- Thấy được tình cảm tha thiết của tác giả đối với những bà mẹ Tây Nguyên - Thấy được sắc thái Tây Nguyên qua cách thể hiện của tác giả trong bài thơ.. Kĩ năng:.[r]
Trang 1TUẦN 34 Ngày soạn: 21- 04- 2012 TIẾT 129 Ngày dạy: 22,23- 04- 2012
Tiếng Việt :ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN(TT)
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Khái quát, hệ thống hóa kiến thức đã học về văn biểu cảm và văn nghị luận.
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Hệ thống kiến thức về văn biểu cảm.- Hệ thống kiến thức về văn nghị luận
2 Kĩ năng:
- Khái quát, hệ thống các văn bản biểu cảm và nghị luận đã học.
- Làm bài văn biểu cảm và văn nghị luận.
3 Thái độ: - Học bài, soạn bài theo yêu cầu của GV.
III PHƯƠNG PHÁP:- Vấn đáp kết hợp thực hành, thảo luận nhóm.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ : - Kiểm tra việc chuẩn bị bài của hs
3 Bài mới : GV giới thiệu bài
- Chúng ta đã học văn biểu cảm và văn nghị luận, hôm nay chúng ta sẽ ôn lại các thể loại văn này để các
em nắm kĩ hơn về cách làm bài.
? Em hãy nhắc lại thế nào là văn nghị luận?
- Hs: Trả lời theo sgk?
? Hãy ghi lại tên các văn bản nghị luận đã
được học và đọc trong chương trình Ngữ
Văn 7?
- HS: Thảo luận trình bày bảng.
- GV: Chốt ghi bảng
2 Văn nghị luận :
1 Tinh thần yêu nước
của nhân dân ta
2 Sự giàu đẹp của TV
3 Đức tình giản dị của
BH
4 Ý nghĩa văn chương
A Nghị luận nói : ý kiến trao đổi , tranh luận , phát biểu trong các cuộc họp , hội thảo , sơ kết , tổng kết , ý kiến trao đổi , phỏng vấn , chương trình thời sự , thể thao
…
B Nghị luận viết
- Các bài xã luận , bình luận , đọc sách , phê bình văn học , nghiên cứu văn học ,các luận văn , luận án ….
- Luận đề , luận điểm , luận cứ , luận chứng , lí lẽ , dẫn chứng , lập luận …
- Trong đó lập luận là yếu tố chủ yếu
* Luận điểm là : Những bộ phân , những khía cạnh , bình diện của luận đề Một luận đề có thể có nhiều
luận điểm nhưng cũng có thể chỉ có 1 luận điểm Khi ấy, luận đề và luận điệm trùng khít với nhau
Trong a,b,c,d
+ Câu a, d là luận điểm
+ Câu b chỉ là câu cảm thán
+ Câu chưa đầy đủ, chưa rõ ý
* Trong văn chứng minh rất cần dẫn chứng, nhưng còn cần lí lẽ, còn phải biết lập luận
- Dẫn chứng trong bài băn chứng minh phải tiêu biểu , chọn lọc , chính xác phù hợp với luận điểm , luận đề , đồng thời cần được làm rõ , được phân tích bằng lí lẽ , lập luận chứ không phải chỉ nêu , thống kê dẫn chứng hàng loạt
- Lí lẽ ,lập luận không chỉ là chất keo kết nối các dẫn chứng mà còn làm sáng tỏ và nổi bật dẫn chứng , và
đó mới là chủ yếu
Trang 2- Bởi vậy đưa dẫn chứng trong bài ca dao chưa đủ để chứng minh TV ta giàu đạp , mà người viết còn phải đưa thêm những dẫn chứng khác Phân tích cụ thể bài ca dao trên để thấy rõ trong TV đã thể hiện sự giàu đẹp ntn
- Yêu cầu lí lẽ và lập luận : phải phù hợp với dẫn chứng , góp phần làm rõ bản chất của dẫn chứng
- Lí lẽ và lập luận phải chặt chẽ , mạch lạc , lô gíc
- Với 2 đề văn trên , chỗ giồng nhau là : Chung 1 luận đề , cùng phải sử dụng lí lẽ , dẫn chứng và lập luận
- Khác nhau
Giải thích Chứng minh
- Thể loại ( kiểu vb)
- Vấn đề ( giả thiết là) chưa rõ
- Lí lẽ là chủ yếu
- Là rõ bản chất vấn đề là ntn
- Thể loại ( kiểu vb)
- Vấn đề ( giả thiết là ) đã rõ
- Dẫn chứng là chủ yếu
- Chứng tỏ sự đúng đắn của vấn đề ntn
*HOẠT ĐỘNG2: Hướng dẫn luyện tập
- GV: Cho hs đọc đề trong SGK để tham
khảo
-HS: Đọc đề tham khảo
II LUYỆN TẬP :
V CỦNG CỐ, DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
- Hãy nêu đặc điểm của văn biểu cảm ?
- Chứng minh và giải thích giống và khác nhau ntn?
- Học thuộc các kiến thức đã ôn tập
Về nhà làm các đề sau :
+ Chứng minh sự đúng đắn của câu tục ngữ “ Có công mài sắt có ngày nên kim”
+ Giải thích câu ca dao:
Chẳng xinh cũng thể hoa nhài
Dẫu không thanh lịch cũng người Tràng An
IV RÚT KINH NGHIỆM
………
………
……
********************************************************
TUẦN 34 Ngày soạn: 21- 04- 2012 TIẾT 130 Ngày dạy: 22,23- 04- 2012
Tiếng Việt :ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hệ thống hóa kiến thức về các phép biến đổi câu.
- Hệ thống hóa kiến thức về các phép tu từ cú pháp.
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức: - Các phép biến đổi câu, các phép tu từ cú pháp.
2 Kĩ năng: - Lập sơ đồ hệ thống hóa kiến thức về các phép biến đổi câu và các phép tu từ cú pháp.
3 Thái độ: - Yêu mến tiếng việt
III PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp kết hợp thực hành, thảo luận nhóm.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới :
Trang 3* HOẠT ĐỘNG 1: Ôn lại lí thuyết Các phép
biến đổi câu Các phép tu từ cú pháp :
? Hãy nêu những phép biến đổi câu ?
- HS: + Thêm, một số thành phần câu
+ Chuyển đổi kiểu câu
? Trong dạng dút gọn câu chúng ta có những
loại câu nào ?
- HS: Rút gọn câu và câu đặc biệt
? Thế nào là rút gọn câu ? Cho vd
? Trong vd thành phần nào được rút gọn ? tại
sao ?
- HS: Thành phần CN vì câu nói là của chung
mọi người
? Khi rút gọn câu cần đảm bảo điều gì ?
? Thế nào là câu đặc biệt ? Cho vd
? Câu đặc biệt thường được dùng trong
những tình huống nào ? Cho vd
- HS: Nêu thời gian nơi chốn
VD : Buổi sáng Đêm hè Chiều đông
- Liệt kê sự vật hiện tượng
VD : Cháy Tiếng thét Chạy rầm rập Mưa ,
Gío
- Bộc lộ cảm xúc : Trời ôi! Aí chà chà !
- Gọi đáp :VD Sơn ơi ! Đợi với
* GV chốt: Câu đặc biệt cũng là dạng rút gọn
câu, nhưng thường khó hoặc không thể khôi
phục thành phần bị lược bỏ Đây chính là
điểm khác biệt giữa câu đặc biệt và câu rút
gọn
* Chúng ta vừa ôn tập 2 dạng rút gọn câu
Bây giờ chúng ta tiếp tục ôn tập về 2 dạng mở
rộng câu
? Em hãy cho biết dạng mở rộng câu thứ nhất
là gì ?
- HS: Thêm trạng ngữ cho câu
? Trạng là gì ? Cho vd
? Dạng thứ hai là dùng cụm chủ vị làm thành
phần câu Vậy thế nào là dụng cụm C-V làm
thành phần câu ? Ch vd
? Các thành phần nào của câu có thể được mở
rộng bằng cụm C-V ? Cho vd
* GV chốt: Nhờ việc mỏ rộng câu bằng cách
dụng cụm C-V làm thành phần câu , ta có thể
gộp 2 câu độc lập thành 1 câu có cụm C-V
làm thành phần Chuyển đổi kiểu câu có
những cách chuyển đối nào ?
? Thế nào là câu chủ động , câu bị động ? cho
vd
? Chuyển đổi như vậy có tác dụng gì ?
- HS : Tránh lặp 1 kiểu câu hoặc để đảm bảo
mạnh văn nhất quán
? Có mấy kiểu câu bị động ? Cho vd
- HS: Có từ bị và được
I TÌM HIỂU CHUNG:
* Lí thuyết
3 Các phép biến đổi câu :
a Rút gọn câu : Khi nói viết, ta có thể lược bỏ một số
thành phần của câu tạo thành câu rút gọn bớt thành phần câu
- VD : Thương người như thể thương thân + Rút gọn câu cần chú ý :
- Câu vẫn đủ ý và không bị cộc lốc, khiếm nhã
- Trong đối thoại, hội thoại thường hay rút gọn câu nhưng cần chú ý quan hệ vai giữa người nói và người nghe , người hỏi và người trả lời.
b Câu đặc biệt : Câu đặc biệt khôngcấu tạo theo mô hình
chủ ngữ – vị ngữ
- VD : Một đêm trăng Tiếng reo…
* Tác dụng :
+ Nêu thời gian nơi chốn VD: Buổi sáng Đêm hè Chiều đông + Liệt kê sự vật hiện tượng
VD: Cháy Tiếng thét Chạy rầm rập Mưa, Gío + Bộc lộ cảm xúc :
VD Trời ôi! Aí chà chà ! + Gọi đáp :
VD Sơn ơi ! Đợi với.
c Thêm trạng ngữ cho câu :
+ Trạng ngữ chỉ nơi chốn , địa điểm
VD : Trên dàn hoa lí …, Dưới bầu trời trong xanh + Trạng ngữ chỉ thời gian
VD : Đêm qua, trời mưa to Sáng nay, trời đẹp + Chỉ nguyên nhân
VD : Vì trời mưa ta, sông suối đầy nước + Chỉ mục đích
VD: Để mẹ vui lòng , Lan cố gắng học giỏi + Chỉ phương tiện
VD : Bằng thuyền gỗ, họ vẫn ra khơi + Chỉ cách thức :
VD : Với quyết tâm cao, học lên đường
* Cấu tạo :
- Trạng ngữ có thể 1 thực từ ( dang , động từ , tính)nhưng thường là 1 cụm từ ( cụm danh từ , cụm động từ , cụm tính từ)
- Trước các từ hoặc cụm từ làm trạng ngữ thường là các quan hệ từ
VD : Trên giàn hoa
Hồi đêm
d Dùng cụm chủ vị làm thành phần câu : Là dùng
nhữngkết cấu có hình thức giống câu , gọi là cụm C-V làm thành phần câu
VD : Chiếc cặp sách tôi mới mua rất đẹp
* Các thành phần dùng để mở rộng câu :
+ Chủ ngữ : Mẹ về khiến cả nhà vui + Vị ngữ : Chiếc x e máy này phanh hỏng rồi
+ Bổ ngữ : Tôi cứ tưởng ghê gớm lắm
Trang 4Không có từ bị và được
? Chúng ta đã học những phép tu từ nào ?
- HS: Điệp ngữ và liệt kê
? Liệt kê là gì ? Cho vd
? Có mấy kiểu liệt kê ? cho vd
- HS: Liệt kê theo từng cặp và liệt kê không
theo từng cặp
VD : Tinh thần, lực lượng, tính mạng, của cải/
tinh thần và lực lượng ; tính mạng và của cải
- Liệt kê tăng tiến và liệt kê không tăng tiến
VD : Tre , nứa , mai , vầu ….
- GV chốt : Liệt kê là một phép tu từ cú pháp
Vì vậy, khi sử dụng cần phải chú ý tới giá trị
biểu cảm của nó
*HOẠT ĐỘNG2: Hướng dẫn luyện tập
GV hướng dẫn cho hs viết , sau đó đọc trước
lớp GV cùng học sính nhận xét
1 Bài tập 1:
? Bài tập 1 yêu cầu điều gì ?
- HS: Thảo luận trình bày bảng.
- GV: Chốt ghi bảng
+ Định ngữ : Người tôi gặp là một nhà thơ
e Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động :
+ Câu chủ động là câu có chủ ngữ chỉ chủ thể của hoạt động
VD: Hùng vương quyết định truyền ngôi cho Lang Liêu + Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ đối tượng của hành động
- VD : Lang Liêu được HV truyền ngôi
* Tác dụng: Tránh lặp 1 kiểu câu hoặc để đảm bảo mạnh
văn nhất quán
4 Các phép tu từ cú pháp :
a, Liệt kê : Liệt kê là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng , tình cảm - VD : Những quả dưa hấu bổ phanh đỏ lòm lòm , những xâu lạp xườn lủng lẳng dưới mái hiên các hiệu cơm; cái rốn của chú khách trưng ra giữa trời * Các kiêu liệt kê : - Liệt kê theo từng cặp và liệt kê không theo từng cặp VD :Tinh thần, lực lượng, tính mạng, của cải/ tinh thần và lực lượng ; tính mạng và của cải - Liệt kê tăng tiến và liệt kê không tăng tiến VD : Tre , nứa , mai , vầu …. II LUYỆN TẬP : 1 Bài tập 1: Viết một đoạn văn ( chủ đề về mùa hè) trong đó sử dụng ít nhất 4 loại dấu đã học V CỦNG CỐ, DẶN DÒ,HƯỚNG DẪN TỰ HỌC : - Nhận xét tiết luyện tập - Học thuộc kiến thức vừa luyện tập - Soạn bài “ CTRĐP” IV RÚT KINH NGHIỆM ………
………
……
******************************************************
TUẦN 34 Ngày soạn: 21- 04- 2012 TIẾT 131 Ngày dạy:25,26- 04- 2012
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
Trang 5NHỮNG BÀ MẸ TÂY NGUYÊN
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Giúp HS
- Cảm nhận được vẻ đẹp của những bà mẹ Tây Nguyên từ những tháng ngày thiếu thốn gian khổ
trong quá khứ đến cuộc sống đã có nhiều thay đổi hôm nay.
- Thấy được tình cảm tha thiết của tác giả đối với những bà mẹ Tây Nguyên
- Thấy được sắc thái Tây Nguyên qua cách thể hiện của tác giả trong bài thơ.
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Cảm nhận được vẻ đẹp của những bà mẹ Tây Nguyên từ những tháng ngày thiếu thốn gian khổ
trong quá khứ đến cuộc sống đã có nhiều thay đổi hôm nay.
- Thấy được tình cảm tha thiết của tác giả đối với những bà mẹ Tây Nguyên
- Thấy được sắc thái Tây Nguyên qua cách thể hiện của tác giả trong bài thơ.
2 Kĩ năng:
- Thấy được tình cảm tha thiết của tác giả đối với những bà mẹ Tây Nguyên
- Thấy được sắc thái Tây Nguyên qua cách thể hiện của tác giả trong bài thơ.
3 Thái độ:
- Trên cơ sở đó bồi dưỡng tình yêu quê hương , gìn giữ và phát huy bản sắc và tinh hoa của địa phương mình trong giao lưu với cả nước
III PHƯƠNG PHÁP:- Vấn đáp kết hợp thực hành, thảo luận nhóm.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới : GV giới thiệu bài
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
-HS
NỘI DUNG BÀI DẠY
* HOẠT ĐỘNG 1: hướng
dẫn HS tìm hiểu chung
Hãy nêu vài nét về tác giả
?
- Bài thơ này được viết
theo thể thơ gì ?
*HOẠT ĐỘNG 2: Hướng
dẫn đọc hiểu văn bản
- Giáo viên đọc mẫu Vb
một lần.
- Gọi học sinh đọc tiếp.
- hình ảnh và những phẩm
chất những bà mẹ Tây
Nguyên trong cuộc sống
hôm nay ntn ?
- Hình ảnh và phẩm chất
của những bà mẹ Tây
I TÌM HIỂU CHUNG:
1.Tác giả:
- Thu Loan tên thật là Nguyễn Thị Thu Loan sinh năm 1963 quê quán :Phù Cát-Bình Định.Hiện nay là phó chủ tịch hội văn học nghệ thuật tỉnh Gia Lai
2 Tác phẩm :
- Bài thơ được sáng tác năm 1999 - đoạt giải của tạp chí Văn nghệ Quân đội năm 1999-200
3 Thể thơ : Tự do - Hình ảnh thơ mang đậm chất Tây Nguyên
II ĐỌC -HIỂU VĂN BẢN:
1 Đọc
2 Chú thích
3 Phân tích
a hình ảnh và những phẩm chất những bà mẹ Tây Nguyên trong cuộc sống hôm nay
a1.Cuộc sống hôm nay: Đã có nhiều thay đổi so với quá khứ
- Đó là một cuộc sống hiện đại, đang phát triển mạnh về vật chất: âm thanh
ồn ã, khói xe mịt mù, váy đầm, xe con,tòa nhà cao ốc,
- Cuộc sống hiện đại với những mặt trái tiêu cực:
+ Cuộc sống giàu sang quên đi cội nguồn quá khứ.
'' Có đứa con nhà cữa cao sang
Có đứa con nước suối sắn lùi nuôi lớn đã quay lưng chốn cũ''
+ Chạy theo lối sống hưởng thụ, thực dụng
'' Sống một ngày bù ngàn ngày quay quắt quanh lửa Chơi một lần bù vạn lần rau củ cầm hơi ''
a2 Hình ảnh và phẩm chất của những bà mẹ Tây Nguyên
- Hình ảnh của những bà mẹ Tây Nguyên
+ chân đất lưng trần
Trang 6Nguyên ntn?
- Hình ảnh và phẩm chất
của những bà mẹ Tây
Nguyên trong quá khứ
ntn ?
*HOẠT ĐỘNG 3: Hướng
dẫn tổng kết văn bản
*HOẠT ĐỘNG 3: Hướng
dẫn luyện tập
+ Gùi trời xanh, rừng xanh,suối xanh, gương mặt trẻ thơ xanh + Lẫn vào âm thanh ồn ã, khói xe mịt mù,
+ Lặn vào mẹ cát bụi gió mưa
+ mấy gùi rau đổi manh áo thải
+ Lầm lũi đi qua rừng hoang đồi trọc
=>Vất vả gian nan để mưu sinh , sống chan hòa với thiên nhiên, là biểu
tượng của Tây Nguyên vừa hoang sơ mộ mạc , bình dị bao la hùng vĩ.
- Phẩm chất của những bà mẹ Tây Nguyên + kham nhẫn bên cuộc sống sôi nổi
+ không thở than trách móc + không cần đền đáp yêu thương + thờ ơ với cuộc sống giàu sang.
=>gắn bó tha thiết với quê hương , sống đạm bạc, giản dị, cần cù chụi thương chịu khó, âm thầm lặng lẽ,không so đo tính toán
b Hình ảnh và phẩm chất của những bà mẹ Tây Nguyên trong quá khứ b1 Cuộc sống trong quá khứ : đó là cuộc sống chiến đấu chống giặc
- Vất vả gian khổ: ''tro tranh le''
- Không quản ngại hiểm nguy: ''làng buôn hi vọng''
b2 Hình ảnh và phẩm chất của những bà mẹ Tây Nguyên
- Mẹ là biểu tượng của kí ức gian khổ và hào hùng : ''thời tro sự
sống đoàn quân đại ngàn''
=> Mẹ cùng buôn làng chở che, bao bọc cho cách mạng
- Mẹ là biểu tượng của Tây Nguyên mộc mạc mà nên thơ, hoang sơ mà
hùng vĩ : ''Mẹ hiển hiện của suối''
c Cảm xúc của nhà thơ qua hình ảnh của những bà mẹ Tây Nguyên
- Tôi muốn Tây Nguyên
+ quỳ, khóc =>sự biết ơn kính trọng, ngưỡng mộ, như là cảm giác của một người có tội.thể hiện sự xúc động ngẹn ngào của tác giả,
c Sắc thái Tây Nguyên qua bài thơ:
c1.Từ ngữ : Gùi, củ chuối,măng le,nước suối, sắn lùi, lối mòn dọc ngang,
rừng hoang, đồi trọc, bếp lửa.
c2.Hình ảnh
- Trời xanh, rừng xanh, suối xanh, gương mặt trẻ thơ xanh
- Bà mẹ: chân đất, lưng trần, ngàn ngày quay quắt quanh lửa
C3 Lối diễn đạt : Gây ấn tượng mạnh
- Mẹ : gùi Trời xanh, rừng xanh, suối xanh, gương mặt trẻ thơ xanh =>Nổi bật giữa màu xanh bạt ngàn của của núi non, con người Tây Nguyên.
III TỔNG KẾT
Ghi nhớ (Sgk)
IV LUYỆN TẬP
V CỦNG CỐ, DẶN DÒ,HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
- Nhắc lại nội dung bài học.- Sưu tầm một số bài thơ
- Đọc phần đọc thêm- Soạn bài “ CTRĐP”
VI RÚT KINH NGHIỆM
TUẦN 34 Ngày soạn: 21- 04- 2012 TIẾT 132 Ngày dạy: 25,26- 04- 2012
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG THỰC HÀNH VĂN BẢN HÀNH CHÍNH: ĐỀ NGHỊ, BÁO CÁO
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Phát hiện và sửa chữa những sai sót thường gặp trong văn bản đề nghị, báo cáo thường gặp.
Trang 7- Biết viết đề nghị Báo cáo thông thường.
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Phát hiện và sửa chữa những sai sót thường gặp trong văn bản đề nghị, báo cáo thường gặp.
- Biết viết đề nghị Báo cáo thông thường.
2 Kĩ năng:
- Biết viết đề nghị Báo cáo thông thường.
3 Thái độ:
- Nghiêm túc trong quá trình luyện tập, có ý thức sửa các lỗi thường gặp
III PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp kết hợp thực hành, thảo luận nhóm.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới : GV giới thiệu bài
HĐ 1: Hướng dẫn Hs ôn lại lý thuyết về BC,ĐN
- Đặc điểm của vb đề nghị,báo cáo?
- Cách làm vb đề nghị,báo cáo?
- Tìm hiểu cách làm vb đề nghị, báo cáo?
- Dàn mục của vb đề nghị, báo cáo?
*HĐỘNG 2 LUYỆN TẬP
Giáo viên chia làm 3 nhóm và đưa ra 3 VB ĐN, 3
VBBC giáo viên đã chuẩn bị sẵn tuy nhiên các
VB đó thiếu huặc sai một số mục để học sinh phát
hiện lỗi và sửa sau đo GV Tổng kết nhận xét và
sửa chữa.
I LÝ THUYẾT
*VBĐN
1 Đặc điểm của vb đề nghị:
- Mục đích: Nhằm gửi tới một người hay một tổ chức có thẩm quyền để xin giải quyết một điều gì đó
- Nội dung: Rõ ràng, ngắn gọn
- Trình bày : Trang trọng, sáng sủa, lời lẽ chuẩn mực
2 Cách làm vb đề nghị:
a Tìm hiểu cách làm vb đề nghị:
- Khi viết vb đề nghị cần ghi rõ : Ai đề nghị ? Đề
nghị ai ? Đề nghị điều gì ? Đề nghị để làm gì ?
b Dàn mục của vb đề nghị: SGk/126
*VBBC
1 Đặc điểm của vb báo cáo
- Mục đích : Trình bày về tình hình , sự việc và các kết quả đạt được của một cá nhân hay một tập thể
- Nội dung : Báo cáo của ai? Báo cáo với ai ? Báo cáo về việc gì ? Kết quả ntn
- Trình bày : trang trọng , sáng sủa , , rõ ràng
2 Cách làm vb báo cáo:
a Tìm hiểu cách làm vb báo cáo:
- Khi viết vb báo cáo cần ghi rõ : Báo cáo của ai? Báo cáo với ai ? Báo cáo về việc gì ? Kết quả ntn
b Dàn mục của vb báo cáo:
II LUYỆN TẬP
V CỦNG CỐ, DẶN DÒ,HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
- Nhắc lại nội dung bài học
- Sưu tầm một số ĐN,BC
- Soạn bài “ CTRĐP”
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 8
Trường THCS Lê Hồng Phong
Iahdreh ngày 21 tháng 4 năm 2004
BÁO CÁO
Trang 9KẾT QUẢ CÁC MẶT HOẠT ĐÔNG CỦA LỚP 7C TUẦN 33
Kính gửi : Cô giáo chủ nhiệm lớp 7c
Thay mặt lớp 7c em xin báo cáo tình hình các mặt hoạt động của lớp tuần 33 như sau:
1 VỀ HỌC TẬP:
2 VỀ LAO ĐỘNG:
3 VỀ NỀ NẾP:
4 VỀ LAO ĐỘNG:
5 VỀ CÁC KHOẢN THU NỘP
6 CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC:
Trên đây là các hoạt động của lớp trong tuần 33
Trường THCS Lê Hồng Phong CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
**************
Trang 10
BÁO CÁO KẾT QUẢ CÁC MẶT HOẠT ĐÔNG CỦA LỚP 7C TUẦN 33
Thay mặt lớp 7c em xin báo cáo tình hình các mặt hoạt động của lớp tuần 33 như sau:
1 VỀ HỌC TẬP:
2 VỀ LAO ĐỘNG:
3 VỀ NỀ NẾP:
4 VỀ LAO ĐỘNG:
5 VỀ CÁC KHOẢN THU NỘP
6 CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC:
Trên đây là các hoạt động của lớp trong tuần 33
Thay mặt lớp 7c
Lớp trưởng
TRẦN VĂN HUY
Trường THCS Lê Hồng Phong CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
**************
Iahdreh ngày 21 tháng 4 năm 2004