Tiết 167: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC Những kiến thức học sinh đã biết có liên quan đến bài học Những kiến thức mới trong bài học cần được hình thành - Biểu tượng về đường thẳng song song và vuôn
Trang 1TUẦN 34 Ngày soạn: 3/5/2015
Ngày giảng: Thứ ba ngày 5 tháng 5 năm 2015
Tiết 1 : Toán.
Tiết 167: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC Những kiến thức học sinh đã biết có
liên quan đến bài học
Những kiến thức mới trong bài học
cần được hình thành
- Biểu tượng về đường thẳng song
song và vuông góc; cách tính diện tích
HV, HCN
- Củng cố về hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc
- Tính diện tích hình vuông, hình CN
I Mục tiêu:
- Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc
- Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật
* Bài tập cần làm: Hoàn thành BT 1,3,4
* HS khá, giỏi: Hoàn thành cả 4 BT
- Rèn kĩ năng quán sát, lắng nghe, chia sẻ, phản hồi thông tin
- Giáo dục ý thức học tập
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:
* Kiểm tra bài cũ.
- Bài 3 (tiết 167)
- Nhận xét
* Giới thiệu bài
2 Phát triển bài:
* Bài 1(Tr 173)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc tên hình, chỉ ra các cạnh
song song, các cạnh vuông góc
- Nhận xét, bổ sung
* Bài tập 2 (Tr 173): HSKG
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu cách vẽ hình
vuông ABCD có cạnh dài 3cm
- Yêu cầu HS vẽ vào vở, 1HS lên
bảng vẽ
- 2 HS thực hiện
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS trình bày: Hình thang ABCD có AB// DC ; BA vuông góc AD
DC vuông góc với DA
- Nhận xét, bổ sung
- 1 HS đọc yêu cầu
- Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 3cm
- Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại
A và vuông góc với AB tại B, trên mỗi đường thẳng vuông góc đó lấy đoạn thẳng
AD = 3cm; BC = 3cm
Trang 2- Nhận xét
* Bài tập 3 (tr 173)
- Gọi HS đọc đầu bài
- Yêu cầu HS làm vở , 1HS làm
bảng phụ
- Nhận xét
* Bài tập 4 (Tr 173)
- Gọi HS đọc bài toán
- Y/ cầu HS làm vở, 1HS làm bảng
Phụ
- Nhận xét
3 Kết luận:
* Củng cố: Nêu cách tính chu vi,
diện tích hình vuông, hình chữ
nhật?
- Nhận xét tiết học
* Dặn dò: Về nhà xem lại bài tập
- Nối C với D ta được hình vuông ABCD
có cạnh 3cm cần vẽ
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
Bài giải:
Chu vi hình vuông là:
3 × 4 = 12 (cm) Diện tích của hình vuông là:
3 × 3 = 9 (cm2) Đáp số: P: 12 cm; S: 9 cm2
- 1HS đọc đầu bài
- HS làm vở, 1HS làm bảng phụ
Bài giải:
Chu vi hình chữ nhật là:
(4 + 3) × 2 = 14 (cm)
Diện tích hình chữ nhật là:
4 × 3 = 12 (cm2) Chu vi hình vuông là:
3 × 4 = 12 (cm) Diện tích hình vuông là:
3 × 3 = 9 (cm2) Vậy: a: sai; b: sai;
c: sai : d: đúng
- Nhận xét
- Vài HS nêu
_
Tiết 2: Đạo đức
Tiết 34: VỆ SINH MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ Những kiến thức HS đã
biết liên quan đên bài học
Những kiến thức mới trong bài được hình
thành
- Có ý thức bảo vệ môi
trường
- Không khí bị ô nhiễm có hại cho sức khỏe
- Biết một số việc làm bảo vệ môi trường không khí
- Thái độ tán thành việc làm bảo vệ môi trường
Trang 3I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Không khí bị ô nhiễm có hại cho sức khỏe
2 Kỹ năng: Một số biện pháp bảo vệ môi trường không khí
- Rèn kĩ năng quan sát, lắng nghe, chia sẻ, phản hồi thông tin
3 Thái độ: Thái độ tán thành việc làm bảo vệ môi trường
II Đồ dùng dạy học:
- Hình ảnh nguyên nhân ô nhiễm môi trường không khí
III Các hoạt động dạy học:
* Bài cũ:
- Nêu một số việc làm thể hiện tính
kiên định?
2 Phát triển bài :
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò và ảnh
hưởng của không khí đối với sự sống
* Mục tiêu : Vai trò của không khí đối
với sự sống của con người, động vật,
thực vật
* Cách tiến hành
- Gv chia lớp thành 4 nhóm
- Câu hỏi thảo luận :
1 Nêu ví dụ chứng tỏ không khí cần
cho sự sông ?
2 Nêu hiện tượng ảnh hưởng của
không khí đến đời sống của con
người ?
GV kết luận
Hoạt động 2:
* Mục tiêu : HS nêu được một số
nguyên nhân làm ô nhiễm không khí
ở Thái Nguyên
* Cách tiến hành
- Chia lớp thành 4 nhóm quan sát
tranh 2 và thảo luận : Em nêu những
việc làm để bảo vệ môi trường ở địa
phương mình ?
- Gv kết luận
Hoạt động 3 :
* Mục tiêu :Nêu việc làm càn bảo vệ
môi trường ở Thái Nguyên
* Cách tiến hành
- Chia lớp thành 4 nhóm quan sát
tranh và trả lời câu hỏi : Em hãy nêu
- Các nhóm thảo luận
- các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- HS nghe tình huống GV đưa ra
- HS thảo luận nhóm và cử người sắm vai
- Thực hành sắm vai
- HS thảo luận
- Đại diện báo cáo
- HS thảo luận nhóm
- Báo cáo kết quả
Trang 4việc làm bảo vệ môi trường ở địa
phương mình ?
GV kết luận
- GV củng cố nội dung bài học
3 Kết luận :
- GV nhận xét tiết học
- GV hệ thống nội dung bài
_
Tiết 3 : Luyện từ và câu.
Tiết 67: MỞ RỘNG VỐN TỪ : LẠC QUAN – YÊU ĐỜI
Những kiến thức HS đã biết liên quan
đên bài học
Những kiến thức mới trong bài
được hình thành
- Biết các từ ngữ theo chủ điểm - Tiếp tục mở rộng, hệ thống hoá
vốn từ về tinh thần lạc quan, yêu đời
- Biết đặt câu với các từ đó
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Tiếp tục mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về tinh thần lạc quan, yêu đời
2 Kỹ năng: Biết đặt câu với các từ đó
- Rèn kĩ năng quan sát, lắng nghe, chia sẻ, phản hồi thông tin
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tập
II Đồ dùng dạy học:
- Giấy khổ rộng, bút dạ
III Các hoạt động dạy học:
* Ổn định
* Bài cũ
- Nêu ghi nhớ bài Thêm trạng ngữ
chỉ mục đích cho câu? Đặt câu có
trạng ngữ chỉ mục đích?
- 2 HS nêu và lấy ví dụ minh hoạ
2 Phát triển bài :
Tổ chức HS trao đổi theo nhóm 4: - Nhóm 4 trao đổi và làm bài vào phiếu
- Trình bày: - Dán phiếu, nêu miệng, lớp nhận xét, bổ
sung
- GV cùng HS nhận xét, chốt ý
đúng
a Vui chơi, góp vui, mua vui
b Vui thích, vui mừng, vui lòng, vui thú,
Trang 5vui vui.
c Vui tính, vui nhộn, vui tươi
d Vui vẻ
- Làm bài vào vở: - Cả lớp làm bài
- Trình bày: - Nêu miệng, lớp nhận xét chung
- GV nhận xét, khen học sinh đặt
câu tốt:
VD:
- Mời các bạn đến góp vui với bọn mình
- Mình đánh một bản nhạc để mua vui cho bạn thôi
- Trao đổi theo cặp để tìm từ miêu
tả tiếng cười:
- HS trao đổi
- Nêu miệng:
- Đặt câu với các từ tìm được trên:
- GV cùng HS nhận xét, chữa bài
3 Kết luận :
Đặt 1 câu với từ tìm được bài tập 3
- Nhận xét giờ học VN ôn bài
- VD: Cười ha hả, cười hì hì, cười hí hí,
hơ hơ, hơ hớ, khanh khách, khềnh khệch, khùng khục, khúc khích, rinh rích, sằng sặc, sặc sụa,
- VD: Cô bạn cười hơ hớ nom thật vô duyên
+ Ông cụ cười khùng khục trong cổ họng
+ Cu cậu gãi đầu cười hì hì, vẻ xoa dịu
Tiết 4 : Địa lí.
Tiết 34: ÔN TẬP Những kiến thức học sinh đã biết có
liên quan đến bài học
Những kiến thức mới trong bài học cần được hình thành
- Nội dung các bài địa lí đã học - HS ôn lại kiến thức về đồng bằng
Nam Bộ và hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Nam Bộ, nắm được đặc điểm của đồng bằng Nam Bộ, đồng bằng Bắc Bộ
I Mục tiêu:
+ HS ôn lại phần đồng bằng Nam Bộ và hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Nam Bộ ,nắm được đặc điểm của đồng bằng Nam Bộ, đồng bằng Bắc Bộ
+ Rèn kỹ năng chỉ bản đồ
+ HS làm các bài tập trong SGK
Trang 6II Đồ dùng dạy học:
Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:
* Kiểm tra bài cũ
+ Nước ta có những đồng bằng lớn
nào?
- Nhận xét
* Giới thiệu bài:
2 Phát triển bài:
*Hoạt động 1( Cả lớp)
+ Chỉ trên bản đồ ĐBBB- ĐBNB?
+ Nêu đặc điểm của đồng bằng
Nam Bộ
+ Nêu một số dặc điểm tự nhiên
của đồng bằng Nam Bộ
+ Nêu những điều kiện thuận lợi để
ĐBNB trở thành vùng sản xuất lúa
gạo trái cây, thủy sản lớn nhất cả
nước
+ Nêu một số HĐSX của người dân
ở ĐBNB
+ Tại sao nói thành phố Hồ Chí
Minh là trung tâm kinh tế, văn hóa,
khoa học lớn?
- Gọi HS trả lời, GV nhận xét
* Hoạt động 2 ( PBT)
- HS làm bài tập 3,4,5 vào phiếu
học tập
- GV quan sát nhắc nhở HS khi làm
bài
- Thu bài và chấm
3 Kết luận:
* Củng cố: Nước ta có những đồng
bằng lớn nào? kể tên một số con
sông lớn ở nứơc ta?
- HS trả lời Nhận xét
( ĐBBB; ĐBNB)
+ Do hệ thống sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp nên Đây là đồng bằng lớn nhất nước ta, có diện tích lớn gấp ba lần đồng bằng Bắc Bộ
+ Có nhiều vùng trũng dễ ngập nước,như Đồng Tháp Mười, Kiên Giang, Cà Mau,, đát đai màu mỡ, có nhiều đất phèn, đất mặn cần được cải tạo
+ Có thiên nhiên ưu đãi người dân cần
cù lao động nên ĐBNB…
+ Trồng trọt chăn nuôi ,đánh bắt thủy sản, các ngành công nghiệp phát triển như khai thác dầu khí, SX điện, hóa chất, phân bón, cao su…
+Vì T.P Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước, ngành công nghiệp đa dạng, có nhiều viện nghiên cứu, trường đại học, rạp hát…các khu vui chơi, giải trí
Đáp án:
Câu 4:4.1.ý d; 4.2 ý b; 4.3 ý b ; 4.4ý b Câu 5: Ghép 1 với b ghép 4 với d Ghép 2 với c Ghép 5 với e Ghép 3 với a Ghép 6 với d
- HS trả lời
Trang 7Ngày soạn: 4/5/2015
Ngày giảng: Thứ tư ngày 6 tháng 5 năm 2015
TiÕt 1 : Toán
Tiết 168: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC (tiếp) Những kiến thức HS đã biết liên
quan đến bài học.
Những kiến thức mới trong bài cần
được hình thành.
- HS nhận biết đặc điểm các hình,
tính chu vi, diện tích một số hình
- Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc
I Mục tiêu:
- Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc
- Tính được diện tích hình bình hành
- Hoàn thành BT1, 2; BT4 (chỉ yêu cầu tính diện tích hình bình hành ABCD) HSKG hoàn thành BT3
- GDHS có ý thức chăm chỉ học
II Chuẩn bị:
GV:- Bảng nhóm, bút dạ
III Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:
* Ổn định tổ chức:
+ Tính chu vi và diện tích hình vuông
có cạnh là 8 cm
- Nhận xét
* Giới thiệu bài
2 Phát triển bài:
* Bài 1 (173)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV vẽ hình lên bảng
- HS quan sát, trả lời
* Bài 2 (174)
- Gọi HS đọc bài toán
- HS làm vở, 1HS làm bảng phụ
* Bài 3 *(174): HSKG
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Lớp hát, KT sĩ số
- 1 HS thực hiện, lớp làm nháp
- Nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu, q/s hình TLCH
a.Đoạn thẳngAB// với đoạn thẳng DE
b Đoạn thẳng CD vuông góc với đoạn thẳng BC
- Nhận xét, bổ sung
- 1 HS đọc bài toán
- HS làm vở, 1HS làm bảng phụ Bài giải
Diện tích hình vuông hay hình chữ nhật là:
8 x 8 = 64 (cm2) Chiều dài hình chữ nhật là:
64 : 4 = 16 (cm ) Chọn đáp án: C: 16 cm
- Nhận xét
Trang 8+ Nêu cách tính chu vi hcn?
* Bài 4 (174) : Y/C tính diện tích HBH
(ABCD)
- Gọi HS đọc bài toán
- HS làm vở, 1HS làm bảng phụ
- Nhận xét
3 Kết luận:
+ Nêu cách tính chu vi diện tích HBH,
HCN?
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại các bài tập.
- 1HS đọc yêu cầu
- HS nêu HS làm vở Bài gải
Chu vi hình chữ nhật là:
( 5 + 4 ) x 2 = 18 (cm ) Diện tích hình chữ nhật là:
5 x 4 = 20 ( cm2 ) Đáp số : 18 cm; 20 cm2
- Nhận xét
- 1HS đọc bài toán
- HS làm vở, 1HS làm bảng phụ Bài giải
Diện tích hình bình hành ABCD là:
3 x 4 = 12 (cm2 ) Diện tích hình chữ nhật BEGC là:
3 x 4 = 12 (cm2 ) Diện tích hình H là:
12 + 12 = 24 (cm2 ) Đáp số: 24 cm2
- Nhận xét
_
Tiết 2: Thể dục.
Tiết 68: NHẢY DÂY KIỂU CHÂN TRƯỚC CHÂN SAU.
TRÒ CHƠI: LĂN BÓNG BẰNG TA Những kiến thức học sinh đã biết có
liên quan đến bài học
Những kiến thức mới trong bài học cần được hình thành
- Cách thực hiện nhảy dây kiểu chân
trước chân sau
- Trò chơi “Lăn bóng bằng tay”
- Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau
- Trò chơi “Lăn bóng bằng tay”
I Mục tiêu:
- Biết cách thực hiện động tác nhảy dây kiểu chân trước chân sau
- Trò chơi “Lăn bóng bằng tay” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi một cách chủ động
- GDHS tích cực rèn luyện thân thể khỏe mạnh
Trang 9II Địa điểm và phương tiện:
- Địa điểm: sân trường; dụng cụ: bóng, dây
III Nôi dung và phương pháp lên lớp:
lượng
Phương pháp lên lớp
1
Giới thiệu bài :
- Tập hợp lớp - Điểm số - Báo cáo
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, y/c
giờ học
- GV kiểm tra trang phục, sức khoẻ của
HS
- HS đi thường theo vòng tròn, hít thở
sâu
- Khởi động các khớp
- Ôn bài thể dục phát triển chung
- Kiểm tra bài cũ: 3 HS đá cầu
2 Ph át triển bài:
a) Nhảy dây :
* Cho HS ôn nhảy dây kiểu chân trước
chân sau
- Các nhóm tự tập luyện
- GV quan sát, sửa sai cho HS
* Thi nhảy dây kiểu chân trước chân
sau.
- Cho 4 tổ cùng thi theo đội hình hình
chữ nhật
- GV quan sát, làm trọng tài cho HS
b) Trò chơi : Lăn bóng bằng tay.
- GV nêu tên trò chơi
- GV nêu cách chơi và luật chơi
- Hướng dẫn HS chơi
- GV cho 1 số HS làm mẫu
- Cho HS chơi thử
- Cho HS chơi thật có thi đua
- GV nhắc nhở HS thực hiện đúng quy
định của trò chơi, đảm bảo an toàn khi
chơi
3
Kết luận :
- Tập hợp lớp
- HS thả lỏng cơ thể, đi đều
- Đứng tại chỗ vỗ tay hát
- GV và HS hệ thống nội dung bài học
- Nhận xét, đánh giá giờ dạy
6 - 10 phút
18-22 phút
4 - 6 phút
Đội hình tập hợp GV
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
Đội hình tập luyện
GV
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * Đội hình thi nhảy dây
* * * * * *
* *
* *
* *
* * * * * *
Đội hình trò chơi
* * *
* * *
Đội hình tập hợp
* * * * * * *
GV * * * * * * *
* * * * * * *
Trang 10Tiết 3: Kể chuyện
Tiết 33: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC Những kiến thức học sinh đã
biết có liên quan đến bài học
Những kiến thức mới trong bài học cần
được hình thành.
HS biết một số câu chuyện về
tinh thần lạc quan yêu đời
- Kể bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe đã đọc về tinh thần lạc quan yêu đời
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện các bạn vừa kể
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Kể bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe đã đọc về tinh thần lạc quan yêu đời
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện các bạn vừa kể
2 Kĩ năng: Lời kể tự nhiên phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, cử chỉ
- Rèn kĩ năng quan sát, lắng nghe, chia sẻ, phản hồi thông tin
3 Thái độ: Biết theo dõi,nhận xét,đánh giá lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học:
Đề bài viết sẵn lên bảng lớp
III Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:
* Ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ:
1 HS kể lại câu chuyện Khát vọng
sống
Nhận xét, đánh giá
2 Phát triển bài:
* Hướng dẫn kể chuyện
a Tìm hiểu đề bài
- HS đọc đề bài
- GV dung phấn gạch dưới những từ:
được nghe, được đọc, tinh thần lạc
quan yêu đời
- Gọi HS đọc phần gợi ý
- Gọi HS giới thiệu về câu chuyện hay
nhân vật mình định kể cho các bạn
nghe
b Kể trong nhóm 4
- HS kể theo nhóm và trao đổi ý nghĩa
câu chuyện
- GV đi giúp đỡ HS yếu
c Thi kể trước lớp.
- Mỗi nhóm cử 1 đại diện lên thi kể
câu chuyện trước lớp
- Nhận xét bình chọn bạn kể chuyện
hay
- 1 Học sinh kể lại câu chuyện
- 1HS đọc yêu cầu
- HS đọc gợi ý
- HS tự giới thiệu
- HS kể trong nhóm
- HS thi kể trước lớp
- Nhận xét
Trang 113 Kết luận:
- Những câu chuyện các em vừa kể
đều nói về điều gì?
- Nhận xét giờ họ
- Chuẩn bị bài sau
.
_
Tiết 4: Mĩ thuật.
(GV chuyên dạy)
Ngày soạn:6/5/2015
Ngày giảng: Thứ sáu ngày 8 tháng 5 năm 2015
Tiết 1: Toán
Tiết 170: ÔN TẬP VỀ TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU
CỦA HAI SỐ ĐÓ Những kiến thức học sinh đã
biết có liên quan đến bài học
Những kiến thức mới trong bài học cần
được hình thành.
Biết tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của hai
- Giải các bài toán tìm hai số khi biết tổng
và hiệu của hai số đó
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nhận biết các dạng toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai
số đó
2 Kĩ năng: Giải các bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- Rèn kĩ năng giải toán, quan sát, lắng nghe, chia sẻ
3 Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng nhóm, bút dạ
III Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:
* Ổn định lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
- HS lên bảng làm bài 5 : ( Số bé: 10 ;
Số lớn: 20 )
- Nhận xét
* Giới thiệu bài
2 Phát triển bài:
Bài 1(175) Đọc yêu cầu
*Viết số thích hợp vào ô trống
Muốn tìm số lớn, số bé ta làm như thế
- 1HS đọc yêu cầu
- HS làm SGK, 3HS lên bảng làm