ trụ Pô- Pốp đã 2 lần đợc phong tặng danh hiệu Anh hùng Liên Xô
+ Qua lời mời xem tranh: Anh hãy nhìn xem, Anh hãy nhìn xem.
+thái độ ngạc nhiên sung sớng: Có ở đâu
đầu tôi to đợc thế ?
Và thế này thì ghê gớm thật Qua vẻ mặt: Vừa xem vừa sung sớng mỉm cời.
+ vẽ đầu phi công vũ trụ rất to, đôi mắt chiếm nửa già khuôn mặt trong đó tô rất nhiều sao trời.Ngựa xanh nằm trên cỏ + Ba dòng thơ cuối là lời của anh hùng Pô- pốp nói với nhà thơ Đỗ Trung Lai + Nếu không có trẻ em, mọi hoạt động trên thế giới đều vô nghĩa
+ Vì trẻ em, mọi hoạt động của ngời lớn trở nên có ý nghĩa
-Tình cảm yêu mến và trân trọng của
ng-ời lớn đối với trẻ em
Theo dõi GV đọc mẫu
Luyện đọc theo cặp
3 HS thi đọc thi đọc diễn cảm
- VN học thuộc các bài học thuộc lòng
TOAÙN Luyện tập
I Mục tiêu:
Biết giải bài toán có nội dung hình học
II Hoạt động dạy học
A/Kiểm tra bài cũ
- Y/cầu HS chữa BTVN của tiết trớc -1 HS chữa bài tập 3 - HS nhận xét
Trang 5- Nhận xét, ghi điểm.
B/Bài mới
1/ Giới thiệu bài
GV nêu mục tiêu tiết học.
2/ Hớng dẫn làm bài
** Bài1 :
- Y/cầu HS đọc đề bài toán
- Y/cầu HS tự làm bài,
- GV h/dẫn các HS kém theo các bớc:
tính chiều rộng của nhà -> tính diện tích
nhà -> tính diện tích của mỗi viên gạch
-> tính số viên gạch -> tính tiền mua
gạch
Bài 2:
Y/cầu HS đọc và tóm tắt đề bài toán
Y/cầu HS nêu lại công thức tính diện
tích hình thang
GV ghi bảng:
Shình thang = ( a + b) x h : 2
h = Shình thang x 2 : (a + b)
Y/cầu HS làm bài và chữa bài trên bảng
GV chốt lại kết quả đúng
**Bài 3(a,b): Củng cố kĩ năng tính chu
vi, diện tích của hình chữ nhật, hình tam
giác
Y/cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
3 Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét tiết học
- HS làm bài và trình bày đợc:
Chiều rộng của nền nhà là:
8 x 3 : 4 = 6(m) Diện tích của nền nhà là:
6 x 8 = 48 (m 2 ) hay 4800dm 2
Diện tích mỗi viên gạch là:
4 x 4 = 16(dm 2 )
Số viên gạch cần dùng để lát nền nhà là:
4800 : 16 = 300(viên)
Số tiền dùng để mua gạch là:
20.000 x 300 = 6000.000 (đồng)
- HS áp dụng công thức và tự làm bài vào vở
Đáp số: Chiều cao 16 m; đáy lớn 41m,
đáy bé 31m
- HS làm và trình bày đợc:
a) Chu vi của hình chữ nhật ABCD là:
( 28 + 84 ) x 2 = 224(cm) b) Diện tích của hình thang EBCD là: ( 28 + 84) x 28 : 2 = 1568(cm 2 )
c)( làm thêm)
BM = MC = AD : 2 = 18 : 2 = 14(cm) Diện tích của hình tam giác vuông EBM
là:
28 x 14 : 2 = 196(m 2 ) Diện tích của hình tam giác vuông CDM
là:
84 x 14 : 2 = 588(cm 2 ) Diện tích của hình tam giác EMD là:
1568 - 196 - 588 = 784(cm 2 )
- VN làm bài tập và chuẩn bị bài sau
KEÅ CHUYEÄN
Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia
I Mục tiêu:
-Tìm và kể lại đợc câu chuyện có thực trong cuộc sống nói về việc gia đình, nhà trờng, xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi hoặc câu chuyện về công tác XH em cùng các bạn tham gia
- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
II Hoạt động dạy học
A/Kiểm tra bài cũ
Kể lại câu chuyện đã đợc nghe, đợc đọc
về việc gia đình, nhà trờng và XH chăm
sóc, giáo dục trẻ em
- GV nhận xét, ghi điểm
B/Bài mới
1/ Giới thiệu bài
- 1 HS kể
- Hs nhận xét
Trang 6GV nêu mục tiêu tiết học.
2/ Tìm hiểu đề bài.
- Y/cầu HS đọc đề bài
- GV phân tích đề và gạch chân dới các
từ: chăm sóc, bảo vệ, công tác xã hội
Gợi ý: kể những câu chuyện có thật
mà em đã chứng kiến hoặc chính em
tham gia Trờng mình cũng nhiều lần
cũng tham gia các công tác XH, em có
thể nhớ và kể lại một trong các lần đó
- Y/cầu HS đọc gợi ý trong SGK
3/ Kể trong nhóm.
- Y/cầu HS hoạt động trong nhóm, cùng
kể chuyện, trao đổi với nhau về ý nghĩa
của truyện
- GV đi giúp đỡ các nhóm kể chuyện
4/ Kể trớc lớp.
Tổ chức cho HS thi kể trớc lớp
Nhận xét, ghi diểm
C/ Củng cố, dặn dò.
Nhận xét tiết học
2 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
Lắng nghe
- 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
- HS giới thiệu câu chuyện mình định kể cho cả lớp nghe
4 nhóm luyện kể Khi một HS kể, HS khác lắng nghe, nhận xét, trao đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện, hoạt động của nhân vật
- 3 - 5 HS thi kể chuyện HS ở dới đặt câu hỏi có liên quan đến câu chuyện để
HS kể trả lời
VN kể lại câu chuyện nghe các bạn kể cho ngời thân nghe
LềCH SệÛ
ôn tập học kì ii I.Mục tiêu:
- Giúp HS ôn tập củng cố kiến thức về các mốc thời gian và sự kiện lịch sử đã học trong học kì 2
II.Các hoạt động dạy học
A Bài cũ :
- GV kiểm tra bài tập tiết trớc
B.Bài mới :
1 Giới thiệu bài :GV nêu yêu cầu bài
học
2.Hớng dẫn HS ôn tập :
- GV chia nhóm,giao nhiệm vụ
- Y/c HS nêu kết quả
- GV nhận xét ,thống nhất kết quả
+ Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết
Mậu Thân 1968 diễn ra ở đâu ?
+ Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không
diễn ra trong bao nhiêu ngày đêm?
+ Hiệp định Pa- ri về Việt Nam đợc kí
kết vào thời gian nào ? ở đâu ?
+ Em hãy cho biết chiến dịch HCM lịch
sử bắt đầu và kết thúc vào thời gian nào
+ Tại sao ngày 30- 4 trở thành ngày lễ kỉ
niệm miền Nam giải phóng ?
+ Chiến thắng 30- 4- 1975 có ý nghĩa
- Các nhóm thảo luận ,báo cáo kết quả
- Nhóm khác bổ sung + Diễn ra ở thành phố thị xã, nơi tập trung các cơ quan đầu não của địch Diễn
ra đồng loạt, nhiều nơi với quy mô và sức tấn công lớn Vào đêm giao thừa và những ngày tết
+ 12 ngày đêm +… vào ngày 27 tháng 1 năm 1973 tại toà nhà trung tâm các hội nhị ở phố
Clê-be (Pháp) + ….bắt đầu 26- 1975, kết thúc 30-
4-1975
+ ngày 30- 4- 1975 quân ta giải phóng Sài Gòn Kết thúc chiến dịch HCM lịch
sử thống nhất hai miền Nam Bắc + Là chiến thắng to lớn nh chiến thắng
Trang 7lịch sử nh thế nào?
+ Thời gian diễn ra cuộc tổng tuyển cử
bầu Quốc hội của nớc Việt Nam thống
nhất?
+ Ngày 30- 12- 1988 diễn ra sự kiện gì ?
C.Củng cố dặn dò :
- Nhận xét tiết học
Bạch Đằng, Chi Lăng, Đống Đa, Điện Biên Phủ Đập tan chính quyền Sài Gòn Giải phóng hoàn toàn Miền Nam, thống nhất đất nớc
+ ngày 25- 4- 1976
+ Lễ khởi công xây dựng nhà máy Thuỷ
điện Hoà Bình
- HS chuẩn bị tiết sau kiểm tra học kì
Mĩ thuật
đề tài tự chọn I.Muùc tieõu
- HS bieỏt caựch tỡm, choùn noọi dung ủeà taứi
- HS bieỏt caựch veừ vaứ veừ ủửụùc tranh theo yự thớch
- HS quan taõm ủeỏn cuoọc soỏng x/quanh
II.ẹoà duứng.
HS: - SGK
- Vụỷ thửùc haứnh, buựt chỡ, taồy, maứu veừ
III.Caực hoaùt ủoọng daùy- hoùc
A/Kiểm tra bài cũ
-GV y/c hs neõu caựch trang trớ hỡnh CN
- GV nhaọn xeựt, ủaựnh giaự
B/Bài mới
1.Giới thiệu bài
- GV nêu yêu cầu bài học
2 Tỡm, choùn noọi dung ủeà taứi.
- GV g/thieọu tranh aỷnh veà nhửừng ủeà taứi
khaực nhau vaứ gụùi yự ủeồ HS q/saựt nhaọn ra
+ Coự nhieàu noọi dung phong phuự, haỏp
daón ủeồ veừ tranh
+Coự raỏt nhieàu caựch veừ tranh khaực nhau
*K/luaọn: ẹeà taứi tửù choùn raỏt phong phuự,
caàn suy nghú, tỡm ủửụùc nhửừng noọi dung
yeõu thớch vaứ phuứ hụùp ủeồ veừ tranh.
3 Caựch veừ tranh.
- GV gụùi yự hs caựch veừ tranh :
+ Veừ h/aỷnh chớnh laứm roừ troùng taõm bửực
tranh
+ Veừ caực h/aỷnh phuù sao cho sinh ủoọng,
phuứ hụùp vụựi chuỷ ủeà ủaừ choùn
+ Veừ maứu theo caỷm nhaọn rieõng cuỷa
moói HS
- 1 hs neõu
- HS khaực nhaọn xeựt
- HS quan saựt, nhaọn xeựt
- HS quan saựt
- HS phaựt bieồu choùn noọi dung vaứ neõu caực hỡnh aỷnh chớnh, phuù seừ veừ ụỷ tranh
- HS quan saựt theo doừi
- HS quan saựt, neõu caựch veừ:
Trang 8- GV neõu y/caàu vaứ daứnh thụứi gian cho
HS thửùc haứnh
4 Thửùc haứnh.
- Cho hs veừ vaứo vụỷ thửùc haứnh
- GV q/saựt h/daón theõm cho caực em coứn
luựng tuựng
5 Nhaọn xeựt ủaựnh giaự
- GV choùn moọt soỏ baứi vaứ gụùi yự hs nhaọn
xeựt ủaựnh giaự veà:
+Caựch choùn vaứ saộp xeỏp hỡnh aỷnh
+Caựch veừ hỡnh
+Maứu saộc
- GV nhaọn xeựt chung
C.Cuỷng coỏ – daởn doứ.
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
- HS tửù choùn noọi dung vaứ veừ theo caỷm nhaọn rieõng
- HS choùn baứi veừ cuứng gv vaứ nhaọn xeựt, xeỏp loaùi theo caỷm nhaọn rieõng cuỷa mỡnh
- Chuaồn bũ baứi sau
Thứ năm ngày 3 tháng 5 năm 2012
LUYEÄN Tệỉ VAỉ CAÂU Luyện tập thêm Ôn tập về dấu câu: Dấu ngoặc kép.
I- Mục tiêu:
- Nêu đợc tác dụng của dấu ngoặc kép và làm đúng bài tập thực hành về dấu ngoặc kép
- Viết đợc đoạn văn khoảng 5 câu có dùng dấu ngoặc kép
II.Đồ dùng dạy - học
Bảng nhóm làm BT2.
III Các HĐdạy - học
A.Kiểm tra bài cũ
- GV mời 1 HS nhắc lại 2 tác dụng của
dấu ngoặc kép,
B.
Bài mới :
Giới thiệu bài:Gv dùng lời
*HĐ1: Củng cố về dấu ngoặc kép
Bài tập 1: Đặt dấu ngoặc kép vào vị trí
thích hợp trong đoạn trích sau:
a) Cuối cùng, Chim Gõ Kiến đến nhà
Gà Bảo Gà Choai đi tìm Mặt Trời, Gà
Choai nói: Đến mai bác ạ Bảo Gà Mái,
Gà Mái mới đẻ trứng xong kêu lên:
Mệt ! Mệt lắm, mệt lắm !
b) Đầu năm học, Bắc đợc bố đa đến
tr-ờng Bố cậu nói với thầy giáo: Xin thầy
kiên nhẫn, thật kiên nhẫn, vì con tôi tối
dạ lắm Từ đó, có ngời gọi Bắc là Tối dạ
Bắc không giận và quyết trả lời bằng
1 Dấu ngoặc kép thờng đợc dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc của ngời nào đó Nếu là nói trực tiếp là một câu trọn vẹn hay một đoạn văn thì trớc dấu ngoặc kép ta phải thêm dấu hai chấm.
2 Dấu ngoặc kép còn đợc dùng để đánh dấu những từ ngữ đợc dùng với ý nghĩa
đặc biệt.
-HS lắng nghe
- Một HS đọc yêu cầu của BT1
- Cả lớp theo dõi
- HS làm bài- đọc thầm từng câu văn,
điền dấu ngoặc kép vào chỗ thích hợp trong đoạn văn
- HS phát biểu ý kiến
a) Cuối cùng, Chim Gõ Kiến đến nhà Gà Bảo Gà Choai đi tìm Mặt Trời, Gà Choai nói: "Đến mai bác ạ." Bảo Gà Mái, Gà Mái mới đẻ trứng xong kêu lên: "Mệt ! Mệt lắm, mệt lắm !"
b) Đầu năm học, Bắc đợc bố đa đến
Trang 9tr-việc làm
- GV nhắc HS đọc kĩ yêu cầu đề bài
- GV nhận xét; GV giúp HS chỉ rõ tác
dụng của từng dấu ngoặc kép
Lời giải:
a) Dấu ngoặc kép đánh dấu lời nói trực
tiếp của nhân vật
b) Dấu ngoặc kép thứ nhất đánh dấu lời
nói trực tiếp của nhân vật.Dấu ngoặc
kép thứ hai đánh dấu từ ngữ đợc dùng
với ý nghĩa đặc biệt.
Bài tập 2: Viết đoạn văn ngắn kể lại
cuộc trò chuyện giữa em với bố (hoặc
mẹ) về tình hình học tập của em Trong
đoạn văn có dùng dấu ngoặc kép
- Cả lớp và GV nhận xét GV chấm điểm
đoạn viết đúng
3 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ tác dụng của dấu
ngoặc kép để sử dụng đúng khi viết bài
ờng Bố cậu nói với thầy giáo: "Xin thầy kiên nhẫn, thật kiên nhẫn, vì con tôi tối dạ lắm " Từ đó, có ngời gọi Bắc là "Tối dạ" Bắc không giận và quyết trả lời bằng việc làm
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS suy nghĩ, viết đoạn văn vào vở
- HS làm trên bảng nhóm trình bày trớc lớp nói rõ tác dụng của mỗi dấu ngoặc kép đợc dùng trong đoạn văn
- Một số HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn
- Về nhà làm lại bài tập
TOAÙN
Ôn tập về biểu đồ.
I Mục tiêu:
- Biết đọc số liệu trên biểu đồ, bổ sung t liệu trong một bảng thống kê số liệu
II Đồ dùng dạy học.
III Hoạt động dạy học
A/Kiểm tra bài cũ
Thu và chấm vở bài tập của một số HS
Nhận xét ghi điểm
B/Bài mới
1/ Giới thiệu bài
Nêu mục tiêu tiết học
2/ Hớng dẫn làm bài tập.
**Bài 1:
Y/cầu HS đọc đề bài sau đó cùng làm
bài theo nhóm 2, một HS nêu câu hỏi,
một HS trả lời sau đó đổi chéo cho nhau
Y/cầu HS trình bày từng câu hỏi trớc lớp
**Bài 2(a):
a Y/cầu HS đọc phần a
+ Lớp 5A có bao nhiêu bạn thích ăn táo?
Nêu cách ghi của 8 HS thích ăn táo
+ Tất cả có bao nhiêu gạch, mỗi cụm
biểu diễn mấy HS?
Bài2b:
- HS theo dõi
- HS theo dõi
HS qua sát biểu đồ và trả lời đợc:
Bạn Lan trồng đợc 3 cây
Bạn Hoà trồng đợc 2 cây
Bạn Liên trồng đợc 5 cây
Bạn Mai trồng đợc 8 cây
Bạn Dũng trồng đợc 4 cây
Bạn trồng đợc ít cây nhất la bạn Hoà ( 2 cây)
Bạn trồng đợc nhiều cây nhất là bạn Mai ( 8 cây)
+ Lớp 5A có 8 bạn thích ăn táo
Ghi thành 2 cụm kí hiệu Cụm thứ nhất gồm 4 gạch thẳng và một gạch chéo đi qua cả 4 gạch thẳng ; cụm thứ 2 gồm 3 gạch thẳng
-2 cụm có 8 gạch, cụm 1 có 5 gạch biểu diễn 5 HS, cụm 2 có 3 gạch biểu diễn 3
HS, tổng số 8 gạch có 8 HS
1 HS lên bảng lớp làm, cả lớp làm vào vở Nhận xét, chữa lại kết quả
Trang 10Có bao nhiêu bạn thích ăn táo, nêu cách
vẽ cột biểu diễn số HS thích ăn táo
GV Y/cầu HS vẽ tiếp biểu đồ
Nhận xét
**Bài3:
Y/cầu HS tự làm bài
C Củng cố, dặn dò.
Nhận xét tiết học
Có 8 HS thích ăn táo, mỗi dòng biểu diễn
2 HS nên ta vẽ cột cao 4 dòng kẻ, chiều ngang bằng các cột khác là 1 ô
1 HS lên bảng vẽ, Cả lớp làm vào vở
* HS quan sát biểu đồ để rút ra nhận xét :
Số HS thích chơi bóng đá có tỉ số phần trăm lớn nhất nên sẽ có nhiều HS thích nhất -> Số HS thích chơi bóng đá là 25
em Khoanh vào đáp án C
- VN đọc lại các biểu đồ trong bài và CB bài sau
CHÍNH TAÛ Sang năm con lên bảy
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Nhớ-viết chính xác hai khổ thơ cuối bài thơ Sang năm con lên bảy; Trình bày theo thể thơ 5 tiếng
- Tìm đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn và viết hoa đúng các tên riêng đó (BT2); viết đợc một tên cơ quan, xí nghiệp, công ti ở địa phơng(BT3)
II Đồ dùng dạy học.
- Bảng nhóm cho hs làm bài tập 2
III Hoạt động dạy học
A/Kiểm tra bài cũ
- GV Y/cầu HS viết tên một số cơ quan,
tổ chức ở bài 9 trang 147 SGK
- GV Nhận xét
B/Bài mới
1/ Giới thiệu bài
- GV nêu yêu cầu bài học
2/ Hớng dẫn nghe-viết chính tả.
Y/cầu HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ cuối
bài sang năm con lên bảy.
+ Thế giới tuổi thơ thay đổi nh thế nào
khi ta lớn lên
+ Từ giả tuổi thơ, con ngời tìm thấy hạnh
phúc ở đâu?
*Y/cầu HS tìm các từ ngữ khó, dễ lẫn
khi viết chính tả
*Y/cầu HS luyện viết các từ đó
*Y/cầu HS viết bài vào vở Lu ý cách
trình bày bài thơ
3/ Chấm chữa bài
- Y/cầu HS soát lỗi và sữa lỗi
Chấm 10 bài Nhận xét chung
4/ H/dẫn làm bài tập chính tả.
Bài 2
Y/cầu HS tự làm bài Gợi ý: Kẻ vở làm 2
cột cột bên trái ghi các tên viết cha
đúng, cột bên phải ghi tên viết đúng
Y/cầu HS báo cáo GV kết luận lời giải
đúng
- 2 HS thực hiện trên bảng
- HS nhận xét
3 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
+ Thế giới tuổi thơ sẽ không còn nữa khi
ta lớn lên Sẽ không còn … ởng tợng t thần tiên trong những câu chuyện cổ tích +Con ngời tìm thấy h.phúc ở cuộc đời thật, do chính hai bàn tay mình gây dựng nên
+ Lớn lên, giành lấy, ngày xa
HS tự viết bài vào vở
- Đổi chéo vở để soát lỗi và sữa lỗi
- Một HS đọc Y/cầu trớc lớp
- HS làm bài theo 4 nhóm Các nhóm trình bày kết quả trớc lớp Cả lớp nhận xét kết quả đúng VD :
+ Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em + Bộ Y tế
+ Bộ Giáo dục và Đào tạo
+ Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam