1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA lop 4 tuan 10 KNS tich hop Pho

34 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Giữa Học Kỳ I
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2012
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 56,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau mỗi tình huống, nếu các em cho là đúng thì giơ thẻ màu xanh, nếu sai thì giơ thẻ màu đỏ - Nêu lần lượt các tình huống ở BT1 SGK/15 Kết luận: Nếu chúng ta biết sắp xếp thời giờ một c[r]

Trang 1

TUẦN10 Ngày soạn:13/10/2012Ngày dạy: Thứ hai : 15/10/2012

TẬP ĐỌC

TIẾT 19 : ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I

(TIẾT 1) I-MỤC TIÊU:

- Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định giữa HKI( khoảng 75 tiếng/ phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung bài đoc, đoạn thơ phù hợp với nội dung bài đọc

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự

-HS khá giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ ( tốc độ đọc 75 tiếng/ phút)

II- CHUẨN BỊ :

- Phiếu học tập

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định :

2 Bài cũ : Điều ước của vua Mi-đát

-Kể tên các bài tập đọc đã học từ đầu HKI

đến nay

Gv nhận xét

3-Bài mới

a) Giới thiệu bài: Ôn tập (Tiết 1 )

b) Bài tập 1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc

-Hãy kể tên những bài tập đọc là truyện kể

thuộc chủ điểm “ Thương người như thể

thương thân”( Tuần 1,2,3 )

-GV yêu cầu HS đọc lại hai bài này

- GV phát phiếu học tập cho HS làm bài cá

nhân

-GV nhận xét, chốt nội dung đúng:

HS hát -HS kể

-HS theo dõi, nhắc lại tựa bài

- HS lần lượt lên bốc thăm

- HS đọc trong SGK ( hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn đoạn theo chỉ định trong phiếu

- HS trả lời

- HS khác nhận xét

- HS đọc yêu cầu bài tập 2-Đó là những bài kể về một chuỗi sựviệc có đầu, có cuối, liên quan đến mộthay một số nhân vật để nói lên một điều

có ý nghĩa

+Dế Mèn bênh vực kẻ yếu+Người ăn xin

- HS đọc thầm lại hai bài này

- HS nhận phiếu và làm bài tập theo

Trang 2

-Tuốc-ghê Ca ngợi Dế Mèn biết bênh vực kẻ yếu

-Sự thông cảm sâu sắc giữa cậu bé qua đường

và ông lão ăn xin

- Dế Mèn, Nhà Trò, bọn nhện

-Tôi ( Chú bé ), Ông lão ăn xin

Bài tập 3:

GV yêu cầu HS tìm nhanh trong hai bài tập

đọc trên đoạn văn tương ứng với các giọng

-GV nhận xét, yêu cầu những HS đọc chưa

đạt hoặc chưa được đọc về luyện đọc để tiết

sau kiểm tra tiếp

-GV giáo dục HS biết bênh vực người yếu,

thông cảm, sẻ chia trước nổi bất hạnh của

người khác

5Dặn dò:

Xem lại quy tắc viết hoa để Ôn tập ( tiết 2 )

Nhận xét tiết học

HS đọc yêu cầu bài tập 3

- HS tìm trong hai bài tập đọc trên đoạnvăn tương ứng với các giọng đọc

- Là đoạn cuối của truyện Người ăn xin: “ Tôi chẳng biết …của ông lão”

-Là đoạn Nhà Trò ( Dế Mèn bênh vực

kẻ yếu phần I ) kể nổi khổ của mình:

“Năm trước …ăn thịt em”

- Là đoạn Dế Mèn đe doạ bọn nhện,bênh vực Nhà Trò (Dế Mèn bênh vực kẻyếu phần II ): “Tôi thét …đi không?”

-HS thi đọc diễn cảm các đoạn văn đó

HS nhắc lại nội dung bài học

HS theo dõi

CHÍNH TẢ TIẾT 10: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( Tiết 2)

I-MỤC TIÊU :

- Nghe -viết đúng bài chính tả( tốc độ viết khoảng 75 chữ/ 15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn có lời đối thoại Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép trong bài chính tả

- Nắm được quy tắc viết hoa tên riêng( Việt Nam và nước ngoài); bước đầu biết sửa lỗi chính tảtrong bài viết

+ HS kha, giỏi viết đúng và tương đối đẹp bài chính tả( tốc độ trên 75 chữ/ 15 phút); hiểu nội dung của bài

II- CHUẨN BỊ ;

- Bảng phụ

Trang 3

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1-Ổn định:

2- Bài cũ: Ôn tập ( Tiết 1 )

3- Bài mới

-Gv giới thiệu bài: Ôn tập ( Tiết 2 )

* Bài tập 1: GV hướng dẫn HS nghe-viết: Bài

: “Lời hứa”

-GV đọc bài Lời hứa

-GV cho HS đọc lại phần bài viết

-GV lưu ý HS:

Chú ý những từ dễ viết sai, cách trình bày các

lời thoại với các dấu hai chấm, xuống dòng,

gạch ngang đầu dòng; hai chấm mở ngặc kép,

đóng ngoặc kép

-GV cho HS tìm từ khó viết,

GV ghi bảng và cho HS lần lượt viết vào bảng

con

-GV đọc bài cho HS viết vào vở

-GV đọc lại HS soát bài

_GV thu bài chấm điểm sửa sai

Bài tập 2:

GVHDHS lyuện tập

? Em bé được giao nhiệm vụ gì trong trò chơi

đánh trận giả

? Vì sao trời đã tối mà em không về

?Các dấu ngoặc kép trong bài được dùng để

làm gì

?Có thể đưa những bộ phận đặt trong dấu

ngoặc kép xuống dòng, đặt sau dấu gạch

ngang đầu dòng không ? Vì sao ?

-Bài tập 3:

-GV nhắc HS: Xem lại các kiến thức cần ghi

nhớ trong các tiết Luyện từ &câu tuần 7

( trang 68 ) và tuần 8 ( trang 78 )

-Phần quy tắc ghi vắn tắt

-GV cho HS làm vào vở

Một vài HS làm trong phiếu học tập

HS hát-HS theo dõi, nhắc lại tựa bài

-HS đọc yêu cầu bài tập 2

-Em bé được giao nhiệmvụ làm lính gác kho đạn

- Vì em bé đã hứa với các bạn không bỏ vị trí gác khi chưa có người đến thay

- Các dấu ngoặc kép trong bài được dùng

để dẫn lời nói trực tiếp của bạn và của cậu

-Lê Văn Tám, Cần ThơLu-i Pa-xtơ; Xanh Pê-téc-bua; Bạch Cư Dị;Luân Đôn

Trang 4

thì giữa các tiếng đượcngăn cách bằng gạch nối -Những tên riêng đượcphiên âm theo âm HánViệt, viết như cách viết tênriêng Việt Nam.

4 Củng cố:

-GV giáo dục HS có ý thức rèn chữ viết và

nắm vững quy tắc viết hoa

5 Dặn dò -Về học bài chuẩn bị : Ôn tập

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-HS theo dõi, nhắc lại tựa bài

- HS nêu yêu cầu bài-HS làm việc cá nhân

a Góc vuông: BAC+ Góc nhọn: ABM; MBC; MCB; AMB,ABC

+ Góc tù: BMC+ Góc bẹt: AMC

b Góc vuông: DAB; DBC; ADC + Góc nhọn: ABD; ADB; BDC; BCD + Góc tù: ABC

Trang 5

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

D C

Bài tập 2:

-Yêu cầu HS đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống

GV đính BT, yêu cầu đại diện 2 dãy thi đua

-Giải thích vì sao AH không phải là đường cao

tam giác ABC

-Vì sao AB là đường cao của tam giác ABC?

- GV tổng kết giờ học Chúng ta vừa ôn những

nội dung gì của hình học?

-GV giáo dục HS ham thích học toán

5 Dặn dò

- Chuẩn bị bài: Luyện tập chung

- Nhận xét tiết học

- HS đọc yêu cầu bài tập

- 4 dãy thi đua làm bài

+AH là đường cao của tam giác ABC S+AB là đường cao của tam giác ABC Đ

- HS trả lời : Vì AH không vuông góc vớicạnh BC

D C-HS trả lời

- HS lắng nghe và thực hiện

Môn: ĐẠO ĐỨC

Tiết 10: TIẾT KIỆM THỜI GIỜ (Tiết2)

I/ Mục tiêu:

Trang 6

- Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ.

- Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ

*KNS: - Kĩ năng quản lý thời gian trong sinh hoạt và học tập hằng ngày.

- Kĩ năng bình luận, phê phán việc quản lí thời gian.

II/ Đồ dùng dạy-học :

- Mỗi hs có 2 tấm bìa: xanh, đỏ

- Các truyện, tấm gương về tiết kiệm thời giờ

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A/ KTBC: Tiết kiệm thời giờ

- Gọi hs lên bảng trả lời

+ Vì sao chúng ta phải tiết kiệm thời giờ?

+ Em đã tiết kiệm thời giờ như thế nào?

Nhận xét, chấm điểm

B Dạy-học bài mới:

1 Giới thiệu bài: Tiết hoc hôm nay, các em

sẽ tìm hiểu việc làm nào là tiết kiệm thời

giờ và việc làm nào chưa tiết kiệm qua một

số tình huống

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu việc làm nào là

tiết kiệm thời giờ.

- GV sẽ nêu một số tình huống Sau mỗi

tình huống, nếu các em cho là đúng thì giơ

thẻ màu xanh, nếu sai thì giơ thẻ màu đỏ

- Nêu lần lượt các tình huống ở BT1

- Các em ngồi cùng bàn hãy trao đổi với

nhau mình đã sử dụng thời giờ như thế nào

cho bạn nghe và ngược lại đồng thời dự

kiến thời gian biểu của mình cho thời gian

+ Đi học về là ăn cơm, xem phim hoạthình xong là em ngồi vào bàn học

+ Đi học về, ăn cơm xong là em tranhthủ học bài ngay vì tối em còn đi làmtiếp mẹ

+ Em lên thời gian biểu cho mình vàthực hiện theo đúng thời gian biểu

- Lắng nghe

- HS giơ thẻ sau mỗi tình huống (a), (c ), (d ) là tiết kiệm thời giờ(b), (d), (e) không phải là tiết kiệm thờigiờ

- HS đọc to trước lớp

- HS làm việc theo nhóm cặp: nêu thờigian biểu của mình cho bạn nghe, sau đóbạn nhận xét xem bạn sắp xếp thời giờnhư vậy là hợp lí chưa? Bạn có thức hiệntheo đúng thời gian biểu không?

- Trao đổi, chất vấn bạn

Trang 7

- Nhận xét, khen ngợi những hs đã biết tiết

kiệm thời giờ

Kết luận: Thời giờ rất qui báu, các em phải

biết tiết kiệm thời giờ, sử dụng thời giờ vào

việc có ích, không nên lãng phí thời giờ

*KNS: - Kĩ năng quản lý thời gian trong

sinh hoạt và học tập hằng ngày.

* Hoạt động 3: Trình bày, giới thiệu các

tư liệu về tiết kiệm thời giờ

- Y/c hs hoạt động nhóm 4 lần lượt giới

thiệu các tư liệu mà mình đã chuẩn bị cho cả

nhóm cùng nghe, sau đó thảo luận về ý

nghĩa của truyện, tấm gương mà bạn vừa

Kết luận: Thời giờ là cái quí nhất cần phải

sử dụng tiết kiệm Tiết kiệm thời giờ là sử

dụng thời giờ vào các việc có ích một cách

hợp lí và có hiệu quả

*KNS: - Kĩ năng bình luận, phê phán

việc quản lí thời gian.

C Củng cố, dặn dò:

- Tiết kiệm thời giờ có tác dụng gì?

Giáo dục cho HS biết quý trọng thời giờ,

học tập đức tính tiết kiệm theo gương Bác

Hồ.

- Thực hiện tiết kiệm thời giờ trong sinh

hoạt hàng ngày Thực hiện đúng thời gian

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1

-Nắm được nội dung chính, nhân vật và giọng đọc các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng

II- CHUẨN BỊ :

Trang 8

- phiếu học tập

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1-Ổn định :

2- Bài cũ: Ôn tập ( tiết 2 )

3- Bài mới

-Giới thiệu bài: Ôn tập ( tiết 3 )

Bài tập 1: Kiểm tra Tập đọc và Học thuộc lòng

-GV cho HS đọc thầm các truyện trên, suy nghĩ,

trao đổi trong 6 nhóm để hoàn thành kết quả vào

phiếu học tập

HS hát

-HS theo dõi, nhắc lại tựa bài

-HS nêu yêu cầu bài tập

- HS lần lượt lên bốc thăm

- HS đọc trong SGK ( hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu

-Nhờ dũng cảm, trung thực, cậu bé Chôm được vua tin yêu, truyền cho ngôi báu

-Nỗi dằn vặt của đrây-ca thể hiện tình yêu thương, ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với bản thân

An Một cô bé hay nóidối ba để đi chơi đãđược em gái làm chotỉnh ngộ

-Tô Hiến Thành-Đỗ Thái Hậu

-Cậu béChôm

- Nhà vua

-An-đrây-ca-Mẹ An-đrây-ca

-Cô chị-Cô em-Người cha

-giọng đọc thong thả, rõ ràng Nhấngiọng ở những từ ngữ thể hiện tínhcách kiên định, khẳng khái của TôHiến Thành

-Giọng đọc khoan thai, chậm rãi,cảm hứng ngợi ca Lời Chôm ngâythơ, lo lắng Lời nhà vua khi ôn tồn,khi dõng dạc

-Giọng đọc trầm, buồn, xúc động

-Giọng đọc nhẹ nhàng, hóm hỉnh thểhiện đúng tính cách của từng nhân vật

GV mời một số HS thi đọc diễn cảm một đoạn HS thi đọc diễn cảm một đoạn văn,

Trang 9

văn, minh hoạ giọng đọc phù hợp với nội dung

của bài mà các em vừa tìm

- HS lắng nghe và thực hiện

KHOA HỌC Tiết 19 : ÔN TẬP CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE

A MỤC TIÊU

- Củng cố lại kiến thức cơ bản đã học về con người và sức khỏe

- Trình bày trước nhóm và trước lớp những kiến thức cơ bản về sự trao đổi chất của cơ thể người với môi trường, vai trò của các chất dinh dưỡng, cách phòng tránh 1 số bệnh thông thường và tai nạn sông nước

- Hệ thống hóa những kiến thức đã học về dinh dưỡng qua 10 điều khuyên về dinh dưỡng hợp

lý của bộ y tế

- Biết áp dụng những kiến thức cơ bản đã học vào cuộc sống hằng ngày

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định :

2 Kiểm tra :

Trình bày trong quá trình sống con người

phải lấy những gì từ môi trường và thải ra

môi trường những gì ?

Tại sao chúng ta phải diệt ruồi

Đối tượng nào hay bị tai nạn sông nước ?

GV nhận xét, ghi điểm

3 Dạy bài mới :

* Giới thiệu bài : Để củng cố lại kiến thức

cơ bản đã học về con người và sức khỏe hôm

nay chúng ta tiếp tục học bài

Hoạt động 1 :

- GV phổ biến luật chơi

+ GV đưa ra 1 ô chữ gồm 15 ô chữ hàng

ngang và 1 ô chữ hàng dọc Mỗi ô chữ hàng

ngang là 1 nội dung kiến thức đã học và kèm

theo lời gợi ý

- GV tổ chức cho HS chơi mẫu

+ Nhóm nào trả lời nhanh, đúng, ghi được 10 điểm

+ Nhóm nào trả lời sai, nhường quyền trả lời cho nhóm khác + Nhóm thắng cuộc là nhóm ghi được nhiều điểm nhất

+ Tìm được từ hàng dọc được 20 điểm

+ Trò chơi kết thúc khi ô chữ hàng dọc được đoán ra

Trang 10

Họat động 2 :

Trò chơi: “Ai chọn thức ăn hợp lý ?”

 Mục tiêu: Áp dụng kiến thức đã học vào

việc lựa chọn thức ăn hợp lý

 Cách tiến hành:

-GV cho HS tiến hành hoạt động trong

nhóm Sử dụng những mô hình đã mang đến

lớp để lựa chọn một bữa ăn hợp lý và giải

thích tại sao mình lại lựa chọn như vậy

-Yêu cầu các nhóm trình bày, các nhóm

2) Nhóm thức ăn này rất giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ Vitamin :

A, D, E, K3) Con người và sinh vật điều cần hổn hợp này để sống

4) Một loại chất thải do thận lọc và thải

ra ngoài bằng đường tiểu tiện5) Loài gia cầm nuôi lấy thịt và trứng6) Là một chất lỏng con người rất cần trong quá trình sống có nhiều trong gạo, ngô, khoai

7) Đây là 1 trong 4 nhóm thức ăn có nhiều trong gạo, ngô, khoai cung cấp năng lượng cho cơ thể

8) Chất không tham gia trực tiếp vào việc cung cấp năng lượng nhưng thiếu chúng cơ thể sẽ bị bệnh

9) Tình trạng thức ăn không chứa chất bẩn hoặc yếu tố gây hại do được xử lý theo đúng tiêu chuẩn vệ sinh

10) Từ đồng nghĩa với từ Dùng11) Là 1 căn bệnh do ăn thiếu Iốt 12) Tránh không ăn những thức ăn không thích hợp khi bệnh theo chỉ dẫn của bác sĩ

13) Trạng thái cơ thể cảm thấy sảng khoái, dẽ chịu

14) Bệnh nhân bị tiêu chảy cần uống thứ nầy để chông mất nước

15) Đối tượng dễ mắc tai nạn sông nước

-Học sinh hoạt động nhóm, tham giatrò chơi

-Nhận xét bạn chơi

Trang 11

-Gọi HS đọc 10 điều khuyên dinh dưỡng

hợp lý

5 Dặn dò - Nhận xét

- Dặn HS về nhà học thuộc lại các bài học để

chuẩn bị kiểm tra

- Thực hiện được cộng, trừ các số có đến sáu chữ số

-Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc

-Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến hình chữ nhật

- Bài tập cần làm : Bài 1 (a); Bai 2 (a); Bài 3(b); Bài 4

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất

Để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận

HS hát, nêu kết quả truy bài đầu giờ

-HS thực hiện theo yêu cầu-HS khác nhận xét

-HS theo dõi, nhắc lại tựa bài

2HS đọc yêu cầu bài

- Cách thực hiện phép tính trừ: Đặt số trừ dưới số bị trừ sao cho những số cùng một hàng thẳng cột với nhau Trừ theo thứ tự

từ phải sang trái

- HS nêu yêu cầu bài

- Tính chất giao hoán và tính chất kết hợpcủa phép cộng

+ Tính chất giao hoán: Khi đổi chỗ các sốhạng trong một tổng thì tổng không thayđổi

+Tính chất kết hợp của phép cộng: Khi

Trang 12

-Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bài 2a) GV yêu cầu HS làm bài PHT

-Bài toán thuộc dạng toán gì?

-Yêu cầu HS xác định tổng, hiệu và hai số

-Cho HS làm vào vở

-GV chấm diểm –nhận xét

4- Củng cố

-GV giáo dục HS ham thích học toán và vận

dụng những kiến thức toán đã học trong tính

HS làm PHT, trình bày KQa/6257 +989+743 =( 6257+743) + 989 = 7000 + 989 = 7989

HS đọc đề, quan sát hình vẽ và trả lời câuhỏi

-HS làm CN, trình bày

b) Cạnh DH vuông góc với các cạnh: AD,

BC, IH

-HS đọc yêu cầu-HS theo dõi

- … Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

+Tổng: Nửa chu vi = 16 cm+Hiệu: 4 cm

+Tìm chiều dài, chiều rộng trước khi đitìm diện tích

HS làm bài vào vở

GIẢIChiều rộng hình chữ nhật là( 16 -4) : 2 = 6 (cm)Chiều dài hình chữ nhật là

6 + 4 = 10 ( cm )

Diện tích hình chữ nhật là

10 x 6 = 60 (cm2 )Đáp số : 60 cm2

-HS nêu lại cách tìm hai số khi tổng và hiệu của hai số đó

- HS lắng nghe và thực hiện

Luyện từ và câu

TIẾT 19: ÔN TẬP TIẾT 4

I-MỤC TIÊU:

-Nắm được một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ, tực ngữ và một số từ Hán Việt thông dụng) thuộc cả chủ điểm đã học ( Thương người như thể thương thân, Măng mọc thẳng, Trên đôi cánh ước mơ)

-Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép

II- CHUẨN BỊ :

Trang 13

- Bảng phụ

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-HS theo dõi, nhắc lại tựa bài

-HS đọc yêu cầu bài tập 1-Cả lớp đọc thầm, thảo luận các việc cần phải làm để giải đúng bài tập

-HS mở SGK xem lại 5 bài Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm trên

-HS viết vào phiếu học tập+Mở rộng vốn từ: Nhân hậu–Đoàn kết, trang33

+Mở rộng vốn từ: Trung thực-Tự trọng, trang 62

+Mở rộng vốn từ: Ước mơ-HS làm việc hoàn thành phiếu trong 10 phút

thương người, nhân hậu, nhân ái,

nhân từ, nhân nghĩa, hiền từ, hiền

lành, hiền dịu, phúc hậu, đùm

bọc, đoàn kết, tương trợ, bao

dung, độ lượng, che chở, cưu

tự tôn, …-dối trá, gian trá, gian lận,gian manh, gian ngoan,gian giảo, gian trá, lừabịp, lừa dối, bịp bợm,…

Ước mơ , ao ước,ước mong ,mơ ước,ước vọng, mơ tưỏng,

-Bài tập 2 :Tìm một thành ngữ, tục

ngữ đã học trong mỗi chủ điểm đã nêu

ở BT1

+ Thương người như thể thương thân:

-HS đọc yêu cầu bài tập 2

-HS thảo luận, trình bày kết quả:

+ Ở hiền gặp lành+Mộ cây làm chẳng ….núi cao

+Hiền như bụt+Lành như đất +Thương nhau như chị em gái+Môi hở răng lạnh

+Máu chảy ruột mềm+Nhường cơm sẻ áo+Lá lành đùm lá rách +Trâu buộc ghét trâu ăn

Trang 14

-GV giáo dục HS biết vận dụng yêu

thương, giúp đỡ mọi người và sống

+Dữ như cọp

- Thẳng như ruột ngựa

- Thuốc đắng dã tật

- Cây ngay không sợ chết đứng

- Giấy rách phải giữ lấy lề

- Đói cho sạch rách cho thơm

+Cầu được ước thấy +Ước sao được vậy+Ước của trái mùa+Đứng núi này trong núi nọ-HS đọc lại các câu thành ngữ, tục ngữ-Suy nghĩ chọn một thành ngữ, tục ngữ đặt câu hoặc nêu tình huống sử dụng câu thành ngữ, tục ngữ đó

-HS đọc yêu cầu bài tập 3+HS tìm trong mục lục các bài

- Dấu hai chấm / 22

- Dấu ngoặc kép / 82-Viết câu trả lời vào vở bài tập

TÁC DỤNG-Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời nói của một nhân vật Lúc đó dấu hai chấm được dùng với dấu ngoặc kép hoặc dấu gạch đầu dòng

- Hoặc là lời chú thích cho bộ phận đứng trước

Ví dụ:

+Cô giáo hỏi: “Sao trò không chịu làm bài?”+Bố tôi hỏi:

Hôm nay, con có đi học võ không?

+Những cảnh đẹp của đất nước hiện ra: cánhđồng …

- Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hay của người được câu văn nhắc đến

+Nếu lời nói trực tiếp là một câu trọn vein hay một đoạn văn thì trước dấu ngoặc kép cần thêm dấu hai chấm

+ Đánh dấu những từ được dùng với nghĩa đặc biệt

Ví dụ:

Cố tôi thường gọi tôi là “cục cưng” của bố.Ông tôi thường bảo: “ Các cháu cần học giỏi môn văn để nối nghề của bố”

Chẳng mấy chốc, đàn kiến đã xây xong “lâu đài” của mình

- HS lắng nghe và thực hiện

Trang 15

trung thực, biết ước mơ

5-Dặn dò -Về nhà xem lại bài Chuẩn

bị bài sau: Ôn tập ( tiết 5 )

-Mức độ yêu cầu về kỹ năng đọc như ở tiết 1; nhận biết được các thể loại văn xuôi, kịch, thơ; bước đầu nắm được nhân vật và tính cách trong bài tập đọc là truyện kể đã học

- HS khá, giỏi đọc diễn cảm được đoạn văn( kịch, thơ) đã học; biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự đã học

II- CHUẨN BỊ :

-phiếu học tập

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1-Ổn định

2-Bài cũ : Ôn tập ( tiết 4 )

3- Bài mới:

Giới thiệu bài: Ôn tập (tiết 5 )

Bài tập 1: Kiểm tra Tập đọc và Học thuộc

-HS theo dõi, nhắc lại tựa bài

-HS nêu yêu cầu bài tập

- HS lần lượt lên bốc thăm

- HS đọc trong SGK ( hoặc đọc thuộc lòng) 1đoạn đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu

- Tuần 8:

+ Nếu chúng mình có phép lạ / 76+Đôi giày ba ta màu xanh / 81-Tuần 9:

+ Thưa chuyện với mẹ / 85+ Điều ước của vua Mi-đát / 90

HS làm phiếu học tập

HS trình bày, HS khác nhận xét

Trang 16

TÊN BÀI THỂ LOẠI NỘI DUNG CHÍNH GIỌNG ĐỌC

-Mơ ước của các bạn nhỏ vềmột cuộc sống đầy đủ ,hạnhphúc Ở đó trẻ em là nhữngnhà pháminh góp sức phục

vụ cuộc sống -Mơ ước của các em nhỏmuốn có phép lạ để làm chothế giới trở nên tốt đẹp hơn

-Để vận động em bé lang thang đi học ,chị phụ trách

đã làm cho cậu bé xúc động ,vui sướng vì đã thưởng cho cậu bé đôi giày mà cậu mơ ước

-Cương mơ ước trở thànhthợ rèn để kiếm sống, giúp

đỡ gia đình nên em đã thuyếtphục được mẹ đồng tình với

em, em không xem nghề thợrèn là nghề hèn kém

-Vua Mi-đát muốn mọi vậtmình chạm vào đều biếnthành vàng, cuối cùng ônghiểu ra rằng: Những ướcmuốn tham lam không baogiờ mang lại hạnh phúc chocon người

-Nhẹ nhàng ,thể hiện niềm

tự hào ,tin tưởng

-Hồn nhiên,háo hức ,ngạcnhiên, thán phục, tự tin,tựhào

-Hồn nhiên ,vui tươi

-Chậm rãi ,nhẹ nhàng

- Giọng Cương lễ phép, nài

nỉ, thiết tha Giọng mẹCương ngạc nhiên khi cảmđộng, nhẹ nhàng

-Đổi giọng linh hoạt phùhợp với giọng của từng nhânvật: phấn khởi, thoả mãn,sang hoảng hốt, khan cầu,hối hận, lời phán oai vệ.-GV-HS nhận xét ,sửa sai

-HS đọc yêu cầu bài tập 3

- Đôi giày ba ta màu xanh

- Thưa chuyện với mẹ

- Điều ước của vua Mi-đát

- Chị phụ trách đội: nhân hậu ,muốn giúp trẻlang thang ,quan tâm và thông cảm với ước

mơ của trẻ -Chú bé Lái ; Hồn nhiên ,tình cảm thích được

đi giày đẹp

- Mẹ Cương: dịu dàng, thương con

- Cương: Hiếu thảo, thương mẹ, muốn đi làm

để kiếm tiền giúp mẹ

- Vua Mi-đát: Tham lam nhưng biết hối hận-Thần Đi-ô-ni-dốt:Thông minh , biết dạy chovua Mi-đát một bài học

Trang 17

- GV-HS nhận xét sửa sai

4- Củng cố:

-Các bài tập đọc thuộc chủ điểm “Trên đôi

cánh ước mơ” vừa học giúp em hiểu điều

gì?

5-Dặn dò

-Về học bài : Thưa chuyện với mẹ ,Điều

ước của vua Mi –đát

Nhận xét tiết học

-Con người cần sống có ước mơ, cần quantâm đến ước mơ của nhau Những ước mơcao đẹp và sự quan tâm đến nhau sẽ làm chocuộc sống them tươi vui, hạnh phúc Nhữngước mơ tham lam , tầm thường, kì quặc sẽmang lại bất hạnh

- HS lắng nghe và thực hiện

Tiết 19: TẬP LÀM VĂN

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I I-MỤC TIÊU :

- Xác định được tiếng chỉ có vần và thanh, tiếng có đủ âm đầu, vần và thanh trong đoạn văn; nhận biết được từ đơn, từ ghép, từ láy, danh từ(chỉ người, vật, khái niệm), động từ trong đoạn văn ngắn

- HS khá, giỏi phân biệt sự khác nhau về cấu tạo của từ đơn và từ phức, từ ghép và từ láy

II- CHUẨN BỊ :

-Phiếu học tập

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-GV yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn văn tả

chú chuồn chuồn, tìm tiếng ứng với mô hình,

-HS theo dõi, nhắc lại tựa bài

-HS đọc đoạn văn bài tập 1 -HS đọc yêu cầu bài tập 2

-Cả lớp đọc thầm đoạn văn tả chú chuồn chuồn, tìm tiếng ứng với mô hình

- Làm vào phiếu học tập

a)-aob)-dưới-tầm -cánh

dtc

aoươiâmanh

ngangsắc huyềnsắc-HS đọc yêu cầu BT3

+Từ đơn là từ gồm chỉ một tiếng+Từ láy là từ được tạo ra bằng cách phối hợpnhững tiếng có âm hay vần giống nhau.+Từ ghép là từ được tao ra bằng cách ghép các tiếng có nghĩa lại với nhau.

-dưới -cánh -chú, là, luỹ,

rì ràorung rinh thung thăng

bây giờ khoai nước tuyệt đẹphiện ra

Ngày đăng: 10/07/2021, 04:08

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w