Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1.Giáo viên -Đọc diễn cảm -Đặt câu hỏi, gợi tìm, -Soạn giáo án 2.Học sinh: qui nạp, bình giảng -Khăn phủ bàn, Sơ đồ Soạn bài theo KWL, mảnh ghép, hướng[r]
Trang 1Con thương binh liệt sĩ : Mồ cơi: Hộ nghèo: 2 Lưu ban: 1 Khác phường: 10
1 Thuân lợi:
Đa số các em đều chăm ngoan.Một số em có khả năng cảm thụ tốt văn học
Băng đĩa, tài liệu tham khảo của bộ môn Ngữ văn lớp 8 rất nhiều Học sinh cũng như phụ huynh dễ dàng tham khảo
2 Khó khăn : Lớp 8A1 có trình độ học lực không đều
Một số học sinh lười học, lười làm bài tập, soạn bài ở nhà
Một số em viết chữ cẩu thả, xấu, sai chính tả, diễn đạt thiếu mạch lạc
8A1 45
III BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯƠNG
Dạy học , lấy học sinh làm trung tâm, học tập kết hợp lý thuyết với thực hành làm bài tập
Giáo viên quan tâm đến nhiều đối tượng học sinh
Giáo viên lựa chọn các phương pháp giảng dạy linh hoạt, phát huy tính tích cực, khắc sâu kiến thức cơ bản cho học sinh
Thường xuyên kiểm tra miệng, vở bài tập, bài soạn
Yêu cầu học sinh có đầy đủ đồ dùng cần thiết trong học tập
Lên kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi,giảm học sinh yếu kém
Dự giờ để học hỏi dồng nghiệp, nâng cao tay nghề
Trang 2.
2 Cuối năm học (So sánh kết quả đạt được với chỉ tiêu phấn đấu, rút kinh nghiệm năm sau)
VI KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
PHÂN MÔN : VĂN
dạy
Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
Ghi chú Truyện
và kí Việt
Nam
1930-1945
7 1.Kiến thức
-Hiểu cảm nhận được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của một số tác phẩm hoặc đoạn trích truyện và kí Việt Nam giai
-Nhớ được cơt truyện, nhận vật,
sự kiện, ý nghĩa và nét đặc sắc của từng tác phẩm (hoặc trích đoạn) truyện: Kỉ niệm tuổi thơ
-Đọc diễn cảm -Đặt câu hỏi, gợi tìm, qui nạp, bình giảng -Khăn phủ bàn, Sơ đồ
1.Giáo viên
-Soạn giáo án
2.Học sinh:
Soạn bài theo
Trang 3học sinh
đoạn 1930-1945 (Lão Hạc – Nam Cao; Tứcnước vỡ bờ - Ngô Tất Tố; Trong lòng mẹ -Nguyên Hồng; Tôi đi học – Thanh Tịnh):
Hiện thực đời sống con người và xã hộiViệt Nam trước CMT8; nghệ thuật miêu tả,
kể chuyện, xây dựng nhân vật, xây dựngtình huống truyện, sắp xếp tình tiết
-Vận dụng hiểu biết về sự kết hợp cácphương thức biểu đạt trong văn bản tự sự
-Đọc - hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu
tả, biểu cảm; văn bản hồi kí-Vận dụng kiến thức về tự sự kết hợp vớicác phương thức biểu đạt trong văn bản tự
-Giáo dục lòng nhân đạo, tình cảm đẹp đẽtrong sáng
và nghệ thuật miêu tả tâm trạng,ngôn ngữ giàu chất trữ tình (Tôi
đi học; Trong lòng mẹ); sự cảmthong sâu sắc với than phận đaukhổ, cùng quẫn của nhữngngười nông dân lương thiện,giàu tình cảm, nghệ thuật xâydựng nhân vật với diễn biến tâmtrạng phức tạp, xúc động (LãoHạc; Tức nước vỡ bờ)
-Những chi tiết đặc sắc trongcác truyện Việt Nam 1930-1945được học
-Kết hợp với chương trình địaphương: Học một vài truyện kí1930-1945 ở địa phương
KWL, mảnh ghép,bản đồ tư duy
-Giáo dục KNS:
+Suy nghĩ sáng tạo,xác định giá trị bảnthân: Động não, thảoluận nhóm trình bày,viết sáng tạo cảmnghĩ (Tôi đi học) +Suy nghĩ sáng tạo,xác định giá trị bảnthan, gia tiếp: Độngnão, thảo luận nhómtrình bày, viết sángtạo cảm nghĩ (Tonglòng mẹ)
+Giao tiếp, suy nghĩsáng tạo, tự nhậnthức: Động não, thảoluận nhóm, trình bày
1 phút, viết sáng tạo,cảm nghĩ (Tức nước
vỡ bờ)
hướng dẫn củagiáo viên
Truyện
nước
8 1.Kiến thức
-Hiểu và cảm nhận được những đặc sắc vềnội dung và nghệ thuật của một số tác
-Nhớ cốt truyện, nhân vật, sựkiện, ý nghĩa và nét đặc sắc củatừng truyện: lòng cảm thong với
-Đọc diễn cảm -Đặt câu hỏi, gợi tìm,qui nạp, bình giảng
1.Giáo viên
-Soạn giáo án
2.Học sinh:
Trang 4học sinh ngoài phẩm (hoặc trích đoạn) tự sự nước ngoài
(Đánh nhau với cối xay gió – xéc-van-tec;
Chiếc lá cuối cùng – O Henry; Hai câyphong – Ai-ma-tốp): hiện thực đời sống, xãhội và những tình cảm nhân văn cao đẹp;
nghệ thuật miêu tả, kể chuyện và xây dựngtình huống truyện
-Vận dụng hiều biết sự kết hợp các phươngthức biểu đạt trong văn bản tự sự để đọchiểu các truyện
-Biết liên hệ để thấy một số điểm gần gũi
về nội dung giữa các tác phẩm văn họcnước ngoài với tác phẩm văn học Việt Nam
-Tóm tắt truyện, phát hiện, phân tích đặcđiểm nổi bật về nghệ thuật kể chuyện củacác nhà văn
nỗi bất hạnh của những ngườinghèo khổ (Cô bé bán diêm;
Chiếc lá cuối cùng); ý nghĩa củacắp nhân vật tương phản (Đánhnhau với cối xay gió); tình yêuquê hương (Hai cây phong)
-Những chi tiết hay trong cácvăn bản truyện nước ngoài
-Khăn phủ bàn, Sơ đồKWL, mảnh ghép,bản đồ tư duy
-Giáo dục KNS:
+Tự nhận thức, suy
nghĩ sáng tạo, giaotiếp: Thảo luận nhóm,trình bày q phút,động não, viết sángtạo (Cô bé bán diêm)
+Giao tiếp, suy nghĩsáng tạo, xác định giátrị bản thân: học theonhóm, động não(Chiếc lá cuối cùng,Hai cây phong)
Soạn bài theohướng dẫn củagiáo viên
Trang 5học sinh Thơ Việt
Nam
10 1.Kiến thức
- Hiểu, cảm nhận được những đặc sắc vềnội dung và nghệ thuật trong những bài thơcủa một số nhà thơ yêu nước, tiến bộ vàcách mạng Việt Nam 1900 – 1945 (Vàonhà ngục Quảng Đông cảm tác – Phan BộiChâu; Đập đá ở Côn Lôn – Phan ChâuTrinh; Muốn làm thằng Cuội – Tản Đà; haichữ nước nhà – Trần Tuấn Khải; Ông đồ -
Vũ Đình Liên; Nhớ rừng – Thế Lữ; Quêhương – Tế Hanh; tức cảnh Pácbó ; Vọngnguyệt, Tẩu lộ - Hồ Chí Minh; Khi con tu
hú – Tố Hữu
-Biết một số thể loại, đề tài cảm hứng, sựkết hợp giữa truyền thống và hiện đại củathơ Việt Nam 1900-1945
-Giáo dục BVMT:
+Môi trường của chúa sơn lâm (Nhớ rừng)
-Giảm tải nội dung chương trình:
+Vào nhà ngục Quảng đông cảm tác (Đọc
tình yêu nước, giọng thơ thốngthiết (Hai chữ nước nhà); nỗichán ghét thực tại, niềm khaokhát tự do; cảm hứng lãng mạn,lòng yêu nước thầm kín (Muốnlàm thằng Cuội; Nhớ rừng); sựtrân trọng truyền thống văn hóa,nỗi cảm thương lớp nhà nhokhông hợp thời (ông đồ); tìnhyêu quê hương đằm thắm (Quêhương); tình cảm cách mạng,tình yêu thiên nhiên, phong tháiung dung tự tại (Khi con tu hú;
-Đọc diễn cảm -Đặt câu hỏi, gợi tìm,qui nạp, bình giảng -Khăn phủ bàn, Sơ đồKWL, mảnh ghép,bản đồ tư duy
-Giáo dục KNS:
+Giao tiếp, suy nghĩsáng tạo, tự quản bảnthân học theo nhóm,động não (nhớ rừng)
+ Giao tiếp, suy nghĩsáng tạo, xác định giátrị bản thân: học theonhóm, động não, liêntưởng tưởng tượng(Quê hương, Khi con
Trang 6học sinh
-Cảm nhận được những giọng điệu, hìnhảnh độc đáo trong các tác phẩm
-Giáo dục BVMT: các vấn đề môi trường
(Chương trình địa phương phần văn)
3.Thái độ:
Giáo dục tình yêu quê hương đất nước,lòng lạc quan yêu đời, yêu tự do, tinh thầncách mạng
-Giáo dục tư tưởng HCM:
+Bản lĩnh cách mạng (Vào nhà ngụcQuảng Đông cảm tác, Đập đá ở Côn Lôn)
+Yêu nước và độc lập dân tộc (Hai chữnước nhà)
+Lối sống giản dị, phong thái ung dung tựtại, bản lĩnh cách mạng (Tức cảnh Pác Bó)+Yêu thiên nhiên và phong thái ung dung
tự tại, bản lĩnh cách mạng (Ngắm trăng, Điđường)
Kịch cổ
điển nước
ngoài
2 -Hiểu được nội dung phê phán lối sống1.Kiến thức
trưởng giả và bước đầu làm quen với nghệthuật hài kịch của một trích đoạn kịch cổđiển nước ngoài (Ông Giuốc – đanh mặc lễphục – Mô-li-e)
2.Kĩ năng:
- Đọc, phân vai kịch bản văn học
- Phân tích mâu thuẫn lịch và tính cáchnhân vật kịch
-Nghệ thuật gây cười làm nổibật tính lố lăng của một taytrưởng giả học đòi làm sang
-Đọc diễn cảm -Đặt câu hỏi, gợi tìm,qui nạp, bình giảng -Khăn phủ bàn, sơ đồKWL, mảnh ghép,bản đồ tư duy
Trang 7đô chiếu – Lí Công Uẩn; Hịch tướng sĩ –Trần Quốc Tuấn; Bình Ngô đại cáo –Nguyễn Trãi; Luận học pháp – NguyễnThiếp): Bàn luận những vấn đề có tính thời
sự, có ý nghĩa lớn lao; nghệ thuật lập, cáchdung câu văn biền ngẫu và điển tích, điển
quan điểm tiến bộ khi bàn vềmục đích và tác dụng của việchọc (Luận pháp học)
-Đọc diễn cảm -Đặt câu hỏi, gợi tìm,qui nạp, bình giảng -Khăn phủ bàn, Sơ đồKWL, mảnh ghép,bản đồ tư duy
-Giáo dục KNS:
Giao tiếp, suy nghĩsáng tạo, xác định giátrị bản thân: học theonhóm, động não(Chiếu dời đô, Hịchtướng sĩ)
-Đọc diễn cảm -Đặt câu hỏi, gợi tìm,qui nạp, bình giảng
1.Giáo viên
-Soạn giáo án
2.Học sinh:
Trang 83.Thái độ:
-Giáo dục ý thức trên trọng các tác phẩmvăn học nghị luận trung đại tiêu biểu củanền văn học dân tộc
-Giáo dục lòng yêu nước, tinh thần tự hàodân tộc
-Giáo dục và BVMT: môi trường và sức
khỏe (Đi bộ ngao du)
đoạn tàn nhẫn của chính quyền thựcdân Pháp (Thuế máu), lời văn nghệnhàng, có sức thuyết phục khi bàn
về lợi ích hứng thú của việc đi bộngao du (Đi bộ ngao du)
-Khăn phủ bàn, sơ đồKWL, mảnh ghép,bản đồ tư duy
-Giáo dục KNS: Tự
nhận thức, làm chủbản than, suy nghĩsáng tạo: học theonhóm, thảo luận,trình bày một phút(Chuẩn bị hành trangvào thế kỉ mới)
Soạn bài theohướng dẫn củagiáo viên
Văn bản
nhật dụng 3 1.Kiến thức
-Hiểu cảm nhận được những đặc sắc vềnội dung và nghệ thuật của một số văn bảnnhật dụng có đề tài về vấn đề môi trường,văn hóa xã hội, dân số, tệ nạn xã hội,tương lai của đất nước và nhân loại
-Xác định được thái độ ứng xử đúng đắnvới các vấn đề trên
-Mối nguy hại ghê gớm của tệnghiện thuốc lá đối với sức khỏecon người và đạo đức xã hội(Ôn dịch thuốc lá)
-Sự hạn chế của gia tăng dân số
là con đường tồn tại của loàingười (Bài toán dân số)
-Đọc diễn cảm -Đặt câu hỏi, gợi tìm,qui nạp, bình giảng -Khăn phủ bàn, Sơ đồKWL, mảnh ghép,bản đồ tư duy
-Giáo dục KNS:
+Xác định giá trị bảnthân, giao tiếp, tựquản bản thân: Độngnão, học theo nhóm,
Trang 9học sinh
+Vấn đề hạn chế và bỏ thuốc lá (ôn dịchthuốc lá)
+Môi trường và sự gia tăng dân số (bàitoán dân số)
minh họa, viết sángtạo (Thông tin ngàytrái đất năm 2000)
+Giao tiếp, suy nghĩsáng tạo, ra quyếtđịnh: Học theo nhóm,minh họa, viết sángtạo, động não (Ôndịch thuốc lá, bàitoán dân số)
Lí luận
văn học 2 1.Kiến thức - Bước đầu tìm hiểu một số khái niệm lí
luận văn học liên quan đến việc đọc – hiểuvăn bản trong chương trình: đề tài, chủ đề,cảm hứng nhân đạo, cảm hứng yêu nước
- Bước đầu nhận biết về một vài đặcđiểm cơ bản của các thể loại chiếu, hịch,cáo, thơ Đường luật, truyện ngắn và vănnghị luận hiện đại
2.Kĩ năng:
-Hệ thống hóa những tri thức đã học về cácthể loại văn học gắn với từng thời kì
Đặc điểm cơ bản của các thểloại chiếu, hịch, cáo, thơ Đườngluật, truyện ngắn và văn nghịluận hiện đại
-Đọc diễn cảm -Đặt câu hỏi, qui nạp,bình giảng
-Khăn phủ bàn, Sơ đồKWL, bản đồ tư duy
Trang 10-Giáo dục lòng nhân đạo, tự hào dân tộc.
PHAÂN MOÂN: TIEÁNG VIEÄT
Chương tiết TS Mục đích yêu cầu Kiến thức cơ bản Phương pháp giảng dạy Chuẩn bị của giáo viên và
học sinh
Ghi chú 1.Từ vựng
xã hội
-Gợi tìm, qui nạp-Sơ đồ KWL-Kĩ thuật đặt câu hỏi
1.Giáo viên
-Soạn giáo án,tìm thêm tình
Trang 11học sinh
từ - Hiểu được giá trị của từ ngữ địa phương
và biệt ngữ xã hội phù hợp với tình huốnggiao tiếp
-Biết cách sử dụng từ ngữ địa phương vàbiệt ngữ xã hội phù hợp với tình huốnggiao tiếp
- Hiểu rõ nghĩa và cách sử dụng một số từHán Việt thông dụng
-Kĩ thuật khăn phủ bàn
-Giáo dục KNS: Giao tiếp,
ra quyết định, suy nghĩ sángtạo, tự nhận thức: Thực hành
có hướng dẫn, phân tích cáctình huống giao tiếp, độngnão
huống mẫu, sưutầm bài tập
-Bảng, phấnmàu
2.Học sinh:
Soạn bài theohướng dẫn củagiáo viên
-Biết tập hợp các từ cóchung nét nghĩa vàocùng một trường từvựng
-Gợi tìm, qui nạp-Sơ đồ KWL-Kĩ thuật đặt câu hỏi
-Kĩ thuật khăn phủ bàn, độngnão
-Phân tích tình huống mẫu
-Thực hành có hướng dẫn
1.Giáo viên
-Soạn giáo án,tìm thêm tìnhhuống mẫu, sưutầm bài tập
-Bảng, phấnmàu
2.Học sinh:
Soạn bài theohướng dẫn củagiáo viên
Trang 12-Biết cách sử dụng từ tượng thanh tượnghình
-Giảm tải nội dung chương trình: Cấp
độ khai quát nghĩa từ ngữ (Tự học có
hướng dẫn)
2.Kĩ năng:
- Thực hành, so sánh, phân tích các cấp độkhái quát về nghĩa của từ
3.Thái độ:
-Ý thức sử dụng các từ đúng phạm vinghĩa khi tạo lập văn bản
- Từ ngữ có nghĩarộng, nghĩa hẹp
-Biết so sánh nghĩacủa từ ngữ về cấp độkhái quát
-Đặc điểm, công dụngcủa từ tượng thanh,tượng hình
-Gợi tìm, qui nạp-Sơ đồ KWL-Kĩ thuật đặt câu hỏi
-Kĩ thuật khăn phủ bàn, độngnão
-Phân tích tình huống mẫu
-Thực hành có hướng dẫn
-Giáo dục KNS:
+Ra quyết định: Phân tíchcác tình huống, động não,thực hành có hướng dẫn (Cấp
độ khái quát nghĩa từ ngữ)
+Ra quyết định, suy nghĩsáng tạo: phân tích các tìnhhuống mẫu, động não, thựchành có hướng dẫn (Từtượng thanh, tượng hình)
1.Giáo viên
-Soạn giáo án,tìm thêm tìnhhuống mẫu, sưutầm bài tập
-Bảng, phấnmàu
2.Học sinh:
Soạn bài theohướng dẫn củagiáo viên
từ, thán từ
-Gợi tìm, qui nạp-Sơ đồ KWL-Kĩ thuật đặt câu hỏi
-Kĩ thuật khăn phủ bàn, độngnão
-Phân tích tình huống mẫu
-Bảng, phấnmàu
2.Học sinh:
Soạn bài theohướng dẫn của
Trang 13học sinh
phù hợp trong nói và viết
3.Thái độ
Ý thức sử dụng đúng tình thái từ, trợ từ vàthán từ phù hợp với tình huống giao tiếp
-Biết cách nối các vế trong câu ghép
-Biết nói và viết đúng các kiểu câu ghép
-Biết cách nói và viết các loại câu phục vụcác mục đích nói khác nhau
-Hiểu thế nào là câu phủ định
-Nhận biết và bước đầuphân tích được giátrị biểu đạt, biểu cảm của câu phủ địnhtrong văn bản
-Biết cách nói và viết câu phủ định
2 Kĩ năng:
- Nhận biết và phân biệt câu ghép với câuđơn, câu mở rộng thành phần; quan hệgiữa các vế trong câu ghép; câu phủ định
-Sử dụng câu ghép, câu phủ định phù hợp
-Đặc điểm, hình thức
và các chức năng củacâu trần thuật, câu cảmthán, câu cầu khiến,câu nghi vấn
-Đặc điểm, chức năngcủa câu phủ định
-Gợi tìm, qui nạp-Sơ đồ KWL-Kĩ thuật đặt câu hỏi
-Kĩ thuật khăn phủ bàn, độngnão
-Phân tích tình huống mẫu
-Thực hành có hướng dẫn
-Giáo dục KNS:
+Ra quyết định, giao tiếp:
Phân tích tình huống mẫu,thực hành có hướng dẫn,động não (Các phương châmhội thoại)
+Giao tiếp, ra quyết định:
Phân tích tình huống giaotiếp, động não, thực hành cóhướng dẫn (Câu ghép, câunghi vấn, câu cảm thán, câucầu khiến, câu trần thuật, câuphủ định)
1.Giáo viên
-Soạn giáo án,tìm thêm tìnhhuống mẫu, sưutầm bài tập
-Bảng, phấnmàu
2.Học sinh:
Soạn bài theohướng dẫn củagiáo viên
Trang 14học sinh
với hoàn cảnh giao tiếp
-Nối được các vế của câu ghép theo yêucầu
3.Thái độ:
Ý thức sử dụng đúng câu ghép, câu phủđịnh khi tạo lập văn bản
Dấu câu 3 1.Kiến thức:
-Hiểu công dụng của các loại dấu ngoặcđơn, ngoặc kép, dấu hai chấm
-Biết cách sử dụng các dấu ngoặc đơn,ngoặc kép, dấu hai chấm trong viết câu
-Biết các lỗi và cách sửa các lỗi thườnggặp khi sử dụng các dấu ngoặc đơn, ngoặckép, dấu hai chấm
2.Kĩ năng:
-Sử dụng dấu câu: ngoặc đơn, ngoặc kép,dấu hai chấm
- Phối hợp sử dụng các loại dấu câu
- Sửa lỗi về dấu ngoặc đơn, ngoặc kép,dấu hai chấm
3.Thái độ:
Sử dụng đúng các loại dấu câu khi tạo lậpvăn bản
Cách sử dụng các loạidấu ngoặc đơn, ngoặckép, dấu hai chấmtrong văn bản
-Gợi tìm, qui nạp-Sơ đồ KWL-Kĩ thuật đặt câu hỏi
-Kĩ thuật khăn phủ bàn, độngnão
-Phân tích tình huống mẫu
-Thực hành có hướng dẫn
1.Giáo viên
-Soạn giáo án,tìm thêm tìnhhuống mẫu, sưutầm bài tập
-Bảng, phấnmàu
2.Học sinh:
Soạn bài theohướng dẫn củagiáo viên
-Kĩ thuật khăn phủ bàn, động
1.Giáo viên
-Soạn giáo án,tìm thêm tìnhhuống mẫu, sưu